1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh sâu răng, nhu cầu điều trị và ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tỉnh yên bái năm 2015

95 157 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cuộc điều tra về sức khỏe răng miệng người cao tuổi cho thấy sâu răng và viêm quanh răng là hai bệnh phổ biến có tỷ lệ và số trung bình mắc cao ở những người còn răng và được coi là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trương Mạnh Dũng, Viện trưởng Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, là người thầy đã hướng dẫn tận tình và chỉ dạy cặn kẽ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

TS Vũ Mạnh Tuấn, phó trưởng Bộ môn Nha khoa Cộng đồng cùng các thầy cô trong Bộ môn Nha khoa Cộng đồng đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này

Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, các bác sỹ chuyên khoa II, các nghiên cứu sinh, cao học, bác sỹ nội trú, bác sĩ CKI, sinh viên Y6 của Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, cùng các cán bộ y tế của 30 Trung tâm Y tế xã/ phường đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu và thu thập số liệu tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã ủng hộ, động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, Ngày tháng năm 2015

Nguyễn Thị Sen

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

- Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Y Hà Nội

- Phòng Quản lý Đào tạo - Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội

- Hội đồng chấm luận văn

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS TRƯƠNG MẠNH DŨNG Các số liệu, cách xử lý, phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực, khách quan, chính xác Các kết quả nghiên cứu này chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Sen

Trang 4

Decay missing filled teeth (chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn)

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm cấu tạo tổ chức học của răng 3

1.1.1 Men răng 3

1.1.2 Ngà răng 4

1.1.3 Tuỷ răng 5

1.1.4 Cement chân răng 5

1.2 Đặc điểm sinh lý – bệnh lý người cao tuổi 5

1.2.1 Biến đổi sinh lý chung 5

1.2.2 Biến đổi trên tổ chức học của răng 6

1.3 Bệnh sâu răng ở người cao tuổi 7

1.3.1 Định nghĩa bệnh sâu răng 7

1.3.2 Bệnh căn bệnh sâu răng 7

1.3.3 Bệnh sinh bệnh sâu răng 9

1.3.4 Một số đặc điểm bệnh sâu răng ở người cao tuổi 9

1.3.5 Chẩn đoán bệnh sâu răng 10

1.4 Tình hình mắc sâu răng và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi trong nước và thế giới 12

1.4.1 Tình hình thế giới 12

1.4.2 Tình hình trong nước 13

1.5 Các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng 14

1.6 Sâu răng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống 14

1.6.1 Khái niệm về chất lượng cuộc sống 14

1.6.2 Ảnh hưởng của sâu răng đến chất lượng cuộc sống 16

1.6.3 Tính hiệu lực của OHIP-14 16

Trang 6

1.6.4 Một số nghiên cứu sử dụng chỉ số OHIP-14 trên thế giới và Việt Nam 18

1.7 Vài nét khái quát về người cao tuổi và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 23

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Yên Bái 24

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 24

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 24

2.4 Các biến số và chỉ số dùng trong nghiên cứu 25

2.4.1 Các biến số trong nghiên cứu 25

2.4.2 Các chỉ số trong nghiên cứu 25

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 27

2.5.2 Các bước tiến hành 28

2.6 Sai số và khống chế sai số 29

2.7 Xử lý số liệu 29

2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Thực trạng sâu răng và nhu cầu điều trị của NCT tỉnh Yên Bái 36

3.3 Các yếu tố liên quan bệnh sâu răng 40

Trang 7

3.4 Mối liên quan giữa tình trạng bệnh sâu răng ảnh và chất lượng cuộc

sống ở NCT tỉnh Yên Bái 43

Chương 4: BÀN LUẬN 49

4.1 Bàn luận về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 49

4.1.1 Phân bố về tuổi, giới 49

4.1.2 Một số đặc điểm khác 49

4.2 Bàn luận về thực trạng bệnh sâu răng và nhu cầu điều trị của người cao tuổi tỉnh Yên Bái 51

4.2.1 Thực trạng bệnh sâu răng nói chung 51

4.2.2 Nhu cầu điều trị sâu răng 53

4.3 Các yếu tố liên quan bệnh sâu răng 54

4.4 Bàn luận về ảnh hưởng bệnh sâu răng đến chất lượng cuộc sống 55

KẾT LUẬN 60

KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Chỉ số SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới 12

Bảng 1.2 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam 13

Bảng 1.3 Một số nghiên cứu sử dụng chỉ số OHIP-14 trên thế giới 18

Bảng 1.4 Sự khác biệt điểm trung bình OHIP- 14 theo 7 vấn đề giữa người sâu răng và không sâu răng 19

Bảng 1.5 Ảnh hưởng của tình trạng mất răng đến CLCS của NCT tại quận Cầu Giấy, Hà Nội 20

Bảng 2.1 Tỷ lệ sâu răng 25

Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT 26

Bảng 2.3 Mã nhu cầu điều trị 27

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới 31

Bảng 3.2 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.3 Bảng nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.4 Bảng trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.5 Bảng xếp loại kinh tế NCT của chính quyền 34

Bảng 3.6 Bảng mức thu nhập của đối tượng nghiên cứu 34

Bảng 3.7 Bảng đánh giá dịch vụ y tế 35

Bảng 3.8 Chỉ số sâu mất trám của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 37 Bảng 3.9 Chỉ số sâu mất trám của đối tượng nghiên cứu theo giới 38

Bảng 3.10 Nhu cầu điều trị theo nhóm tuổi 39

Bảng 3.11 Nhu cầu điều trị theo giới 40

Bảng 3.12 Tỷ lệ sâu răng theo giới và nhóm tuổi 40

Bảng 3.13 Mô hình hồi quy Logistics về mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tình trạng sâu răng NCT 41

Trang 9

Bảng 3.14 Mô hình hồi quy Logistics về mối liên quan giữa tình trạng bệnh

lý toàn thân ảnh hưởng bệnh sâu răng 42

Bảng 3.15 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng sâu răng 42

Bảng 3.16 Tỷ lệ NCT trả lời các câu hỏi OHIP-14 43

Bảng 3.17 Điểm trung bình OHIP-14 theo 7 vấn đề 44

Bảng 3.18 Sự khác biệt trung bình OHIP-14 theo 7 vấn đề giữa những người sâu răng và không sâu răng 44

Bảng 3.19 Sự khác biệt điểm trung bình OHIP-14 của một số yếu tố độc lập ở đối tượng nghiên cứu 45

Bảng 3.20 Mối liên quan về điểm trung bình OHIP-14 giữa các nhóm tuổi46 Bảng 3.21 Mối liên quan về điểm trung bình OHIP-14 giữa những người sâu răng và không sâu răng 46

Bảng 3.22 Mối liên quan về điểm trung bình OHIP-14 giữa những người mất răng do sâu và không mất răng do sâu 47

