1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ảnh hưởng của tình trạng răng và nha chu đến chất lượng cuộc sống trên người cao tuổi tại tp. Hồ Chí Minh

6 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 315,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xác định mối liên quan của tình trạng răng và nha chu đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại các Viện dưỡng lão Tp. Hồ Chí Minh.

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA TÌNH TRẠNG RĂNG VÀ NHA CHU ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG TRÊN NGƯỜI CAO TUỔI

TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Phạm Anh Vũ Thụy *

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định mối liên quan của tình trạng răng và nha chu đến chất lượng cuộc sống của người cao

tuổi tại các Viện dưỡng lão Tp Hồ Chí Minh

Phương pháp: Nghiên cứu thực hiện trên 791 người cao tuổi (360 nam, 431 nữ, tuổi trung bình 72,9±9,1)

tại 3 Viện dưỡng lão, Tp Hồ Chí Minh Đối tượng nghiên cứu được khám tình trạng răng, nha chu và được phỏng vấn về ảnh hưởng của tình trạng răng miệng đến chất lượng cuộc sống sử dụng bộ câu hỏi Oral Health Impact Profile (OHIP-14)

Kết quả: Đối tượng có trình độ từ tiểu học trở xuống, tình trạng sức khỏe chung không tốt, tình trạng nha

chu gồm chảy máu nướu (≥7 răng) và độ sâu túi nha chu (TB ≥3,50 mm) thì có tổng điểm số 7 lĩnh vực OHIP-14

và có điểm số cả 7 lĩnh vực OHIP-14 cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các nhóm tương ứng Các đối tượng nói trên cũng có tỷ số chênh OHIP-14 cao hơn có ý nghĩa thống kê sau khi kiểm soát các yếu tố gây nhiễu liên quan

Kết luận: Sức khỏe toàn thân và tình trạng nha chu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

Nhân viên y tế cần quan tâm hơn đến các vấn đề răng miệng và chăm sóc sức khỏe tổng quát nên bao gồm chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi tại trung tâm

Từ khóa: Tình trạng răng và nha chu, Chất lượng cuộc sống, Người cao tuổi, Viện dưỡng lão, Tp Hồ Chí

Minh

ABSTRACT

THE IMPACT OF DENTAL AND PERIODONTAL STATUS ON QUALITY OF LIFE

IN NURSING HOME RESIDENTS IN HO CHI MINH CITY

Pham Anh Vu Thuy * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 179 - 184

Objective: To assess the association of dental and periodontal status with Oral Health Related Quality of

Life (OHRQoL) in older people residing in nursing homes in Ho Chi Minh City

Methods: Overall, 791 residents (360 males and 431 females, mean age 72.9±9.1 years) from three nursing

homes were clinically examined their dental and periodontal status and interviewed to assess OHRQoL using the Oral Health Impact Profile (OHIP-14)

Results: Residents who with primary school level or below or poor self-reported general health or periodontal

condition including gingival bleeding on probing (≥7 teeth) or pocket depth (mean ≥3,50 mm) were significantly associated with higher total OHIP-14 score and higher scores of 7 OHIP-14 domains These participants also had significantly higher odds ratio of OHIP-14 than those in counterparts after adjustment of confounding factors

Conclusion: General health and periodontal status impacted on older people Medical staffs should pay

greater attention to oral diseases; and general health care should include oral care for older people at nursing homes

Key words: Dental and periodontal status, Quality of life, Older people, Nursing home, Ho Chi Minh City.

*Bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp HCM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dân số già hóa gây ra nhiều thách thức cho

sự tăng trưởng kinh tế cũng như các dịch vụ an

sinh xã hội Nhiều nghiên cứu cho thấy vấn đề

này còn tác động mạnh đến mối quan hệ gia

đình, lối sống, đặc biệt là hệ thống hưu trí quốc

gia Với sự phát triển của ngành y học và sự tiến

bộ của khoa học kỹ thuật, dân số người cao tuổi

ngày càng gia tăng ở hầu hết quốc gia trên toàn

thế giới Tỷ lệ người cao tuổi so với tổng dân số

Việt Nam cũng tăng dần từ 6,96% đến 8,69%

trong giai đoạn 1979-2009 Theo dự báo dân số

của Tổng cục Thống kê (2010) thì dân số Việt

Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ

năm 2017; và ước tính đến năm 2029 tỷ lệ người

cao tuổi là 16,66%(17) Liên hiệp quốc (2008) dự

báo biến động dân số Việt Nam theo cơ cấu tuổi

là tỷ lệ người cao tuổi sẽ tăng mạnh từ năm 2015

và đạt mức 26,1% tổng dân số năm 2050(6)

