1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả sinh thiết màng phổi ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại bệnh viện lao và bệnh phổi cần thơ năm 2018

9 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả sinh thiết màng phổi ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại bệnh viện lao và bệnh phổi cần thơ năm 2018
Tác giả Trần Hoàng Duy, Trần Thanh Hùng, Lương Thị Mỹ Linh, Nguyễn Bá Nam, Nguyễn Hùng Thanh Tùng
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu mô tả
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 22 23 24 25/2019 1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT MÀNG PHỔI Ở BỆNH NHÂN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH TIẾT TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI CẦN THƠ NĂM 2018 Trần Hoàng Duy*, Trần[.]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT MÀNG PHỔI Ở BỆNH NHÂN

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH TIẾT TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI

CẦN THƠ NĂM 2018

Trần Hoàng Duy*, Trần Thanh Hùng, Lương Thị Mỹ Linh

Nguyễn Bá Nam, Nguyễn Hùng Thanh Tùng

1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

2 Bệnh viện Lao - Bệnh phổi Cần Thơ

*Email: thduy@ctump.edu.vn

Đặt vấn đề: Tràn dịch màng phổi là tình trạng bệnh lý thường gặp và nên sinh thiết màng phổi là phương pháp chẩn đoán cơ bản và được tin dùng bởi các bác sĩ chuyên khoa phổi Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm cận lâm sàng và tìm hiểu mối liên quan giữa kết quả sinh thiết màng phổi mù với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Kết quả: Triệu

chứng cơ năng nổi bật là đau ngực kiểu màng phổi (100%), ho (100%) Triệu chứng thực thể ghi nhận được khi thăm khám chủ yếu là hội chứng 3 giảm (100%) và tiếng ran phổi (88,1%) Đa số các bệnh nhân trong nghiên cứu có công thức bạch cầu tăng (60,7%) Phần lớn DMP trong nghiên cứu của chúng tôi đều có màu vàng chanh (76%) với tỉ lệ protein, LDH, số lượng tế bào, tỉ lệ lympho bào và neutro bào trung bình lần lượt là 47,69g/l, 756,3U/L, 1618,79 bạch cầu/mm3, 87,27% và 11,34%, có 12,7% có xuất hiện tế bào lạ trong DMP Trong 150 trường hợp được tiến hành kỹ thuật khối tế bào và sinh thiết thì có tế bào ung thư trong DMP (24%) và kết quả sinh thiết ra mô viêm mạn (31,3%), mô viêm lao (34%) và ung thư (34,7%) Những bệnh nhân có độ tuổi ≥ 40 tuổi, mức

độ TDMP lượng nhiều, màu đỏ, tỉ lệ lympho bào trong DMP khoảng 82,56% và có xuất hiện tế bào

lạ trong DMP thì có khả năng TDMP do ung thư cao hơn nhóm còn lại Những bệnh nhân có nồng

độ protein ≥50g/l có khả năng TDMP do lao cao hơn nhóm còn lại Kết luận: Sinh thiết màng phổi

là biện pháp ít xâm lấn trong chẩn đoán nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi

Từ khóa: tràn dịch màng phổi, sinh thiết màng phổi, dịch tiết

ABSTRACT

EVALUATION OF PLEURAL BIOPSY RESULTS IN EXUDATIVE PLEURAL EFFUSION PATIENTS AT CAN THO HOSPITAL OF

TUBERCULOSIS AND LUNG DISEASES 2018

Tran Hoang Duy, Tran Thanh Hung, Luong Thi My Linh

Nguyen Ba Nam, Nguyen Hung Thanh Tung

1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

2 Can Tho Hospital of Tuberculosis and Lung Diseases Background: Pleural effusion is a common medical condition and pleural biopsy is a basic diagnostic method and is trusted by pundits Objectives: Describe the subclinical characteristics

and find out the relationship between the results of the blind pleural biopsy and the clinical and

subclinical characteristics of patients with exudate pleural effusion Materials and methods: the cross-sectional study Results: Prominent functional symptoms are pleural chest pain (100%),

cough (100%) The physical symptoms recorded at the examination were mainly decreased syndrome (100%) and pulmonary tingling (88.1%) The majority of patients in the study had an increase in white blood cell count (60.7%)) Most of the pleural fluid in our study was lemon color (76%) with the ratio of protein, LDH, number of cells, lymphocyte ratio and average neutron cells respectively 47.69g / l, 756, 3U / L, 1618.79 leukocytes / mm3, 87.27%, and 11.34%, there are 12.7% with strange cells appearing in the pulmonary fluid In 150 cases undergoing cell-block and biopsy, there were carcinoma cells in the pleural fluid (24%) and biopsy of chronic inflammatory tissue (31.3%), tuberculosis tissue (34%) and carcinoma (34,7%) Patients with age ≥ 40 years, high level

