Xác định các căn nguyên gây viêm phổi liên quan thở máy và mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được... Định nghĩa viêm phổi liên quan thở máy Theo định nghĩa Hội Lồn
Trang 1nhân thở máy và từ 10 - 25% trên tổng số bệnh nhân nhậpviện [1],[2]
Viêm phổi liên quan đến thở máy tại Việt Nam và trên thế giới thay đổitheo thời gian và địa phương Tại Việt Nam, nghiên cứu về VPLQTM khôngđồng nhất giữa các cơ sở y tế và còn ít cơ sở báo cáo, tổng hợp các nhiên cứutại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai từ năm 2002 đến 2015 thấyrằng tỷ lệ VPLQTM từ 21,3% đến 55,8%, tần suất gặp từ 46 đến 63,5 trên
1000 ngày thở máy và đến năm 2015 tần suất VPLQTM còn gặp là 24,8/1000ngày thở máy, mặc dù tần suất có giảm nhưng vẫn còn rất cao so với thế giới(4-10/1000) [3], [4], [6], [9], [10], [12], [16] Những bệnh nhân lớn tuổi, mắccác bệnh lý mạn tính như COPD, bệnh lý nền nặng, mức độ hôn mê sâu và ápdụng các biện pháp kĩ thuật cao xâm lấn nhiều có khả năng bị VPLQTM caohơn Ngoài ra việc sử dụng an thần, giãn cơ và sử dụng kháng sinh tại cơ sởtuyến trước, sử dụng thuốc ức chế bơm proton cũng làm gia tăng tỷ lệVPLQTM [3], [8], [19]
Căn nguyên gây VPLQTM thường là các chủng vi khuẩn gram âm đakháng thuốc Điều trị kháng sinh sớm và thích hợp sẽ cải thiện kết quả điềutrị, do đó lựa chọn kháng sinh ban đầu rất quan trọng Trong tình hình hiệnnay, sự nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn luôn thay đổi theo thời gian, vì vậyđòi hỏi phải luôn cập nhật các dữ kiện vi sinh của đơn vị điều trị, các dữ kiện
Trang 2về vi sinh vật của đơn vị điều trị là căn cứ để lựa chọn kháng sinh ban đầuphù hợp trong điều trị
Tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, nhằm nâng cao hiệu quảđiều trị, việc thúc đẩy nghiên cứu áp dụng các biện pháp tiến bộ cải thiện tìnhtrạng bệnh lý nền, làm sao để hạn chế tỉ lệ VPLQTM là vấn đề luôn đượcquan tâm tại khoa Trong thời gian qua khoa HSTC bệnh viện Bạch Mai cũng
đã cải tạo cách ly phòng bệnh và áp dụng nhiều biện pháp phòng ngừa, cùng
sự thay đổi cơ sở mới thúc đẩy nghiên cứu áp dụng các biện pháp mới Do đóchúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy tại Khoa hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2017 -2018.
2 Xác định các căn nguyên gây viêm phổi liên quan thở máy và mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố nguy cơ của viêm phổi liên quan thở máy
1.1.1 Định nghĩa viêm phổi liên quan thở máy
Theo định nghĩa Hội Lồng ngực Mỹ (ATS) và Hội Bệnh nhiễm trùng
Mỹ (IDSA) năm 2016 về Viêm phổi liên quan thở máy: “VPLQTM là loạiviêm phổi xuất hiện sau khi bệnh nhân được đặt nội khí quản và thở máy từ
48 giờ trở lên mà không có các biểu hiện triệu chứng lâm sàng và ủ bệnh tạithời điểm nhập viện” [1]
1.1.2 Dịch tễ
1.1.2.1.Tình hình VPLQTM trên thế giới
Viêm phổi liên quan thở máy là nhiễm trùng bệnh viện thường gặp xếphàng thứ hai ở Mỹ chỉ sau nhiễm trùng đường tiết niệu, song lại là nguyên nhânhàng đầu gây tử vong do nhiễm trùng bệnh viện gây nên Viêm phổi liên quanthở máy là loại viêm phổi bệnh viện, đặc biệt ở các khoa Hồi sức cấp cứu, xảy
ra trên những bệnh nhân thở máy trong quá trình điều trị
Theo Hội Lồng ngực Mỹ (ATS) và Hội Bệnh nhiễm trùng Mỹ (IDSA)năm 2016, Tại Mỹ và các nước phát triển: trong giai đoạn từ 1998 đến
2003, tỉ lệ viêm phổi liên quan thở máy ở Mỹ và các nước phát triển từ 9đến 27% [1], [5]
Trang 4Các dữ liệu gần đây cho thấy tỉ lệ và tần suất mắc viêm phổi liên quan thởmáy khoảng 10% và không giảm hơn so với các thập kỷ trước[28] Tại Mỹ tầnsuất mắc viêm phổi liên quan thở máy năm 2013 là 4,4/1000 ngày thở máy [1].Viêm phổi bệnh viện nhìn chung không nặng bằng so với viêm phổi liênquan thở máy, khoảng 52% số bệnh nhân có các biến chứng nặng (suy hô hấp,tràn dịch màng phổi, sốc nhiễm khuẩn, suy thận) [29].