Xác định nhu cầu điều trị nha khoa của

một dân số là một bước thiết yếu trong việc

lập kế hoạch chính sách y tế liên quan Các chỉ

số lâm sàng rất quan trọng khi dùng để đánh

giá các bệnh răng miệng hoặc kết quả điều trị

Tuy nhiên, các chỉ số răng sâu (DT), mất (MT),

trám (FT) và DMFT, hoặc nhu cầu điều trị hàm

giả hay nội nha không cho thấy tình trạng chủ

quan của cá nhân liên quan đến vấn đề ăn

nhai, giới hạn thẩm mỹ và sự hiện diện của

đau(13) Từ những năm 90 của thế kỷ trước, các

nghiên cứu trên thế giới đã bắt đầu tập trung

vào nhận thức của bệnh nhân, bằng cách đánh

giá chất lượng cuộc sống liên quan đến các

bệnh răng miệng của họ (OHRQoL) Các bệnh

lý răng miệng do bệnh nhân tự cảm nhận cho

thấy liên quan có ý nghĩa với giảm chất lượng

cuộc sống trên đối tượng người cao tuổi đã

được ghi nhận trong y văn(1)

Để đánh giá OHRQoL, nhiều công cụ đã

phát triển và được sử dụng trong vài thập kỷ

gần đây Một trong số đó được phổ biến nhất,

dựa trên mô hình sức khoẻ răng miệng khái

niệm phát triển bởi Locker(9) là chỉ số tác động

sức khỏe răng miệng (OHIP)(6) Phiên bản gốc tiếng Anh của bộ câu hỏi này bao gồm 49 câu, đại diện cho 7 lĩnh vực khái niệm (giới hạn chức năng, đau thực thể, không thoải mái về tâm lý, khuyết tật về cơ thể, khiếm khuyết về tâm lý, khiếm khuyết về mặt xã hội và tàn tật) Y văn đã cho thấy công cụ này có độ tin cậy và tính hợp lý với mức độ thống nhất giữa các nền văn hóa khác nhau(8) Để giảm thời gian cho việc hoàn thành bộ câu hỏi, phiên bản ngắn gồm 14 câu hỏi (OHIP-14) cũng thuộc 7 lĩnh vực khám niệm được phát triển và đã cho thấy là một công cụ hợp lý và đáng tin cậy(15) Phiên bản tiếng Việt của bộ câu hỏi này (OHIP-14VN) cũng đã được chứng minh tính hợp lý, độ tin cậy về cấu trúc với tổng điểm của chỉ số tác động sức khỏe răng miệng và đã được dùng trong các nghiên cứu dịch tễ tại Việt Nam(2)

Nhằm bổ sung vào số liệu hiện có về sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại Việt Nam cũng như làm cơ sở cho các chương trình phòng ngừa và can thiệp các bệnh răng miệng ở người cao tuổi trong tương lai, nghiên cứu này thực hiện với mục đích xác định mối liên quan giữa tình trạng răng và nha chu với chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại một số Viện dưỡng lão tại Tp Hồ Chí Minh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành tại 3 Viện dưỡng lão (Trung tâm dưỡng lão Thị Nghè, Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Chánh Phú Hòa và Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ người già Thạnh Lộc) là các trung tâm có số lượng người cao tuổi cao nhất trực thuộc Sở Lao động và Thương binh

Xã hội Tp Hồ Chí Minh Đối tượng nghiên cứu

là 791 người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) trong đó

có 360 nam (tuổi trung bình 72,4±9,6 tuổi) và 431

nữ (tuổi trung bình 73,4±8,7 tuổi), có thể giao tiếp được và đồng ý tham gia nghiên cứu

Bảng câu hỏi OHIP-14 gồm 14 câu hỏi thuộc

7 lĩnh vực của liên quan đến tác động của răng miệng đến chất lượng cuộc sống như: giới hạn chức năng, đau, không thoải mái về tâm lý,

