1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề: TÌM HIỂU VỀ LIÊN BANG NGA

37 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 65,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề” TÌM HIỂU VỀ LIÊN BANG NGA” theo phân phối chương trình hiện hành được dạy trong 3 tiết( trong đó 2 tiết lý thuyết 1 tiết thực hành). Xây dựng kế hoạch dạy bài này tôi cũng dự tính dạy trong 3 tiết như trên, trọng tâm nhấn mạnh vào nội dung của tiết 1 và 2, tiết 3 thực hành chủ yếu rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu và bản đồ, củng cố kiến thức, làm rõ sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của LB Nga.

Trang 1

Tên chuyên đề: TÌM HIỂU VỀ LIÊN BANG NGA(môn Địa Lý- bài 8-

chương trình cơ bản)

Đối tượng học sinh: lớp 11, dự kiến số tiết dạy: 3 tiết

Chuyên đề” TÌM HIỂU VỀ LIÊN BANG NGA” theo phân phối chương trình hiện hành được dạy trong 3 tiết( trong đó 2 tiết lý thuyết- 1 tiết thực hành) Xây dựng kế hoạch dạy bài này tôi cũng dự tính dạy trong 3 tiết như trên, trọng tâm nhấn mạnh vào nội dung của tiết 1 và 2, tiết 3 thực hành chủ yếu rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu và bản đồ, củng cố kiến thức, làm rõ sự thay đổi GDP

và phân bố nông nghiệp của LB Nga

Phần I: NỘI DUNG KIẾN THỨC CỦA BÀI

A ĐẤT NƯỚC RỘNG LỚN NHẤT THẾ GIỚI – NGUỒN TÀI NGUYÊN KHỔNG LỒ:

I Vị trí địa lý và lãnh thổ:

LB Nga là quốc gia có diên tích đứng đầu thế giới(17 triệu km2 ), chiếm tới 1/8 tổng diện tích lục địa Trái Đất, nằm trên 2 châu lục Á- Âu Lãnh thổ trải dài trên phần lớn đồng bằng Đông Âu và phần Bắc Á LBNga có đường biên giới dài xấp xỉ chiều dài của đường xích đạo, hơn 40.000km, đất nước trải dài trên 10 múi giờ, giáp với 14 nước Á- Âu (Azerbaijan, Belarus, Trung Quốc, Estonia, Phần Lan,Georgia, Kazakhstan, Triều Tiên, Latvia, Lithuania, Mông Cổ, Na Uy, Ba Lan và Ukraine Ngoài ra, Liên Bang Nga còn tiếp giáp với Bắc Băng Dương, có biên giớibiển với Nhật Bản và Mỹ.), trong đó có 8 nước thuộc Liên Xô cũ, Tỉnh

Kaleningrat nằm biệt lập ở phía Tây giáp với Ba Lanvà Lit – Va Bắc và đông giáp với Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương Ngoài ra còn giáp biển Caxpi, biển Đen, biển Ban Tích Vùng biển rộng lớn này có giá trị nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế đất nước

Ý nghĩa:

Cảnh quan thiên nhiên đa dạng

Thuận lợi để phát triển kinh tế biển và giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới

II Địa hình:

Trang 2

1 Địa hình: Cao ở phía Đông và thấp dần về phía Tây Sông Ênitxay chia LB Nga

- Phần lớn là núi và cao nguyên, không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng

có nguồn khoáng sản, lâm sản và trữ năng thủy điện lớn

2 Khoáng sản

Rất ít các quốc gia trên thế giới có thể so sánh với LB Nga về sự giàu có củatài nguyên khoáng sản nhiều loại tài nguyên khoáng sản có trữ lượng đứng đầu thếgiới hoặc chiếm tỉ lệ lớn Chính sự kết hợp hiếm có về quy mô và sự đa dạng giàu

có trong lòng đất đã đảm bảo tiềm lực tài nguyên thiên nhiên tổng hợp rất lớn chođất nước Nga

- Than đá( 6000 tỉ tấn- thứ 1 thế giới),

- Dầu mỏ(9,5 tỉ tấn- thứ 2 thế giới), các mỏ dầu và khí lớn tâp trung ở vùng TâyXibia, dãy Uran và Đông Xibia