Trang 2

of pleural effusion, red color, lymphocyte ratio in the pleural fluid is about 82.56% and strange cells appear in the pleural fluid, it is likely the lung effusion due to cancer is higher than the other group Patients with protein levels ≥50g / l are more likely to develop hydrocephalus due to tuberculosis

than the other group Conclusion: Blind pleural biopsy is a less invasive method to diagnose the

cause of pleural effusion

Keywords: pleural effusion, pleural biopsy, exudative

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Tràn dịch màng phổi (TDMP) là tình trạng bệnh lý thường gặp, gây ra sự tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi do một vài cơ chế bệnh sinh như tăng tính thấm màng phổi, tăng áp lực mao mạch phổi, giảm áp lực keo, và tắc nghẽn dòng bạch huyết Việc chẩn đoán xác định thì dễ, nhưng chẩn đoán nguyên nhân, đặc biệt là nguyên nhân gây TDMP dịch tiết đôi khi còn gặp nhiều khó khăn Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu cho thấy kỹ thuật sinh thiết màng phổi (STMP) có hiệu quả cao trong chẩn đoán nguyên nhân TDMP với độ nhạy và độ đặc hiệu cao Như theo Mungall và cộng sự STMP đạt hiệu quả chẩn đoán tới 88% trong TDMP do lao và 77% với nguyên nhân do ung thư [10] Trong ung thư chẩn đoán bằng tế bào học dịch màng phổi chỉ đạt dương tính 25% đến 50 % và không định được lớp ung thư, nhất là đối với ung thư trung biểu mô, nhưng STMP có thể chẩn đoán dương tính tới 55% đến 70% bệnh nhân TDMP do ung thư và còn phân loại rõ ràng lớp ung thư [13] Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về giá trị của STMP kín trong chẩn đoán nguyên nhân TDMP Tuy nhiên, đối tượng được lựa chọn trong các nghiên cứu đó đa phần là TDMP nói chung hoặc TDMP do lao và chưa làm rõ giữa kết quả STMP mù so với thực tế lâm sàng và cận lâm sàng ở các bệnh nhân TDMP dịch tiết Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả sinh thiết màng phổi ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ năm 2018-2019” với mục tiêu cụ thể như sau: 1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sinh thiết màng phổi ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết 2)Tìm hiểu mối liên quan giữa kết quả sinh thiết màng phổi với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết nhập viện và điều trị tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ từ tháng 07/2016 đến tháng 04/2017 thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu sau: ≥16tuổi; Bệnh nhân đồng ý hợp tác và có các triệu chứng của TDMP Hình ảnh học: TDMP trên X-quang phổi chuẩn thẳng, siêu âm ngực DMP là dịch tiết: DMP được chẩn đoán là dịch tiết khi Protein >30g/l hoặc Theo tiêu chuần Light: DMP được xem là dịch tiết khi có ít nhất một trong ba tiêu chuẩn sau: Protein DMP/ protein huyết thanh >0,5; LDH DMP/ LDH huyết thanh >0,6; LDH DMP cao hơn 2/3 giới hạn bình thường của LDH huyết thanh

Tiêu chuẩn loại trừ: TDMP dịch thấm, DMP quá ít không thể STMP; TDMP dịch thấm, DMP quá ít không thể STMP; Bệnh nhân không đồng ý và/hoặc không hợp tác thực hiện thủ thuật STMP; Mẫu STMP quá nhỏ không thể đọc kết quả hoặc kết quả sinh thiết ra

mô cơ vân; Có rối loạn đông cầm máu (với INR > 1.5 và/hoặc tiểu cầu < 100.000/mm3), suy gan cấp nặng, suy thận cấp, suy tim nặng, nhồi máu cơ tim cấp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích Sử dụng công thức ước lượng một tỷ lệ cho quân thể:

n =

Z(1−α

2)