Nghiên cứu phân tích cộng gộp của Muscedere (2010) nhận thấy tỉ lệ tửvong ở nhóm bệnh nhân có viêm phổi liên quan thở máy là 33,5% so vớinhóm bệnh nhân không bị viêm phổi là 16,0% [3]
Ở Châu Âu, theo một nghiên cứu ở Lyon Pháp thời gian từ đầu năm 2001đến cuối năm 2009, tại 11 đơn vị HSTC cho thấy tỷ lệ VPLQTM là 10,8% vàxảy ra trong khoảng thời gian 9 ngày đầu tiên của thở máy, tần suất là 8,3/ 1000ngày thở máy
Ở các nước đang phát triển: theo một nghiên cứu phân tích gộp từ 220 côngtrình nghiên cứu trong thời gian từ 1995 đến 2008 về nhiễm trùng bệnh viện tạicác nước đang phát triển, tỉ lệ viêm phổi liên quan thở máy là 19,8% - 48,0% vớitần suất trung bình 56,9/1000 ngày thở máy [4]
Khu vực Đông Nam Á: tại Thái Lan, theo nghiên cứu của Unahalekhaka(2007) tần suât viêm phổi thở máy là 8,3/1000 ngày thở máy [6] Tại Malaysia,tần suất mắc viêm phổi liên quan thở máy đã giảm từ 7,2/1000 ngày thở máynăm 2012 xuống 1,7/1000 ngày thở máy năm 2016 [7]
Trang 5Theo Giang Thục Anh [8], nghiên cứu tại khoa Điều trị tích cực bệnhviện Bạch Mai từ tháng 7/2003 đến tháng 8/2004, nhận thấy có 149 trườnghợp được chẩn đoán NKBV, trong đó 64,8% là VPBV và tần xuất VPLQTM
là 41,5/1000 Nguyễn Ngọc Quang [10], tại khoa Hồi sức tích cực bệnh việnBạch Mai, nghiên cứu trong khoảng thời gian 1 năm từ 2010 đến 2011, nhậnthấy tỉ lệ mắc VPLQTM là 55,8% với tần suất 46/1000 ngày thở máy TrầnHữu Thông [11], từ năm 2009 đến năm 2013 tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tíchcực bệnh viên Bạch Mai, nghiên cứu 153 bệnh nhân, tỷ lệ VPLQTM là47,7% Hà Sơn Bình [1], từ ngày 1 tháng 7 năm 2014 đến ngày 30 tháng 6năm 2015, trong 315 bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu, có 77 bệnh nhân
bị VPLQTM chiếm tỷ lệ 24,4% và tần suất là 24,8/1000 ngày thở máy [14]
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ
Trong điều kiện bình thường đường hô hấp vẫn có vi khuẩn cư trú, là hệ
vi khuẩn đường hô hấp, đôi khi có cả hệ vi khuẩn hầu miệng như các tụ cầukhông gây tan huyết, các nhóm cầu khuẩn đường ruột Hệ thống bảo vệ của
cơ thể luôn kiểm soát nghiêm ngặt đảm bảo duy trì sự vô khuẩn của đường hô
Trang 6hấp dưới [15] Để có thể gây viêm phổi, vi khuẩn cần phải xâm nhập đượcvào đường hô hấp dưới của bệnh nhân, từ đó nhân lên và gây bệnh Vi khuẩnxâm nhập vào đường hô hấp dưới có thể qua 1 trong 4 cơ chế sau: (1) Hít phảidịch tiết có vi khuẩn, trực tiếp từ họng hầu hoặc gián tiếp từ dịch dạ dàynhiễm bẩn; (2) Vi khuẩn từ ổ nhiễm trùng màng phổi xâm nhập trực tiếp vào;(3) Vi khuẩn từ bên ngoài đưa vào qua dụng cụ y tế, hạt khí dung hoặc khôngkhí bị nhiễm bẩn; (4) Vi khuẩn ở các ổ nhiễm khuẩn nơi khác theo đườngmáu tới phổi [15]
Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) xảy ra chủ yếu do cơ chếchính là các vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp dưới do sặc, hít vào nhữngdịch tiết bội nhiễm và những hạt khí dung nhiễm khuẩn, bên cạnh đó sự suygiảm khả năng tự bảo vệ của cơ thể, sự thay đổi môi trường sinh lý bìnhthường đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và xâm nhập của vi khuẩn
1.1.3.1 Yếu tố cơ địa bệnh nhân
Y u t c đ a và ti n s b nh t t c a b nh nhân t lâu đã đếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ịa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ật của bệnh nhân từ lâu đã được ủa bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ừ lâu đã được ượcc
ch ng minh là y u t nguy c có liên quan ch t chẽ đ n s xu t hi nếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ặt chẽ đến sự xuất hiện ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ự xuất hiện ất hiện ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
c a VPLQTM ủa bệnh nhân từ lâu đã được
Tuổi của bệnh nhân, nhiều nghiên cứu thấy rằng tuổi càng lớn nguy cơVPLQTM càng cao
Tiền sử bệnh phổi mạn tính cũng dễ mắc VPLQTM và mức độ nặng hơn,
có thể do trên đường hô hấp của các bệnh nhân này có sự thay đổi cơ chế bảo vệnên khi thở máy, vi khuẩn dễ xâm nhập và tấn công hơn so với phổi bình thường Các bệnh nhân đa chấn thương, liệt, suy dinh dưỡng, suy thận mạn tính cũng làcác yếu tố nguy cơ viêm phổi liên quan thở máy [3] [18], [19]
Trang 7Mức độ hôn mê của bệnh nhân cũng là một trong yếu tố nguy cơ, ởnhững bệnh nhân hôn mê sâu, phản xạ ho sặc không tốt dẫn tới ứ đọng đờmgiãi, nguy cơ VPLQTM cao hơn [5]
1.1.3.2 Yếu tố liên quan đến các biện pháp điều trị:
Khi thở máy, thể tích khí lưu thông gây ra tình trạng căng phế nang vàtình trạng mở đóng các đơn vị phổi không ổn định gây ra kích hoạt các chấttrung gian gây viêm tại phổi Các chất trung gian hóa học này làm tăng hìnhthành dịch phù, thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính và gây giãn cơ trơnmạch máu Ngoài ra do ống nội khí quản làm tổn thương và làm mất chứcnăng lớp niêm dịch khí quản Nhiều nghiên cứu cho thấy nếu hạn chế tối đađặt nội khí quản, thay vào đó là dùng các biện pháp thở máy không xâm nhập,hoặc thở mặt nạ cho thấy tỉ lệ viêm phổi thấp hơn [14]
Sử dụng các thuốc ức chế thụ thể H2 hoặc kháng axit cũng là yếu tốnguy cơ Cơ chế của các thuốc loại này là làm giảm bài tiết axit dạ dày dẫntới giảm khả năng chống vi khuẩn tại dạ dày nơi mà có rất nhiều vi khuẩn cóthể vào qua đường tiêu hóa Do vậy, khi có trào ngược ở các bệnh nhân thởmáy, vi khuẩn sẽ từ đường tiêu hóa theo đường trào ngược vào phổi gâyVPLQTM Lạm dụng kháng sinh ở các bệnh viện làm tăng nguy cơ VPBV vàgia tăng vi khuẩn đa kháng thuốc Sử dụng các thuốc giãn cơ và một số thuốc
an thần cũng làm tăng tỉ lệ viêm phổi liên quan thở máy [3], [18], [19]
Thời gian thở máy cũng là yếu tố quan trọng liên quan đến viêm phổi.Thời gian thở máy càng ngắn, tỉ lệ viêm phổi càng thấp Cai thở máy sớm, sử
Trang 8dụng thở máy không xâm nhập đã chứng minh được là có vai trò làm giảm tỉ
Sốt: nhiệt độ của bệnh nhân > 380C hoặc < 360C
Bệnh nhân trên 70 tuổi có thay đổi ý thức mà không thấy nguyên nhânnào khác rõ ràng Ở những bệnh nhân cao tuổi thay đổi ý thức thường haygặp hơn các dấu hiệu đường hô hấp [35]
Đờm mủ mới xuất hiện, hoặc thay đổi tính chất đờm, hoặc tăng tiếtđờm, hoặc cần tăng số lần hút đờm
Ho mới xuất hiện hoặc nhiều lên, hoặc khó thở, hoặc thở nhanh
Nghe phổi có ran nổ hoặc ran phế quản,
Tình trạng trao đổi khí xấu đi: giảm oxy máu (giảm độ bão hòa oxymáu, VD: PaO2/Fio2 ≤ 240), cần tăng Fio2 và/hoặc tăng PEEP
Trang 9phân biệt nhiễm vi khuẩn và virus Trong VPBV/VPLQTM, nồng độProcalcitonin thường không được dùng như một tiêu chuẩn chẩn đoán xácđịnh, nhưng có giá trị trong việc theo dõi đáp ứng điều trị và để quyết địnhngừng khán sinh [1], [37], [38], [39] ,[40], [41].