Trang 3

khuyết tật về thể chất, khiếm khuyết về tâm lý,

khiếm khuyết về xã hội và tàn tật Các câu trả lời

được phân loại theo thang đo Likert với 5 lựa

chọn từ "không bao giờ" (0) đến "rất thường

xuyên" (4) Tổng điểm OHIP-14 thấp nhất là 0 và

cao nhất 56 Bảng câu hỏi đã được nghiên cứu

viên tập huấn cho các điều dưỡng tại các trung

tâm để thực hiện việc phỏng vấn đối tượng

nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu cũng được

phỏng vấn về thói quen hút thuốc lá và tự cảm

nhận sức khỏe chung Thông tin liên quan đến

tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mắc các bệnh

toàn thân được ghi nhận từ hồ sơ của đối tượng

tại trung tâm

Một Bác sĩ Răng Hàm Mặt khám răng miệng

gồm tình trạng sâu răng, mất răng và nha chu và

tình trạng hàm giả có sử dụng đèn khám đội đầu,

thám trâm, cây thăm dò túi nha chu cho tất cả

đối tượng trong nghiên cứu này tại phòng y tế

của Trung tâm Sâu răng thân răng và chân răng

được đánh giá theo tiêu chuẩn của Tổ chức sức

khỏe thế giới (WHO, 1997) Độ sâu túi nha chu

(PD) và độ mất bám dính lâm sàng (CAL) được

đo tại 6 vị trí của răng chức năng bằng cây thăm

dò và ghi nhận mức độ sâu nhất cho từng răng

Có hay không chảy máu nướu của mỗi răng

(BOP) được ghi nhận sau 30 giây khi thăm dò

Chỉ số mảng bám (PI) được đánh giá dựa vào

tiêu chí của Quigley và Hein (1962)

KẾT QUẢ

Liên quan giữa đặc điểm, tình trạng răng, nha

chu của đối tượng nghiên cứu và tổng số điểm

OHIP-14 (Bảng 1)

Đối tượng có trình độ tiểu học trở xuống, hay

đang hút thuốc lá, hay mắc bệnh toàn thân hay

cảm nhận sức khỏe chung không tốt, hay không

mang hàm giả, hay có số răng mất từ 10 răng trở

lên, hay có số răng chảy máu nướu từ 7 răng trở

lên, hay có trung bình PD hay CAL từ 3,50 trở

lên thì có tổng điểm số OHIP-14 cao hơn có ý

nghĩa thống kê so với các đối tượng tương ứng

còn lại (p<0,05)

Bảng 1 Liên quan giữa đặc điểm, tình trạng răng,

nha chu của đối tượng nghiên cứu và điểm số

OHIP-14

Tuổi ≤ 69 20,15±11,88 0,60

≥ 70 20,69±12,06 Giới tính Nam 21,08±12,01

Nữ 20,73±11,96 0,68 Trình độ học

vấn

Trung học cơ sở trở lên 15,01±10,53 Tiểu học trở xuống 26,97±10,22 <0,001 Hút thuốc

Không hay hút trước

đây 18,69±11,10 Hiện tại đang hút 23,80±12,47 <0,001 Mắc bệnh

toàn thân

Có 22,39±11,95 Không 19,34 ± 11,81 <0,001 Cảm nhận

sức khỏe chung

Tốt/bình thường 15,01±9,71 Không tốt/không biết 26,78±11,10 <0,001 Mang hàm giả Không 21,44±11,75

Có 18,28±11,70 0,005

Số răng sâu thân răng

≤ 3 răng 21,59±12,26 ≥ 4 răng 20,43±11,77 0,18

Số răng sâu chân răng

≤ 3 răng 20,88±12,12 ≥ 4 răng 20,90±11,89 0,99

Số răng mất ≥ 10 răng 20,02±11,89

≤ 9 răng 21,81±12,01 0,035

Số răng chảy máu nướu khi thăm dò

≤ 6 răng 19,02±11,79 ≥ 7 răng 22,17±11,94 <0,001

Độ sâu túi nha chu

Mean ≤ 3,49 19,38±11,58 Mean ≥ 3,50 22,41±12,03 0,001 Mất bám dính

lâm sàng

Mean ≤ 3,49 19,60±11,82 Mean ≥ 3,50 22,75±12,23 <0,001

Số liệu trình bày TB±ĐLC; Kiểm định T; Có ý nghĩa thống

kê khi p<0,05

Liên quan giữa đặc điểm, tình trạng răng, nha chu của đối tượng nghiên cứu và điểm số từng lĩnh vực của OHIP-14 (Bảng 2)