Bảng 3.23 Sự khác biệt điểm trung bình OHIP-14 ở những NCT bị sâu răng có tình trạng kinh tế- xã hội khác nhau 47

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Biểu đồ địa chính tỉnh Yên Bái 22

Biều đồ 3.1 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 32

Biều đồ 3.2 Phân bố trình độ học vấn trước kia của đối tượng 33

Biểu đồ 3.3 Mức thu nhập của đối tượng nghiên cứu 35

Biều đồ 3.4 Tỷ lệ sâu răng chung của đối tượng nghiên cứu 36

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ sâu chân răng ở NCT tỉnh Yên Bái 37

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Giải phẫu răng người 3

Hình 1.2 Sơ đồ WHITE 8

Hình 1.3 Cơ chế gây sâu răng người 9

Hình 2.1 Dụng cụ khám 27

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây tuổi thọ của người dân được nâng cao là thành quả của hàng loạt cải thiện về điều kiện kinh tế xã hội và công tác chăm sóc sức khỏe Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12 được Quốc hội ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, những người Việt Nam từ 60 tuổi trở lên được gọi là người cao tuổi [1] Tính đến cuối 2010, Việt Nam có hơn 8 triệu người cao tuổi, chiếm 9,4% dân số [2]

Tuổi thọ cũng đặt ra những vấn đề lớn đó là giữ gìn và tăng cường sức khỏe răng miệng bên cạnh các yêu cầu chăm sóc sức khỏe toàn thân Cũng như các đối tượng khác, tình hình mắc các bệnh răng miệng của người cao tuổi ở nước ta còn cao do ý thức giữ gìn vệ sinh răng miệng còn thấp, nhân lực và phương tiện chăm sóc của ngành y tế cho sức khỏe răng miệng còn thiếu, hơn nữa hoàn cảnh kinh tế, thu nhập thấp cùng những biến đổi sinh bệnh học cũng làm cho người cao tuổi trở thành một đối tượng cần sự quan tâm đặc biệt của các chương trình chăm sóc cộng đồng [3]

Lão hóa gây ra một số biến đổi sinh lý vùng răng miệng bao gồm: mô răng, mô quanh răng, niêm mạc miệng, khớp thái dương hàm và chức năng vùng miệng [4] Các cuộc điều tra về sức khỏe răng miệng người cao tuổi cho thấy sâu răng và viêm quanh răng là hai bệnh phổ biến có tỷ lệ và số trung bình mắc cao ở những người còn răng và được coi là những nguyên nhân chính dẫn đến mất răng

Theo WHO (1997) đã đặt ra mục tiêu toàn cầu về sức khỏe răng miệng đến năm 2020 Một trong những vấn đề này là liên quan đến mất răng với mục đích can thiệp tăng số lượng các răng còn chức năng ăn nhai tối thiểu là

21 răng [5] Kết quả điều tra sức khỏe cộng đồng năm 2001 cho thấy tỷ lệ sâu

Trang 13

răng vĩnh viễn có chiều hướng tăng theo tuổi, tỷ lệ SR của đối tượng từ 45 tuổi trở lên trong toàn quốc là 78%; chỉ số SMT từ 6,09%-11,66% [6] Phạm Văn Việt và cs (2004) tỷ lệ SR ở người cao tuổi Hà Nội là 55,1%; DMFT là 12,6 [7] Trương Mạnh Dũng (2007) cho biết tỷ lệ sâu răng chung là 54,33%;

tỷ lệ SMT là 11,89% trong đó nhóm tuổi 60- 64 là 8,12%; nhóm tuổi 65- 74 là 11,26%; nhóm tuổi ≥ 75 là 16,31% [4] Nguyễn Trà Mi và cs (2012) chỉ số

Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa trên chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Thực trạng bệnh sâu răng, nhu cầu điều trị và ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tỉnh Yên Bái năm 2015”

với các mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng sâu răng và nhu cầu điều trị của người cao tuổi tỉnh Yên Bái năm 2015

2 Đánh giá một số yếu tố liên quan với bệnh sâu răng của đối tượng trên

3 Xác định ảnh hưởng của bệnh sâu răng đối với chất lượng cuộc sống người cao tuổi

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm cấu tạo tổ chức học của răng

Cấu tạo của răng gồm: men răng, ngà răng, cement và tủy răng [9]

Hình 1.1 Giải phẫu răng người

1.1.1 Men răng

Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc từ ngoại bì, là mô cứng nhất trong cơ thể, có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%) nhiều hơn so với ngà răng và xương răng; chất hữu cơ chiếm 1,7%; nước chiếm 2,3%

Men răng dày mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5mm

và mỏng nhất ở vùng cổ răng Ở trạng thái bình thường men răng trong suốt, song men có thể thay đổi màu sắc do một số yếu tố tác động khác, lúc đó men răng

có màu vàng nhạt, vàng sẫm, tím xanh,

Trang 15

Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước khi răng mọc ra Trong đời sống, men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi nhưng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng

1.1.2 Ngà răng

Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơ thấp hơn men (70%), chủ yếu là 3[(PO4)2Ca3)2H2O], nước và chất hữu cơ chiếm 30% Trong ngà răng có nhiều ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà Bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần hốc tủy

Về tổ chức học ngà răng được chia làm hai loại:

 Ngà tiên phát: chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá trình hình thành răng bao gồm ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tome

- Ống ngà chính: xuất phát từ bề mặt của tủy chạy suốt theo chiều dày của ngà đến đường ranh giới men – ngà

- Ống tủy phụ: là những ống nhỏ của nhánh bên, nhánh tận của ống ngà chính hoặc là những nối giữa các ống ngà chính

 Ngà thứ phát: được sinh ra khi răng đã hình thành gồm ngà thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt

- Ngà sinh lý: được hình thành liên tục trong thời gian tồn tại của răng với nhịp độ rất chậm so với ngà tiên phát

- Ngà phản ứng: là biểu hiện phản ứng của tủy đối với quá trình sâu răng, sang chấn, hoặc quá trình làm mòn răng Ngà này thường khu trú ở vùng tổn thương ít ngấm vôi và ít cản quang hơn so với ngà tiên phát

- Chất giữa ống ngà: được hình thành bởi sự ngấm vôi, thành phần hữu

cơ có cấu trúc sợi, chủ yếu là sợi keo sắp xếp thẳng góc với ống ngà

- Dây Tome: nằm giữa ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất kéo dài của tế bào tạo ngà, nó đảm bảo sự trao đổi chuyển hóa và khả năng tạo ngà

Trang 16

1.1.3 Tuỷ răng

Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tuỷ gồm tuỷ chân và tủy thân Tuỷ răng trong buồng tủy gọi là tủy thân hoặc tủy buồng, tuỷ răng trong ống tủy gọi là tủy chân Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy

Tuỷ răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng cụ thể là duy trì sự sống của nguyên bào ngà, tạo ngà thứ cấp và nhận cảm giác của răng Trong tủy răng có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh

1.1.4 Cement chân răng

Là tổ chức canxi hóa bao phủ vùng ngà chân răng bắt đầu từ cổ răng đến chóp chân răng, cấu trúc cement chia làm 2 loại:

 Cement tiên phát: ở sát lớp ngà vùng cổ răng và là loại cement không

có tế bào

 Cement thứ phát: có tế bào tạo cement bao phủ vùng ngà 2/3 dưới chân răng và cuống răng Độ dày của cement thay đổi theo vị trí mỏng nhất cổ răng và dày nhất ở cuống răng

1.2 Đặc điểm sinh lý – bệnh lý người cao tuổi

1.2.1 Biến đổi sinh lý chung

Lão hóa đưa đến những thoái triển biển đổi dần và không phục hồi về hình thái và chức năng ở các cơ quan, khả năng thích nghi với những biến đổi của môi trường xung quanh ngày càng bị rối loạn Quá trình lão hóa bắt đầu

từ da, tóc, thị lực và thính lực giảm sút Các hoạt động chức năng cũng giảm

và yếu dần đi [10]

Sự thích ứng với những thay đổi của môi trường kém dần, giảm khả năng làm việc trí óc, nhanh mệt, tư duy chậm, thời gian lành thương kéo dài, xương dễ gãy do loãng xương Khả năng đáp ứng của cơ thể trước các kháng

Trang 17

nguyên lạ và vi khuẩn kém nên người cao tuổi dễ nhiễm trùng và các hiện tượng tự miễn [11]

Tất cả những lão hóa đó là nguyên nhân làm cho sức khỏe người cao tuổi giảm sút, hay mắc các bệnh cấp và mạn tính

1.2.2 Biến đổi trên tổ chức học của răng

 Biến đổi trên men và ngà răng [11][12]

Về khối lượng: Mòn mặt nhai tùy theo cá nhân, nhưng tăng lên theo tuổi, thường là mòn không đều tùy theo khớp cắn của từng người Mòn có thể làm mất hết lớp men để lộ ra lớp ngà mà nó nhanh chóng đổi thành màu nâu Mức

độ và tốc độ mòn phụ thuộc vào độ cứng của men ngà, tính chất của thức ăn, yếu tố nghề nghiệp và thói quen nghiến răng Do mòn, nhiều khi mặt nhai trở thành bằng phẳng làm cho khớp cắn mất ổn định và hiệu quả nhai kém Mòn mặt bên làm cho điểm tiếp xúc giữa các răng trở thành diện tiếp xúc kèm theo

sự di lệch gần của răng Mòn mặt bên sẽ làm giảm chiều dài trước sau của cung răng, tạo sự chênh lệch trước sau ở vùng răng hàm và khớp cắn đầu chạm đầu ở phía trước

Về chất lượng: Mô cứng của răng trở nên cứng hơn nhưng khả năng thẩm thấu, chuyển hóa cơ bản của men, ngà đều kém Theo thời gian sống, tỉ

lệ chất khoáng và kích thước các tinh thể bề mặt men răng tăng lên Ở người già dây Tome thường ngắn lại, ống Tome bị bịt kín Lòng các ống ngà bị thu hẹp do sự bồi đắp của ngà thứ phát, bị vôi hóa hẹp dần đến tắc lại và ngà trở nên trong được gọi là ngà trong hay ngà xơ hóa Do sự thoái hóa của tủy, tạo ngà bào bị giảm hoặc mất tạo nên một số ống ngà không có dây Tome, ngà ở đây không có sự chuyển hóa và tạo nên một vùng ngà chết, giảm tạo ngà thứ phát bảo vệ, làm cho răng người già một mặt có khả năng chống đỡ sự tấn công của axit gây sâu răng, mặt khác lại làm giảm khả năng tự bảo vệ của tủy,

Trang 18

do ngà khoáng hóa cao về mặt cơ học nên dễ gãy hơn và thường răng bị gãy,

vỡ khi có miếng trám to

 Biến đổi trên tủy răng

Do có sự hình thành ngà thứ phát sinh lý theo tuổi và ngà thứ phát bệnh

lý do sâu răng, mòn răng, tiêu cổ răng, dẫn tới buồng tủy thu hẹp dần lại Biểu hiện từ mất sừng tủy đến trần buồng tủy thấp xuống, đôi khi sát hoặc chạm sàn buồng tủy trên phim X-quang Ở người trên 50 tuổi thường thấy buồng tủy, ống tủy chân rất hẹp, nhỏ; ống tủy cách cuống răng 4-5mm thường không nhìn thấy và khi điều trị rất khó đi qua

Mật độ tế bào đệm giảm đi, các tế bào thần kinh và mạch máu cũng có những biến đổi tương tự

 Biến đổi trên cement: Do sự lão hóa và bệnh lý nha chu nên chân răng thường bị lộ ra, cement tiếp xúc với môi trường miệng bị hủy khoáng làm mất

tổ chức cứng gây ra bệnh sâu chân răng hoặc tế bào xê măng quá phát làm thu hẹp khoảng dây chằng quanh răng gây ra bệnh lý dính khớp

1.3 Bệnh sâu răng ở người cao tuổi

1.3.1 Định nghĩa bệnh sâu răng

Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi

sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng [13]

1.3.2 Bệnh căn bệnh sâu răng

Người ta cho rằng sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vi vkhuẩn đóng vai trò là một nguyên nhân quan trọng đặc biệt là Streptococcus Ngoài vi khuẩn ra, một số điều kiện thuận lợi cho sâu răng phát triển cũng đóng vai trò quan trọng không kém, cụ thể như:

Trang 19

Chế độ ăn uống tạo điều kiện cho sâu răng phát triển: Sự gây ra sâu răng của thức ăn được nhắc đến nhiều nhất là ăn nhiều đường, ăn đồ ngọt, không chải răng trước khi đi ngủ sẽ làm môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây sâu răng phát triển

Tình trạng của răng và tổ chức cứng của răng: Khả năng chống sâu của răng tuỳ thuộc vào mức độ khoáng hóa răng, sự sắp xếp răng đều đặn trên cung hàm,

Tình trạng vệ sinh răng miệng không tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây sâu răng

Tình trạng môi trường miệng như: nước bọt, pH…

Nguyên nhân của sâu răng được giải thích bằng sơ đồ WHITE (1975) như sau:

Hình 1.2 Sơ đồ WHITE [9]

Với mô hình này, người ta quan tâm đến một số yếu tố sau:

- Răng: ảnh hưởng bởi các yếu tố như tuổi, fluoride, dinh dưỡng…

- Vi khuẩn: đặc biệt là Streptococcus Mutans

- Chất nền: ảnh hưởng bởi yếu tố VSRM, việc sử dụng Fluor, pH, khả năng trung hòa của nước bọt

Trang 20

Sơ đồ WHITE cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến việc sâu răng như: hạn chế quá trình hủy khoáng, tăng cường quá trình tái khoáng và có tác dụng bảo vệ răng không bị sâu như nước bọt, khả năng acid của men, các ion F-

,

Ca++, pH > 5 và sự trám bít hố rãnh… Với những hiểu biết sâu hơn về cơ chế bệnh sinh của quá trình sâu răng nên trong hai thập kỷ qua con người đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc dự phòng sâu răng cho cộng đồng

1.3.3 Bệnh sinh bệnh sâu răng

Cơ chế bệnh sinh học sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủy khoáng và tái khoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ gây sâu răng [14]

Tóm tắt cơ chế sâu răng như sau:

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng

Hình 1.3 Cơ chế gây sâu răng người

1.3.4 Một số đặc điểm bệnh sâu răng ở người cao tuổi

Sâu răng ở người cao tuổi thường tiến triển chậm, triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, khi thăm lỗ sâu thường thấy đáy lỗ sâu có màu nâu sẫm, men bờ

- Mảng bám vi khuẩn;

- Chế độ ăn nhiều đường;

- Nước bọt thiếu hay acid;

- Acid dạ dày tràn lên miệng;

- pH < 5,5

- Nước bọt

- Khả năng kháng acid của men răng

- Fluor có ở bề mặt men răng

- Trám bít hố rãnh

- pH > 5,5

Các yếu tố bảo vệ:

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

Trang 21

lỗ sâu sứt mẻ, bệnh nhân ít ê buốt, tủy thường bị ảnh hưởng chậm nhưng thường là tủy viêm không hồi phục hoặc tủy hoại tử (do không đau nên bệnh nhân thường ít đi khám chữa sớm)

Có thể gặp thể sâu ngừng hoạt động với đáy cứng Theo vị trí, lỗ sâu ít gặp ở mặt nhai, mặt láng, nếu có thường là sâu tái phát xung quanh mối hàn

cũ Thể sâu ở cổ chân răng thường hay gặp ở những răng tụt lợi Mặt xương chân răng thường không nhẵn, tạo điều kiện dễ dàng cho mảng bám hình thành Lỗ sâu chân răng có thể gặp ở mặt ngoài, trong, đặc biệt là mặt bên ngay sát cổ răng Tổn thương phát triển có khuynh hướng lan theo chiều rộng

về phía chân răng và các mặt răng kế cận, không tạo hốc rõ ràng, thường có hiện tượng quá cảm (được gọi là thể sâu răng lan) [16] Người cao tuổi thường có nhiều chân răng trong miệng do sâu vỡ hết thân răng hay hình ảnh tổn thương sâu cộng với rạn nứt [13]

1.3.5 Chẩn đoán bệnh sâu răng

 Chẩn đoán sâu men

Rất khó phát hiện Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu dạng đốm trắng trên một vùng có nguy có sâu cao như trên các rãnh kẽ mặt nhai, mặt bên của các răng hàm, lúc này người bệnh chưa cảm thấy gì, lỗ sâu răng chưa có và kích thích do thức ăn nóng, lạnh chưa xảy ra Khi xuất hiện những đốm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tới đường men ngà

 Chẩn đoán sâu ngà

Là sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu Dựa vào chiều sâu của lỗ sâu, người ta phân loại sâu ngà răng thành sâu ngà nông (nếu tổn thương sâu dưới 2mm) và sâu ngà sâu (nếu tổn thương có chiều sâu từ 2 – 4mm)

- Triệu chứng cơ năng: bệnh nhân thường thấy ê buốt khi có các kích thích nóng, lạnh, chua ngọt Hết kích thích, hết ê buốt Bệnh nhân có sâu ngà sâu thì dễ nhạy cảm với các kích thích hơn sâu ngà nông

Trang 22

- Lâm sàng:

+ Tổn thương có thể gặp ở tất cả các mặt của răng

+ Nhìn thấy có lỗ sâu, đáy gồ ghề, thay đổi màu sắc (màu nâu hoặc đen) + Thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu mềm, có nhiều ngà mềm, ngà mủn, có dấu hiệu mắc thám trâm Tuy nhiên nếu sâu răng ở giai đoạn ổn định, thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu cứng nhưng mắc thám trâm + Sử dụng các thử nghiệm tủy: dương tính

- X quang: dựa vào phim cận chóp để chẩn đoán Phim cận chóp cho phép đánh giá mức độ sâu và khoảng cách từ đáy lỗ sâu với tủy răng để có biện pháp điều trị phù hợp Với những lỗ sâu mặt bên, phim cánh cắn rất có ích trong hỗ trợ chẩn đoán

 Sâu chân răng: Tổn thương bắt đầu ở cement khi chân răng lộ ra tiếp xúc với môi trường miệng Hình ảnh tổn thương sớm là sâu cement tương tự như sâu men Sau đó các tổn thương lan rộng, hợp nhất và có thể vòng quanh toàn bộ chu vi chân răng Khi lớp cement bị phá hủy hoàn toàn tổn thương tiến triển như sâu ngà Bề mặt lỗ sâu có thể đổi màu, đáy cứng là biểu hiện của sự tái khoáng hóa và lỗ sâu ngừng tiến triển Ngược lại, lỗ sâu đang hoạt động thì đáy mềm, ít đổi màu

 Chẩn đoán phân biệt sâu răng với:

- Thiểu sản: thường là những vệt mất men dài tạo thành dải, ngấn bậc thang và thường đi kèm với nhiễm tetracylin

- Lõm hình chêm: vết lõm thường gặp ở vùng cổ răng, nhẵn bóng và không lắng cặn thức ăn

- Men răng đổi màu do nhiễm fluor: thường gặp ở một nhóm răng, tạo thành những dải đổi màu, bề mặt men lồi lõm

- Mòn mặt nhai: thường gặp ở răng hàm, bề mặt nhẵn bóng, đáy cứng không lắng đọng thức ăn

Trang 23

1.4 Tình hình mắc sâu răng và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi trong nước và thế giới

Bảng 1.1 Chỉ số SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới

[23], [42], [43], [44], [5], [45]

Tác giả Quốc gia Năm Tuổi n Sâu Mất Trám SMT

Christensen J và Cs Đan Mạch 1997 65-74 1006 2,3 19,2 6,0 27,5 Lilian B.R và Cs Brazil 1998 65-74 1192 0,5 28,5 1,2 30,2 Chris C.L và Cs Canada 1998- 2000 - 369 - - - 26,6 Birgitte M và Cs Nauy 2004 ≥ 67 384 0,46 16,54 8,4 25,4 Petersen P.E và Cs Madagascar 2004 65-74 - 5,3 14,5 0,4 20,2 Liu L và Cs Trung Quốc 2013 65-74 2376 2,39 11,22 0,29 13,9

