1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu các yếu tố LIÊN QUAN đến kết QUẢ điều TRỊ sỏi NIỆU QUẢN 13 TRÊN BẰNG tán sỏi nội SOI NGƯỢC DÒNG HOLMIUM LASER tại BỆNH VIỆN TRƯỜNG đại học y hà nội

53 143 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 535,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng tán sỏi nội soi ngược dòng Holmium Laser tại bệnh v

Trang 1

NGUYỄN VĂN LINH

NGHI£N CøU C¸C YÕU Tè LI£N QUAN §ÕN KÕT QU¶ §IÒU TRÞ SáI NIÖU QU¶N 1/3 TR£N B»NG T¸N SáI NéI SOI NG¦îC DßNG HOLMIUM LASER T¹I BÖNH VIÖN TR¦êNG §¹I HäC Y Hµ NéI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

NGUYỄN VĂN LINH

NGHI£N CøU C¸C YÕU Tè LI£N QUAN §ÕN KÕT QU¶ §IÒU TRÞ SáI NIÖU QU¶N 1/3 TR£N B»NG T¸N SáI NéI SOI NG¦îC DßNG HOLMIUM LASER T¹I BÖNH VIÖN TR¦êNG §¹I HäC Y Hµ NéI

Chuyên ngành : Ngoại khoa

Trang 3

ĐM Động mạch

NQ Niệu quản

SÂ Siêu âm

TSNS Tán sỏi nội soi

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 GIẢI PHẪU CỦA NIỆU QUẢN 3

1.1.1 Giải phẫu niệu quản 3

1.1.2 Giải phẫu niệu quản ứng dụng trong nội soi niệu quản ngược dòng 4 1.2 BIẾN ĐỔI GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TRÊN DO SỎI NIỆU QUẢN 4

1.3.1 Biến đổi giải phẫu 4

1.3.2 Biến đổi sinh lý 5

1.3 CÁC BIẾN CHỨNG CỦA SỎI NIỆU QUẢN 6

1.3.1 Viêm đài bể thận, viêm thận kẽ 6

1.3.2 Ứ nước, ứ mủ thận 6

1.3.3 Vô niệu và thiểu niệu 6

1.3.4 Suy thận cấp và mãn 6

1.4 CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU QUẢN 6

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng 6

1.4.2 Cận lâm sàng 6

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN 7

1.5.1 Điều trị sỏi NQ bằng nội khoa 7

1.5.2 Điều trị sỏi NQ bằng can thiệp ít xâm lấn 7

1.5.3 Phẫu thuật lấy sỏi 8

1.6 PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI NỘI SOI NGƯỢC DÒNG SỎI NIỆU QUẢN BẰNG LASER 8

1.6.1 Chỉ định và chống chỉ định 10

1.6.2 Quy trình tán sỏi 11

1.6.3 Tình hình TSNS sỏi NQ bằng laser trên thế giới: 13

1.6.4 Tình hình TSNS sỏi NQ bằng laser ở Việt Nam 14

Trang 5

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 16

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16

2.2.2 Cỡ mẫu 16

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu 17

2.2.4 Thu thập số liệu 17

2.2.5 Đánh giá kết quả 20

2.3 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ VÀ SỬ LÝ SỐ LIỆU 21

2.3.1 Thu nhận số liệu dựa vào 21

2.3.2 Xử lý số liệu 21

2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 21

CHƯƠNG 3 : DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 ĐẶC DIỂM CHUNG CỦA DỐI TƯỢNG NGHIEN CỨU 22

3.1.1 Phân bố tuổi và giới tính 22

3.1.2 Tiền sử sỏi tiết niệu 22

3.2 TRIỆU CHỨNG SỎI NIỆU QUẢN 1/3 TRÊN 23

3.2.1 Triệu chứng lâm sàng 23

3.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng 23

3.3 QUÁ TRÌNH TÁN SỎI NỘI SOI 27

3.4 KẾT QUẢ TÁN SỎI 29

3.5 KẾT QUẢ KHÁM LẠI SAU 1 THÁNG 31

3.6 KẾT QUẢ TÁN SỎI NỘI SOI VỚI CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 32

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 34

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 35

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3.1 Phân bố tuổi và giới tính 22