2 p(1 − p)

d2 Trong đó, chọn α = 0,05 (độ tin cậy là 95%) thì Z(1-α/2) = 1,96 và mức sai số chấp nhận d = 0,05 Theo nghiên cứu của Ngô Quý Châu và Nguyễn Thị Lệ Dung 90,5% trường hợp TDMP do lao và bệnh lý ác tính [16], vậy p= 0,905 Thay vào công thức tính được n =

132 Vậy tối thiểu nghiên cứu cần thu được 132 mẫu Thực tế chúng tôi thu được 150 mẫu

Nội dung nghiên cứu

Nhóm biến thông tin chung: giới, tuổi, dân tộc, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tiền sử bản thân, tiền sử gia đình

Nhóm biến để xác định đặc điểm lâm sàng: Thời gian khởi phát bệnh, triệu chứng

cơ năng; triệu chứng thực thể

Nhóm biến số xác định đặc điểm cận lâm sàng: Soi AFB 2 mẫu đàm; xét nghiệm số lượng bạch cầu; hình X-quang phổi chuẩn thẳng; siêu âm; chọc dịch màn phổi;

Nhóm biến dánh giá kết quả điều trị: Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị, Đánh giá kết quả điều trị theo các tình huống điều trị thành công và không thành công

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 Các biến định tính trình bày bằng tỉ lệ % Các biến định lượng trình bày bằng trung bình ± độ lệch chuẩn Trong trường hợp biến định lượng không theo phân phối chuẩn thì dữ liệu trình bày dưới dạng số trung vị Dùng phép kiểm định kiểm Student’s T được tính toán cho các biến liên tục có phân bố chuẩn, Anova được dùng để so sánh các tính chất của DMP giữa ba nhóm bệnh nhân TDMP có kết quả sinh thiết là mô viêm lao, carcinoma hay mô viêm mạnh hoặc kiểm định Fishers Exact Test để kiểm định mối liên quan giữa các yếu tố

ở ngưỡng α = 0,05

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Nhóm tuổi < 40 tuổi ≥ 40 tuổi 14 9,0

136 91,0

Nghề nghiệp chính

Lao động chân tay 69 46,0 Lao động trí óc 74 48,6 Mất sức lao động 7 4,7 Hút thuốc lá

< 20 gói-năm 50 33,3

≥ 20 gói-năm 52 34,7

Trang 4

Đặc điểm chung (n=150) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tỉ lệ bệnh nhân lao là nam nhiều hơn so với bệnh nhân nữ với tỉ lệ tương ứng 68%

ở nam và 32% ở nữ Kết quả nghiên cứu cho thấy tràn dịch màng phổi dịch tiết gặp chủ yếu

ở nhóm tuổi ≥ 40 tuổi Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 54,64 với độ lệch chuẩn là 15,14; tuổi cao nhất là 92 tuổi, thấp nhất là 19 tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh thường gặp ở nhóm mất sức lao động chân tay (49,3%), nhóm lao động trí óc có tần số bệnh rất nhỏ chiếm 4,7% Nhóm bệnh nhân hút thuốc lá chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm không hút thuốc lá (68% so với 32%) Trong số bệnh nhân hút thuốc lá, tỉ lệ bệnh nhân hút trên 20 gói-năm là 34,7 % Có tiền sử bệnh lao là 7 chiếm 4,7%, có 2 trường hợp có tiền sử bệnh lý ác tính chiếm 1,3%