Nghiên cứu của WHO trên người độ tuổi từ 65- 74 ở Madagascar 2004, chỉ số DMFT là 20,2, trong đó trung bình sâu răng không được điều trị ở mức cao (DT=5,3), trung bình răng sâu được điều trị rất thấp (FT=0,4) [5] Trung quốc năm 2002 chỉ số DMFT=2,5 [24] Các dữ liệu hiện có trên thế giới cho thấy vấn đề sâu răng là một tình trạng bệnh lý chính ở người cao tuổi và có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố xã hội và hành vi, hầu hết xuất hiện ở người có điều kiện kinh tế thấp và không được tiếp xúc với điều trị nha khoa

Ở các nước đang phát triển hiện có rất ít các nghiên cứu về thực trạng sâu răng người già

Trang 24

1.4.2 Tình hình trong nước

Ở Việt Nam, điều tra 1989 – 1990 và năm 2000 trên toàn quốc để đánh giá tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc răng miệng nói chung nhưng chưa cụ thể về nhu cầu của người cao tuổi [6]

- Phạm Văn Việt và cs (2004) cho biết tỷ lệ sâu răng ở người cao tuổi Hà Nội là 55,1%, DMFT là 12,6 [7]

- Trương Mạnh Dũng (2009) nghiên cứu 427 người cao tuổi tại phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội thấy tỷ lệ sâu răng chung là 54,33%; tỷ lệ SMT chung là 11,89% trong đó nhóm tuổi 60- 64 là 8,12%; nhóm tuổi 65- 74 là 11,26%; nhóm tuổi ≥75 là 16,31% [4]

- Nguyễn Trà Mi và cs (2012) nghiên cứu trên 133 người cao tuổi gồm

48 nam và 85 nữ ở phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội thấy tỷ lệ SMT trung bình 5,34 ± 6,47 [8]

Bảng 1.2 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam [3], [6], [25], [26]

Tác giả, Quốc gia Năm Tuổi n Tỷ lệ

% Sâu Mất Trám SMT

Nguyễn Võ Duyên Thơ

Và Cs,TP HCM 1992 ≥60 318 96,8 7,90 10,0 0,2 18,10 Trần Văn Trường,

Trang 25

0,03-Các kết quả nghiên cứu đơn lẻ khác tại các vùng miền của Việt Nam đang ở mức cao, nhu cầu điều trị bệnh là lớn Tỷ lệ người cao tuổi mắc bệnh sâu răng và nhu cầu điều trị là rất khác nhau cho các nhóm người cao tuổi Một số yếu tố ảnh hưởng bao gồm: dân tộc, tuổi, giới tính, vùng miền, tình trạng kinh tế, hộ gia đình, trình độ học vấn,…

1.5 Các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng

Bệnh sâu răng là một trong những bệnh lý thường gặp trong Răng hàm mặt với tỷ lệ mắc trong cộng đồng cao Theo điều tra về tình hình sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2002, có hơn 78% người trên 45 tuổi mắc sâu răng trong cộng đồng và tuổi càng cao tỷ lệ mắc sâu răng càng lớn [6] Qua nhiều nghiên cứu thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố tuổi, giới, bệnh lý toàn thân cũng như thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và việc tiếp cận thông tin về phòng chống, điều trị bệnh với bệnh sâu răng [3], [4], [11], [16], [26]

Xem xét các yếu tố liên quan với bệnh sâu răng sau:

 Đặc trưng giới, tuổi của đối tượng nghiên cứu

 Bệnh lý toàn thân: Bệnh đái tháo đường, bệnh lý tim mạch có liên quan mật thiết bệnh lý răng miệng

 Thái độ và hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng: phương pháp chải răng (số lần chải răng, sử dụng kem chải răng có fluor và tần suất thay bàn chải); làm sạch kẽ răng (sử dụng tăm hay chỉ tơ nha khoa); sử dụng nước xúc miệng sau bữa ăn; vấn đề khám và chữa răng (tần suất đi khám răng, nơi khám răng)

 Thực trạng kinh tế - xã hội: trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng

Trang 26

1.6 Sâu răng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống

1.6.1 Khái niệm về chất lượng cuộc sống

Sức khỏe là sự hoàn toàn lành mạnh và thoải mái về thể chất, tinh thần

và xã hội chứ không phải là không có bệnh hay tật (1946)

Sức khỏe răng miệng là sự thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội trong mối tương quan với tình trạng răng miệng (2003)

Chất lượng cuộc sống là một khái niệm phức tạp liên quan đến khoảng thời gian sống mà không có sự hiện diện của sự giảm sút sức khỏe, bệnh hay triệu chứng bệnh: chức năng thể chất tốt, không có những khó chịu hay đau đớn, chức năng cảm xúc và chức ănng xã hội liên quan nằm trong giới hạn bình thường, sự nhận thức về sức khỏe thích hợp, hài lòng với sức khỏe, không có những bất lợi về mặt xã hội và văn hóa liên quan đến sức khỏe (Gift

và Atchison, 1995)

Chất lượng cuộc sống là một khái niệm mơ hồ, hơi trừu tượng và có thể

có rất nhiều người nói về nó nhưng không một ai định nghĩa chính xác nó là

gì hay làm thế nào để đo lường được nó Khái niệm thông thường nhất của chất lượng cuộc sống liên quan với hạnh phúc và khỏe mạnh trong cuộc sống (Bowling A, 2012)

Nhóm nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của WHO định nghĩa: “Chất lượng cuộc sống là sự nhận thức của một cá nhân về tình trạng hiện tại của người đó, theo những chuẩn mực về văn hóa và sự thẩm định giá trị của xã hội mà người đó đang sống Những nhận thức này gắn liền với mục tiêu, kỳ vọng và những mối quan tâm, lo lắng của người đó” Qua khái niệm trên có thể nhận thấy rằng chất lượng cuộc sống là một khái niệm chủ quan theo từng

cá nhân và môi trường sống của họ Đó là cách sống, cách cảm nhận, đánh giá cuộc sống hay xác định cho cuộc sống một giá trị nào đó Nhìn chung chất

Trang 27

lượng cuộc sống là một tình trạng tinh thần hơn là sức khỏe thể chất đơn thuần, phản ánh sự thoải mái, sảng khoái và những phản ứng chủ quan đối với sức khỏe, phản ánh mối quan hệ gia đình, hoạt động xã hội, nghề nghiệp, đời sống tinh thần, sự sáng tạo, niềm hi vọng, sự thành đạt,… CLCS là một chỉ số tổng hợp thể hiện về trí tuệ, tinh thần và vật chất của con người, là mục tiêu phấn đấu nhằm đáp ứng sự phát triển bền vững của mọi quốc gia CLCS càng cao thì con người càng có nhiều khả năng lựa chọn trong việc phát triển cá nhân và trong việc hưởng thụ các giá trị vật chất và tinh thần mà xã hội tạo ra Như vậy, chất lượng cuộc sống đề cập vấn đề rộng lớn hơn sức khỏe rất nhiều