Tăng nồng độ protein phản ứng C (CRP) Trong viêm phổi liên quanthở máy, nồng độ CRP thường không được dùng như một tiêu chuẩn chẩnđoán xác định [1]
1.1.4.3 Chụp X - quang ngực
Tổn thương mới xuất hiện hoặc tổn thương tiến triển trên phim phổi vàkhông mất đi nhanh, có thể chụp X – quang phổi hoặc chụp cắt lớp vi tínhphổi Các dạng tổn thương trên phim phổi có thể gặp là: thâm nhiếm, đôngđặc, tạo hang [1]
1.1.4.4 Xét nghiệm vi khuẩn
Lấy bệnh phẩm đường hô hấp dưới được thực hiện ngay khi có chẩnđoán VPLQTM (đờm, dịch phế quản) Các phương pháp lấy bệnh phẩm:
Dùng một ống hút đờm dùng một lần có độ dài đủ vượt qua hết ống NKQ
và vào đến phế quản xa để lấy bệnh phẩm, hệ thống hút áp lực âm một chiều
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
+ Dễ làm, rẻ tiền, không gây nguy hiểm cho bệnh nhân thở máy
+ Quy trình thao tác nhanh
Trang 10+ Thường chỉ được dùng để so sánh với các phương pháp khác hoặc chỉ
áp dụng cho các bệnh nhân ngay sau đặt nội khí quản vì lúc này nội khí quản
là sạch
Bơm 200 ml nước muối sinh lý vô khuẩn vào khu vực phế nang tổnthương qua ống nội soi sau đó hút triệt để lượng dịch đã bơm để làm các xétnghiệm vi sinh cần thiết
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
+ Là phương pháp có độ nhậy cao do lấy bệnh phẩm tại đúng vị trí tổn thương.+ Ngoài vai trò lấy bệnh phẩm, còn có vai trò điều trị trong các trườnghợp xẹp phổi, viêm phổi thùy nặng
+ Lấy được các dị vật, khối u và polyp đường thở, mà các bệnh lý đó dễ
bị chẩn đoán nhầm là viêm phổi
+ Là kĩ thuật khó thực hiện, phương tiện kĩ thuật đắt tiền
+ Kĩ thuật viên có tay nghề cao, dễ gây các biến chứng hô hấp
Trang 11Có hai phương pháp cấy bán định lượng và cấy định lượng
Cấy bán định lượng là phương pháp cấy tìm vi khuẩn sau đó dựa vàokhoảng nồng độ vi khuẩn để đưa ra các kết quả 1+, 2+,3+, 4+
Cấy định lượng là phương pháp cấy cho ra nồng độ vi khuẩn trong 1 mlbệnh phẩm
Theo hướng dẫn của ATS/IDSA 2016 về quản lý viêm phổi bệnh viện/viêm phổi liên quan thở máy, nên cấy bán định lượng với bệnh phẩm lấybằng phương pháp không xâm nhập để xác định loại vi khuẩn gây viêm phổibệnh viện/viêm phổi liên quan thở máy
1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy (Theo ATS/IDSA 2016)
1.1.5.1 Chẩn đoán xác định viêm phổi liên quan thở máy
Chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy khi sau 48 giờ kể từ khi đặt
ống nội khí quản, xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng/xét nghiệm sau:
Các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm
nhiệt độ > 380C hoặc < 360C loại trừ các nguyên nhân khác
Tăng bạch cầu (≥ 12 x109/L) hoặc giảm bạch cầu (≤ 4 x 109/L)
Thay đổi ý thức ở bệnh nhâ cao tuổi(> 70 tuổi) loại trừ các nguyênnhân khác Và ít nhất hai trong các dấu hiệu sau:
Đờm mủ hoặc thay đổi tính chất đờm, hoặc tăng tiết đờm, hoặc cầntăng số lần hút đờm
Ho mới hoặc ho tăng lên lên, hoặc khó thở, hoặc thở nhanh
Trang 12 Khám phổi có ran.
Xét nghiệm khí máu xấu đi: giảm oxy máu, tăng nhu cầu oxy hoặc cầnthở máy
o Tổn thương trên phim phổi
Tổn thương mới xuất hiện hoặc tổn thương tiến triển trên phim phổi vàkhông mất đi nhanh, có thể chụp X – quang phổi hoặc chụp cắt lớp vi tínhphổi Các dạng tổn thương trên phim phổi có thể gặp là: thâm nhiếm, đôngđặc, tạo hang
1.1.5.2 Chẩn đoán nguyên nhân
Nguyên nhân gây viêm phổi liên quan thở máy dựa vào cấy bán địnhlượng bệnh phẩm [5]
Các tác nhân gây viêm phổi liên quan thở máy thường gặp:
Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiaella pneumoniae, Staphylococus aureus, Eschirichia coli.
1.1.5.3 Chẩn đoán mức độ nặng
và/hoặc tụt huyết áp [1]
Bệnh nhân có nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm phổi do vi khuẩn đa kháng [33]
1.2 Căn nguyên vi sinh vật và mức độ nhạy kháng sinh
1.2.1 Nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng
Trang 13Nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc trong viêm phổi liên qua thởmáy [1]:
Điều trị kháng sinh tĩnh mạch trong vòng 90 ngày trước đó
Sốc nhiễm khuẩn tại thời điểm chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy.Viêm phổi liên quan thở máy xuất hiện sau ARDS
Nằm viện quá năm ngày
Lọc máu cấp cứu
1.2.2 Các căn nguyên
1.2.2.1 Trên thế giới
Năm 2009 – 2010, theo báo cáo của CDC, trong số 8474 trường hợp
viêm phổi liên quan thở máy tại Mỹ, các căn nguyên vi khuẩn thường gặp là:
Staphylococus aureus (24,1%), Pseudomonas aeruginosa (16,6%), Klebsiella species (10,1%), Entero-bacter species (8,6%), Acinetobacter baumannii (6,6%) và Escherichia coli (5,9%) [16].