Bảng 2 Lý do đến khám và thời gian đến khám

Lý do

Thời gian khởi phát

Đau ngực là lý do khiến bệnh nhân vào viện nhiều nhất chiếm 82 Trong nghiên cứu của chứng tôi, bệnh khởi phát chủ yếu là cấp tính (≤2 tuần), gặp ở 141 trường hợp chiếm tỉ

lệ 94%

Bảng 3 Đặc điểm tràn dịch trên X quang

Vị trí TDMP TDMP một bên 146 97,3

Tính chất TDMP TDMP tự do TDMP khu trú 134 89,3

Mức độ TDMP

Qua kết quả trên chúng tôi rút ra một số nhận xét sau: Vị trí TDMP: TDMP một bên chiếm tỉ lệ cao hơn so với nhóm còn lại (97,3% so với 2,7%) Đặc điểm TDMP: chủ yếu là TDMP tự do (89,3%) Mức độ TDMP: TDMP lượng nhiều chiếm tỉ lệ cao nhất 64,7%, tiếp đến là lượng trung bình 30,7% và ít nhất là lượng ít 4,7%

Bảng 4 Màu sắc DMP của bệnh nhân

Trang 5

Kết quả nghiên cứu cho thấy, DMP đa phần là dịch màu vàng chanh chiếm tỉ lệ 38,7% tiếp đến là dịch màu vàng sậm 37,3% và dịch màu đỏ 24%

Bảng 5 Thành phần dịch màng phổi của bệnh nhân

Protein DMP (g/l) <50 94 (62,7%)

150

≥ 50 56 (37,3%) LDH DMP (U/L) <1000 121 (80,7)

≥ 1000 29 (19,3)

Số lượng bạch cầu/mm3 <1000 52 (34,7%)

≥ 1000 98 (65,3%)

Thành

phần

tế bào

DMP

Lympho bào (%) <80 27 (18%)

≥ 80 123 (82%) Neutro bào (%) <50 52 (34,7%)

≥ 50 98 (65,3%)

Tế bào lạ (%)

Có 19 (12,7%) Không 121 (87,3%)

Nồng độ protein DMP trung bình là 47,69g/l với độ lệch chuẩn là 9,12, nồng độ cao nhất là 79g/l, thấp nhất là 32g/l Nồng độ LDH DMP trung bình là 756,3U/Lvới độ lệch chuẩn là 576,8, nồng độ cao nhất là 3224U/L, thấp nhất là 30U/L Tỉ lệ lympho bào trung bình trong DMP là 87,27% với độ lệch chuẩn là 16,83, tỉ lệ lympho cao nhất là 100% và thấp nhất là 2% Tỉ lệ neutro bào trung bình trong DMP là 11,34% với độ lệch chuẩn là 16,44, tỉ lệ cao nhất mà netro bào chiếm là 98% và thấp nhất là 0% Có 19 trường hợp có xuất hiện tế bào lạ trong DMP chiếm 12,7%

Bảng 6 Kết quả cell- block của bệnh nhân

Không làm cell- block 47 31,3

Trong 150 bệnh nhân được thực hiện cell-block thì tỉ lệ bệnh nhân có tế bào carcinoma trong DMP là 24%

Bảng 7 Kết quả STMP của bệnh nhân

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 150 trường hợp được tiến hành sinh thiết màng phổi Trong đó kết quả ra mô viêm lao là 51 trường hợp chiếm 34%, carcinoma là 52 trường hợp chiếm 34,7% và có 47 trường hợp ra mô viêm mãn tính chiếm 31,3%

Bảng 8 Tuổi và kết quả STMP

(KTC 95%) χ 2 , p

< 40 tuổi 1 (9,1%) 10 (90,9%) 12,439

(1,529-101,20)

8,442

(p=0,004)

≥ 40 tuổi 51 (55,4%) 41 (44,6%)

Trang 6

Nhóm bệnh nhân ≥ 40 tuổi có nguy cơ TDMP do ung thư cao gấp 12,439 lần nhóm tuổi < 40 tuổi và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,004

Bảng 9 Thói quen hút thuốc lá và kết quả STMP

Đặc điểm

hút thuốc

(KTC 95%) χ 2 , p

≥ 20 gói-năm 16 (31,5%) 17 (32,7%) 1,063

(0,464 -1,432)

0,021 (p=0,886)

< 20 gói-năm 35 (68,6%) 35 (67,3%)

Có 66,7% bệnh nhân hút thuốc lá ≥ 20 gói-năm và 33,3% bệnh nhân hút thuốc lá

<20 gói-năm bị TDMP do lao Tuy nhiên, sự khác biệt về tỉ lệ hút thuốc lá của hai nhóm khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (với p = 0,886)

