1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH LOẠN NĂNG THÁI DƯƠNG hàm, NHU cầu điều TRỊ và các yếu tố LIÊN QUAN ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm 2015

49 221 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH LOẠN NĂNG THÁI DƯƠNG HÀM, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 Học viên: Văn Thị Nhu

Trang 1

BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH LOẠN NĂNG THÁI DƯƠNG HÀM, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Học viên: Văn Thị Nhung

Lớp : CHRHM23 Người hướng dẫn: TS Phạm Như Hải

Trang 2

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Trang 3

 Có uy tín và vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội

 Được nhiều sự quan tâm của cộng đồng

 Là một nhóm các rối loạn của khớp thái dương hàm,

hệ thống các cơ nhai và các cấu trúc liên quan.

 Triệu chứng nổi bật : đau và loạn năng ở cơ, khớp thái dương hàm.

Trang 4

đích

nghiên

cứu

1 Thực trạng bệnh loạn năng thái dương hàm,

nhu cầu điều trị ở người cao tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

2 Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố

nguy cơ với loạn năng thái dương hàm của người cao tuổi

Trang 5

Giải phẫu - sinh lý hệ thống nhai

Biến đổi sinh lý người cao tuổi

Bệnh loạn năng thái dương hàm

Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

Giải phẫu - sinh lý hệ thống nhai

Khớp thái dương hàm

Trang 7

Biến đổi sinh lý người cao tuổi

Biến đổi sinh lýchung Biến đổi hệ thống nhai

- Biến đổi ở khớp thái dương hàm: xơ hóa và thoái hóa khớp, cơ nâng hàm và hạ hàm yếu dần khớp mất tính ổn định

- Biến đổi ở răng và nha chu: sâu răng, mòn răng, viêm quanh răng.

Trang 8

Bệnh loạn năng thái dương hàm

Biểu hiện lâm sàng

-Cơ: đau, há miệng hạn

-Chấn thương-Nguyên nhân toàn thân: tâm lý, tuổi, giới

Trang 9

Dịch tễ

học

LNTDH

Trên thế giới :

 Tại Phần Lan, nghiên cứu của Kaijahiltunen (2004)

trên NCT: Có 34% có triệu chứng hỏi bệnh LNTDH, 80% có triệu chứng lâm sàng LNTDH

 Tại Brazil, theo nghiên cứu của Palavras-Chava

(2013) trên NCT: Có 61% có LNTDH (trong đó 43,5% mức độ nhẹ, 13% mức độ trung bình và 4,5% mức độ nặng) Tỷ lệ LNTDH của nữ chiếm 72,4% cao hơn nam là 41,1%

 Tại Indonexia: 68% có triệu chứng TDH, trong đó

có 70% có các thói quen xấu Nghiên cứu cũng chỉ

ra rằng những đối tượng nghiên cứu mất 13 răng trở lên có liên quan chặt chẽ với LNTDH

Trang 10

Việt Nam:

 NC của Hồ Thị Ngọc Linh (2003) trên 1020 công nhân Công

ty dệt Phong Phú cho thấy: 60,5% LNTDH TC được phát hiện nhiều nhất là tiếng kêu khớp chiếm 39,1%, đau đầu và đau vùng cổ vai chiếm 9,4%

 NC của Phạm Như Hải (2006) ở Hà Nội cho thấy: 64,7% LNTDH Triệu chứng hay gặp nhất là: mỏi hàm (11,9%), kêu khớp (11%), đau cơ nhai (5,9%), đau khi há miệng (2,9%), các dấu hiệu này xuất hiện ở nam và nữ với tần suất tương đương nhau

 NC của Hoàng Tử Hùng và Đoàn Hồng Phương (2007) taị thành phố Hồ Chí Minh có 64,87% người lớn có LNTDH, trong đó có triệu chứng hỏi bệnh là 35,26%, có triệu chứng khám bệnh là 56,15% Các TC cơ năng thường gặp là tiếng kêu khớp (25,77%), và mỏi hàm (18,72%), TC thực thể thường gặp là tiếng kêu khớp (25%)

Trang 11

Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh

- Là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là một trong hai trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và giải trí quan trọng của Việt Nam.