Nghiên cứu phân tích gộp của Jones, tổng hợp các nghiên cứu ở Châu
Âu, Bắc Mỹ và Mỹ la tinh trong giai đoạn từ 1997 đến 2008 thấy rằng các vikhuẩn hay gặp nhất gây viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy
là Staphylococus aureus 28,0%, tiếp theo là Pseudomonas aeruginosa (21,8%), Klebsiella species (9,8%), Escherichia coli (6,9%) và Acinetobacter
species (6,8%) [17]
Theo nghiên cứu của Djordjevic tại Serbia (2017), căn nguyên gây viêm
Trang 14phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy thường gập nhất ở các khoa Hồi
sức là Acinetobacter spp và Pseudomonas aeruginosa, chiếm trên 60% [30] 1.1.4.2 Ở Việt Nam
Các nghiên cứu tại khoa Hồi sức tích cực của bệnh viện Bạch Mai vàbệnh viện Chợ Rẫy nhận thấy tác nhân gây viêm phổi bệnh viện và viêm phổiliên quan thở máy thường gặp là các vi khuẩn Gram âm [8,9,11,21]
Các nghiên c u t i b nh vi n B ch Mai t năm 2011- 2015, viại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ừ lâu đã đượckhu n gây viêm ph i b nh vi n đ ng đ u là ẩn gây viêm phổi bệnh viện đứng đầu là ổi bệnh viện đứng đầu là ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ầu là Acinetobacter baumannii
(59 - 66,2%), ti p theo là ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được Klebsiella pneumoniae (11,4 - 17%), Pseudomonas aeruginosa (7 - 8,8%) và Staphylococus aureus (2,9 -6,4%).
T i b nh vi n Ch R y (2013), các căn nguyên vi khu n thại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ợc ẫy (2013), các căn nguyên vi khuẩn thường gặp là: ẩn gây viêm phổi bệnh viện đứng đầu là ường gặp là:ng g p là:ặt chẽ đến sự xuất hiện
Acinetobacter baumannii (61%),
Klebsiella pneumoniae (10,4%), Pseudomonas aeruginosa (11,7%) và Staphylococus aureus (11,7%) [10], [13], [14], [21].
Các nghiên cứu tại một số bệnh viện khu vực phía nam, tác nhân vi
khuẩn thường gặp là Acinetobacter baumannii (18,5 – 32,3%), Klebsiella pneumoniae (13,8 -33,3%) , Pseudomonas aeruginosa (7,7 – 38,1%) và Staphylococus aureus 13,2 – 15,4%) [12], [13], [22], [31].
Theo nghiên cứu tiến hành tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện BạchMai của Giang Thục Anh (2004) thấy vi khuẩn gây VPBV chiếm tỉ lệ cao
nhất là Acinetobacter baumannii 44%, tiếp đến là Pseudomonas aeruginosa
21%, các vi khuẩn khác là Klebsiella pneumoniae 13%, Staphylococcus aureus
7% [8] Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng tại khoa Hồi sức tích cực
Trang 15bệnh viện Bạch Mai năm 2007, vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy
chủ yếu là Acinetobacter baumannii chiếm 41,5% và Pseudomonas
aeruginosa chiếm 27,9% [63] Theo nghiên cứu Nguyễn Ngọc Quang tại
khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai (2011), vi khuẩn gây viêm phổi
liên quan thở máy là Acinetobacter baumannii 59%, Klebsiella pneumoniae 17%, Pseudomonas aeruginosa 7%, nấm 13% và các vi khuẩn khác [10].
Nghiên cứu của Hà Sơn Bình (2015) vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở
máy là Acinetobacter baumannii 66,18%, Klebsiella pneumoniae 11,76%, Pseudomonas aeruginosa 8,82% và Candida abiscans 8,83% [14].
1.2.3 Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn thường gặp
Theo các nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện Bạch Mai, bệnh việnChợ Rẫy và một số bệnh viện ở khu vực phía nam giai đoạn 2011 -2015 Thấy
Acinetobacter baumannii nhạy hoàn toàn với Colistin (100%), nhạy với
Doxycyclin ở mức 43,3% - 96,2%, nhạy với Minocyclin ở mức 95,59% và nhạythấp hoặc kháng hầu hết các kháng sinh còn lại [9], [14], [21], [22], [25], [26]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quang (2012), Klebsiella pneumoniae nhạy hoàn toàn với Carbapenem [10] Theo Bùi Hồng Giang (2013), Klebsiella pneumoniae nhạy với Carbapenem ở mức trên 90% [9] Nghiên cứu của Hà Sơn Bình (2015), Klebsiella pneumoniae nhạy với Carbapenem ở mức 80%, nhaỵ
với các kháng sinh còn lại 10 – 20% [14]
Mức độ nhạy cảm của Pseudomonas aeruginosa trong các nghiên cứu
thực hiện từ năm 2009-2015 cho kết quả: nhạy 100% với colistin [14], [21],[25], nhạy với nhóm carbapenem 26,7% -77,8% [9], [12], [14], [21], [25]
Trang 16Theo Phạm Hồng Nhung [27], hầu hết các chủng Staphylococus aureus Kháng với Penicillin Tỉ lệ Staphylococus aureus kháng methicillin (MRSA)
tăng trong vòng 10 năm vừa qua (năm 2003 tỉ lệ MRSA là 15,6% vả năm
2013 tỉ lệ MRSA trên 44,9%)
Theo các số liệu ở bệnh viện Chợ Rẫy [21] và bệnh viện cấp cứu 115
TP.HCM [26],Staphylococus aureus phân lập được ở các bệnh viện này
kháng hoàn toàn với methicillin (MRSA 100%)
1.3 Điều trị viêm phổi liên quan thở máy
1.3.1 Nguyên tắc
Trong điều trị viêm phổi liên quan thở máy, kháng sinh phải được chỉ định sớm
nhất có thể được (trong vòng 1 giờ đầu mếu có kèm theo sốc nhiễm khuẩn)
Khi nghĩ đến viêm phổi liên quan thở máy , khuyến cáo hiện nay là dựavào tiêu chuẩn lâm sàng đơn thuần, hơn là dựa vào thay đổi nồng độprocalcitonin/CRP kết hợp với tiêu chuẩn lâm sàng để quyết định điều trịkháng sinh ban đầu [1], [42]
Các kháng sinh được lựa chọ phải bao phủ được các vi khuẩn có khảnăng là tác nhân gây bệnh Việc dự đoán loại vi khuẩn gây bệnh và chon
Trang 17kháng sinh nên dựa vào dữ liệu vi khuẩn và mức độ nhạy cảm kháng sinh tạimỗi cơ sở điều trị cụ thể [1], [42].
