1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ TÌM HIỂU CÁC KĨ THUẬT ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH

32 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình, hệ phương trình là một chủ đề quan trọng trong chương trình luyện thi đại học, cao đẳng. Có rất nhiều phương pháp để giải phương trình, hệ phương trình mà trong đó phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số là rất phổ biến, ta có thể áp dụng nó trong từng bước giải của bài toán. Và một trong những khó khăn của học sinh là làm thế nào để nhận biết được khi nào ta dùng tính đơn điệu của hàm số, trong những trường hợp đó có thể gặp những sai lầm nào không. Vì vậy, mục đích của chuyên đề là giúp học sinh giải quyết những khó khăn đó. Xuất phát từ quá trình tự học, tự nghiên cứu của bản thân và những kinh nghiệm trong quá trình dạy học, dạy luyện thi tôi viết chuyên đề : “ Tìm hiểu các kĩ thuật ứng dụng đạo hàm giải phương trình, hệ phương trình ”

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC

CHUYÊN ĐỀ

TÌM HIỂU CÁC KĨ THUẬT ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM GIẢI

PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Giáo viên: Bùi Thị Nga

Đơn vị công tác: Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

Mail: Ngatoancvp@vinhphuc.edu.vn

Trang 2

A MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ

Phương trình, hệ phương trình là một chủ đề quan trọng trong chương trình

luyện thi đại học, cao đẳng Có rất nhiều phương pháp để giải phương trình, hệphương trình mà trong đó phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số là rấtphổ biến, ta có thể áp dụng nó trong từng bước giải của bài toán Và một trongnhững khó khăn của học sinh là làm thế nào để nhận biết được khi nào ta dùngtính đơn điệu của hàm số, trong những trường hợp đó có thể gặp những sai lầmnào không Vì vậy, mục đích của chuyên đề là giúp học sinh giải quyết những

khó khăn đó Xuất phát từ quá trình tự học, tự nghiên cứu của bản thân và những

kinh nghiệm trong quá trình dạy học, dạy luyện thi tôi viết chuyên đề : “ Tìmhiểu các kĩ thuật ứng dụng đạo hàm giải phương trình, hệ phương trình ”

B ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG – SỐ TIẾT DẠY – TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Chuyên đề bồi dưỡng học sinh lớp 12 luyện thi đại học

- Số tiết dạy cho HS 10 tiết

- Tài liệu tham khảo:

[1] Đoàn Quỳnh, Giải tích 12 nâng cao, 2009, NXB Giáo dục

[2] Lê Hồng Đức, 2005, Phương pháp giải toán mũ-logarit, NXB Hà Nội

[3] Trần Văn Hạo, 2007, Đại số và Giải tích 11, NXB Giáo dục

[4] Tủ sách toán học và tuổi trẻ, 2012, NXB Giáo dục

[5] Tuyển tập tạp chí Toán học và Tuổi trẻ năm 2004

[6] Các đề thi thử đại học - Cao đẳng trên mạng internet

[7] Bộ đề thi ĐH-CĐ từ 2002-2013, BGD&ĐT

[8] http://www.k2pi.net

[9] http://www.vnmath.com

Trang 3

C.KIẾN THỨC CƠ BẢN

I - Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số

1 Định lý 1 Cho hàm số yf x( ) có đạo hàm trên khoảng ( ; )a b

a Nếu f x '( ) 0 với mọi x( ; )a b thì hàm yf x( ) đồng biến trên khoảng đó

b Nếu f x '( ) 0 với mọi x ( ; )a b thì hàm yf x( ) nghịch biến trên khoảng đó

Mở rộng định lý:

2 Định lý 2 Cho hàm số yf x( ) xác định trên khoảng ( ; )a b Nếu f x '( ) 0

(hoặc f x '( ) 0) và dấu đẳng thức chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm trênkhoảng ( ; )a b thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên khoảng đó

Chú ý : Nếu f x '( ) 0 (hoặc f x '( ) 0) trên khoảng( ; )a b , hàm số yf x( ) liêntục trên a b;  thì hàm số yf x( ) đồng biến (hoặc nghịch biến ) trên a b; 

II- Các tính chất liên quan giữa tính đơn điệu và nghiệm của phương trình

Tính chất 1: Nếu hàm số yf x( ) đồng biến (hoặc nghịch biến) trên khoảng

( ; )a b thì phương trình ( )f xk k,   có không quá một nghiệm trong khoảng( ; )a b

Tính chất 2: Nếu hàm số yf x( ) đồng biến (hoặc nghịch biến) trên khoảng

( ; )a b thì với ,u v( ; )a b ta có f u( ) f v   u v

Tính chất 3: Nếu hàm số yf x( ) đồng biến và hàm số y g x ( ) nghịch biếntrên khoảng ( ; )a b thì phương trình f x( ) g x( ) có nhiều nhất một nghiệm thuộckhoảng ( ; )a b

III- Định lý về sự tồn tại nghiệm của phương trình

Định lý 3: Nếu hàm số yf x( ) liên tục trên đoạn a b;  và f a f b ( ) ( ) 0 thìphương trình f x ( ) 0 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng ( ; )a b