- Khí tự nhiên(56 nghìn tỉ m3 )

- Quặng sắt (70 tỉ tấn – năm 2004 đứng thứ 2 thế giới )…

- Các mỏ kim cương, vàng mang về nguồn thu đáng kể, nằm chủ yếu ở tỉnh Iacut,vùng Xibia,và viễn Đông

- Các loại tài nguyên: đồng, niken, vàng, kali, vonfram… cũng có trữ lượng nhấtnhì thế giới

Mức độ đảm bảo cho nước Nga nguồn dữ trữ nguồn dữ trữ một số khoáng sản: dầumỏ- 40 năm, khí đốt- 84 năm, tha đá- 180 năm, quặng sắt- 42 năm, muối kali- 112năm, đồng- 40 năm, niken- 40 năm, vonfram- 47 năm

3 Rừng

+ Diện tích rừng lớn nhất thế giới chiếm 20% diện tích rừng thế giới với 886 triệu

ha, trong đó rừng khai thác 764 triệu ha, chủ yếu là rừng lá kim

4 Sông, hồ

- Có nhiều sông lớn, đa số chảy theo hướng kinh tuyến, có khối lượng dòng chảy4262km3/năm, đứng thứ 2 thế giới sau Braxin

Trang 3

- Một số sông lớn: Ô – bi(4100km), Ê – nít – xây(4700km), Lê – na(4300km),…Vôn-ga(3700km) là sông lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu và được coi là mộttrong những biểu tượng của nước Nga.

- Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo với tổng diện tích 3 triệu ha Trong đó, Bai– can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới, sâu 1700m, diện tích 35.000km2

5 Khí hậu

+ Khí hậu phân hóa đa dạng: 80% lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới; phầnphía Tây có khí hậu ôn hòa hơn phần phía đông Phần phía Bắc có khí hậu cận cựcgiá lạnh; phần phía Nam có khí hậu cận nhiệt(4% diện tích)

III Thuận lợi và khó khăn

a Thuận lợi

- Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng: công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp

+ Công nghiệp: khai khoáng, thủy điện

+ Nông nghiệp: phát triển nông sản ôn đới

+ Ngư nghiệp: khai thác hải sản nước mặn và nước ngọt

b Khó khăn

- Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn

- Khí hậu khắc nghiệt, đặc biệt là phía đông

- Sông ngòi bị đóng băng vào mùa đông

- Tài nguyên khoáng sản phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá

B DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

1 Dân cư

- Là nước đông dân, đứng thứ 8 trên thế giới (Năm 2005: 143 triệu người) ( Dân số hiện tại của Nga là 143.937.385 người vào ngày 22/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Nga hiện chiếm 1,91% dân số thế giới Nga đang đứng thứ 9 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ Mật độ dân số của Nga là 9 người/km2 (Nguồn: https://danso.org/nga/))

- Dân số có xu hướng giảm dần (Do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm

và từ thập niên 90 của thế kỉ XX nhiều người Nga đã di cư ra nước ngoài) =>Thiếu lao động tham gia sản xuất

- Là nước có nhiều dân tộc: hơn 100 dân tộc, 80% dân số là người Nga Ngoài racòn có người Tácta, Chuvat, Batskia

- Cơ cấu giới tính chênh lệch, tỉ lệ nữ luôn cao hơn nam(52/46) da hậu quả củachiến tranh

- Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung ở khu vực phía tây (đồng bằng ĐôngÂu) và ven các tuyến giao thông, thưa thớt ở khu vực phía đông

Trang 4

- Trên 70% dân số sống ở thành phố, chủ yếu là thành phố nhỏ, trung bình và cácthành phố vệ tinh.