- Nhu cầu lớn về y tế và chăm sóc sức khỏe

- Tập trung nhiều bệnh viện, phòng khám tư nhất cả nước

Trang 12

Địa điểm: thành phố Hồ Chí Minh, Viện Đào Tạo RHM,

trường ĐH y Hà Nội

Thời gian:Từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2016

Đối tượng: Là người cao tuổi sống tại thành phố Hồ Chí

Minh.

Tiêu chuẩn lựa chọn: khi thỏa mãn các điều kiện sau:

• Là người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) sống tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian điều tra

• Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

• Các đối tượng được lấy theo phương pháp thu thập mẫu ngẫu nhiên đơn, rồi chia thành 3 nhóm tuổi: Từ 60 – 64,

65 – 74 và ≥ 75 tuổi

Trang 13

Tiêu chuẩn loại trừ: khi không thỏa mãn một trong các

điều kiện sau:

• Mất răng cửa giữa và chưa được phục hồi

• Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

• Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu

• Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính

• Người không có khả năng hợp tác như tâm thần, câm, điếc,

Trang 15

Phương pháp chọn mẫu : Chọn mẫu ngẫu nhiên

Trang 16

Các biến số và chỉ số

Phương pháp

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

tổ chức y tế thế giới

Mục tiêu 1

Trang 17

9 Đau khi vận động

10 Đau ở vùng khớp

12 Chỉ số loạn năng

13 Há miệng tối đa  40 mm; 30-39mm,

14 Đưa hàm sang

phải

 7 mm; 4 - 6 mm;

15 Đưa hàm sang trái  7 mm; 4 - 6 mm;

Trang 18

18 Vận động khớp

TDH

Không, đau tại khớp, đau xung quanh khớp

Biến thứ hạng Khám bệnh Khám bệnh

19 Tiếng kêu khớp Có/ không Biến nhị phân Khám bệnh Ống nghe

20 Đau cơ Không, đau 1-3 vùng,

đau ≥ 4 vùng Biến thứ hạng Khám bệnh Khám bệnh

21 Đau khớp TDH

Không đau, đau tại khớp, đau xung quanh khớp.

Biến thứ hạng Khám bệnh Khám bệnh

22 Đau khi vận động

hàm

Không, 1 hướng, ≥2 hướng Biến thứ hạng Khám bệnh Khám bệnh

23 Chỉ số loạn năng

lâm sàng Di0, DiI, DiII Biến thứ hạng Khám bệnh Khám bệnh

24 Nhu cầu điều trị Tn0, TnI, TnII Biến thứ hạng Hỏi bệnh,

khám bệnh

Hỏi bệnh, khám bệnh

Trang 19

Mục tiêu 2

Biến nhị phân Hỏi bệnh Bộ câu hỏi

Trang 20

Phương pháp thu thập thông tin

• Công cụ thu thập số liệu

- Phương tiện khám: Bộ khay khám răng (khay quả đậu,

Trang 21

Các bước tiến hành

- Liên hệ với chính quyền địa phương, trạm Y tế phường

xã để lấy danh sách số đối tượng điều tra

- Thiết kế phiếu điều tra và phiếu khám về các thông tin cần thu thập (dựa theo mẫu đề tài cấp Bộ)

- Tập huấn cán bộ điều tra về cách thức phỏng vấn, cách ghi phiếu và khám RLTDH

- Tổ chức phỏng vấn và khám lâm sàng

Trang 22

Phỏng vấn bao gồm các nội dung :

- Thông tin về đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới

- Tiền sử chấn thương hàm dưới, khớp TDH, chấn thương đầu mặt cổ, tiền sử điều trị LNTDH, tiền sử điều trị răng miệng

- Các bệnh toàn thân: Viêm khớp, thoái hóa khớp, tim mạch

- Stress

- Thói quen ăn nhai: Nhai một bên, nghiến răng, siết chặt hai hàm

Trang 23

•Chỉ số đánh giá:

- Chỉ số loạn năng hỏi bệnh Helkimo (Anamnestic dysfunction Index: Ai):

Trang 24

AiO (bình thường) : Không có triệu chứng TC ở bộ máy nhai.

AiI (loạn năng nhẹ):Có một

Trang 26

Khám bệnh:

- Khám cơ nhai và các cơ vùng cổ :

 Cơ cắn

 Cơ chân bướm trong.