Bảng 3.2 Tiền sử sỏi tiết niệu 22

Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng 23

Bảng 3.4 Nồng độ Hb 23

Bảng 3.5 Số lượng bạch cầu 23

Bảng 3.6 Chỉ số ure 24

Bảng 3.7 Chỉ số Creatinin 24

Bảng 3.8 Hồng cầu, bạch cầu, protein niệu 24

Bảng 3.9 Phân độ ứ nước thận 25

Bảng 3.10 Dấu hiệu NQ giãn trên siêu âm 25

Bảng 3.11 Kích thước viên sỏi trên siêu âm 25

Bảng 3.12 Tính chất cản quang của sỏi NQ 1/3 trên 25

Bảng 3.13 Bề mặt viên sỏi 26

Bảng 3.14 Phân bố của sỏi NQ 1/3 trên 26

Bảng 3.15 Số lượng viên sỏi 26

Bảng 3.16 Sỏi NQ 1/3 trên kết hợp với sỏi vị trí khác 26

Bảng 3.17 Thời gian ngấm thuốc thận trên UIV 27

Bảng 3.18 Thuốc cản quang xuống dưới hòn sỏi trên UIV 27

Bảng 3.19 Đặc điểm NQ giãn và gấp góc trên UIV 27

Bảng 3.20: Vô cảm 27

Bảng 3.21 Kết quả đặt ống soi 28

Bảng 3.22 Tổn thương của niêm mạc ở vị trí viên sỏi: 28

Bảng 3.23 Khả năng tiếp cận sỏi 28

Bảng 3.24 Thủ thuật lấy sỏi kèm theo 28

Bảng 3.25 Thời gian tán sỏi 29

Bảng 3.26 Kết quả tán sỏi (mức độ) 29

Bảng 3.27 Nguyên nhân tán sỏi thất bại 29

Bảng 3.28 Xử lý tổn thương NQ phối hợp 29

Trang 7

Bảng 3.31 Thời gian hậu phẫu 30

Bảng 3.32 Hình thức khám lại sau 1 tháng 31

Bảng 3.33 Triệu chứng cơ năng sau tán sỏi 31

Bảng 3.34 Kết quả XQ và siêu âm 31

Bảng 3.35 Mức độ ứ nước thận trước và sau TSNS 1 tháng 31

Bảng 3.36 Liên quan giữa giới và kết quả tán sỏi 32

Bảng 3.37 Liên quan giữa chỉ số BMI và kết quả tán sỏi 32

Bảng 3.38 Liên quan giữa tiến sử sỏi và kết quả tán sỏi 32

Bảng 3.39 Liên quan giữa mức độ ứ nước thận và kết quả tán sỏi 32

Bảng 3.40 Liên quan kkiữa mức độ ứ nước thận và kết quả tán sỏiU 32

Bảng 3.41 Liên quan kích thước sỏi với kết quả tán 32

Bảng 3.42 Liên quan kết quả tán sỏi với độ cản quang của sỏi 33

Bảng 3.43 Liên quan kết quả tán sỏi với số lượng sỏi 33

Bảng 3.44 Liên quan kết quả tán sỏi với các thủ thuật hỗ trợ 33

Bảng 3.45 Liên quan kết quả tán sỏi với cường độ tần số sóng laser tán sỏi .33 Bảng 3.46 Liên quan kết quả tán sỏi với phương pháp vô cảm 33

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi tiết niệu là bệnh phổ biến, chiếm tỷ lệ 2-3% dân số Việt Nam là mộtnước nằm trong bản đồ sỏi, có tỷ lệ mắc bệnh cao, chiếm 40-60% bệnh nhânnằm điều trị tại khoa tiết niệu Theo Ngô Gia Hy, sỏi tiết niệu phân bố tại các vịtrí như sau: Sỏi thận 40%, sỏi niệu quản 28%, sỏi bàng quang 26%, sỏi niệu đạo4% Trong số các sỏi đường tiết niệu thì sỏi niệu quản (NQ) là loại sỏi thườnggây tắc và tổn thương sớm đến đường tiết niệu

Sỏi niệu quản phần lớn do sỏi thận rơi xuống (80%), còn lại là do sỏi sinh

ra tại chỗ dị dạng, hẹp niệu quản Sỏi niệu quản có thể gây ra các biến chứngnguy hiểm như thận ứ nước, thận ứ mủ, vô niệu, suy thận Chính vì vậy việc tìm