2 Xã hội

- Là cường quốc văn hóa và khoa học:

+ Có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật, nhiều công trìnhkhoa học có giá trị cao, nhiều nhà bác học nổi tiếng thế giới, nhiều trường đại họcdanh tiếng

+ Là nước đầu tiên đưa con người lên vũ trụ

+ Người dân có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ biết chữ 99%

Thuận lợi: tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật và thu hút đầu tư nước ngoài

C

KINH TẾ

I Quá trình phát triển kinh tế

1 Liên Bang Nga từng là trụ cột của Liên Bang Xô Viết

- Cách mạng tháng Mười X thành công, nước Nga là thành viên của Liên Bang

Liên Xô viết và đóng vai trò chính để tạo dựng Liên Xô trở thành siêu cường kinh

tế

- Kinh tế Liên Xô đã đạt nhiều thành tựu như: tốc độ tăng trưởng cao(chủ yếu theo chiều rộng), nhiều ngành vươn lên nhất nhì thế giới, giá trị sản lượng công nghiệp chiếm 20% thế giới, đời sống nhân dân ổn định, đất nước thanh bình, trong các thành tựu này Nga đóng vai trò chủ yếu

2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX)

- Khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc

- Năm 1991 Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga tách ra cùng với cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời (SNG)

- Nền kinh tế Liên Bang Nga rơi vào khó khăn, khủng hoảng: Tốc độ tăng GDP

âm, sản lượng các ngành giảm, nợ nước ngoài nhiều, hàng hóa khan hiếm, lạm phát, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

* Nguyên nhân: Do cơ chế sản xuất cũ, đường lối kinh tế thiếu năng động không

đáp ứng nhu cầu thi trường, tiêu hao vốn lớn, sản xuất kém hiệu quả

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

a Chiến lược kinh tế mới

* Được thực hiện từ năm 2000

* Nội dung:

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Ổn định đồng rup

- Kiềm chế lạm phát

Trang 5

- Mở rộng ngoại giao, coi trọng hợp tác với Châu Á trong đó có Việt Nam.

- Đảm bảo toàn vẹn lãnh thổ và quyền lợi của dân tộc Nga, khích lệ lòng tự hào dân tộc

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

- Về mặt lãnh thổ hành chính: chia thành 7 vùng liên bang

b Những thành tựu đạt được sau năm 2000

- Tình hình chính trị, xã hội ổn định

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

- Giá trị xuất siêu tăng liên tục

- Thanh toánxong các khoản nợ nước ngoài

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

- Dự trữ ngoại tệ đứng thứ 4 thế giới, vị thế của Liên Bang Nga ngày càng nâng cao

II Các ngành kinh tế

1 Công nghiệp

- Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế

- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng:

+ Công nghiệp truyền thống: Khai thác khoáng sản, năng lượng, luyện kim, khai thác gỗ và sản xuất bột giấy

+ Công nghiệp hiện đại: điện tử-tin học, hàng không, vũ trụ, quân sự…

- Tình hình phát triển:

+ Sản lượng nhiều sản phẩm công nghiệp tăng

+ Công nghiệp dầu khí là ngành mũi nhọn, đứng đầu thế giới về sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên

+ Là cường quốc về công nghiệp vũ trụ, nguyên tử, công nghiệp quốc phòng

- Phân bố: Các trung tâm công nghiệp phân bố tập trung ở đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, dọc các tuyến giao thông quan trọng

2 Nông nghiệp

- Điều kiện thuận lợi: quỹ đất nông nghiệp lớn, khí hậu ôn đới và cận nhiệt

- Nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, cây ăn quả, bò, lợn, cừu…

- Sản lượng nhìn chung tăng

- Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia

3 Dịch vụ

- Giao thông phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp

+ Một số tuyến đường quan trọng: Hệ thống đường sắt xuyên Xi- bia và đường sắt BAM( Bai – can- A- mua), đóng vai trò quan trọng để phát triển vùng Đông Xi biagiàu có

Trang 6

+ Thủ đô Mat xcova nổi tiếng thế giới về hệ thống xe điện ngầm.