Lựa chọn kháng sinh ban đầu cũng cần dựa vào độ nặng của viêm phổi
và nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng
Liều lượng và cách dùng thuốc phải tuân thủ các nguyên tắc dược lực
và dược động học của kháng sinh được dùng [1]
sinh đồ
Đánh giá hiệu quả của điều trị ban đầu sau 48 – 72 giờ [1]
Nếu bệnh nhân đáp ứng điều trị và kháng sinh ban đầu phù hợp kháng
sinh đồ thì giữ nguyên kháng sinh đang điều trị và xem xét xuống thangkháng sinh Lưu ý, đáp ứng lâm sàng có ý nghĩa quan trọng
Nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị và kháng sinh ban đầukhông phù hợp cần điều chỉnh kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ
Nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị mặc dù kháng sinh đang
dùng phù hợp với kết quả kháng sinh đồ, cần làm lại xét nghiệm vi sinh, tìm ổ
di bệnh hoặc một nguyên nhân khác gây sốt
Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày Có thể kéo dài đến 15 – 21ngày tùy theo loại vi khuẩn gây bệnh và cơ địa bệnh nhân [1]
Quyết định ngừng kháng sinh dựa vào đáp ứng lâm sàng và kết quả xétnghiệm procalcitonin Nồng độ procalcitonin được khuyến cáo để xem xétngừng kháng sinh là 0,21 – 0,5 ng/lít [44]
Trang 18Cần chú ý đảm bảo việc điều trị toàn diện: hồi sức tích cực, điều trịbiến chứng, chăm sóc hô hấp, điều trị các bệnh kèm theo, nuôi dưỡng, dự
phòng tắc mạch.
1.3.2 Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm
Do phần lớn các tác nhân gây viêm phổi bệnh viện ở Việt Nam là
Pseudomonas aeruginosa và các vi khuẩn gram âm khác [9], [11], [14], [21], [48], [53], vì vậy cần chọn kháng sinh có ác dụng trên Pseudomonas aeruginosa và vi khuẩn Gram âm Nếu bệnh nhân viêm phổi bệnh viện nặng
hoặc có nguy ơ nhiễm vi khẩn đa kháng cần phối hợp hai kháng sinh Với cácbệnh nhân còn lại có thể dung đơn trị liệu với một kháng sinh có tác dụng trên
Pseudomonas aeruginosa
Đối với các cơ sở điều trị có tỉ lệ nhiễm Acinetobacter baumannii đa
kháng cao (tỉ lệ trên 10%), nếu viêm phổi bệnh viện mức độ nặng và bệnhnhân không đáp ứng với điều trị sau 48-72 giờ, có thể xem xét chỉ định dùngcolistin Việc chọn liều colistin phù hợp trong điều trị cần phải dựa vào các
dữ liệu cập nhật về nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn với colistin [1],[20], [49], [50], [52]
Khi nghi ngờ viêm phổi bệnh viện do Staphylococus aureus:
Nếu viêm phổi không nặng hoặc tại cơ sở điều trị có tỉ lệ nhiễm
Staphylococus aureus kháng mehicillin dưới 10-20%: không sử dụng nhóm
glycopeptides (vancomycin hoặc teicoplanin) hoặc nhóm oxazolidinone(linezilid) Các thuốc đã chỉ định để điều trị vi khuẩn Gram âm như
Trang 19piperacillin-tazobactam, cefipime, levoffloxacin, imipenem hoạc meronem
cũng có hiệu quả trên Staphylococus aureus nhạy methicillin.
Nếu viêm phổi bệnh viện nặng hoặc bệnh nhân có nguy cơ nhiễm
Staphylococus aureus kháng methicillin (cơ sở điều trị có tỉ lệ nhiễm Staphylococus aureus kháng methicillin trên 10-20% hoặc cơ sở không có dữ
liệu về vi sinh): cần chon kháng sinh nhóm glycopeptides (vancomycin hoặcteicoplanin) hoặc nhóm oxazolidinone (linezilid)
Khi dùng vancomycin nên theo dõi nồng độ thuốc trong máu (nếu cóđiều kiện) để đảm bảo hiệu quả của thuốc
Không dùng aminoglycoside hoặc colisstin đơn độc trong điều trị viêmphổi bệnh viện
1.3.3 Điều trị đặc hiệu theo tác nhân vi khuẩn
Khi có kết quả vi sinh vật và kháng sinh đồ: điều trị kháng sinh xuốngthang theo kết quả kháng sinh đồ
Nếu bệnh nhân viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa mức độ nặng:
khuyến cáo sử dụng hai kháng sinh phối hợp theo kháng sinh đồ[1]
Trang 20Không dùng aminoglycoside hoặc colistin đơn độc trong điều trịVPBV[1],[42].
