1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 9 chuan KTKN

20 705 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái gì quý nhất
Trường học Trường TH Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Tập đọc và Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trớc cổng trời - GV đánh giá cho điểm 2- Dạy bài mới: a-

Trang 1

Tuần 9

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tập đọc:

Cái gì quý nhất

I- Mục tiêu:

1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời

nhân vật

2- Nắm đợc vấn đề tranh luận ( Cái gì quí nhất? ) và ý đợc khẳng định trong

bài ( ngời lao động là quí nhất )

II- Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và

trả lời các câu hỏi về bài Trớc cổng trời

- GV đánh giá cho điểm

2- Dạy bài mới:

a- Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bài

b-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:

+Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất?

+Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý

kiến của mình?

GV rút ý 1: Các bạn tranh luận cái gì quý

nhất

- Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:

+Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động

mới là quý nhất?

GV rút ý 2: Ngời lao động là quý nhất

- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do vì

sao em chọn tên đó?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng:

Nội dung: Bài văn khẳng định ngời lao

động là quý nhất

- Cho 1-2 HS đọc lại

*Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân

vai

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân

vật

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong

nhóm

- Thi đọc diễn cảm

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.

Nhắc HS về luyện đọc và học bài

- 3HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Học sinh ghi bài

- Mời 1 HS giỏi đọc

- HS đọc thầm và chia đoạn: có thể chia đoạn nh sau:

- Đoạn 1: Từ đầu đến Sống đợc

không?

- Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Lúa gạo, vàng, thì giờ

-Lý lẽ của từng bạn:

+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con ngời +Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo

+Nam: Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc

- HS nhắc lại ý 1

-Vì không có ngời lao động thì không

có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô ích

- HS nêu ( có thể là: Cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí? )

- HS nêu

- HS đọc lại nội dung bài

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

Trang 2

Tiết 41: Luyện tập

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Nắm vững cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong các trờng hợp

đơn giản

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân

II- Đồ dùng dạy học:

III - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ

giữa các đơn vị đo độ dài?

2-Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và ghi bài

b- Luyện tập:

*Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét chữa bài

a) 35,23 m

b) 51,3 dm

c) 14,07 m

*Bài tập 2: Viết số thập phân thích hợp vào

chỗ chấm (theo mẫu)

- Mời 3 HS lên chữa bài Kết quả:

234 cm = 2,34 m

506 cm = 5,06 m

34 dm = 3,4 m

- GV nhận xét, cho điểm

*Bài tập 3: Viết các số đo dới dạng số thập

phân có đơn vị là km

- GV hớng dẫn HS tìm cách giải

- Chữa bài Kết quả:

a) 3,245 km

b) 5,034 km

c) 0,307 km

GV củng cố về cách viết số đo độ dài dới

dạng số thập phân

*Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Lời giải:

a) 12,44 m = 12

100

44

m = 12m 44cm c) 3,45km =3

1000

450

km = 3km 450 m =3450

m (Phần b, d làm tơng tự phần a, c

Kết quả: b = 7dm 4cm ; d = 34 300 m)

3-Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo

dộ dài dới dạng số thập phân

- 3 em nêu bảng đơn vị đo độ dài Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

- lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh ghi bài

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm và làm

- Mời 1 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu đề bài

- Hớng dẫn HS tìm hiểu phép tính mẫu

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS chữa bài, HS khác nhận xét

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm ra nháp

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

- Cho HS làm vào vở

Trang 3

Lịch Sử

Cách mạng mùa thu

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

- Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nớc ta

- ý nghĩa lịch sử của CM tháng Tám

- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng

II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2

- T liệu lịch sử về CM tháng Tám ở Hà Nội và t liệu về trận đánh đồn Phố

Ràng

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu diễn biến, kết quả của phong trào Xô

viết Nghệ-Tĩnh?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô viết

Nghệ-Tĩnh?

2-Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi bảng

a) Diễn biến:

- Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:

+Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày

19- 8-1945 ở Hà Nội?

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng

b) Kết quả:

- GV phát phiếu thảo luận

+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày

19-8-1945 ở Hà Nội?

- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng

c) ý nghĩa:

- Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể hiện

điều gì?

- Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt đợc kết

quả gì? kết quả đó sẽ mang lại tơng lai gì cho

đất nớc?