Bảng 10 Mức độ tràn dịch và kết quả STMP

(2,700-23,035)

16,819 (p=0,000)

Trong TDMP do lao, nhóm dịch có màu vàng chanh chiếm tỉ lệ là 90,2% cao hơn nhóm dịch có màu đỏ là 9,8%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,000

Bảng 11 Nồng độ protein trung bình với kết quả STMP

Mô viêm lao

Carcinoma

49,67 ± 9,4 46,63 ± 9,2

34

32

77

Mô viêm lao

Mô viêm mạn 49,67 ± 9,4 46,7 ± 8,72

34

35

77

Carcinoma

Mô viêm mạn

46,63± 9,2 46,7 ± 8,72

32

35

79

Nồng độ protein trung bình trong DMP của bệnh nhân thuộc nhóm mô viêm lao không khác với nồng độ protein trung bình trong DMP của bệnh nhân thuộc nhóm carcinoma (p=0,214) và nhóm mô viêm mạn (p=0,246) Và nồng độ protein trung bình trong DMP của bệnh nhân thuộc nhóm carcinoma không khác so với nồng độ protein trung bình trong DMP của nhóm mô viêm mạn và khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p=0,999) Bảng 12 Nồng độ protein DMP và kết quả STMP

Protein DMP ≥50 g/l <50 g/l OR (KTC 95%) χ 2 , p

(1,04-10,07)

4,246

(p=0,039)

Nhóm bệnh nhân TDMP do lao có nồng độ protein DMP từ 50 trở lên cao gấp 3,239 lần nhóm bệnh nhân TDMP do lao có nồng độ protein dưới 50g/l Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,039

Bảng 13 Tỉ lệ lympho bào trong DMP với kết quả STMP mù

Mô viêm lao

Carcinoma

91,16 ± 16,5 82,56 ± 18,4

2

30

100

Mô viêm lao

Mô viêm mạn

91,16 ± 16,5 88,28 ± 14,3 30 2

100

100 0,666 Carcinoma 76,35 ± 16,9 30 100 0,202

Trang 7

Mô viêm mạn 88,28 ± 14,3 30 100

Tỉ lệ lympho bào trung bình trong DMP của bệnh nhân thuộc nhóm mô viêm lao

khác với số lượng tế bào bạch cầu trung bình trong DMP của bệnh nhân thuộc nhóm

carcinoma (p=0,025), không khác với tỉ lệ lympho trung bình trong DMP của nhóm mô viêm mạn (p=0,666) Và tỉ lệ lympho bào trung bình trong DMP của bệnh nhân thuộc nhóm

carcinoma khác nhau không có ý nghĩa thống kê so với tỉ lệ lympho bào trung bình trong DMP của nhóm mô viêm mạn (p=0,202)

Bảng 14 Tế bào lạ trong DMP với kết quả STMP mù

Tế bào lạ Có tế bào lạ Không tế bào lạ OR (KTC 95%) χ 2 , p

(0,026-0,575)

9,194

(p = 0,002)

Nhóm bệnh nhân TDMP do ung thư có xuất hiện tế bào lạ trong DMP chiếm 86,7% cao hơn so với nhóm TDMP do lao là 13,3% Sự khác biệt về tỉ lệ tế bào lạ ở 2 nhóm nguyên nhân này có ý nghĩa thống kê với p=0,002

IV BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi TDMP do lao chủ yếu là TDMP lượng nhiều 62,7 Nghiên cứu của một số tác giả trong nước cho thấy rằng TDMP do lao thường là mức độ trung bình: theo Ngô Tiến Thành (2007) tràn dịch lượng trung bình và ít là 87% [9] Trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí TDMP gặp nhiều ở các bệnh nhân là TDMP một bên với tỉ

