Trong hai bài trên có kiến thức về hidroxit lưỡng tính mà học sinh cần phải đặc biệt chú ý như phải mô tả được tính chất vật lý và các hiện tượng xảy ra ở các phản ứng hoá học. Các em học sinh không thể quan sát từ thí nghiệm ảo được vì hiện tượng rất khó nhìn thấy và khó ghi nhớ nếu cho xem thí nghiệm ảo. Do vậy khi giảng dạy 2 bài này nên cho học sinh tìm hiểu tính chất lưỡng tính của các hidroxit qua thí nghiệm hoá học do chính các em làm. Có như vậy thì học sinh mới hiểu được và không nhằm lẫn các tính chất của các chất với nhau và sẽ nhớ được đầy đủ, chính xác các hiện tượng xảy ra ở từng phản ứng.
Trang 1TRƯỜNG THCS&THPT MỸ PHƯỚC
TỔ HOÁ - SINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ
“TÌM HIỂU VỀ HIDROXIT LƯỠNG TÍNH
QUA THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC”
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thí nghiệm hoá học là một việc làm không thể thiếu đối với một tiết dạy hoá học Đặc biệt, đối với những kiến thức trừu tượng như hợp chất lưỡng tính học sinh không thể tưởng tượng được các hiện tượng xảy ra mà phải hình thành từ những hình ảnh, những thí nghiệm cụ thể mới có thể ghi nhớ được kiến thức một cách chính xác
Trong chương trình lớp 11 học sinh đã biết về hidroxit lưỡng tính Tuy nhiên, những kiến thức này các em chỉ biết sơ qua chứ chưa tìm hiểu sâu Việc cho học sinh tiến hành thí nghiệm để hình thành kiến thức mới sẽ giúp phát huy được toàn diện các năng lực cần thiết cho học sinh
Mục tiêu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay rất coi trọng việc hiểu biết của học sinh về các kiến thức thực nghiệm và vận dụng những kiến thức đó để giải thích các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và trong đời sống hằng ngày
Vì thế tổ Hóa – Sinh thực hiện chuyên đề “tìm hiểu về hidroxit lưỡng tính qua thí nghiệm hoá học” nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện các năng lực cần thiết và nâng cao chất lượng bộ môn Hóa của khối 12 nói riêng cũng như nâng cao chất lượng của Nhà trường nói chung
II ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu trường
- Giáo viên dạy môn hoá được đi dự các buổi tập huấn chuyên môn trong các năm qua và dự các buổi hội giảng do Hội đồng bộ môn tổ chức
- Hai giáo viên dạy môn hoá THPT có sự thống nhất trong việc biên soạn giáo án giảng dạy đặc biệt là các tiết có thí nghiệm hoá học
- Giáo viên dạy môn hoá còn trẻ, khỏe, năng động và có tinh thần học hỏi cao
- Nhà trường có phòng để bố trí thực hành và có nhân viên hỗ trợ soạn dụng cụ, hoá chất khi giáo viên cần
- Hoá chất và dụng cụ thực hành tương đối đầy đủ
- Đa số học sinh đều rất thích các tiết dạy có thí nghiệm hoá học và các tiết thực hành
Trang 22 Khó khăn
- Khối THPT chỉ có 2 giáo viên, trong đó có 1 giáo viên phải dạy 3 khối lớp khác nhau gây khó khăn trong quá trình soạn giảng và chuẩn bị tiết dạy
- Chưa có phòng thực hành đúng qui cách để thuận lợi hơn trong quá trình giảng dạy các tiết thực hành
- Một số ít học sinh còn lơ là trong việc học nên không quan tâm đến việc hoạt động chung với nhóm trong các buổi thực hành hay làm thí nghiệm trên lớp
- Một số hoá chất đã quá cũ nên hiện tượng ở một số thí nghiệm không chính xác
- Khả năng giáo viên còn hạn chế, chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy
III NỘI DUNG
1 Chuẩn bị tiết dạy
a Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn giáo án đầy đủ và chi tiết