1.6.2 Ảnh hưởng của sâu răng đến chất lượng cuộc sống

Bệnh sâu răng tất yếu có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bởi

vì bất kỳ một bệnh tật nào gây ảnh hưởng đến những hoạt động hàng ngày của con người đều có thể có tác động xấu tới chất lượng cuộc sống nói chung Vì vậy, khái niệm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng (Oral Health Related Quality of Life - OHRQoL) là kết quả thu được từ nhiều nghiên cứu và quan sát về ảnh hưởng của bệnh răng miệng tới các khía cạnh khác nhau của cuộc sống

Răng bị sâu khác với bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là một quá trình và là một bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi, phải chữa trị Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng

Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu, lúc này người bệnh chưa cảm thấy

gì, lỗ sâu răng chưa có và kích thích do thức ăn nóng, lạnh chưa xảy ra Một thời gian sau, răng biến đổi sang màu nâu hoặc màu đen Lỗ sâu ở răng xuất hiện, người bệnh cảm thấy khó chịu khi thức ăn giắt vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn thức ăn nóng, lạnh, đau do thức ăn nóng giắt vào

Trang 28

Nếu lỗ sâu tiếp tục bị sâu thì phần đáy lỗ bị bong calcium và mềm hoá, nhiễm vào tầng sâu của răng, làm cho bệnh nặng hơn Khi răng đau kéo dài, hoặc mức độ đau gia tăng thì rất có thể tuỷ răng đã bị viêm Bên cạnh đó, khi

bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi

Tỷ lệ sâu chân răng cao ở người cao tuổi Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan giữa sâu chân răng và sức khỏe toàn thân: sâu chân răng là yếu

tố nguy cơ đối với nhiều bệnh toàn thân, đặc biệt là bệnh tim mạch [68] Như vậy sâu răng có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống đó là gây ảnh hưởng cơ năng, cảm giác đau, tâm lý không thoải mái, hạn chế chức năng ăn nhai, hạn chế về tâm lý, hạn chế về giao tiếp xã hội, bất lợi về chức năng và tâm lý

1.6.3 Tính hiệu lực của OHIP-14

Việc cần thiết để phát triển một công cụ đánh giá những ảnh hưởng của sức khỏe răng miệng đến mỗi cá nhân được Locker đưa ra lần đầu tiên vào năm 1988 [36] Cho tới nay, đã có rất nhiều chỉ số được sử dụng để xác định các vấn đề được bệnh nhân tự đánh giá, là sự bổ sung cho các đánh giá về mặt lâm sàng để đo lường chất lượng cuộc sống liên quan tới sức khỏe răng miệng, ví dụ như GOHAI (Geriatric Oral Health Assessment Index), OHIP (Oral Health Impact Profile), OIDP (Oral Impacts on Daily Performances), SOHSI (Subjective Oral Health Status Indicators), trong đó OHIP-14, phiên bản thu gọn của OHIP-49, là một trong những chỉ số thường được sử dụng nhất Bộ câu hỏi OHIP được phát triển bởi Gary D Slade [37], với mục tiêu mang lại một phương pháp đánh giá những ảnh hưởng về cơ năng, tâm lý và những hạn chế về chất lượng cuộc sống có liên quan tới tình trạng răng miệng OHIP-14 là một bộ câu hỏi gồm 14 mục liên quan đến bảy lĩnh vực, mỗi lĩnh vực bao gồm 2 câu hỏi, đó là: ảnh hưởng cơ năng (câu 1 và câu 2), cảm giác đau (câu 3 và câu 4), tâm lý không thoải mái (câu 5 và câu 6), hạn chế chức

Trang 29

năng ăn nhai (câu 7 và câu 8), hạn chế về tâm lý (câu 9 và câu 10), hạn chế về giao tiếp xã hội (câu 11 và câu 12), bất lợi về chức năng và tâm lý (câu 13 và câu 14) Với mỗi câu hỏi của OHIP-14 thì đối tượng nghiên cứu đều được hỏi tần suất họ bị ảnh hưởng bởi vấn đề mà câu hỏi nêu ra trong vòng 12 tháng vừa qua, sử dụng thang điểm có 5 mức độ của Likert, mã 4=rất thường xuyên, 3= khá thường xuyên, 2= thỉnh thoảng, 1= hiếm khi và 0= không bao giờ

Tổng số điểm của OHIP-14 cho biết tổng thể về gánh nặng của bệnh răng miệng tới chất lượng cuộc sống OHIP-14 được đưa ra đầu tiên bằng tiếng Anh cho những cộng đồng nói tiếng Anh Vì vậy, khi sử dụng nó để đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan tới sức khỏe răng miệng ở một nước không nói tiếng Anh và có nền văn hóa khác thì nó cần được dịch ra và kiểm định để đảm bảo là có thể sử dụng được

Một số phiên bản OHIP-14 bằng các thứ tiếng khác nhau đã được dịch

ra, ví dụ như tiếng Đức, Thụy Điển, Trung Quốc, Scotland, Iran và Hi Lạp Những phiên bản khác nhau này đều thể hiện được tính hiệu lực và là công cụ đáng tin cậy để đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan tới sức khỏe răng miệng ở những cộng đồng trên Chỉ số OHIP-14 cũng đã được áp dụng với người cao tuổi tại Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc [38], [39], [40], [41]

OHIP-14 cũng đã được dịch ra tiếng Việt và được kiểm định tính hiệu lực [42] Phiên bản tiếng Việt này cho thấy tính hiệu lực từ vừa đến tốt và

là một công cụ đáng tin cậy để đánh giá ảnh hưởng của bệnh răng miệng đến chất lượng cuộc sống trong những nghiên cứu dịch tễ có quy mô lớn ở Việt Nam

Trang 30

1.6.4 Một số nghiên cứu sử dụng chỉ số OHIP-14 trên thế giới và Việt Nam

1.6.4.1 Một số nghiên cứu sử dụng chỉ số OHIP-14 trên thế giới

Bảng 1.3 Một số nghiên cứu sử dụng chỉ số OHIP-14 trên thế giới

Tên tác giả Năm Quốc gia Kết quả

Biazevic MG

Tỉ lệ người cao tuổi ở Brazil bị ảnh hưởng bởi bệnh răng miệng: phát âm 33,4%, vị giác kém 38,3%, đau và khó chịu 46,5%, khó khăn khi ăn nhai 40,4%, căng thẳng 44,8% Vấn đề thứ

