1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xep phoi tre em - PGS. Son

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Bệnh nguyên – Bệnh sinh 1.Tắc nghẽn bên trong đường thở 2.Đường thở bị chèn ép từ bên ngoài 3.Nhu mô phổi bị chèn ép 4.Phế nang giãn nở không hoàn toàn Bệnh nguyên – Bệnh sinh P là

Trang 1

Xẹp phổi ở trẻ em

PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn

Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam

Phó Trưởng Bộ Môn Nhi, Trường Đại Học Y Dược Huế

Xẹp phổi mắc phải

3

Đại cương

tình trạng giảm thể tích một

phần hoặc toàn bộ phổi

thứ phát

tính và chủng tộc

là trẻ lớn và trẻ vị thành

niên

4

Bệnh nguyên – Bệnh sinh

1.Tắc nghẽn bên trong đường thở

2.Đường thở

bị chèn ép

từ bên ngoài

3.Nhu mô phổi

bị chèn ép

4.Phế nang giãn

nở không hoàn toàn

Bệnh nguyên – Bệnh sinh

(P) là nhỏ nhất, xung quanh

có nhiều tổ chức lympho 

thùy giữa phổi (P) thường bị

xẹp nhất

kênh Lambert, các lỗ Kohn

nhỏ dễ xẹp phổi > trẻ lớn

Bệnh nguyên – Bệnh sinh

1.Tắc nghẽn bên trong đường thở

tăng tiết đường thở

Trang 2

Bệnh nguyên – Bệnh sinh

2.Chèn ép bên ngoài vào đường thở

lao

trong lồng ngực

hoặc PQ thùy dưới phổi T

lưu lượng máu qua động

mạch phổi

8

Bệnh nguyên – Bệnh sinh

3.Phế nang giãn nở không hoàn toàn

lồng ngực hoặc phần trên bụng

giảm thông khí phút (thuốc gây mê)

thường

9

Bệnh nguyên – Bệnh sinh

4.Nhu mô phổi bị chèn ép

hoặc tràn dưỡng trấp màng phổi

chèn ép nhu mô phổi kế cận

thủng cục bộ  chèn ép nhu mô

kế cận  xẹp phổi

10

Lâm sàng

Thay đổi tùy theo nguyên nhân và mức độ xẹp phổi

không có triệu chứng

thở nhanh nông, tần số tim nhanh, thường có tím

cũng khó nhận biết vùng xẹp vì nhu

mô phổi kế cận giãn nở bù trừ

11

Lâm sàng

lý nặng trước đó  đau ngực

thoáng qua, không khó thở

thêm, không có dấu chứng

thực thể mới; sau đó rale và

khò khè có thể rõ hơn

ở vùng phổi xẹp, ngay cả khi

phân thùy phổi xẹp rất nhỏ

12

Cận lâm sàng

– CTM

– CRP

– VS

 SpO2

Trang 3

X-quang ngực

thùy xẹp, thường kèm ↓ V + dịch chuyển tổ chức kế cận

phân thùy lưỡi

khi xẹp phổi kèm theo dính màng phổi

– Thâm nhiễm do viêm phổi.

– Các khối u trong lồng ngực (kể cả phổi biệt lập)

– Bất sản phổi (ở trẻ sơ sinh)

14

X-quang ngực

15

X-quang ngực

16

X-quang ngực

Trang 4

Cận lâm sàng

Siêu âm phổi:

CT ngực:

Chụp mạch:

Chụp nhấp nháy thông khí-tưới máu:

và tăng thông khí cùng tồn tại còn có tổn thương tiên phát

nào nữa hay không

20

Nội soi phế quản

– Giúp phân biệt tắc nghẽn bên trong với chèn ép bên ngoài

– Xác định bản chất của tắc nghẽn bên trong đường thở

– Điều trị tắc nghẽn đường thở.

– Nghi ngờ dị vật đường thở.

– Biểu hiện lâm sàng nặng.

– Xẹp phổi chưa rõ nguyên nhân (sau khi đã tiến hành các phương pháp chẩn đoán không xâm nhập khác).

– Nghi ngờ lao.

– Nghi nút nhầy nhưng điều trị bảo tồn thất bại.

– Xẹp phổi kéo dài hơn 4-6 tuần.

21

Điều trị

1.Nội soi phế quản.

2.Thở oxy.

3.Vật lý trị liệu:

thế

Mechanical Insufflator-Exsufflator: trẻ bị bệnh TK-cơ

22

PEP Therapy System

AXCAN Scandipharm

Flutter Mucus Clearance Device

Intrapulmonary percussive ventilation

23

Điều trị

4.Thuốc:

Kháng sinh:

thiện hoặc chỉ cải thiện

một phần nhờ nội soi

phế quản

nhiễm

24

Điều trị

Thuốc giãn phế quản:

đường thở  tăng thông khí phổi  xẹp phổi nhanh chóng hồi phục

MDI (Ventolin®): 1-2 xịt/lần (100 µg/xịt) mỗi

4-6 giờ

Trang 5

Điều trị

Corticosteroids hít:

TRẺ > 5 TUỔI Liều thấp (mcg)♦ Liều TB (mcg)♦ Liều cao (mcg) †

Beclomethasone dipropionate 200 - 500 >500 - 1000 >1000 - 2000

Budesonide* 200 - 400 >400 - 800 >800 - 1600

Ciclesonide* 80 - 160 >160 - 320 >320 - 1280

Flunisolide 500 - 1000 >1000 - 2000 >2000

Fluticasone propionate 100 - 250 >250 - 500 >500 - 1000

Mometasone furoate* 200 - 400 >400 - 800 >800 - 1200

Triamcinolone acetonide 400 - 1000 >1000 - 2000 >2000

TRẺ < 5 TUỔI Liều thấp (mcg)

Beclomethasone dipropionate 100

Budesonide MDI + bầu hít

Budesonide phun sương

200

Fluticasone propionate 100

26

Điều trị

Recombinant Human DNase: cho bệnh nhân CF

27

Điều trị

5.Điều trị ngoại khoa:

 Cắt bỏ thùy phổi:

hiểm cho phần còn lại của phổi

quản

 Vùng phổi xẹp đôi khi trở nên

xơ hóa hoàn toàn  không

điều trị gì thêm

28

Tiên lượng

trường hợp bội nhiễm

trùng:

Xẹp phổi diện rộng

Nguyên nhân

hoặc hít các dịch như nước, máu

Thường phối hợp:

giảm hoạt động/liệt cơ hoành, cơ hô hấp; tắc nghẽn phế quản; mất phản xạ ho

Trang 6

Lâm sàng

ít xảy ra sau nhiều ngày: khó thở, tím, mạch nhanh, bất

an, mệt mỏi; đau ngực (trẻ lớn), sốt có thể 39,5-40°C

– Tim và trung thất bị kéo về phía phổi xẹp

32

X-quang ngực

Xẹp toàn bộ phổi (P) ở một trẻ hen PQ Sau khi nội soi lấy nút nhầy ở PQ gốc (P)

33

Điều trị

thức thông khí áp lực +)

tục

34

Tiên lượng

vong nhanh dù thủ thuật hút qua nội soi phế quản kịp thời và thông khí nhân tạo có thể cứu sống bệnh nhân

lượng tốt hơn

35

Phòng bệnh

trình gây mê

thay đổi tư thế trẻ trên giường

và hút các chất tiết ở vùng hầu

họng

trẻ thở sâu

bụng chặt

36

Ngày đăng: 23/07/2019, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w