- Lập bảng đề nghị nhân viên phòng thiết bị soạn đầy đủ dụng cụ và hoá chất cần thiết (đã chuẩn bị từ đầu năm kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học)
- Xem lại các dụng cụ và thử lại các thí nghiệm đã đề nghị soạn có đúng và đầy
đủ chưa
b Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài mới trước ở nhà và trả lời các câu hỏi gợi ý ở sách giáo khoa
-Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Xem các kiến thức có liên quan đến bài mới mà các em sẽ học
2 Nội dung về hidroxit lưỡng tính
- Trong chương trình chuẩn của môn hoá học lớp 12 có hai bài nói về hidroxit
lưỡng tính là:
+ Bài nhôm và hợp chất của nhôm
+ Bài crom và hợp chất của crom
- Trong hai bài trên có kiến thức về hidroxit lưỡng tính mà học sinh cần phải đặc biệt chú ý như phải mô tả được tính chất vật lý và các hiện tượng xảy ra ở các phản ứng hoá học Các em học sinh không thể quan sát từ thí nghiệm ảo được vì hiện tượng rất khó nhìn thấy và khó ghi nhớ nếu cho xem thí nghiệm ảo Do vậy khi giảng dạy 2 bài này nên cho học sinh tìm hiểu tính chất lưỡng tính của các hidroxit qua thí nghiệm hoá học do chính các em làm Có như vậy thì học sinh mới hiểu được và
Trang 3không nhằm lẫn các tính chất của các chất với nhau và sẽ nhớ được đầy đủ, chính xác các hiện tượng xảy ra ở từng phản ứng
2.1 Tính chất của hidroxit
a Tính chất vật lí: M(OH)3 là chất rắn, không tan trong nước
b Tính chất hoá học
* Tác dụng với dung dịch axit Muối + nước
Kết tủa tan
+ PTPT: M(OH)3 + 3HCl MCl3 + 3H2O
+ PT ion: M(OH)3 + 3H+ M3+ + 3H2O
* Tác dụng với dung dịch bazơ Muối + nước
Kết tủa tan
+ PTPT: M(OH)3 + NaOH NaMO2 + 2H2O
+ PT ion: M(OH)3 + OH- MO2- + 2H2O
Hidroxit M(OH) 3 : Vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ Có tính lưỡng tính
2.2 Điều chế hidroxit: M(OH) 3
Tiến hành 2 thí nghiệm :
tủa không tan trong dung dịch NH3 dư
+ PTPT: MCl3 + 3 NH3 + 3 H2O M(OH)3 + 3 NH4Cl
+ PT ion: M3+ + 3 NH3 + 3 H2O M(OH)3 + 3 NH4+
2.3 Nhận biết ion M 3+
tủa rồi sau đó kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư
+ PT ion: M3+ + 3OH- M(OH)3
+ PT ion: M(OH)3 + OH- (dư) MO2- + 2H2O
2.4 Bài toán áp dụng: Tìm khối lượng M(OH) 3
Dạng 1: Khi cho dung dịch muối M 3+ tác dụng với dung dịch bazơ.
- Các phương trình có thể xảy ra:
M3+ + 3OH- M(OH)3 (1)
M(OH)3 + OH- MO2- + 2H2O (2)
M3+ + 4OH- MO2- + 2H2O (3)
- Để xác định được khối lượng hidroxit kết tủa (M(OH)3 ) sinh ra ta cần lập tỉ lệ số mol OH- và M3+
Trang 4Tỉ lệ số mol
3
OH
M
n
a
n
OH
n
( Bazơ thiếu hoặc vừa đủ tạo ra kết tủa) + 3 < a < 4 PTPT (1) và (2)xãy ra:n 4n M3 n OH(Bazơ tạo ra kết tủa rồi hoà tan 1 phần)
+ a4 PTPT (3) xãy ra : n = 0 (Bazơ dư tan hết kết tủa)
Dạng 2: Khi cho dung dịch muối MO 2 - tác dụng với dung dịch axit
- Các phương trình có thể xãy ra :
H+ + MO2- + H2O M(OH)3 (1)
3H+ + M(OH)3 M3+ + 3H2O (2)
4H+ + MO2- + H2O M3+ + 3H2O (3)
( Hay 4H+ + MO2- M3+ + 2H2O)
- Để xác định được khối lượng hidroxit kết tủa (M(OH)3 ) sinh ra ta cần lập tỉ lệ số mol H+ và MO2
-Tỉ lệ số mol
2
H
MO
n
a
n
+ a1 PTPT (1) xảy ra : n = nH ( Axit chỉ thiếu hoặc đủ tạo ra kết tủa)
+ 1 < a < 4PTPT (1) và (2)xảy ra: 4 2
3
MO H
n (Axit tạo ra kết tủa rồi hoà tan 1 phần)
+ a4 PTPT (3) xảy ra : n = 0 (Axit dư tan hết kết tủa)
3 Tiết dạy minh họa
BÀI 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM ( Tiết 3)
I MỤC TIÊU :
A CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG
1 Kiến thức :
Hiểu:
- Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm
Trang 5- Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh
- Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm các thí nghiệm đơn giản, quan sát và giải thích hiện
tượng thí nghiệm
biết ion nhôm
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của hợp chất nhôm, nhận biết ion nhôm
- Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh họa tính chất hóa học của hợp chất nhôm
- Bài toán tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối nhôm
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo quản những đồ vật bằng nhôm
4.Phát triển năng lực:
B TRỌNG TÂM:
- Tính chất hóa học cơ bản của Al2O3, Al(OH)3
- Cách nhận biết Al3+ trong dung dịch
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Giáo án và hệ thống câu hỏi
ống nghiệm,
- Hóa chất: các dd HCl, dd NaOH , dd NH3, dd AlCl3 sử dụng cho 4 tổ
2 Học sinh :
- Soạn bài trước và trả lời câu hỏi ở SGK : Cho biết tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của nhôm
- Xem lại phần hidroxit lưỡng tính ở bài axit - bazơ - muối lớp 11
- Xem lại tính chất lưỡng tính của amino axit ở bài amino axit lớp 12
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thí nghiệm và sử dụng phương tiện trực quan
- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm
Trang 6IV BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Củng cố chung
Chuẩn bị trang trình chiếu theo 4 ô chữ (đã ghi) :
1/ Sản phẩm của hai phản ứng hóa học sau có đặc điểm gì giống nhau ?
2Al + Fe 2 O 3
0
t
Al 2 O 3 + 2Fe 2Al+ Cr 2 O 3 t0 Al 2 O 3 + 2Cr ? (Al 2 O 3 )
2/ Người phụ nữ này đã dùng hóa chất gì để làm trong nước ? (phèn chua) 3/ Hợp chất Al(OH) 3 có tên là gì ? (nhôm hidroxit)
4/ Hãy cho biết nguyên liệu dùng để điều chế nhôm? (quặng boxit)
HS chọn ngẫu nhiên từng ô, mỗi ô 5 giây để trả lời
Vào bài : oxit nhôm, hidroxit nhôm, phèn chua, …vv đây là một số
hợp chất cơ bản của nhôm Vậy tính chất của các hợp chất này như thế nào ?
chúng ta sẽ tìm hiểu từng hợp chất
3.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhôm oxit
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
B HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I NHÔM OXIT Al 2 O 3
1.Tính chất vật lí :
* Al2O3 là chất rắn màu trắng,
không tan và không tác dụng với
nước, t0
nc >20500C
2.Tính chất hóa học:
- Tác dụng với dd axit :
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O
- Tác dụng với dd kiềm :
Al2O3+2NaOH 2NaAlO2+ H2O
Natri aluminat
Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O
Kết luận:
Nhôm oxit (Al 2 O 3 ) là oxit
lưỡng tính:
vừa tác dụng với dd axit vừa tác
dụng với dd bazơ
3.Ứng dụng:
● Giới thiệu hình ảnh
về oxit nhôm Gọi HS cho biết TCVL của Al2O3
?
●Nhôm oxit là loại hợp chất gì?
Vậy oxit nhôm có TCHH đặc trưng nào?
● Viết phương trình chứng minh Al2O3 là oxit lưỡng tính ?
GV hướng dẫn viết pt ion
●Vậy nhôm oxit là loại hợp chất gì ?
● Trong tự nhiên nhôm
●Al2O3 là chất rắn màu trắng, không tan và không tác dụng với nước, t0
nc>20500C
● Al2O3 làoxit lưỡng tính
Td được với dd axit,
dd bazơ
Al 2 O 3 + 6HCl 2AlCl 3 + 3H 2 O
Al 2 O 3 +2NaOH 2NaAlO 2 +H 2 O
Nhôm oxit (Al 2 O 3 ) là oxit lưỡng tính:
Trang 7Al2O3 tồn tại ở dạng :
● Oxit ngậm nước :
+ Quặng boxit (Al2O3 2H2O) sx
nhôm
● Oxit khan: đá quý rất cứng:
+ Corinđon : trong suốt, không màu
chế tạo đá mài, giấy nhám
+ Đá rubi(hồng ngọc): màu đỏ đồ
trang sức, kĩ thuật laze
+ Đá saphia: màu xanh. đồ trang
sức
+ Bột nhôm oxit chất xúc tác
oxit tồn tại ở dạng nào ?
●Nêu ra 1 vài ứng dụng
mà em biết ?