Trang 5

Bài 2 Giải phương trình : 2x3 x2  3x  1 2(3x 1) 3x 1

Giải : Điều kiện 1

(x 5 3x ) ) 1 ((

) 5 3

f

Vậy nghiệm của phương trình là x 1,x 2

Bài 4 Giải phương trình: 3 (2x  9x2  3) (4  x 2)( 1  x x2  1) 0 (1) 

Giải :

Ta có (1)  3x(2  9x 2  3) ( 2   x 1)(2  ( 2  x 1) 2  3)

Xét hàm số f t( ) t(2  t2  3) t   , 0 t R

3 3

2 ) ( '

2

2 2

t f

Trang 6

Vậy nghiệm của phương trình là: x  -51

Bài 5 Giải phương trình: x3  4x2  5x  6 3 7x2  9x 4 (1)

Giải:

Ta có ( 1 )  (x  1) 3  (x 1 )  7x2  9x 4  3 7x2  9x 4

Xét hàm số f(t) t3 t với t  R

) ( R t 0 1 3 ) (

5 x 0 5 6

4 2

3

x

x x

Hơn nữa, x 1 là nghiệm của (1)

Ta sẽ CMR phương trình có nhiều nhất 1 nghiệm Thật vậy

3

2 ( trên 2 3 8 15

) (xx2   x2   x 

3

2 (  , mà f(  1 ) 0

nên x 1 là nghiệm duy nhất của phương trình

Trang 7

Bài 2 Giải phương trình: (4x 1)( x  3 3 3x 5) 4  x 8 (1)

Giải : Điều kiện x 3

Xét không phải là nghiệm của (1) Khi đó:

Do đó f x( ) có không quá 2 nghiệm

Vậy nghiệm của phương trình là: x 1,x 2

Bài 3: CMR phương trình 2x2 x  2 0  có nghiệm duy nhất

Trang 8

f x      x suy ra f x( ) đồng biến trên 

 phương trình f x ( ) 0 có nhiều nhất một nghiệm

Nhận xét x 1 là một nghiệm của phương trình

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 1

Nhận xét x 2 là một nghiệm của phương trình

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 2

Bài 5 Giải các phương trình sau:

2

  và ( ;1 )

2 

Nhận xét x1; 1x là nghiệm của phương trình

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x1; 1x

b Điều kiện: x 0

Trang 9

xx là nghiệm của phương trình

Vậy phương trình đã cho có nghiệm 1; 2

2

xx

II Giải hệ phương trình

1 Đưa một phương trình của hệ về dạng f u( ) f v( )

Một trong những vấn đề tương đối khó khăn đối với học sinh là làm thế nào

để đưa một phương trình về dạng f u( ) f v( ), vì vậy trong mục này chúng tôi đưa ra một số tình huống thường gặp để học sinh dễ dàng nắm bắt hơn.

a, Một số phương trình dễ dàng nhận ra hàm đặc trưng

 2

    

 f(t) đồng biến trên 1,

Trang 10

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (4; 4).

Bài 3 Giải hệ phương trình

Trang 11

Bài 4 Giải hệ phương trình  

 1  f x  f y   x y Thay vào (2) ta được: x4 x8 1

Trang 12

Trong trường hợp này ta có một số chú ý sau:

Chú ý 1: Ta cần nhấn mạnh rằng TXĐ của hàm số là rất quan trọng, vì học

sinh có thể dễ gặp nhầm lẫn như sau :

Ví dụ: Giải hệ phương trình

0 1

y x

Trang 13

0 0

y x

Như vậy, trong trường hợp này ta cần so sánh x y, với điểm cực trị của hàm số

x 0, khi x y, cùng dấu ta vẫn có kết luận xy

b, Cộng đại số 2 phương trình để làm xuất hiện hàm đặc trưng.

Bài 6 Giải hệ phương trình      

f t đồng biến trên   

(3)  f x  f y   x y Thế vào (2): 2x2  2 x2  1 x y 1

Nghiệm của hệ phương trình là: (1;1),( 1; 1)  

Trang 14

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1;1), (0;0).

2 2

Trang 15

Bài 9 Giải hệ phương trình:  

Vậy nghiệm của hệ là (1;1)

c, Thêm bớt để đưa một phương trình về dạng f u( ) f v( )

Bài 10 Giải hệ phương trình:

Giải: Điều kiện xác định x y  ,

Hệ phương trình tương đương:

Trang 16

Thay vào hệ đã cho ta được phương trình x x2 2x 2 3x 1 1 (2)

g  nên phương trình g t ( ) 0 có duy nhất một nghiệm t 0

Khi đó hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x y 1

Trang 17

    ( thỏa mãn đk bái toán)

vậy phương trình có 2 nghiệm x 2; x 1

Nhận xét : Trong lời giải này, ta thêm bớt để xuất hiện từng nghiệm, nhưng hầu

như chúng ta chỉ làm xuất hiện nhân tử (x  2), còn lại việc thêm bớt để xuấthiện nhân tử tiếp theo (x 1) là khó khăn, vì vậy chúng ta sẽ làm xuất hiện đồngthời nhân tử x 2 x 1ở lời giải tiếp theo