+ Gần đây các loại hình GTVT ngày càng được nâng cấp, mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài

- Kinh tế đối ngoại: Rất quan trọng

+ Giá trị xuất khẩu tăng, là nước xuất siêu

+ Hơn 60 % hàng xuất khẩu là nguyên liệu, năng lượng

- Có tiềm năng du lịch lớn

- Các ngành dịch vụ khác phát triển mạnh

- Các trung tâm dịch vụ lớn: Mát-xcơ-va, Xanh-pê-téc-pua…

III Một số vùng kinh tế quan trọng

1 Vùng trung ương:

- Phát triển nhất, tập trung nhiều ngành công nghiệp, sản xuất nhiều lương thực, thực phẩm

- Có thủ đô Mát-xcơ-va

2 Vùng trung tâm đất đen:

Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp, đặc biệt làcông nghiệp phục vụ nông nghiệp

3 Vùng U-ran:

- Giàu tài nguyên

- Công nghiệp phát triển

- Nông nghiệp còn hạn chế

4 Vùng Viễn Đông:

- Giàu tài nguyên

- Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh bắt và chế biến hải sản

- Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á-Thái Bình Dương

IV Quan hệ Nga - Việt trong bối cảnh mới

- Quan hệ truyền thống ngày càng được mở rộng, hợp tác toàn diện Việt Nam là đối tác chiến lược của Liên Bang Nga

- Kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 3,3 tỉ đô la

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA:

1 Tìm hiểu sự thay đổi GDP của LB Nga

a Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất (biểu đồ cột hoặc đường): nên chọn biểu đồ đường

b Nhận xét

+ Từ 1990 – 2000, GDP của LB Nga giảm nhanh (d/c)

+ Sau năm 2000, GDP của LB Nga tăng mạnh (d/c)

+ Nguyên nhân: Do thực hiện chiến lược mới đúng đắn

Trang 7

2 Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp LB Nga

Cây trồng,

Cây trồng Lúa mì Trung tâm đất đen và phía

nam đồng bằng Tây Xi bia

Đất đen màu mỡ, khíhậu ấm

Củ cảiđường

Trung tâm đất đen và BắcCáp Ca

Có đất đen và đất pốtdôn thích hợp

Vật nuôi

Bò Nam Mat-xco-va, trung lưu

Vôn ga

Có đồng cỏ, khí hậu ẩmmát

Lợn Trung tâm đất đen Có lương thực, thực

phẩmCừu Hạ lưu sông Vôn ga, Nam

ĐB Tây Xi-bia

Khí hậu khô, ấm phùhợp

Thú cólông quý

Ven bờ Bắc Băng Dương Có nguồn thức ăn từ địa

yRừng Tập trung ở phía Đông

(rừng tai ga)

Có nhiều núi, caonguyên, khí hậu ôn đớilục địa

PHẦN II: CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU

Trang 8

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứng dụng CNTT

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng bảnđồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ địa lí tự nhiên Liên Bang Nga; Lược đồ phân bố dân cư Liên Bang Nga

- Bảng số liệu về tài nguyên khoáng sản và biểu đồ dân số nước Nga qua các năm;các tranh, ảnh minh họa về tự nhiên, đất nước và con người Liên Bang Nga

- Biểu đồ các nước có diện tích lớn nhất trên thế giới

2 Đối với học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

cường khác Vậy, đó là quốc gia nào? Trước hết các em cùng ngắm nhìn những hình ảnh sau:

- Giáo viên đưa ra một đoạn clip(bản nhạc), sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: những hình ảnh và thước phim vừa rồi gợi cho các em liên tưởng đến quốc gia nào?

Trang 9

- Học sinh không trả lời được, giáo viên đưa ra hình ảnh tổng thống Nga hiện nay

và hỏi học sinh đây là ai? Có đóng góp gì cho quê hương ông

- HS trả lời

GV dẫn dắt vào bài:

Nước Nga là quốc gia có lịch sử lâu đời và truyền thống văn hóa nghệ thuật độc đáo, đến với nước Nga các em sẽ được chìm đắm trong những lâu đài, cung điện nguy nga, rực rỡ hay chìm đắm trong tiếng đàn tiếng hát vui tươi, yêu đời của người Nga Một đất nước giàu tài nguyên, dân số đông, có tiềm lực lớn về khoa học và văn hóa, nền kinh tế trải qua nhiều biến động nhưng hiện nay vẫn khẳng định được vị trí hùng cường của mình

Bài hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xãhội của Liên Bang Nga – Đất nước đang vươn mình trở lại vị trí cường quốc trênthế giới

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm vị trí địa

lí và lãnh thổ Liên Bang Nga

Trươc khi chính thức vào bài, giáo viên

đưa ra bản đồ các vùng lãnh thổ của Nga

và một vài hình ảnh về cảnh quan và con

người Nga.