GV chiếu hình ảnh ứng dụng của nhôm oxit
● Oxit ngậm nước , Oxit khan
● HS nêu ứng dụng dựa vào SGK và thực tế mà
em biết
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhôm hiđroxit
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
II NHÔM HIĐROXIT Al(OH) 3
1 Lí tính:
Al(OH)3 là chất rắn, màu trắng, kết
tủa ở dạng keo, kém bền với nhiệt
2Al (OH)3
0
t
Al2O3 + 3H2O
2 Hoá tính:
- Tác dụng với các dd axit mạnh:
3 HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3
H2O
●GV: điều chế sẵn Al(OH)3 và yêu cầu HS quan sát và nêu tính chất vật lí ?
●GV bổ sung tính kém bền với nhiệt
● Dự đoán TCHH của nhôm hidroxit các em tiến hành TN sau và hoàn thành nội dung của phiếu học tập sau
Phiếu học tập số 1(4 phút)
TIẾN HÀNH
THÍ NGHIỆM Ống 1: Nhỏ từ từ từng
giọt dd HCl đến dư vào Al(OH)3, lắc nhẹ
Ống 2: Nhỏ từ từ từng
giọt dd NaOH đến dư vào Al(OH)3, lắc nhẹ
Quan sát hiện tượng?
Viết PTHH?
PHIẾU TRẢ LỜI
● HS quan sát mẫu ống nghiệp và trả lời
Al(OH)3 là chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo
●HS lên bảng viết PTHH
● HS làm thí nghiệm
●HS hoàn thành phiếu 1 theo nhóm
Trang 83 H+ + Al(OH)3 Al3+ + 3
H2O
- Tác dụng với các dd bazơ
mạnh :
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 +
2H2O
Al(OH)3 + OH-
2
AlO + 2H2O
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng
tính
3 Điều chế:
AlCl 3 + 3NH 3 + 3H 2 O→Al(OH) 3 +
3NH 4 Cl
Al 3+ + 3 NH 3 + 3 H 2 O Al(OH) 3 + 3 NH 4
Hoặc Al 3+ + 3OH - (vừa đủ) Al(OH) 3
THÍ NGHỆM Ống 1: Hiện tượng……
PTPT:………
PT ion:………
Ống 2: Hiện
tượng………
PTPT:………
PT ion:………
Gọi đại diện hai nhóm dán phiếu trả lời Nhóm còn lại nhận xét
cơ bản là gì?
từ chất nào ?
Phiếu học tập số 2 (2
phút )
TIẾN HÀNH
THÍ NGHỆM
Lấy khoảng 2ml dd AlCl3 cho vào ống nghiệm.Tiếp tục nhỏ từng giọt dd NH3 vào cho đến dư
Quan sát hiện tượng?
Viết PTHH?
PHIẾU TRẢ LỜI
THÍ NGHIỆM
Hiện tượng : …………
PTPT………
PT ion:………
●GV gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu trả lời
và nhóm còn lại nhận xét
● HS TN1: kết tủa tan TN2:kết tủa tan
● PTHH Al(OH)3 +3HCl→AlCl 3 +3H 2 O
3 H + + Al(OH) 3 Al 3+ + 3
H 2 O Al(OH) 3 +NaOHNaAlO 2 +2H
2 OAl(OH) 3 + OH -
2
AlO
+2H 2 O
●HS : Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính
chế từ dd AlCl3 với dd
NH3 ?
●HS làm thí nghiệm
●HS hoàn thành phiếu 2 theo nhóm
Hiện tượng có kết tủa keo trắng
AlCl 3 + 3NH 3 + 3H 2 O
→Al(OH) 3 + 3NH 4 Cl
Al 3+ + 3 NH 3 + 3 H 2 O Al(OH) 3 + 3 NH 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhôm sunfat
HS III NHÔM SUNFAT
● Công thức của phèn chua:
●GV gọi HS cho biết -Công thức của phèn chua
●HS: nghiên cứu và trả lời
Trang 9K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Hay KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O
M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
( M+ là Li+ , Na+ , NH4+ )
● Dùng trong ngành thuộc da,
công nghiệp giấy, chất cầm màu
trong ngành nhuộm vải, chất làm
trong nước
?
- Nếu thay ion K+ trong phèn chua bằng ion Li+,
kép thu được có tên gọi là gì?
-Ứng dụng của phèn chua?