Đối tượng có trình độ tiểu học trở xuống, hay mắc bệnh toàn thân, hay cảm nhận sức khỏe chung không tốt, hay có số răng chảy máu nướu

từ 7 răng trở lên, hay có trung bình PD hay CAL

từ 3,50 trở lên thì có điểm số cao hơn có ý nghĩa thống kê ở tất cả 7 lĩnh vực của OHIP-14 so với các đối tượng tương ứng còn lại (p<0,05)

Trang 4

Bảng 2 Liên quan giữa đặc điểm, tình trạng răng, nha chu của đối tượng nghiên cứu và điểm số từng lĩnh vực

của OHIP-14

Không thoải mái

Khiếm khuyết thể chất

Khiếm khuyết tâm lý

Khiếm khuyết

Tuổi 60-69 x x x x x 2,94±2,42

(2)

x

Giới tính Nam x 3,29±1,82

(3)

Nữ 3,01±1,72 Trình độ học

vấn

≥THCS 2,46±1,77(1) 2,42±1.63(1) 2,37±1.91(1) 2,43±1.91(1) 1,83±1.75(1) 1,45±1,27(1) 2,06±1.67(1)

≤Tiểu học 3,75±1,62 3,87±1.59 3,84±1.95 4,12±1.67 3,68±1.83 3,97±2,37 3,75±1,56 Hút thuốc lá Không x 2,95±1,63

(1)

2,85±1,98(1) 2,96±1,81(1) 2,30±1,93(1) 2,09±2,18(1) 2,56±1.68(1)

Có 3,38±1,91 3,42±2,14 3,65±2,12 3,31±1,97 3,47±2,50 3,33±1,91 Mắc bệnh toàn

thân

Không 2,93±1,73(3) 2,95±1,72(2) 2,79±2,03(1) 3,03±1,97(1) 2,54±1,92(2) 2,43±2,33(2) 2,67±1,82(1)

Có 3,25±1,89 3,32±1,79 3,39±2,06 3,48±1,97 2,92±2,05 2,93±2,48 3,10±1,80 Cảm nhận sức

khỏe chung

Tốt 2,33±1,50(1) 2,34±1,52(1) 2,28±1,82(1) 2,34±1,61(1) 1,85±1,64(1) 1,71±1,69(1) 2,15±1,56(1) Không tốt 3,85±1,79 3,93±1,64 3,91±1,97 4,18±1,89 3,63±1,96 3,66±2,50 3,63±1,77 Mang hàm giả Không x 3,22±1,73

(2)

x x 2,83±1,98(2) 2,82±2,42(1) 2,98±1,82(2)

Có 2,74±1,89 2,28±2,09 2,04±2,02 2,47±1,82

Số răng sâu

thân răng

≤3 răng x x x x x x x

≥4 răng

Số răng sâu

chân răng

≤3 răng 2,76±1,85(2) x x x x x x

≥4 răng 3,21±1,80

Số răng mất ≤9 răng x x x x x 2,47±2,36

(2)

2,70±1,76(2)

≥10 răng 2,89±2,45 3,09±1,88 Chảy máu

nướu

≤6 răng 2,84±1,77(2) 2,85±1,62(2) 2,88±2,01(3) 2,98±1,93(2) 2,39±1,99(2) 2,19±2,08(1) 2,54±1,80(1)

≥7 răng 3,21±1,86 3,25±1,85 3,20±2,09 3,38±2,00 2,86±2,01 2,88±2,46 3,05±1,84

Độ sâu túi nha

chu (mm)

TB ≤3,49 2,84±1,75(2) 2,78±1,71(1) 2,88±2,02(3) 2,95±1,97(1) 2,38±2,01(1) 2,16±2,31(1) 2,54±1,77(1)

TB ≥3,50 3,25±1,80 3,36±1,79 3,24±2,09 3,46±1,97 2,93±1,99 3,01±2,42 3,11±1,87 Mất bám dính

lâm sàng (mm)

TB ≤3,49 2,88±1,80(2) 2,79±1,65(1) 2,87±1,98(2) 2,98±1,92(1) 2,36±1,98(1) 2,12±2,28(1) 2,54±1,76(1)