Quốc kỳ và quốc huy của Nga, các chỉ số

về diện tích, dân số và thủ đô của Nga.

a GV giao nhiệm vụ cho HS

GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ, xác

định vị trí Liên Bang Nga trên bản đồ thế

giới Kết hợp các nội dung trong SGK,

lược đồ hành chính Liên Bang Nga, biểu

đồ các nước có diện tích lớn nhất thế giới,

trình bày đặc điểm vị trí địa lí lãnh thổ

Liên Bang Nga

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ.

1 Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Diện tích lớn nhất thế giới, nằm

ở cả hai châu lục Á, Âu

- Bao gồm phần lớn đồng bằngĐông Âu và toàn bộ phần Bắc Á

- Đường biên giới xấp xỉ chiềudài Xích đạo Đất nước trải dàitrên 11 múi giờ, giáp với 14nước

- Đường bờ biển dài Phía Bắcgiáp Bắc Băng Dương, phíaĐông giáp Thái Bình Dương,phía Tây và Nam giáp biển BanTích, biển Đen, biển Caxpi

Trang 10

GV có thể giải thích và hướng dẫn thêm

nếu thấy cần thiết

b HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá

nhân, sau đó trao đổi, kiểm tra kết quả và

bổ sung cho nhau

c GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và

thảo luận chung cả lớp: GV gọi 1 vài HS

đại diện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ, các HS khác lắng nghe và bổ sung,

thảo luận thêm

d GV chốt kiến thức, nhận xét và đánh giá

kết quả của HS

Trước khi chốt kiến thức, giáo viên cho

HS xem một đoạn clip ngắn giới thiệu về

tự nhiên nước Nga

Nội dung 2: Đánh giá ý nghĩa vị trí địa lí

và lãnh thổ LB Nga.

a GV giao nhiệm vụ cho HS

Căn cứ vào đặc điểm vị trí địa lí và lãnh

thổ Liên Bang Nga, hãy cho biết:

- Đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ có ý

nghĩa như thế nào đối với Liên Bang Nga?

b HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện

theo cá nhân hoặc cặp đôi, sau đó trao đổi,

kiểm tra kết quả và bổ sung cho nhau

c GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và

thảo luận chung cả lớp: GV gọi 1 vài HS

đại diện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.

- Thuận lợi để phát triển kinh tếbiển và giao lưu kinh tế với cácnước trên thế giới

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên LB Nga

1 Mục tiêu

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, rừng, sông hồ, khí hậu)

và đánh giá ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

2 Phương thức

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; thảo luận; đàm thoại gợi mở

- Hình thức: hoạt động nhóm

3 Tổ chức hoạt động

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính

Nội dung 1: Tìm hiểu điều kiện tự

nhiên

a GV giao nhiệm vụ cho HS

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

thêm nếu thấy cần thiết

b HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt

động theo nhóm nhỏ

c GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả và thảo luận chung cả lớp: GV

gọi 1 vài HS đại diện cho các nhóm

báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ, các HS khác lắng nghe và bổ

sung, thảo luận thêm

d GV chốt kiến thức, nhận xét và

đánh giá kết quả của HS.

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Điều kiện tự nhiên.

a Địa hình

- Cao ở phía đông, thấp dần về phía Tây

- Dòng Ê-nít-xây chia LB Nga thành 2phần rõ rệt

+ Phần phía Tây

- Đại bộ phận là đồng bằng và vùngtrũng

- Đồng bằng Đông Âu: tương đối cao,xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai màu mỡ

=> Trồng cây lương thực, thực phẩm,chăn nuôi gia súc

- Đồng bằng Tây Xi-bia: phía bắc chủyếu là đầm lầy, phía nam có khả năngphát triển nông nghiệp; tập trung nhiềukhoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ và khí tựnhiên

- Dãy U-ran là ranh giới tự nhiên giữachâu Á và châu Âu trên lãnh thổ LBNga

+ Phần phía Đông

- Phần lớn là núi và cao nguyên, khôngthuận lợi cho phát triển nông nghiệpnhưng có nguồn khoáng sản, lâm sản vàtrữ năng thủy điện lớn

Trang 12

-Sau khi các nhóm làm việc xong,

giáo viên cho HS xem đoạn clip

ngắn nói về tài nguyên nước Nga

như lời khẳng định và chốt lại

phần này, sau đó rút ra những

thuận lợi và khó khăn.