Acinetobacter spp
Nếu Acinetobacter spp còn nhạy cảm với nhiều kháng sinh: sử dụng mộtkháng sinh nhóm carbapenem hoặc một kháng sinh nhóm beta-lactam ức chếbetalactamase nếu vi khuẩn nhạy với các kháng sinh này [1], [2], [51], [52].Nếu Acinetobacter spp chỉ nhạy với polymyxins: dùng polymyxin(colistin hoặc polymyxin B) truyền tĩnh mạch Có thể sử dụng colistin đườngkhí dung kết hợp với truyền tĩnh mạch [1]
Không dùng colistin đơn độc trong điều trị VPBV và VPLQTM mà nênkết hợp với một kháng sinh nhóm beta-lactam ức chế beta-lactamase hoặcmột kháng sinh nhóm carbapenem[1], [42]
Trực khuẩn Gram âm sinh ESBL (Escherichia coli, Klebsiella
pneumoniae)
Với bệnh nhân VPBV và VPLQTM do trực khuẩn Gram âm sinh ESBL,lựa chọn hàng đầu là carbapenem Thay thế beta-lactam/ức chế beta-lactamase Không nên sử dụng cephalosporin các thế hệ vì không hiệu quả,mặc dù kháng sinh đồ còn nhạy cảm.Việc lựa chọn kháng sinh còn tùy thuộcvào các đặc điểm của bệnh nhân (tiền sử dị ứng thuốc, bệnh phối hợp) vànguy cơ tác dụng không mong muốn của thuốc [1], [11], [21]
Staphylococus aureus
Thuốc ưu tiên lựa chọn trong điều trị VPBV và VPLQTM là nhómglycopeptides (vancomycin hặc teicoplanin) hoặc linezolid [1], [14], [49]
Trang 211.3.4 Theo dõi điều trị và thời gian dùng kháng sinh
Đánh giá đáp ứng điều trị VPBV và VPLQTM dựa theo tiêu chuẩn lâmsàng và procalcitonin [1], [44]
Thời gian điều trị kháng sinh thông thường là 7 ngày, có thể kéo dài đến15-21 ngày tùy theo loại vi khuẩn gây bệnh và cơ địa bệnh nhân [1] Quyếtđịnh ngừng kháng sinh dựa vào đáp ứng lâm sàng và kết quả xét nghiệmprocalcitonin Nồng độ procalcitonin được khuyến cáo để xem xét ngừngkháng sinh là 0,25-0,5 ng/lít
1.4 Các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy
1.4.1 Huấn luyện, đào tạo
Đào tạo, cập nhật các biện pháp phòng ngừa kiểm soát Viêm phổi bệnhviện và VPLQTM cho nhân viên y tế Hướng dẫn các biện pháp này cho bệnhnhân và người chăm sóc [57]
1.4.2 Giám sát
Giám sát định kỳ tình hình VPBV và VPLQTM tại đơn vị điều trị.Giám sát mức độ tuân thủ của nhân viên y tế đối với các biện pháp phòngngừa dựa theo các bảng kiểm [57]
Trang 221.4.4 Các biện pháp nhân viên y tế phải thực hiện
Vệ sinh bàn tay: tuân thủ quy định của tổ chức y tế thế giới về 5 thờiđiểm cần phải rửa tay, mang găng tay và thay găng theo quy định [57],[59]
Sử dụng các phương tiện phòng hộ: áo choàng, mang khẩu trang, kínhbảo vệ theo quy định
1.4.5 Phòng ngừa viêm phổi do hít ở các bệnh nhân hôn mê
Đặt người bệnh ở tư thế đầu cao 300 - 450 nếu không có chống chỉ định
Vệ sinh răng miệng bằng dung dịch sát khuẩn, tốt nhất dùngchlohexidine 0,12%
Sử dụng hệ thống hút đờm kín: Sử dụng hệ thống hút đờm kín cónhiều ưu điểm như: khi hút không cần tháo máy thở và quy trình hút đờm kínhoàn toàn, do đó giảm tiếp xúc trực tiếp giữa đường hô hấp dưới với môitrường xung quanh làm giảm tỉ lệ VPLQTM
1.4.6.Chăm sóc người bệnh có ống nội khí quản, ống mở khí quản, thông khí hỗ trợ khác
Hút sạch chất tiết ở miệng, hầu họng trước khi đặt và rút ống nội khíquản Với ống nội khí quản có đường hút trên bóng chèn phải hút trước khi xả
Trang 23hơi bóng chèn.Ngừng cho ăn trước khi rút ống nội khí quản Chú ý cố định tốtống nội khí quản sau khi đặt.
Với người bệnh có đặt ống mở khí quản: đảm bảo quy định vô khuẩnphẫu thuật khi mở khí quản và khi thay ống mở khí quản Thay băng và cốđịnh ống mở khí quản đúng kỹ thuật, đảm bảo vô khuẩn
Với người bệnh có thông khí nhân tạo: ưu tiên sử dụng thông khí hỗ trợkhông xâm nhập nếu không có chống chỉ định Hạn chế sử dụng thuốc an thầnnếu không thật cần thiết Tiến hành cai thở máy ở bệnh nhân thở máy xâmnhập càng sớm càng tốt
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tất cả bệnh nhân vào khoa Hồi Sức Tích Cực bệnh viện Bạch Mai thỏamãn 2 tiêu chuẩn sau:
Tuổi > 18
Bệnh nhân được đặt ống nội khí quản (hoặc mở khí quản) thở máy trên
48 giờ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Có bằng chứng hoặc nghi ngờ viêm phổi trên lâm sàng tại thời điểmvào khoa Hồi sức tích cực: sốt, ho, đau ngực, nghe phổi có rale, X-quangphổi có tổn thương
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: tiền sử bệnh, các xét nghiệm miễn dịch
2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy
Theo ATS/IDSA 2016 và tham khảo CDC 2017
Chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy khi: sau 48 giờ kể từ khi đặt
ống nội khí quản, xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng/xét nghiệm sau:
Các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm
nhiệt độ > 380C hoặc < 360C loại trừ các nguyên nhân khác
Trang 25 Tăng bạch cầu (≥ 12 x109/L) hoặc giảm bạch cầu (≤ 4 x 109/L)
Thay đổi ý thức ở bệnh nhâ cao tuổi(> 70 tuổi) loại trừ các nguyên nhân khác Và ít nhất hai trong các dấu hiệu sau:
Đờm mủ hoặc thay đổi tính chất đờm, hoặc tăng tiết đờm, hoặc cầntăng số lần hút đờm
Ho mới hoặc ho tăng lên lên, hoặc khó thở, hoặc thở nhanh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
Cỡ mẫu: tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong thời gian
từ tháng 1/10/2017 đến tháng 31/7/2018
Địa điểm nghiên cứu tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai
2.2.2 Tiêu chí đánh giá nghiên cứu
2.2.2.1 Các định nghĩa
Viêm phổi là sự viêm và đông đặc nhu mô phổi do tác nhân nhiễm trùng
Trang 26 Suy giảm miễn dịch là một trạng thái mà cơ thể không sinh được đápứng miễn dịch hoặc chỉ sinh được một đáp ứng miễn dịch yếu không thể đápứng được với yêu cầu của cuộc sống bình thường.
VPLQTM sớm là viêm phổi xuất hiện từ ngày thở máy thứ 3-4
VPLQTM muộn là viêm phổi xuất hiện sau ngày thở máy thứ 5
Kháng sinh ban đầu phù hợp:
+ Là khi có ít nhất một kháng sinh được dùng nhạy In vitro với tất cả cácmầm bệnh phân lập được
+ Đúng đường dùng
+ Đúng liều
Tình trạng ra viện: Là khi bệnh nhân đỡ hoặc khỏi được cho ra việnhoặc chuyển tuyến dưới, chuyển khoa khác
Tiêu chuẩn thành công khi theo dõi trong quá trình điều trị VPLQTM:
o Nhiệt độ < 38oC trong 2 ngày liên tiếp
o Dịch phế quản: màu trong và số lượng ít
o Bạch cầu trở về giới hạn bình thường: 5 x 109/ L - 7 x 109/ L
o X quang phổi cải thiện hơn đối chiếu với phim X quang tổn thươngtrước đó
2.2.2.2 Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ ở
bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy:
Tần số mắc VPLQTM lần đầu trên 1000 ngày thở máy
Trang 27o Tuổi
o bệnh mạn tính(COPD,suy tim, suy thận mạn)
hoặc kháng a-xít),
o Sử dụng an thần, giãn cơ
o Thời gian thở máy
2.2.2.3 Mục tiêu 2: Căn nguyên vi khuẩn và mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây VPLQTM:
Xác định các loại căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy
Mức độ nhạy kháng sinh của các loại vi khuẩn gây viêm phổi liên quanthở máy
MIC của colistin với các vi khuẩn phân lập được
Tỷ lệ bệnh nhân sống và tử vong
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu
trình tại khoa, dây máy thở được khử khuẩn tại khoa chống nhiễm khuẩnbệnh viện Bạch Mai
Các ống nội khí quản, mở khí quản dùng một lần
Máy chụp X quang tại giường
Máy xét nghiệm khí máu động mạch GEM Premier 3000
Ống hút dịch phế quản xa dùng 1 lần
Trang 28 Ống đựng bệnh phẩm dùng 1 lần.