- Cho HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào

bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét tuyên dơng nhóm thảo luận tốt

3-Củng cố, dặn dò:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ.GV nhận xét giờ

học

- Nhắc HS về học bài và tìm hiểu thêm về

phong trào Cách mạng tháng Tám

- 2 Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét cho điểm

- Học sinh ghi bài

*Diễn biến: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nông dân nội ngoại thành xuống đờng biểu dơng lực lợng họ tiến về Quảng trờng Nhà hát lớn…

- Cho HS thảo luận nhóm 2

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

*Kết quả:

Ta giành đợc chính quyền, cách mạng thắng lợi tại Hà Nội

*ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ

lòng yêu nớc tinh thần CM của nhân dân ta Cuộc khởi nghĩa đã giành độc lập tự do cho nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2010

Toán :

Trang 4

Tiết 42: Viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân

I- Mục tiêu: Giúp HS ôn:

- Bảng đơn vị đo khối lợng

- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối l-ợng thờng dùng

- Luyện tập viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ

II- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho 2 HS làm bài tập 4

- GV nhận xét cho điểm

2-Bài mới:

a- Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lợng:

- Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối lợng

đã học lần lợt từ lớn đến bé?

b- Quan hệ giữa các đơn vị đo:

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối

lợng liền kề?

Cho VD?

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối

lợng thông dụng? Cho VD?

- GV nêu VD1: 5tấn 132kg = …tấn

- GV hớng dẫn HS cách làm và cho HS tự

làm

c- Luyện tập:

Bài tập 1: Viết các số thập phân thích hợp

vào chỗ chấm

- GV nhận xét

*Lời giải:

a) 4 tấn 562 kg = 4,562 tấn

b) 3 tấn 14 kg = 3,014 tấn

c) 12 tấn 6 kg = 12,006 tấn

d) 500 kg = 0,5 tấn

Bài tập 2 : Viết các số đo sau dới dạng số

thập phân

- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách giải

- Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a)2,050 kg; 45,023 kg; 10,003 kg; 0,5 kg

b) 2,5 tạ ; 3,03 tạ ; 0,34 tạ ; 4,5 tạ

Bài tập 3

- GV hớng dẫn HS tìm cách giải

- Chữa bài Bài giải:

Số kg thịt cần thiết để nuôi 6 con s tử một

ngày là: 6  9 = 54 (kg)

Số kg thịt cần thiết để nuôi 6 con s tử 30

ngày là: 54  30 = 1620 (kg)

1620 kg = 1,620 tấn (hay 1,62 tấn)

Đáp số: 1,62 tấn

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.

Củng cố về cách viết số đo khối lợng dới

dạng số thập phân Về nhà ôn bài

- 3 HS chữa bài

- Lớp nhận xét

- Các đơn vị đo khối lợng:

tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

- Mỗi đơn vị đo khối lợng gấp 10 lần

đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trớc nó

VD: 1kg = 10 hg ; 1hg = 0,1kg…

- HS trình bày tơng tự nh trên

VD: 1kg = 1000 g ; 1g = 0,001kg…

- HS đổi: 5 tấn132 kg = 5,132 tấn

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào bảng con

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào nháp

- Mời 2 HS lên chữa bài

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở

Trang 5

Chính tả:

Nhớ - viết: Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà

I- Mục tiêu:

- Nhớ viết lại đúng chính tả cả bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l

II- Đồ dùng daỵ học:

Bảng phụ để HS làm bài tập 3

III- Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các

tiếng có chứa vần uyên, uyêt.

2 Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b-Hớng dẫn HS nhớ – viết viết:

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết

sai

- GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ nh thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

+Viết tên đàn ba- la- lai- ca nh thế nào?

- HS tự nhớ và viết bài

- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

- GV nhận xét

3 em lên bảng viết

- Lớp chữa bài

- Học sinh ghi bài vào vở

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi

c- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Bài tập 2 (86):

- GV gơị ý:

- GV cho HS làm bài vào vở bài tập Tiếng

việt

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 3 (87):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS thi làm theo nhóm vào bảng

nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng

cuộc

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

- Mời một HS nêu yêu cầu

- Mời 1số em trình bày bài làm của mình

Ví dụ về lời giải:

a) la hét – viết nết na ; con la – viết quả na…

* Ví dụ về lời giải:

- Từ láy âm đàu l : la liệt, la lối, lả lớt…

Luyện từ và câu :

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

I- Mục tiêu:

1- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên:Biết một số từ ngữ thể hiện sự

so sánh và nhân hoá bầu trời

2- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh

đẹp thiên nhiên

II- Đồ dùng dạy học:

Trang 6

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1.