lệ là 97,3% và chủ yếu là TDMP tự do với tỉ lệ là 89,3% Điều này phù hợp với nghiên cứu của Lê Thị Thuý Vy (2017) với tỉ TDMP một bên là 96,2%, TDMP tự do là 99,5% và Ngô Thanh Bình và Nguyễn Thị Tuyết Nhi (2011) với tỉ lệ TDMP một bên là 97,14%, nghiên cứu của Trịnh Thị Hương và Ngô Quý Châu (2007) tỉ lệ TDMP một bên là 87,8% và tỉ lệ TDMP tự do là 91,2% Đa số TDMP trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi đều có màu vàng (76%) Màu sắc này rất khó định hướng cho chần đoán nguyên nhân TDMP vì có trong cả lao và ung thư Trong TDMP do lao thì DMP dịch màu vàng chiếm 90,2%, màu đỏ là 9,8% còn trong nhóm TDMP do ác tính màu vàng chiếm 53,8%, màu đỏ chiếm 46,2% Kết quả nghiên cứu của Lê Thi Thuý Vy (2017) là trong TDMP do lao thì DMP dịch màu vàng chiếm 80%, màu đỏ là 20% còn trong nhóm TDMP do ác tính màu vàng chiếm 83%, màu

đỏ chiếm 17% Định lượng protein và LDH DMP nhằm hướng đến phân biệt dịch DMP là dịch thấm hay dịch tiết Ngay từ đầu bệnh nhân sau khi lấy dịch đã được xét nghiệm protein

và LDH DMP để tránh tốn kém cho bệnh nhân và phải chịu nhiều thủ thuật Chúng tôi dựa vào tiêu chuẩn Light để phân loại dịch thấm hay dịch tiết Tiêu chẩn chẩn đoán dịch tiết của bệnh viện Lao và bệnh phổi Cần Thơ dựa vào protein DMP >30g/l và phản ứng Rivalta dương tính Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy rằng vẫn còn tỉ lệ Rivalta dương tính khi protein DMP <30g/l là 3,2% [6] Tỉ lệ TDMP do lao ở nhóm hút thuốc ≥ 20 gói-năm là 31,5% và tỉ lệ này ở nhóm hút thuốc <20 gói-năm là 68,7% Tuy nhiên, chưa thấy sự khác biệt giữa thói quen hút thuốc lá và TDMP do lao Tức là những người hút thuốc lá ≥ 20 gói-năm hay <20 gói- gói-năm thì khả năng mắc bệnh TDMP do lao là không khác biệt Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Lê Thị Thuý Vy (2017) Trong 150 bệnh nhân được tiến hành STMP mù trong nghiên cứu của chúng tôi, có 34% là lao, 34,7% là ung thư và 31,3%

là viêm mạn tính Kết quả trên cũng tương tự nghiên cứu của của Ngô Thanh Bình, Nguyễn Thị Tuyết Nhi (2011) về kết quả ung thư nhưng lại thấp hơn về kết quả mô viêm lao, cụ thể kết quả ra mô viêm lao là 50,7% và ung thư là 23,7% [2] Theo Ngô Quý Châu sinh thiết có

Trang 8

giá trị chẩn đoán TDMP do lao với độ nhạy 75%, độ đặc hiệu 97% và trong chẩn đoán TDMP

do ung thư với độ nhạy, độ đặc hiệu là 55,4% và 100%[4] Tỉ lệ các tai biến xảy ra sau khi STMP mù là 35,4% trong đó có 52 trường hợp là đau ngực nơi sinh thiết (34,7%) và 1 trường hợp máu tụ nơi sinh thiết (0,7%) Trong nghiên cứu của Lê Thị Thuý Vy (2017) tỉ

lệ đau ngực nơi sinh thiết là 9,8% và tràn khí màng phổi là 1,96% Với nghiên cứu của Ngô Thanh Bình, Nguyễn Thị Tuyết Nhi (2011) có tỉ lệ đau vị trí nơi sinh thiết là 6,7% và tràn khí màng phổi là 2,9% [2] Tỉ lệ các tai biến xảy ra sau khi STMP mù là 35,4% trong đó có

52 trường hợp là đau ngực nơi sinh thiết (34,7%) và 1 trường hợp máu tụ nơi sinh thiết (0,7%) Trong nghiên cứu của Lê Thị Thuý Vy (2017) tỉ lệ đau ngực nơi sinh thiết là 9,8%

và tràn khí màng phổi là 1,96% Với nghiên cứu của Ngô Thanh Bình, Nguyễn Thị Tuyết Nhi (2011) có tỉ lệ đau vị trí nơi sinh thiết là 6,7% và tràn khí màng phổi là 2,9% [2]