XN vi khuẩn được thực hiện tại khoa Vi sinh bệnh viện Bạch Mai
Hệ thống xét nghiệm sinh hóa, huyết học, chẩn đoán hình ảnh củabệnh viện Bạch Mai
2.2.4 Thu thập số liệu dựa vào bệnh án nghiên cứu
Sử dụng bệnh án nghiên cứu
Thu thập số liệu từ các bảng theo dõi bệnh nhân
Các kết quả xét nghiệm có trong bệnh án
2.3 Quy trình nghiên cứu
2.3.1 Chọn bệnh nhân nghiên cứu
Các bệnh nhân thở máy tại khoa Hồi sức tích cực thỏa mãn tiêu chuẩnchọn, tiêu chuẩn loại của nghiên cứu
- Theo dõi bệnh nhân
+ Nếu không có dấu hiệu VPLQTM: theo dõi đến khi ra viện
+ Nếu có dấu hiệu VPLQTM: lấy bệnh phẩm (đờm, dịch phế quản)
- Kỹ thuật lấy bệnh phẩm: đờm hoặc dịch phế quản được lấy bằng ốnghút dịch phế quản xa và rửa phế quản bằng ống nội soi mềm Số lượng 2ml vàbảo quản trong vòng 2 giờ
- Kỹ thuật nuôi cấy: nuôi cấy theo phương pháp bán định lượng, kếtquả nuôi cấy có bốn mức: 1+ , 2+ , 3+ , 4+
Trang 29- Kỹ thuật định danh: định danh vi khuẩn tự động bằng máyMALDITOF
- Kỹ thuật làm kháng sinh đồ:
Kháng sinh đồ thực hiện theo phương pháp khoanh giấy khuếch tán MIC xác định bằng phương pháp dải giấy khuếch tán theo bậc nồng độ
2.3.1.1 Thu thập dữ liệu ban đầu khi chọn bệnh nhân
Giới tính, tuổi, cân nặng, chiều cao
Thói quen: hút thuốc, uống rượu
Thông tin trước khi nhập viện: bệnh viện tuyến dưới, các kháng sinh
đã dùng
Các chẩn đoán lúc nhập viện: ICD-10
Chỉ định thở máy và loại thông khí (qua mở khí quản hoặc nội khí quản)
Đánh giá tổng quát bệnh nhân:
+ Các dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp) 3h/lần
+ Lượng dịch vào và lượng nước tiểu trong 24 giờ
+ Chụp X-quang phổi khi có các triệu chứng nghi ngờ hoặc 24h/lần
+ Phân tích máu: công thức máu,
+ Sinh hóa máu: Creatinine, glucose, ure, bilirubin toàn phần, albumin24h/lần
+ Procalcitonin làm khi có các triệu chứng VPLQTM, khí máu độngmạch bao gồm cả tỷ lệ PaO2/FiO2.
Trang 30 Vi sinh học của dịch tiết hô hấp (đờm, dịch hút nội khí quản hoặc mởkhí quản, nội soi khí phế quản lấy đờm).
Điều trị kháng sinh đang dùng (chỉ định, liều, cách dùng)
2.3.2 Trường hợp bệnh nhân bị viêm phổi liên quan thở máy
2.3.2.1 Ngày bắt đầu chẩn đoán bệnh nhân bị VPLQTM (ngày thứ 1)
Vi sinh học: xác định vi khuẩn và thử độ nhạy cảm kháng sinh đượcthực hiện theo các phương pháp vi sinh
Dịch hút phế quản để nhuộm Gram, cấy và thử độ nhạy cảm Dịch hútnội khí quản hoặc mở khí quản, dịch hút nội soi khí phế quản
Đánh giá tổng quát (dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt, huyết áp), các liều
thuốc vận mạch, FiO2, lượng dịch vào và lượng nước tiểu trong 24 giờ) và xétnghiệm máu (công thức máu, procalcitonin, creatinine, bilirubin toàn phần,khí máu động mạch)
Các kháng sinh cho các nhiễm trùng khác (chỉ định, thời gian dùng)
2.3.2.2 Theo dõi bệnh nhân bị VPLQTM:(ngày thứ 3, 7, 14 sau chẩn đoán)
Đánh giá tổng quát (dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt, huyết áp), các liềuthuốc vận mạch, FiO2, lượng dịch vào và lượng nước tiểu trong 24 giờ), sốlượng và màu sắc của đờm, xét nghiệm máu (công thức máu, CRP, creatinine,bilirubin toàn phần, khí máu động mạch), X quang phổi, sử dụng kháng sinh
2.3.3 Trường hợp bệnh nhân không bị viêm phi liên quan thở máy
Đánh giá hàng ngày để xác định tình trạng bệnh nhân cho tới khi ra viện
Các triệu chứng lâm sàng: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nước tiểu
Cận lâm sàng: X-quang, siêu âm, nội soi
Trang 31 Các xét nhiệm thường quy: huyết học, sinh hóa.
Tình trạng thông khí nhân tạo (nếu có): chế độ thở máy, PEEP tối thiểu,FiO2 tối thiểu
Kháng sinh và các thuốc đang dùng, chỉ định
2.3.4 Hoàn tất nghiên cứu
nằm viện
Chẩn đoán khi bệnh nhân tử vong hoặc bệnh nặng xin về
Chuyển viện: ngày ra viện hoặc chuyển viện nếu bệnh nhân còn sống
Các kết quả cấy máu và cấy đờm bổ sung trong quá trình nghiên cứu
Trang 32 Sơ đồ nghiên cứu
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Theo các thuật toán thống kê y học
2.5 Đạo đức nghiên cứu
Đánh giá lúc
vào
Đánh giá sau 48h thở máy
Không VPLQTM theo dõi đến khi ra viện
VPLQTM đánh giá N1,3,7,14,30
Đủ tiêu chuẩn
Không đủ tiêu
chuẩn: loại khỏi
nghiên cứu
Trang 33Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng khoa học và đạo đức Bệnhviện Bạch Mai thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu.