12 và 14 là 2 vấn đề mà NCT ít bị ảnh hưởng nhất

Dahl KE,

Wang NJ [44] 2011 Nauy

Tỉ lệ người cao tuổi bị ảnh hưởng bởi bệnh răng miệng là 42%, tỉ lệ người gặp vấn đề về cảm giác đau là 43%, tâm lý không thoải mái là 28% và bất lợi về chức năng và tâm lý là 28% Chỉ có 13% trả lời là có hạn chế về mặt giao tiếp xã hội Trong số những vấn đề răng miệng vấn đề thường gặp nhất là đau (câu 3) và theo sau là khó chịu khi ăn uống (câu 4), đều thuộc về lĩnh vực “cảm giác đau”

F

Cohen-Carneiro [45] 2010 Brazil

So sánh sự khác nhau liên quan đến giới tính cho thấy phụ nữ có tỉ lệ bị ảnh hưởng chất lượng cuộc sống do bệnh răng miệng nhiều hơn đáng kể so với nam giới Tuy nhiên sự khác nhau này không có ý nghĩa thống kê (p=0,1074)

và bất lợi về chức năng và tâm lý Nữ giới bị ảnh hưởng bởi bệnh răng miệng đến CLCS nhiều hơn nam giới ở tất cả các lĩnh vực

Sumaiya ZE

[47] 2011 Bangladesh

Trong số 14 vấn đề của bộ câu hỏi

OHIP-14, vấn đề NCT thường xuyên gặp phải nhất là không vừa ý trong ăn uống (câu 7), theo sau là vị giác bị kém đi (câu 2) và khó chịu khi ăn nhai (câu 4)

Trang 31

1.6.4.2 Một số nghiên cứu sử dụng chỉ số OHIP-14 tại Việt Nam

Lâm Kim Triển, Lê Đức Lánh (2014) nghiên cứu tác động của sức khỏe răng miệng lên chất lượng cuộc sống của 280 người cao tuổi ở một số Viện Dưỡng lão ở thành phố Hồ Chí Minh kết quả thấy tỷ lệ NCT cảm thấy

vị giác kém đi chiếm 11,1%; cảm giác khó chịu khi ăn 10,5%, lo lắng vì vấn đề răng, miệng hay hàm giả và khó khăn khi phát âm (7,4%); còn đau hay khó chịu trong miệng 6,8% và chế độ ăn không đủ tốt chiếm 4,9% ở nhóm tuổi 60-74 tuổi [67]

Đỗ Mai Phương, Lộc Thị Thanh Hiền (2015) nghiên cứu ảnh hưởng sâu răng đến chất lượng cuộc sống của 150 NCT ở Cầu Giấy- Hà Nội kết quả như sau [65]

Bảng 1.4 Sự khác biệt điểm trung bình OHIP- 14 theo 7 vấn đề giữa người

sâu răng và không sâu răng

Vấn đề Sâu răng

(Mean ± SD)

Không sâu (Mean ± SD) p Ảnh hưởng cơ năng 1,340 ± 1,531 0,652 ±1,168 0,002

Cảm giác đau 2,698 ± 2,136 1,688 ± 1,982 0,004

Tâm lý không thoải mái 1,245 ± 1,720 0,580 ± 1,205 0,002

Hạn chế chức năng ăn nhai 1,377 ± 1,894 0,732 ± 1,342 0,009

Hạn chế về tâm lý 0,660 ± 1,208 0,420 ± 1,001 0,156

Hạn chế về giao tiếp xã hội 0,604 ± 1,166 0,313 ± 1,023 0,027

Bất lợi về tâm lý và chức năng 0,830 ± 1,051 0,482 ± 1,057 0,006

(Mann-Whitney test)

- Vũ Thị Hòa, Lộc Thị Thanh Hiền (2015) nghiên cứu ảnh hưởng mất răng đến chất lượng cuộc sống của 150 NCT ở quận Cầu Giấy- Hà Nội cho kết quả:

Trang 32

Bảng 1.5 Ảnh hưởng của tình trạng mất răng đến CLCS của NCT tại quận

Cầu Giấy, Hà Nội [66]

Lĩnh vực Điểm TB

(X) ± Δ Min Max

Bất lợi về chức năng và tâm lý 0,6 1,0 0 6

1.7 Vài nét khái quát về người cao tuổi và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái

Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc, tiếp giáp với Đông Bắc Phía Đông Bắc tiếp giáp hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Tây Nam giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp Lai Châu và Lào Cai Yên Bái gồm 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện với tổng 180 xã, phường, thị trấn (www.wikipedia.org/wiki/yenbai) Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.882,9 km², nằm trải dọc đôi bờ sông Hồng Địa hình Yên Bái có độ dốc lớn, cao dần từ đông sang tây, từ nam lên bắc, độ cao trung bình 600 mét so với mực nước biển và có thể chia làm hai vùng: vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng

và lưu vực sông Chảy mang nhiều đặc điểm của vùng trung du, vùng cao thuộc hữu ngạn sông Hồng và cao nguyên nằm giữa sông Hồng và sông Đà có nhiều dãy núi

Theo điều tra dân số năm 2012, Yên Bái có tổng 773.854 dân với mật độ dân số là 112 người/ km2 Yên Bái có 30 dân tộc chung sống, các dân tộc

Trang 33

sống xen kẽ, quần tụ ở khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh, với những bản sắc văn hóa đậm nét dân tộc chủ yếu người dân tộc kinh, tày, dao, mông,… Tổng số người cao tuổi (NCT) trên địa bàn là 74.493 người chiếm 9,6% Toàn tỉnh có 165 câu lạc bộ thể dục dưỡng sinh, thơ ca thu hút hơn 4.000 hội viên tham gia sinh hoạt thường xuyên góp phần làm phong phú đời sống tinh thần, nâng cao sức khỏe và tuổi thọ cho NCT Học theo gương Bác Hồ, NCT tỉnh Yên Bái tích cực lao động sản xuất, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo Phát huy thế mạnh gia đình, bản thân, NCT không ngại khó khăn tham gia trực tiếp lao động sản xuất đồng thời động viên con cháu xây dựng trang trại, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trong toàn tỉnh có hơn 17.000 NCT trực tiếp tham gia lao động sản xuất (28,5%), trong đó có 917 NCT làm chủ trang trại, chủ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, 512 NCT sản xuất, kinh doanh giỏi có thu nhập từ 50- 300 triệu đồng/ năm và giải quyết việc làm cho nhiều lao động địa phương Tính đến hết tháng 6 năm 2014, NCT toàn tỉnh đã hiến 19.777m2