TB ≥3,50 3,25±1,84 3,39±1,85 3,28±2,13 3,47±2,01 2,99±2,01 3,11±2,45 3,15±1,88

Số liệu trình bày: TB±ĐLC; (1) : p≤0,001; (2) : p<0.01; (3) : p<0,05; Kiểm định T; Có ý nghĩa thống kê khi p<0,05; x: Không có ý nghĩa thống kê

Liên quan giữa đặc điểm, tình trạng răng, nha

chu của đối tượng nghiên cứu và thành phần

OHIP-14 (Bảng 3)

Mô hình hồi quy cho thấy đối tượng là nữ

(OR=1,63); hay có trình độ tiểu học trở xuống

(OR=3,74); hay đang hút thuốc lá (OR=3,26); hay

cảm nhận sức khỏe chung không tốt (OR=4,53);

hay mang hàm giả (OR=2,28); hay có số răng sâu

chân răng từ 4 răng trở lên (OR=1,99); hay có số

răng mất từ 10 răng trở lên (OR=1,59); hay có số

răng chảy máu nướu từ 7 răng trở lên (OR=1,62);

hay có trung bình PD từ 3,50 trở lên (OR=1,62);

thì có khả năng có ít nhất 1 thành phần của

OHIP-14 là 3 hay 4 điểm, cao hơn so với các đối

tượng tương ứng còn lại (p<0,05)

Bảng 3 Liên quan giữa tình trạng răng, nha chu và

thành phần của OHIP-14

Giới tính Nam 1

Nữ 1,63 1,10-2,41 0,016

Trình độ học vấn

Trung học cơ sở trở lên 1 Tiểu học trở xuống 3,74 2,55-5,49 <0,00

1

Hút thuốc

Không hay hút trước đây 1 Hiện tại đang hút 3,26 2,23-4,77 <0,00

1 Cảm nhận sức

khỏe chung

Tốt/bình thường 1 Không tốt/

không biết 4,53 3,11-6,61

<0,00

1 Mang hàm giả Không 1

Có 2,28 1,41-3,69 0,001

Số răng sâu ≤3 răng 1

Trang 5

Biến số OR CI 95% p

Số răng mất ≤9 răng 1

≥10 răng 1,59 1,03-2,43 0,035

Số răng chảy

máu nướu

khi thăm dò

≤6 răng 1 ≥7 răng 1,62 1,11-2,38 0,013

Độ sâu túi nha

chu (mm)

TB ≤3,49 1

TB ≥3,50 2,56 1,14-5,76 0,023

Phân tích hồi quy đa biến logistic sau khi kiểm soát các yếu

tố: tuổi, mắc bệnh toàn thân, sâu thân răng, mất bám dính

lâm sàng; OR, tỉ số chênh; CI, khoảng tin cậy; Có ý nghĩa

thống kê khi p<0,05

BÀN LUẬN

Với sự gia tăng nhanh tỷ lệ người cao tuổi tại

các nước phát triển và đang phát triển đã đưa

đến nhiều vấn đề về sức khỏe chung cũng như

sức khỏe răng miệng nói riêng Sự gia tăng tuổi

thọ kéo theo tăng nhu cầu chăm sóc răng miệng

của người cao tuổi Tác động của sức khỏe răng

miệng lên chất lượng cuộc sống gia tăng vì dân

số người cao tuổi tăng lên cũng như kéo dài tuổi

thọ trên người cao tuổi bị mất răng(7).Nghiên cứu

này cho thấy tình trạng răng miệng gồm sâu

răng, mất răng và nha chu liên quan có ý nghĩa

đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

sống tại Viện dưỡng lão Tp Hồ Chí Minh Đối

tượng có trình độ từ tiểu học trở xuống, cảm

nhận tình trạng sức khỏe chung không tốt, tình

trạng nha chu gồm chảy máu nướu và độ sâu túi

nha chu có tổng điểm số 7 lĩnh vực OHIP-14, có

điểm số cả 7 lĩnh vực OHIP-14 cao hơn có ý

nghĩa thống kê so với các nhóm tương ứng Các

đối tượng nói trên cũng có tỷ số chênh thành

phần OHIP-14 là 3 hay 4 điểm, cao hơn có ý

nghĩa thống kê sau khi kiểm soát các yếu tố gây

nhiễu liên quan Mối liên quan có ý nghĩa giữa

trình độ học vấn, sức khỏe chung với OHIP-14

trong nghiên cứu này tương tự như trong một

nghiên cứu gần đây của Masood và cs (2017)

thực hiện trên 1277 người cao tuổi tại Anh(10)