- Bảng nhóm

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lài BT 3a, 3b

của tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

a- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

bảng

b- Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1:

- Hớng dẫn học sinh đọc bài văn

- Cả lớp và GV nhận xét giọng đọc, GV sửa

lỗi phát âm

Bài tập 2: GV cho HS làm việc theo nhóm

rồi trả lời

- Cả lớp và GV nhận xét

*Lời giải:

- Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh

nh mặt nớc mệt nỏi trong ao

- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: đợc

rửa mặt sau cơn ma / dịu dàng / buồn bã /

trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn

ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe

để

- Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên

những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/

cao hơn

Bài tập 3:

- GV hớng dẫn:

+Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em

hoặc nơi em ở

+Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi, cánh

đồng, công viên, …

+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu

+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ

gợi tả, gợi cảm

+Có thể dùng một đoạn văn tả cảnh mà em

đã viết trớc đây nhng cần thay những từ …

- GV cho HS làm vào vở

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS viết thêm vào vở những từ ngữ tìm

đợc

- 3 em chữa bài

- Lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh ghi bài vài vở

- Mời 1 số HS đọc nối tiếp bài văn.Cả lớp đọc thầm theo

- HS đọc bài văn

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm việc theo nhóm ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày

- HS đọc

- HS chú ý lắng nghe GV hớng dẫn

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

-HS làm vào vở

-HS đọc đoạn văn vừa viết

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

đoạn văn hay nhất

KHoa học :

Thái độ đối với ngời bị nhiễm HIV/ AIDS

I Mục tiêu: Sau giờ học, HS có khả năng:

- Xác định đợc những hành vi tiếp xúc thông thờng thì không lây nhiễm HIV/ AIDS

- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ

Trang 7

II Đồ dùng dạy học

- Hình ảnh và thông tin minh họa trang 36; 37

- Giấy và bút màu

iII Hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

+ HIV là loại bệnh gì?

+ Bệnh này có thể lây qua những đờng

nào?

2- Giới thiệu:

- GV giới thiệu bài ghi bảng

a- Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức: HIV“HIV

lây truyền hoặc không lây truyền

qua…”

* Mục tiêu: HS xác định đợc các hành vi

tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm

HIV/AIDS

* Cách tiến hành:

- GV phổ biến cách chơi

- Cùng kiểm tra

Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV:

- Dùng chung bơm kim tiêm không khử

trùng

- Xăm mình chung dụng cụ không khử

trùng

- Nghịch bơm tiêm đã qua sử dụng

- Băng bó vết thơng chảy máu mà không

đeo bao tay bảo vệ

- Dùng chung dao cạo (trờng hợp này có

thể xảy ra, tuy nhiên nguy cơ thấp hơn các

trờng hợp khác)

- Truyền máu không rõ nguồn gốc

* Kết luận và chuyển ý:

- HIV/AIDS không lây qua các tiếp xúc

thông thờng.

b- Hoạt động 2: Đóng vai: Tôi bị nhiễm

HIV.

*Mục tiêu:HS thấy đợc trẻ em bị nhiễm

HIV có quyền đợc học tập, vui chơi, sống

chung cùng cộng đồng

* Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn: chia lớp thành các nhóm

nhỏ 5 - 6 HS để phân vai thể hiện hành vi

ứng xử nh phiếu yêu cầu ( SGV trang 77 )

- HS đóng vai

-Thảo luận cả lớp

- GV đặt câu hỏi thảo luận:

- Các em nghĩ thế nào về các cách ứng

xử của các nhân vật trong tiểu phẩm?

-Theo em ngời nhiễm HIV có cảm

nhận nh thế nào trong mỗi tình huống ?

- 2 HS trả lời

- HS nhận xét, đánh giá điểm

- Học sinh ghi bài

- HS lắng nghe rồi triển khai theo tổ

- Học sinh chơi

- HS các nhóm trình bày

Các hành vi không có nguy cơ lây

nhiễm HIV:

- Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng

- Bị muỗi đốt, cầm tay, ngồi học cùng bàn

- Khoác vai, mặc chung quần áo

- Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS

- Ôm; cùng chơi bi

- Uống chung cốc nớc, ăn cơm cùng mâm, nằm ngủ bên cạnh

- Sử dụng nhà vệ sinh công cộng

- HS nghe

- Các nhóm ngồi lại với nhau, nhận phiếu yêu cầu Thảo luận các ứng xử rồi phân vai thể hiện

- Đại diện các nhóm sẽ bốc thăm thứ

tự trình bày trớc lớp

- 2 nhóm trình bày theo thứ tự bốc thăm

Trang 8

- Nhân vật bị nhiễm HIV, em cảm thấy

thế nào trong tình huống nh vừa đóng

xong?

c- Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

- GV treo tranh minh họa của trang 36; 37

lên bảng Yêu cầu HS chia nhóm 5 - 6 để

thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:

- Hãy nói về nội dung mỗi bức tranh ảnh

minh họa

- Theo em, bức tranh nào minh họa cho

hành vi ứng xử đúng đối với ngời nhiễm

HIV và gia đình họ?