Nội dung 2: Đánh giá những

thuận lợi và khó khăn.

a GV giao nhiệm vụ cho HS

Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự

nhiên, hãy chỉ ra những thuận lợi và

khó khăn đối với phát triển kinh tế

của Liên Bang Nga

b HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực

hiện theo nhóm cặp đôi, sau đó trao

đổi, kiểm tra kết quả và bổ sung

cho nhau

c GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả và thảo luận chung cả lớp: GV

gọi 1 vài HS đại diện báo cáo kết

quả thực hiện nhiệm vụ, các HS

khác lắng nghe và bổ sung, thảo

luận thêm

d GV chốt kiến thức, nhận xét và

đánh giá kết quả của HS

- Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.Bai – can là hồ nước ngọt sâu nhất thếgiới

e Khí hậu

+ Khí hậu phân hóa đa dạng: 80% lãnhthổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới; phầnphía Tây có khí hậu ôn hòa hơn phầnphía đông Phần phía Bắc có khí hậu cậncực giá lạnh; phần phía Nam có khí hậucận nhiệt

2 Thuận lợi và khó khăn

+ Ngư nghiệp: khai thác hải sản nướcmặn và nước ngọt

- Sông ngòi bị đóng băng vào mùa đông

- Tài nguyên khoáng sản phong phúnhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặcvùng lạnh giá

Hoạt động 4: Tìm hiểu Dân cư và xã hội

1 Mục tiêu

- Trình bày được các đặc điểm về dân cư và xã hội của Liên Bang Nga

- Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đối với sự phát triển kinh tế Liên BangNga

2 Phương thức

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; thảo luận; đàm thoại gợi mở

- Hình thức hoạt động cá nhân hoặc nhóm cặp đôi

Trang 13

a GV giao nhiệm vụ cho HS

GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc

theo cặp: Đọc các thông tin trong

SGK, quan sát các hình ảnh minh

họa dân tộc Liên Bang Nga, lược

đồ phân bố dân cư, nêu các đặc

điểm về dân cư LB Nga

b HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt

động theo nhóm cặp đôi

c GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả và thảo luận chung cả lớp: GV

gọi 1 vài HS đại diện cho các nhóm

báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ, các HS khác lắng nghe và bổ

sung, thảo luận thêm

GV đặt câu hỏi: Dân số giảm dần

gây khó khăn gì đối với sự phát

triển kinh tế của Liên Bang Nga?

d GV chốt kiến thức, nhận xét và

đánh giá kết quả của HS.

Trước khi chốt giáo viên cho HS

xem một clip ngắn nói về dân cư

Nga

Nội dung 2: Tìm hiểu các đặc

điểm xã hội Liên Bang Nga.

a GV giao nhiệm vụ cho HS

GV yêu cầu HS quan sát các công

trình kiến trúc nổi tiếng, một số tác

phẩm văn học, hóa học, công nghệ

hàng không – vũ trụ của Liên Bang

Nga, chứng minh Liên Bang Nga là

một cường quốc văn hóa trên thế

=> Thiếu lao động tham gia sản xuất

- Là nước có nhiều dân tộc: hơn 100 dântộc, 80% dân số là người Nga

- Dân cư phân bố không đồng đều, tậptrung ở khu vực phía tây (đồng bằngĐông Âu) và ven các tuyến giao thông,thưa thớt ở khu vực phía đông

- Trên 70% dân số sống ở thành phố,chủ yếu là thành phố nhỏ, trung bình vàcác thành phố vệ tinh

2 Xã hội

- Là cường quốc văn hóa và khoa học:

+ Có nhiều công trình kiến trúc, tácphẩm văn học, nghệ thuật, nhiều côngtrình khoa học có giá trị cao, nhiều nhàbác học nổi tiếng thế giới, nhiều trườngđại học danh tiếng

+ Là nước đầu tiên đưa con người lên vũtrụ

+ Người dân có trình độ học vấn khácao, tỉ lệ biết chữ 99%

Trang 14

b HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực

hiện theo nhóm cặp đôi, sau đó trao

đổi, kiểm tra kết quả và bổ sung

cho nhau

c GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả và thảo luận chung cả lớp: GV

gọi 1 vài HS đại diện báo cáo kết

quả thực hiện nhiệm vụ, các HS

khác lắng nghe và bổ sung, thảo

Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học

2 Phương thức: Hoạt động cá nhân

3 Tổ chức hoạt động

a) GV giao nhiệm vụ cho HS:

Chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1 Hãy điền đúng – sai trước mỗi phát biểu sau:

A Đại bộ phận lãnh thổ phía Tây là đồng bằng và vùng trũng

B Đồng bằng Tây Xi-bia là vùng nông nghiệp trù phú nhất của LB Nga

C Dầu mỏ và khí đốt tập trung khá nhiều tại khu vực đồng bằng Đông Âu

D Phần lớn địa hình phía Đông là núi và cao nguyên

E Phía Đông là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản quan trọng của LB Nga

Câu 2 Ranh giới giữa hai miền địa hình của LB Nga được xác định là

A Dãy U-ran

B Sông Ô-bi

C Sông I-ê-nít-xây

D Sông Vôn ga

Câu 3 Dân cư LB Nga tập trung chủ yếu ở

A Vùng Xi-bia rộng lớn

B Ven các tuyến đường lớn

C Phần phía đông đồng bằng Đông Âu

D Vùng viễn đông rộng lớn

Câu 4 Điền tiếp các từ còn thiếu vào chỗ trống để làm nổi bật các đặc điểm về dân

cư, xã hội Liên Bang Nga

A Là một quốc gia đa dân tộc, số lượng khoảng hơn………dân tộc

B Mật độ dân số trung bình là……… người/km2

C ……… % dân số sống ở thành thị

Trang 15

D Là quê hương của nhiều nhà bác học nổi tiếng thế giới như

1 Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được.

2 Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng

Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêucầu HS chọn 1 trong hai nhiệm vụ sau:

- Viết một báo cáo ngắn gọn về tự nhiên và dân cư Liên Bang Nga

3 Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm

- Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Nga và những thành tựu đáng

kể từ sau năm 2000 của nước này

- Biết dược những thành tựu dã đạt được trong những ngành công nông nghiệp và

cơ sở hạ tầng của Liên Bang Nga từ năm 2000 đến nay, về sự phân bố của một số ngành kinh tế của Liên Bang

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, lược đồ và bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của LBN

3 Thái độ:

Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga cho nền kinh tế

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thôngtin

- năng lực sử dụng số liệu thống kê, sử dụng biểu đồ, bản đồ( lược đồ)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Đối với giáo viên

- Bản đồ kinh tế của Liên Bang Nga

- Bảng số liệu 8.3, 8.4 SGK

- Lược đồ hình 8.8

Trang 16

- Máy chiếu và các phương tiện khác

2 Đối với học sinh

- Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Chứng minh Nga là quốc gia rông lớn, giàu tài nguyên.

b GV gọi 01 HS trả lời, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm

c GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phát triển kinh tế

1.Mục tiêu

- - Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Nga và những thành tựu

đáng kể từ sau năm 2000 của nước này

-Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, lược đồ và bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của LBN

Bước 1: HS dựa vào vốn hiểu biết,

bảng 8.3 trả lời các câu hỏi sau:

- Em biết gì về Liên Bang Xô Viết về

sự hình thành, thành tựu về kinh tế,

khoa học kĩ thuật ?

- Liên Bang Nga có vai trò gì trong

Liên Bang Xô Viết?

Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS

Liên Bang Nga thời kì 1990-1999?