Tuy nhiên, nghiên cứu Massod và cs không cho

thấy mối liên quan giữa các chỉ số nha chu lâm

sàng như chảy máu nướu và độ sâu túi nha chu

với OHIP-14 Mức độ bệnh lý nha chu khác nhau

cũng như sự cảm nhận bệnh lý khác nhau giữa

các dân số khác nhau có thể đưa đến kết quả khác nhau về OHRQoL Người cao tuổi có thể không cảm nhận và yêu cầu can thiệp các bệnh

lý nha chu khi không có những triệu chứng đau cấp tính của bệnh Trong một thử nghiệm lâm sàng mới đây của Musskopf (2018), kết quả chứng minh rằng điều trị nha chu có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến OHRQoL; nhóm chứng cho thấy tỷ số chênh của OHIP-14 cao hơn gấp 5,9 lần so với nhóm can thiệp nha chu(11) Kết quả này cho thấy điều trị nha chu không những thúc đẩy sự cải thiện các chỉ số nha chu lâm sàng, mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, tương đồng với một số nghiên cứu trên những dân số khác nhau đã được báo cáo trong y văn(3,12,18) Mô hình khái niệm về sức khoẻ răng miệng do Locker phát triển cho thấy bệnh tật đã ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng và chất lượng cuộc sống của cá nhân Bệnh đưa đến giới hạn chức năng, hạn chế hoặc khó chịu khi ăn nhai, đau, khiếm khuyết (thể chất, tâm lý hoặc xã hội) và cuối cùng là tàn tật, đại diện cho những bất lợi có thể gây ra bởi tình trạng răng miệng(9) Ferreira (2017) chứng minh rằng các lĩnh vực của OHRQoL bị ảnh hưởng nhiều bởi bệnh nha chu là chức năng (ăn/nhai), tâm lý (tình cảm/xã hội), những vấn đề

có liên quan với đau và điều trị nha chu đã làm cải thiện những khía cạnh này(5)

Kết quả của chúng tôi cho thấy tình trạng sức khỏe chung được đánh giá bởi chính người cao tuổi, liên quan có ý nghĩa chất lượng cuộc sống gây ra do các bệnh lý răng miệng Đối tượng có tình trạng sức khỏe chung không tốt thì khả năng có 1 trong các thành phần OHIP-14 điểm số

3 hay 4 cao gấp 4,53 lần Kết quả trong nghiên cứu này không xác định mối liên quan nhân quả giữa sức khoẻ chung và sức khoẻ răng miệng nhưng gián tiếp cho thấy mối liên quan này trong dân số nghiên cứu Tương tác giữa vấn đề sức khỏe răng miệng và OHIP, trong mối quan

hệ với sức khỏe chung được đánh giá, cho thấy những người có sức khỏe chung không tốt, chịu tác động nhiều hơn bởi sức khỏe răng miệng

Trang 6

Điều này chỉ ra sức khỏe răng miệng không chỉ

ảnh hưởng độc lập lên sự cảm nhận về sức khỏe

răng miệng mà còn tác động nhiều hơn đến

những vấn đề sức khỏe chung để cùng cùng

phối hợp đưa đến cảm nhận sức khỏe chung tệ

hơn Trong trường hợp này, quan tâm đến việc

phòng ngừa những bệnh lý răng miệng có thể

góp phần làm cho người cao tuổi cảm nhận sức

khỏe chung tốt hơn Kết quả về mối liên quan

của OHRQoL với tự cảm nhận sức khoẻ nói

chung trong nghiên cứu này làm nổi bật vai trò

của sức khoẻ răng miệng là một phần không thể

tách rời, cần thiết với sức khoẻ chung và liên

quan đến chất lượng cuộc sống của người cao

tuổi tương tự như nghiên cứu trước đây(4,14)