- Nếu các bạn ở hình 2 là ngời thân trong

gia đình em thì em sẽ đối xử thế nào? Vì

sao?

GV kết luận: (SGV trang 78)

3- Hoạt động 4: Củng cố – viết dặn dò

- Chúng ta nên có những hành vi cụ thể

nào đối với ngời bị nhiễm HIV và gia đình

họ?

- Về nhà xem bài sau và tiếp tục su tầm t

liệu về bệnh HIV/AIDS

- Học sinh nêu ý hiểu của mình, cách ứng xử của mình

- Cho em đóng nhân vật ngời nhiễm HIV nêu trớc

- Quan sát hình, chia nhóm, nhóm tr-ởng lên nhận nội dung thảo luận rồi về nhóm trao đổi

- Đại diện các nhóm cho ý kiến và đặt thêm câu hỏi phụ để hiểu rõ hơn Cụ thể:

- HS lắng nghe bổ sung: chúng ta nên + Không xa lánh và phân biệt đối xử với họ

+ Đối xử nh với ngời khác để họ cảm thấy thoải mái

+ Tâm sự cảm thông với họ

Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I-Mục tiêu:

1-Rèn luỵên kỹ năng nói:

-Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng mình hoặc ở nơi khác Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

-Lời kể tự nhiên , chân thực ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động

2-Rèn luyện kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn

II- Đồ dùng Bảng phụ

III- các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS kể lại câu chuyện đã đợc học ở

tuần 8

2-Bài mới:

a – viết Giới thiệu bài : GV nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

b- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- Cho 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 SGK

Cả lớp theo dõi SGK

- GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung

cho tiết học

- HS lập dàn ý câu chuyện định kể

- GV kiểm và khen ngợi những HS có dàn

ý tốt

-HS đọc đề bài và gợi ý

-HS lập dàn ý

-HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

Trang 9

- Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ

kể

c- Thực hành kể chuyện:

* Kể chuyện theo cặp

- Cho HS kể chuyện theo cặp

- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn

các em: Mỗi em kể xong có thể trả lời câu

hỏi của các bạn về chuyến đi

* Thi kể chuyện trớc lớp:

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS

kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi

cho ngời kể để tìm hiểu về nội dung, chi

tiết, ý nghĩa của câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS

kể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

+Cách dùng từ, đặt câu

- Cả lớp và GV bình chọn:

+Bạn có câu chuyện thú vị nhất

+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học

3 - Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS

về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết kể chuyện

tuần sau

- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

- Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV

Tập đọc

Đất Cà Mau

I- Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ

gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính

cách kiên cờng của ngời Cà Mau

- Hiểu đợc ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp

phần hun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì

quý nhất?

2- Dạy bài mới:

a- Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

bài

b- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

*Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

- GV cùng HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó nh

SGK

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- 3 em đọc bài

- Lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh ghi bài

- Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đớc …

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột

Trang 10

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

*Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?

GV rút ý1:Ma ở Cà Mau

- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

+Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế

nào?

GVrút ý 2: Nhà cửa cây cối ở Cà Mau

- Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu

hỏi:

+Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế

nào?

GV rút ý3:Tính cách ngời Cà Mau

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng.

Nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên

nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên

tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm toàn bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ

học

Về nhà ôn bài

ngột, dữ dội nhng chóng tạnh

- Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…

- Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…

- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

- Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…

-HS nêu

-HS đọc

- Cho 1-2 HS đọc lại

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Toán

Tiết 43: Viết số đo diện tích dới dạng số thập phân

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn:

- Bảng đơn vị đo diện tích

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thờng dùng

- Luyện tập viết số đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

II- Đồ dùng: Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học :

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho 2 HS làm bài tập 2

2-Bài mới:

a)- Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện

tích:

-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích

đã học lần lợt từ lớn đến bé?

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

diện tích liền kề?Cho VD?

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện

tích thông dụng? Cho VD?

- cho học sinh làm bài

- Các đơn vị đo độ dài:

km2, hm2 (ha), dam2, m2, dm2, cm2,

mm2

- Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 100 lần đơn

vị liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn vị liền trớc nó

VD: 1hm2 = 100dam2;1hm2 = 0,01km2

-HS trình bày tơng tự nh trên

VD: 1km2 = 10000 dam2 1dam2= 0,0001km2

Ngày đăng: 30/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ để HS làm bài tập 3. - giao an lop 5 tuan 9 chuan KTKN
Bảng ph ụ để HS làm bài tập 3 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w