Trang 18

0 1

2 2

y y

1 1

y x

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (0;1)

Bài 13 Giải hệ phương trình:  2   

Trang 19

Giải : Điều kiện :

4 3

0 2 5

x

y x

2

502

x

x y

x

Thay vào (2) ta được:

7 4 3 2 2

4 5 4

2 2 2

4 3

4 4 4 3

4 12

x x x

x x

Trang 20

Giải: Điều kiện xác định: x 0

Thay x 0 vào (2) ta có: 0 1  không thỏa mãn

Với x 0, chia 2 vế của (2) cho x2 ta được:

2 2 4 1 1 1 2 1

2 2

y y

Xét hàm ( ) 2 1

t t t t

f trên (0;+), ta có:

) ( 0 0

1 1

t f t

t

t t

2

2 4

x x x x

x

g(1) 0   x 1 là nghiệm duy nhất của g (x)

Vậy nghiệm của hệ phương trình: 1;1

f với t  , ta có :

4 4

1

'

2 2

t t

t

t t

Trang 21

2 1

0 3 3 1 1

1

y x

y x

x x x

x x

g

x

g

Vậy nghiệm của hệ là :  1 ; 2 , 0 ; 0.

Bài 16 Giải hệ phương trình:

Trang 23

Khi đó VT(1) 3(  x y ) Dấu “=” xảy ra  xy.

Thay vào (2) ta được:

) 3 ( 5 2

8 19 2 1

0 0

y x

y x

Vậy nghiệm của phương trình là: (0;0),(1;1)

Bài 2 Giải hệ phương trình :

2 7 3 2 3 6

3

) 1 ( 1

1 3

2

x y

x y

x y

y y xy x

Giải: Điều kiện:

6 1

0

y x y x

x y

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (1; 2),(4;5)

Bài 3 Giải hệ phương trình :

y x

y x xy y x

2 2

4 4

0 1 2 3 3 2

2 2

2 2

((21))

Trang 24

0 2

y x

y x

x

0 3 9 4 9 2

1 4

1 4 2

1 )

x

4

1 (  

4

1 [  nên f x( )

đồng biến trên , )

4

1 [ 

f(0) 0   x 0 là nghiệm duy nhất

TH2: Thay yx 1 ta được

4 5 1 3 4 )

1 (

0 ] 4 5 3

5 1

3 2

3 )

2 3 )[(

x x

Xét g (x) 

4 5 3

5 1

3 2

3 2

Trang 25

0

) 4 5 3 ( 4 5 2

25 )

1 3 2 ( 1 3 2

9 3

x x

3

1 [ 

3

1 [

0    , g(0) 0   x 0 là nghiệm duy nhất của g x( )

Vậy nghiệm của hệ pt là: (0;1),(1; 2)

Bài 4 Giải hệ phương trình :  2   

  là nghiệm duy nhất , thay vào (4) tìm được y 2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất :  ;  1; 2

2

x y  

Trang 26

Bài 5 Giải hệ phương trình :

Ta thấy x 3,x 8 là nghiệm của (3)

Ta sẽ chứng minh phương trình (3) có không quá 2 nghiệm Thật vậy:

Từ bảng biến thiên ta thấy f x( ) có không quá 2 nghiệm

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm:(3; 4),(8,9)

Trang 27

Bài 6 Giải hệ phương trình :

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (0;0),( 3;9) 

Trang 28

Bài 7 Giải hệ phương trình:

Giải: Điều kiện 1

x x

f t( ) đồng biến trên  nên (3)  xy2

Thay vào (2) ta có x 1  2  xx  1 x2  2 (4) ,điều kiện

1 (

1 2

2

x x

) 1 2

.(

) 2 )(

1 (

1 )

x

x

2

1 0

Trang 29

2 2

1 1

5 6

2 ) 1 )(

4

(

x y

y

y y

x x

)

3

(

0 1 2

3

y y x x

y x

)

3

(

1 ) 1 2 ( 2

y y x x

y x

Đ/s: (1;1), )

2

5 1

; 2

5 1

0 2 5 ) 3 ( ).

1

4

(

2 3

2

x y

x

y y

2 ) 3 2 ( 1 2 )

y y

x x

Đ/s: ; 6 )

2

1 (

x

y

y x

x

2 2 3 4

9

1

1 1

2 2

2

2 1

Đ/s )

3

7 1

; 3

7 1

3

2 2 3 3 ) (

3

3 3

3 3

x x

y

y

y y

2

0 6

) 20 3 ( 7 ) 3

23

(

2 x x y

x y

x

y y

x x

y y

x y

x

3 2

28 30

9 2 2 3

x

x x

x x

y y

y

2 9 11 2

1 2 ) 1 2 ( 21 22 4

3

2

2 2

3

Đ/s:(1;0), (5; 2)

Trang 30

1 2

1 3 1

2 2

2

3

x y

y

x x

x y

2

1 8

Ngày đăng: 15/10/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w