KẾT LUẬN

Nghiên cứu này cho thấy chất lượng cuộc

sống thấp của người cao tuổi do tác động của

tình trạng răng miệng (sâu răng, mất răng, nha

chu) và sức khỏe chung Các chỉ số lâm sàng

gồm chảy máu nướu và độ sâu túi nha chu cho

thấy ảnh hưởng nhiều nhất đến OHRQoL Chăm

sóc sức khỏe tổng quát cần bao gồm chăm sóc

răng miệng, trong đó chú trọng đến vệ sinh răng

miệng, kiểm soát mảng bám, cải thiện tình trạng

nha chu nhằm góp phần nâng cao chất lượng

cuộc sống cho người cao tuổi tại trung tâm

Lời cảm ơn: Tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm

dưỡng lão Thị Nghè, Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Chánh

Phú Hòa và Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ người già Thạnh Lộc,

đã tạo mọi điều kiện để thực hiện nghiên cứu này Cảm ơn BS

Lương Văn Tô My, Nguyên trưởng bộ môn Chẩn đoán hình ảnh

nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí

Minh đã hỗ trợ trang thiết bị và vật liệu phục vụ cho nghiên cứu

Cảm ơn BS Nguyễn Quang Tâm, BS Nguyễn Hưng Khánh và

nhóm Bác sĩ tình nguyện của Khoa Răng Hàm Mặt, Tp Hồ Chí

Minh đã hỗ trợ trong việc thu thập và nhập số liệu Công ty

Colgate Palmolive đã cung cấp các công cụ giáo dục vệ sinh răng

miệng, kem và bàn chải cho các đối tượng tham gia nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anna-Lena ÖS, Marie-Louise HL (2011) Oral health-related

quality of life in older Swedish people with pain problems

Scand J Caring Sci 25; 510–516

2 Anneloes EG, Thoa CN, Dick JW, Ewald MB, Nico HJC (2012)

A Vietnamese version of the 14-item oral health impact profile

(OHIP-14VN) OJEpi 2: 28-35

3 Brauchle F, Noack M, Reich E (2013) Impact of periodontal disease and periodontal therapy on oral health-related quality

of life Int Dent J 63: 306-311

4 Brennan DS, Singh KA (2011) General health and oral health self-ratings, and impact of oral problems among older adults

Eur J Oral Sci 119: 469-473

5 Ferreira MC, Dias-Pereira AC, Branco-de-Almeida LS, Martins

CC, Paiva SM (2017) Impact of periodontal disease on quality

of life: a systematic review J Periodont Res 52: 651-665

6 Giang Thanh Long, Lê Hà Thanh (2010) Vượt qua bẫy thu nhập trung bình: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, tr 168

7 Gift HC, Redford M (1992) Oral health and quality of life Clin

Geriatr Med 8: 673-683

8 Kazunori I, Catherine AW, Ronald LE, Hidenori S, Takashi N (2004) Application of short-form oral health impact profile on

elderly Japanese Gerodontology 21: 167–176

9 Locker D (1988) Measuring oral health: A conceptual

framework Community Dent Oral Epidemiol 5: 3-18

10 Masood M, Newton T, Bakri NN, Khalid T, Masood Y (2017) The relationship between oral health and oral health related

quality of life among elderly people in United Kingdom J

Dent 56: 78-83

11 Musskopf ML, Milanesi FC, Rocha JMD, et al (2018) Oral health related quality of life among pregnant women: a

randomized controlled trial Braz Oral Res 32, e002, doi:

10.1590/1807-3107bor-2018.vol32.0002

12 Shanbhag S, Dahiya M, Croucher R (2012) The impact of periodontal therapy on oral health-related quality of life in

adults: a systematic review J Clin Periodontol 39: 725-735

13 Sheiham A, Steele JG, Marcenes W, Tsakos G, Finch S, Walls AWG (2001) Prevalence of impacts of dental and oral disorders and their effects on eating among older people; a

national survey in Great Britain Community Dent Oral

Epidemiol 29:195-203

14 Silva AE, Demarco FF, Feldens CA (2015) Oral health-related quality of life and associated factors in Southern Brazilian

elderly Gerodontology 32: 35-45

15 Slade GD (1997) Derivation and validation of a shortform oral

health impact profile Community Dent Oral Epidemiol 25:

284-290

16 Slade GD, Spencer AJ (1994) Development and evaluation of

the oral health impact profile Community Dent Health 11: 3-11

17 UNFPA (2011) Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam: thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính sách” tr17-18

18 Wong RM, Ng SK, Corbet EF, Keung Leung W (2012) Nonsurgical periodontal therapy improves oral health-related

quality of life J Clin Periodontol 39: 53-61

Ngày nhận bài báo: 11/02/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/02/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 14/01/2020, 23:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w