-Công thức của phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O -Thay ion K+ bằng ion
Li+ , Na+, NH4+gọilà phèn nhôm
-Ứng dụng:
Ngành thuộc da Ngành nhuộm vải Công nghiệp giấy Chất làm trong nước
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cách nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch
HS
IV CÁCH NHẬN BIẾT ION
Al 3+ TRONG DUNG DỊCH
Dùng dd NaOH từ từ đến dư :
- Trước hết thấy có kết tủa keo
xuất hiện
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
- Sau đó kết tủa tan ra khi NaOH
dư
Al(OH)3 + NaOH dư NaAlO2+2
H2O
2
AlO +2H2O
●Muốn nhận biết sự có mặt của ion Al3+ người ta làm bằng cách nào?
Phiếu học tập số 3 (2 phút)
TIẾN HÀNH THÍ
NGHỆM
Lấy khoảng 2ml dd AlCl3
cho vào ống nghiệm.Tiếp tục nhỏ từng giọt dd NaOH vào cho đến dư
Quan sát hiện tượng?
Viết PTHH?
PHIẾU TRẢ LỜI THÍ NGHIỆM
Hiện tượng :…………
PTHH:… ………
PT ion:………
●GV gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu trả lời và nhóm còn lại nhận xét
●HS: dùng dd NaOH
●HS:làm thí nghiệm
●HS hoàn thành phiếu 3 theo nhóm
Lúc đầu có kết tủa keo trắng
Sau kết tủa tan trong dd NaOH dư
Al(OH)3 +3NaCl
NaAlO2+2 H2O
Chú ý : Cho muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ có thể xãy ra các trường
hợp :
Trang 103NaOH+AlCl33NaCl+Al(OH)3 (1)
3x x x
NaOH + Al(OH)3NaAlO2+2H2O (2)
x x
4NaOH +AlCl3 3NaCl +NaAlO2+2H2O (3)
Muốn xác định khối lượng kết tủa thu được ta cần lập tỉ lệ số mol OH - và Al 3+
3
OH
Al
n
a
n
OH
n
+ 3 < a < 4 Phản ứng xảy ra theo PTHH (1) và (2) n 4n Al3 n OH
Củng cố:
HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Nhôm oxit
Al 2 O 3
Nhôm hiđroxit Al(OH) 3
LÀ HỢP CHẤT LƯỠNG TÍNH
Tác dụng với axit Tác dụng với bazơ
Câu 1/ Cho phương trình hóa học sau:
2Al(OH) 3 +3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 +6H 2 O
Al(OH) 3 +KOH KAlO 2 +2H 2 O
Hai phương trình trên chứng tỏ Al(OH) 3 là chất
Câu 2/ Al 2 O 3 và Al(OH) 3 thể hiện tính chất lưỡng tính khi phản ứng với nhóm chất nào sau đây ?
Trang 11C KOH và HCl D NaOH và Ba(OH)2
Câu 3 / Cho từ từ dd NH 3 vào dd AlCl 3 (1) & dd NaOH vào dd AlCl 3 (2) hiện tượng quan sát được là :
A (1) xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan, (2) xuất hiện kết tủa không tan
B (1),(2) xuất hiện kết tủa không tan
C (1) xuất hiện kết tủa không tan, (2) xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan
D (1),(2) xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan
Câu 4/ DD AlCl 3 ( trong) (A) đục NaOH (B) trong HCl (C) đục HCl (D) trong
(A),(B),(C),(D) lần lượt là :
A.Al2O3, AlCl3 , Al(OH)3 , AlCl3 B.Al(OH)3 , NaAlO2 , Al(OH)3, AlCl3
C.NaAlO2 , Al(OH)3 ,AlCl3,Al2O3 D.Al(OH)3, NaAlO2 , AlCl3
,Al(OH)3
Câu 5/ Cho 4,005g AlCl 3 vào 100ml dd NaOH 0,1M Sau khi pứ xong thu được bao nhiêu gam kết tủa
Câu 6/ Cho 100ml dd Al 2 (SO 4 ) 3 0,1M với 700ml dd NaOH 0,1M Sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa
Dặn dò: Học bài, làm các bài tập sgk Chuẩn bị tiết sau BÀI 29 :LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Hướng dẫn bài tập trong SGK 6/129
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Với chuyên đề này năm qua tôi đã áp dụng trên 2 lớp 12 1 và 12 2 vào học kì
II của năm học 2014 – 2015 đạt kết quả như sau:
Lớp – Sĩ số
Dưới trung bình (%)
Trên trung bình (%)
Dưới trung bình (%)
Trên trung bình (%)
V KẾT LUẬN
Trên đây là chuyên đề “tìm hiểu về hidroxit lưỡng tính qua thí nghiệm hoá học” của bộ môn Hoá trường THCS – THPT Mỹ Phước đã áp dụng trong quá trình giảng