I Quá trình phát triển kinh tế

1 Liên Bang Nga từng là trụ cột của Liên Bang Xô Viết

- Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh

tế

- Liên Bang Nga đóng vai trò chính, trụ cột trong việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô

2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX)

- Khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc

- Năm 1991 Liên Xô tan rã, cộng đồng

Trang 17

- Dựa vào SGK, nêu những khó khăn

của Liên Bang Nga thời kì trên?

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến trình

trạng khủng hoảng kinh tế?

Bước 2: HS trình bày, minh hoạ trên

biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của

Liên Bang Nga thời kì 1990-2005, các

HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

3 Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nêu nội dung chiến lược kinh tế mới

của Liên Bang Nga?

- Dựa vào hình 8.6 nhận xét tốc độ tăng

trưởng GDP của Liên Bang Nga từ

1990-2005?

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi

GDP của Liên Bang Nga?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

Lưu ý: Hiện nay Liên Bang Nga còn

gặp những khó khăn: chênh lệch về

giàu nghèo, chảy máu chất xám…

Giáo viên cho HS xem một clip ngắn

giới thiệu thành tựu của Nga sau năm

2000

các quốc gia độc lập ra đời (SNG)

- Liên Bang Nga nền kinh tế rơi vào khó khăn, khủng hoảng: Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng các ngành giảm,

nợ nước ngoài nhiều, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

* Nguyên nhân: Do cơ chế sản xuất

cũ, đường lối kinh tế thiếu năng động không đáp ứng nhu cầu thi trường, tiêuhao vốn lớn, sản xuất kém hiệu quả

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

a Chiến lược kinh tế mới

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏikhủng hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Mở rộng ngoại giao

- Coi trọng hợp tác với Châu Á trong

đó có Việt Nam

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

b Những thành tựu đạt được sau năm 2000

- Tình hình chính trị, xã hội ổn định

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

- Giá trị xuất siêu tăng liên tục

- Thanh toán nợ nước ngoài

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

- Vị thế của Liên Bang Nga càng nângcao

Hoạt động 3: Tìm hiểu các ngành kinh tế của LBN

1 Mục tiêu

- Biết dược những thành tựu dã đạt được trong những ngành công nông nghiệp

và cơ sở hạ tầng của Liên Bang Nga từ năm 2000 đến nay, về sự phân bố của một

số ngành kinh tế của Liên Bang

Trang 18

-Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, lược đồ và bảng số liệu

về tình hình phát triển kinh tế của LBN

luận theo gợi ý:

- Nêu vai trò của công nghiệp trong nền

kinh tế của Liên Bang Nga?

- Nêu đặc điểm công nghiệp của Liên

Bang Nga (cơ cấu, tình hình phát

triển)?

- Nhận xét về phân bố công nghiệp của

Liên Bang Nga?

- Xác định trên bản đồ vị trí các trung

tâm công nghiệp của Liên Bang Nga?

Bước 2: Đại diện HS trình bày, các HS

khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

* GV bổ sung:

 1999-2005: Sản lượng dầu mỏ tăng

15 lần

 1995-2005:

+ Sản lượng than tăng 1,1 lần

+ Sản lượng điện tăng gần 1,1 lần

+ Sản lượng tăng gần 1,9 lần

2.Cá nhân/ Cặp

Bước 1: HS dựa vào hình 8.10, kênh

chữ SGK trả lời các câu hỏi:

- Kể tên các nông sản chủ yếu của Liên

Bang Nga?

- Vì sao Liên Bang Nga có khả năng

trồng nhiều loại cây và phát triển chăn

nuôi?

- Nêu tình hình sản xuất và phân bố

nông nghiệp của Liên Bang Nga?

- Phân bố: Các trung tâm công nghiệp phân bố tập trung ở đồng bằng Đông

Âu, Tây Xi-bia, dọc các tuyến giao thông quan trọng

2 Nông nghiệp

- Điều kiện thuận lợi: quỹ đất nông nghiệp lớn, khí hậu ôn đới và cận nhiệt

- Nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, cây ăn quả, bò, lợn, cừu…

- Sản lượng nhìn chung tăng

- Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông

Âu, đồng bằng Tây Xi-bia

Ngày đăng: 19/07/2019, 08:55

w