đất làm đường giao thông nông thôn, đóng góp 8.522 ngày công lao động, ủng hộ 194 triệu đồng xây dựng nông thôn mới (NTM) Trong phong trào trồng cây đầu xuân Giáp Ngọ, hội viên NCT đã trồng 1.288.405 cây phân tán và 47ha cây tập trung, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp Đã xuất hiện nhiều tập thể, cá nhân điển hình trong phong trào xây dựng NTM như: Hội NCT xã Văn Lãng, Đại Đồng (Yên Bình), Hội NCT xã Báo Đáp, Tân Đồng (Trấn Yên), Hội NCT xã Hát Lừu (Trạm Tấu), Hội NCT thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ, Sơn A, Đại Lịch (Văn Chấn)

Yên Bái xác định hướng đi là phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, nông - lâm sản, vật liệu xây dựng, lấy công nghiệp là khâu đột phá để tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhiều dự án lớn như sản xuất xi măng, luyện gang thép, phát triển thuỷ điện, chế biến gỗ đã và đang triển

Trang 34

khai ở Yên Bái Riêng năm 2013, tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 45 dự

án, tổng vốn đăng ký đầu tư 5.300 tỷ đồng Yên Bái đã quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế dài hơi, trong đó có quy hoạch chi tiết các ngành, sản phẩm; quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp và thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư thông thoáng, các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 15,2%, trong đó khu vực công nghiệp tăng 28,6%; giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 48.486 tỷ đồng, vượt 1,3%

kế hoạch cả năm; giá trị xuất khẩu ước đạt 2.115 triệu USD, bằng 211,5% kế hoạch cả năm, gấp 33 lần so với cùng kỳ năm trước; tổng thu ngân sách ước đạt 2.750 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 5.584,3 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ; tạo việc làm mới cho 12.328 lao động, bằng 56% kế hoạch năm

Biểu đồ 1.1 Biểu đồ địa chính tỉnh Yên Bái

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đây là một nhánh của đề tài nghiên cứu cấp Bộ được thực hiện tại 7 tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái trong toàn quốc gồm Hà Nội, Hải Phòng, Yên Bái, Huế, Đăk Lăk, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ do đó công thức tính mẫu, cách chọn mẫu và phương pháp nghiên cứu theo đề tài

Bộ đã được hôi đồng Khoa học Bộ thông qua

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Là người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) sống tại địa bàn tỉnh Yên Bái trong thời gian điều tra

- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Nhỏ hơn 60 tuổi

- Mất răng toàn bộ

- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Là người không có mặt vào lúc điều tra do các nguyên nhân khác nhau: + Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu + Vắng mặt tại địa bàn trong thời gian thu thập số liệu

+ Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính

- Người không có khả năng hợp tác như tâm thần, câm, điếc,

Trang 36

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Yên Bái

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10/2014 đến tháng 8/2015

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Là nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- n: Là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

- p = 0,78 (tỷ lệ mắc sâu răng tại cộng đồng theo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001 [6])

- (1-p) = 0,22

- Z2(1-  / 2 ) là hệ số giới hạn tin cậy, với α = 0,05; Z(1-  / 2 ) = 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95%

- d = 0,0313 là độ chính xác tuyệt đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể

- DE = 2 (do sử dụng kỹ thuật chọn mẫu chùm ngẫu nhiên nên cỡ mẫu cần nhân với hệ số thiết kế mẫu)

Thay vào công thức, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 1346 (NCT)

Lấy mẫu 30 chùm nên mỗi chùm ta có 1346/30 = 45 (NCT)

Thực tế khám và phỏng vấn được 1435 (NCT)

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn, các đối tượng được chọn đại diện cho 2 vùng dân số nông thôn và thành thị Sau đó lên danh sách các

Trang 37

người cao tuổi trong xã (phường) mời đến trạm y tế xã (phường) để phỏng vấn và khám lâm sàng bằng giấy mời thông qua Hội người cao tuổi và Trạm y

tế xã (phường)

2.4 Các biến số và chỉ số dùng trong nghiên cứu

2.4.1 Các biến số trong

nghiên cứu

Trang 38

 Biến độc lập

- Đặc điểm chung đối tượng: giới tính, tuổi

- Đặc điểm kinh tế- xã hội: trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thu nhập của gia đình,

- Tình trạng răng miệng: tình trạng sâu răng, trám răng, mất răng, trung bình sâu mất trám

 Biến phụ thuộc

Chất lượng cuộc sống liên quan đến bệnh răng miệng theo chỉ số OHIP- 14 gồm 7 lĩnh vực: ảnh hưởng cơ năng, cảm giác đau, tâm lý không thoải mái, hạn chế chức năng ăn nhai, hạn chế về tâm lý, hạn chế về giao tiếp

xã hội, bất lợi về chức năng và tâm lý

2.4.2 Các chỉ số trong nghiên cứu

Trang 39

2.4.2.2 Chỉ số sâu - mất - trám răng vĩnh viễn (SMT)

Chỉ số này gồm 3 thành phần:

S: gồm tất cả các răng bị sâu ở thân, chân răng và các răng đã hàn lại có sâu M: răng mất do sâu

T: răng đã hàn không sâu

Chỉ số SMT của cá thể là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất và được trám trên mỗi người được khám

SR: Chỉ số răng sâu không được điều trị trong cộng đồng

MR + TR: Chỉ số răng sâu được điều trị trong cộng đồng

Các tiêu chuẩn được đánh giá cụ thể theo bảng sau đây [28]:

Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT

1 Răng sâu nguyên

phát

Có lỗ sâu rõ, đáy hoặc thành mềm hoặc men bị đục khoét phía dưới Cảm nhận mềm, dai ở chân răng, chỉ trám tạm Sâu hủy hết phần thân Không ghi nếu nghi ngờ

2 Răng đã hàn và có

sâu lại Thân hoặc chân răng đã trám sâu lại hoặc mới

3 Răng đã hàn tốt Có một hoặc nhiều miếng hàn vĩnh viễn không thấy

lỗ sâu khác hoặc răng đã chụp bọc do sâu

Trang 40

2.4.2.3 Nhu cầu điều trị

Bảng 2.3 Mã nhu cầu điều trị

Nhu cầu chăm sóc khác

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Số liệu được thu thập thông qua phiếu khám răng miệng có kết hợp giữa phỏng vấn và khám lâm sàng với nội dung theo phiếu khám in sẵn Phiếu khám răng miệng gồm 2 phần: phỏng vấn và khám lâm sàng

 Phỏng vấn bao gồm các nội dung: (Phụ lục phiếu khám răng miệng)

- Thông tin về đối tượng nghiên cứu

- Thông tin về thực trạng kinh tế- xã hội của đối tượng nghiên cứu

- Thông tin về một số yếu tố liên quan với bệnh sâu răng

 Khám lâm sàng:

 Dụng cụ:

Ngày đăng: 24/05/2020, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w