 Cơ thái dương

 Cơ hàm móng.

 Cơ ức đòn chũm

 Cơ thang

Đánh giá đau cơ

Không đau khi khám 0 điểm Đau 1- 3 vùng khi khám 1 điểm Đau ≥ 4 vùng khi khám 5 điểm

Trang 28

Khám vận động hàm dưới

Trang 29

Vận động hàm dưới Biên độ Quy điểm

Há miệng tối đa:

 40 mm 0 điểm

30 - 39 mm 1 điểm

 30 mm 5 điểm

Đưa hàm sang phải tối đa

Đưa hàm sang trái tối

Đưa hàm ra trước tối đa

 7 mm 0 điểm

4 - 6 mm 1 điểm

0 - 3 mm 5 điểm

Trang 31

Đau khi vận

động hàm

Đau khi vận động hàm theo

Đau khi vận động hàm theo

Trang 32

Kí hiệu Mức độ Tổng điểm

DiII loạn năng trung bình 5 – 9DiIII loạn năng nặng 10 - 25

Chỉ số loạn năng lâm sàng theo Helkimo (clinical Dysfunction index: Di)

Trang 33

Kí hiệu Mức độ Tổng điểm

cầu điều trị

Di0 và Ai0

Di # 0 nhưng đã được điều trị hết.

TnI Tự theo dõi Không có dấu chứng (Di0), nhưng có

TC (AiI hay AiII)

Có dấu chứng (DiI, DiII, DiIII), nhưng không có TC( Ai0).

Có dấu chứng nhẹ, nhưng không đau (DiI không đau) và có TC nhẹ (AiI).

Có dấu chứng, có TC nhưng đã điều trị hết hay giảm nhiều.

Trang 34

Cần được đánh giá toàn diện để quyết định điều trị hay theo dõi

DC nhẹ, nhưng có đau ( DiI có đau) và có TC nhẹ (AiI).

DC nhẹ(DiI), nhưng có TC trung bình hay nặng (AiII)

DC trung bình hay nặng( DiII hay DiIII) nhưng có TC nhẹ(AiI)

TnIII

Rất cần được đánh giá toàn diện để quyết định điều trị

DiII/DiIII và AiII

Trang 36

Sai số và khống chế sai số

Sai số: Sai số thu thập thông tin, sai số trong nhập liệu.

Khống chế

- Tập huấn điều tra viên và giám sát thu thập số liệu.

- Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn có nội dung đơn giản, dễ hiểu,

dễ trả lời, phù hợp.

- Tiến hành điều tra thử và điều chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp.

- Đối tượng thu thập số liệu: bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt.

- Làm sạch số liệu ngay sau khi thu thập

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Trang 37

Xử lý số liệu

- Số liệu được làm sạch trước khi phân tích

- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi DATA

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

Trang 38

4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Mục tiêu 1: Đánh giá tình trạng LNTDH, nhu cầu điều trị của người cao tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

Trang 39

60 - 64

65 – 74

≥ 75

Trang 42

Giới Dấu chứng

Nam Nữ Tổng

SL % SL TL% SL TL%

Há hạn chế

Đưa hàm sang phải hạn chế

Đưa hàm sang trái hạn chế

Trang 43

Giới Dấu chứng

Trang 44

Giới Triệu chứng

Tiếng kêu khớp Mỏi hàm

Há miệng hạn

chế Có

Không Có Không Có Không

Trang 45

Giới Triệu chứng

Có Không Có Không Có Không

Trang 46

- Tình trạng bệnh loạn năng thái dương hàm ở người cao tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

- Nhu cầu điều trị bệnh loạn năng thái dương hàm ở người cao tuổi như thế nào?

- Mối liên quan giữa bệnh loạn năng thái dương hàm với các yếu tố nguy cơ như

4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Trang 47

5 DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận: theo theo các mục tiêu đã đề ra của đề tài.

Kiến nghị: Dựa trên các kết quả nghiên cứu để đưa ra các

khuyến nghị cho nhà trường và chính quyền địa phương

Trang 48

Dự kiến thời gian nghiên cứu

Trang 49

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !

Ngày đăng: 12/07/2019, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w