V KẾT LUẬN

Bệnh nhân vào viện với lý do nhiều nhất là đau ngực (82%) và thời gian khởi phát thường ≤14 ngày (94%)

Phần lớn DMP trong nghiên cứu của chúng tôi đều có màu chanh (76%) với tỉ lệ protein, LDH, số lượng tế bào, tỉ lệ lympho bào và neutro bào trung bình lần lượt là 47,69g/l, 756,3U/L, 1618,79 bạch cầu/mm3, 87,27% và 11,34%, có 12,7% có xuất hiện tế bào lạ trong DMP Trong 150 trường hợp được tiến hành CB và sinh thiết thì có tế bào ung thư trong DMP (24%) và kết quả sinh thiết ra mô viêm mạn (31,3%), mô viêm lao (34%) và ung thư (34,7%) Tỉ lệ tai biến sau STMP thấp chỉ có đau ngực nơi sinh thiết (34,7%) và tụ máu nơi sinh thiết (0,7%)

Những bệnh nhân có độ tuổi ≥ 40 tuổi, mức độ TDMP lượng nhiều, màu đỏ, tỉ lệ lympho bào trong DMP khoảng 82,56% và có xuất hiện tế bào lạ trong DMP thì có khả năng TDMP do ung thư cao hơn nhóm còn lại Những bệnh nhân có nồng độ protein ≥50g/l

có khả năng TDMP do lao cao hơn nhóm còn lại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Khắc Bảo (2003), Giá trị sinh thiết màng phổi bằng kim xuyên da trong chẩn đoán nguyên

nhân lao, ung thư gây tràn dịch, dày, u màng phổi, Y học Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 7(1),

tr 93-96

2 Ngô Thanh Bình, Nguyễn Thị Tuyết Nhi (2011), Giá trị của sinh thiết màng phổi mù bằng

kim castelain trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi, Y học thành phố Hồ Chí

Minh, tập 15(1), tr 415-422

3 Bộ Y Tế (2011), Bệnh học hô hấp, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 426-435

4 Ngô Quý Châu, Nguyễn Thị Lê Dung (2003), Đặc điểm lâm sàng và giá trị sinh thiết màng phổi trên bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa hô hấp bệnh viên Bạch Mai từ

tháng 3/2002 đến tháng 8/2003, Nghiên cứu y học, tập 29(2), tr 56-62

5 Lê Ngọc Hưng (2012), Nghiên cứu hiệu quả sinh thiết màng phổi trong chẩn đoán dịch màng

phổi, Y học thực hành, tr 935-958

6 Trịnh Thị Hương, Ngô Quý Châu (2007), Đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng và kết quả điều

trị 768 bệnh nhân tràn dịch màng phổi, Nghiên cứu y học -Chuyên đề Hội nghị chuyên đề

nội khoa, tập 53(5), tr 72-79

7 Mai Văn Khương (2010), "Lao màng phổi", Bệnh học lao, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 47-55

8 Nguyễn Ngọc Thụy (2009), "Vai trò của sinh thiết màng phổi bằng kim trong chẩn đoán lao

màng phổi tại bệnh viện Gia Định từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2009", Y Hoc TP Ho Chi

Minh tập 13, tr 90-96

Trang 9

9 Ngô Tiến Thành (2007), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tràn dịch màng phổi do

một số nguyên nhan hay gặp tại bệnh viện lao và bệnh phổi trung ương

10 Thomas V Bibin J Rennis KD, Krishnakumar EV (2017), "Comparison of diagnostic yield and complication of bronchoscopy, closed pleural biopsy and medical thoracoscopic pleural

biopsies in undiagnosed pleural effusion", Int J Res Med Sci, 388-393

11 Rennis KD., Bibin., Thomas V (2017), "Comparison of diagnostic yield and complications

of bronchoscopy, closed pleural biopsy and medical thoracoscopic pleural biopsies in

undiagnosed pleural effusions ", Int J Res Med Sci 5, pp 388-393

12 V.Courtney Broaddus , Richard W.Light (2016), "Pleural effusion", Textbook of

Respiratory Medicine, pp 1397-1424

Ngày nhận bài: 20/9/2019- Ngày duyệt đăng: 05/11/2019)

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w