Bảo mật thông tin
Những thông tin cá nhân của bệnh nhân được thu thập từ quá trìnhnghiên cứu chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu này, không được sửdụng cho mục đích nào khác
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
Trong nghiên c u này c a chúng tôiủa bệnh nhân từ lâu đã được có 457 b nh nhân th máy đ ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ở máy đủ ủa bệnh nhân từ lâu đã đượctiêu chu n đẩn gây viêm phổi bệnh viện đứng đầu là ượcc ch n vào nghiên c u.ọn vào nghiên cứu
3.1.1 Tỉ lệ mắc và tần suất mắc VPLQTM
Bảng 3.1 Tỉ lệ mắc và tần suất mắc VPLQTM
S trố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ường gặp là:ng h pợc 107 350
T l m c VPLQTM (%)ỉ lệ mắc VPLQTM (%) ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ắc VPLQTM (%) 23,4 76,6
T ng s ngày th máyổi bệnh viện đứng đầu là ố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ở máy đủ 1926 2450
T n su t m c VPLQTM (/1.000 ngày TM)ầu là ất hiện ắc VPLQTM (%) 24,5
Nh n xét: ận xét:
Trong 457 b nh nhân đệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ượcc ch n vào nghiên c u có 107 b nh nhânọn vào nghiên cứu ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
m c VPLQTM chi m t l 23,4% ắc VPLQTM (%) ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ỉ lệ mắc VPLQTM (%) ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được T n su t m c là 24,5 b nh nhân/1000ầu là ất hiện ắc VPLQTM (%) ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã đượcngày th máyở máy đủ
Trang 353.1.2 Tỉ lệ giới bệnh nhân VPLQTM
61.7
38.3
NamNữ
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ giới
Nh n xét ận xét: :
Trong 107 b nh nhân nghiên c u có 66 b nh nhân Nam chi mệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
61,7% và 41 b nh nhân N chi m 38,3%.ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ữ chiếm 38,3% ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
3.1.3 Thời gian xuất hiện VPLQTM
29.9
70.1
Sớm (ngày 3 - 5)Muộn (>5 ngày)
Biểu đồ 3.2.Phân bố các bệnh nhân VPLQTM theo nhóm
Nh n xét ận xét: :
T l b nh nhân m c VPLQTM s m là: 70,1% (75 b nh nhân).B nhỉ lệ mắc VPLQTM (%) ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ắc VPLQTM (%) ớm là: 70,1% (75 bệnh nhân).Bệnh ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
Trang 36nhân m c VPLQTM mu n là: 29,9% (32 b nh nhân)ắc VPLQTM (%) ộn là: 29,9% (32 bệnh nhân) ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
3.2 Một số yếu tố nguy cơ hay gặp
3.2.1 Nhóm tuổi
Bảng 3.2 Đặc điểm tuổi của bệnh nhân VPLQTM (n = 107)
Nhóm tu i t 41-50 tu i có 22 b nh nhân VPLQTM/ 91 b nh nhânổi bệnh viện đứng đầu là ừ lâu đã được ổi bệnh viện đứng đầu là ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
th máy chi m 21,27%.ở máy đủ ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
Nhóm tu i t 51 – 60 tu i có 10 b nh nhân VPLQTM/47 b nh nhânổi bệnh viện đứng đầu là ừ lâu đã được ổi bệnh viện đứng đầu là ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
th máy chi m 24,47%.ở máy đủ ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
Trang 37Nhóm tu i t trên 60 tu i có 66 b nh nhân VPLQTM/279 b nhổi bệnh viện đứng đầu là ừ lâu đã được ổi bệnh viện đứng đầu là ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã đượcnhân th máy chi m 23,65%.ở máy đủ ếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được
Trang 38B nh nhân có ti n s COPD do tình tr nh ph i đã t n thệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ổi bệnh viện đứng đầu là ổi bệnh viện đứng đầu là ươ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã đượcng
m n tính, d m c VPLQTM cao h n nhóm không có ti n s COPD và có ýại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ễ mắc VPLQTM cao hơn nhóm không có tiền sử COPD và có ý ắc VPLQTM (%) ơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã đượcnghĩa th ng kê v i p < 0,001.ố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ớm là: 70,1% (75 bệnh nhân).Bệnh
3.3.Triệu chứng viêm phổi liên quan thở máy
Bảng 3.4.Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của VPLQTM (n = 107)
Nhi t đ (≥ 38ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ộn là: 29,9% (32 bệnh nhân) 0C) 79 73,8Nhi t đ (<36ệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ộn là: 29,9% (32 bệnh nhân) oC) 0 0
Tăng ti t đ m đ cếu tố cơ địa và tiền sử bệnh tật của bệnh nhân từ lâu đã được ờng gặp là: ục 98 91,6
B ch c u tăng (≥ 12 x 10ại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ầu là 9/ L) 94 87,9
B ch c u gi m (< 4 x 10ại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ầu là ảm (< 4 x 10 9/ L) 8 7,5
Xquang ph iổi bệnh viện đứng đầu là
Thâm nhi m lan t aễ mắc VPLQTM cao hơn nhóm không có tiền sử COPD và có ý ỏa 77 72,0Đông đ c ph iặt chẽ đến sự xuất hiện ổi bệnh viện đứng đầu là 30 28,0
T o hangại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi 0 0
C n lâm sàng n i b t là B ch c u tăng, Proclcitonin tăng, hình nhật của bệnh nhân từ lâu đã được ổi bệnh viện đứng đầu là ật của bệnh nhân từ lâu đã được ại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi ầu là ảm (< 4 x 10
ph i thâm nhi m lan t a trên phim ch p X quang ph i.ổi bệnh viện đứng đầu là ễ mắc VPLQTM cao hơn nhóm không có tiền sử COPD và có ý ỏa ục ổi bệnh viện đứng đầu là
Trang 393.4.Các tác nhân gây viêm phổi liên quan thở máy
3.4.1.Đặc điểm các phương pháp lấy bệnh phẩm
Trang 403.4.2 Các tác nhân gây VPLQTM
3.4.2.1 Chung cho các thời điểm mắc VPLQTM
Bảng 3.5 Tác nhân gây viêm phổi liên quan thở máy
Tác nhân là 1 lo i viại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi
khu n (n = 96)ẩn gây viêm phổi bệnh viện đứng đầu là
9
51,1
2
12,5
0
10,4
0
10,4
Tác nhân là 2 lo i viại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2011- 2015, vi
khu n (n = 96)ẩn gây viêm phổi bệnh viện đứng đầu là
A baumanii và K pneumoniae 2 2,1
K pneumoniae và P aeruginose 1 1,0
A baumanii và P aeruginose 1 1,0