ra một phương pháp tối ưu cho điều trị sỏi niệu quản (NQ) là rất cần thiết

Điều trị sỏi tiết niệu có lịch sử từ thời Hyppocrates, phẫu thuật sỏi tiết niệuphát triển mạnh và thu được thành tựu to lớn vào những năm 1980 Sau đó sựphát triển khoa học kĩ thuật thì phẫu thuật đã dần thu hẹp chỉ định và nhườngchỗ cho các kĩ thuật hiện đại Các kĩ thuật ít xâm lấn gồm có tán sỏi ngoài cơ thể(TSNCT), tán sỏi qua da (TSQD), tán sỏi qua nội soi niệu quản (TSNS) hay nộisoi lấy sỏi Các kĩ thuật này có nhiều ưu điểm như tận dụng các lỗ tự nhiên, thẩm

mỹ, bệnh nhân ít đau sau can thiệp, thời gian nằm viện ngắn

Theo thời gian, TSNS ngày càng hoàn thiện và phát triển và trở thànhmột phương pháp điều trị rất hiệu quả và không thể thiếu trong điều trị sỏi

NQ Tuy nhiên, khi áp dụng TSNS chúng ta cần xem xét tính hiệu quả và cáctai biến của nó Có nhiều phương pháp TSNS sỏi NQ như TSNS bằng xunghơi, bằng laser hay bằng sóng siêu âm Mỗi phương pháp đều có ưu nhượcđiểm của nó và đều khẳng định được hiệu quả trong điều trị sỏi NQ Nếu chỉtính riêng về hiệu quả tán sỏi thì TSNS bằng năng lượng laser được coi làhiệu quả nhất Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã triển khai tán sỏi niệu quản

Trang 9

bằng Holmium Laser từ năm 2011 và đã có một số nghiên cứu đánh giá hiệuqủa phương pháp này Tuy nhiên, vẫn cần có nghiên cứu đánh giá kết quả điềutrị tán sỏi nội soi niệu quản, đồng thời làm rõ các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến

kết quả điều trị Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng tán sỏi

nội soi ngược dòng Holmium Laser tại bệnh viện Trường Đại Học Y Hà Nội

giai đoạn từ tháng 6/2018 đến 6/2019” với mục tiêu:

1.Mô tả các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên được tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Holmium Laser

2.Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẪU CỦA NIỆU QUẢN

1.1.1 Giải phẫu niệu quản

1.1.1.1 Hình thể và liên quan giải phẫu của niệu quản

Niệu quản là một ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang, nằmsau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và ép sát vào thành bụng sau,niệu quản bắt đầu từ khúc nối bể thận - niệu quản đi thẳng xuống eo trên, rồibắt chéo động mạch chậu, chạy vào chậu hông rồi chếch ra trước và đổ vàobàng quang Niệu quản ở người lớn dài khoảng từ 25-28 cm, bên phải ngắnhơn bên trái khoảng 1cm, đường kính ngoài khoảng 04-05 mm, đường kínhtrong khoảng 3-4 mm

Trên thực tế lâm sàng, dựa trên phim chụp XQ, các nhà ngoại khoa chianiệu quản ra thành 3 đoạn:

- Niệu quản đoạn trên (upper ureter): chạy từ khúc nối bể thận- niệuquản đến bờ trên của xương cùng

- Niệu quản đoạn giữa (middle ureter): từ bờ trên xương cùng chạyxuống bờ dưới xương cùng

- Niệu quản đoạn dưới (lower ureter): chạy từ bờ dưới xương cùngxuống bàng quang

1.1.1.2 Hệ thống mạch máu và thần kinh niệu quản

Mạch máu cung cấp cho niệu quản từ nhiều nguồn: Các nhánh từ động

ĐM thận, các nhánh nhỏ từ ĐM chủ bụng, ĐM mạch treo tràng dưới, ĐMchậu trong, ĐM sinh dục, ĐM bàng quang, ĐM chậu trong Các mạch máunày tiếp nối với nhau thành một lưới mạch phong phú quanh NQ

Trang 11

Các tĩnh mạch nhận máu từ các nhánh tĩnh mạch niệu quản đổ về tĩnhmạch bàng quang, tĩnh mạch chậu dưới, tĩnh mạch thận ở trên.

Hệ thần kinh chi phối niệu quản là hệ giao cảm

1.1.1.3 Cấu trúc mô học niệu quản

Thành niệu quản dày 01 mm có cấu trúc gồm 3 lớp: Lớp niêm mạc, lớp

cơ, lớp bao ngoài

1.1.2 Giải phẫu niệu quản ứng dụng trong nội soi niệu quản ngược dòng

Trong khi soi bàng quang thường thấy lỗ niệu quản hình bầu dục, nhỏnhư hạt đậu Hai lỗ niệu quản tạo với cổ bàng quang một tam giác cân, cáchnhau 2,5cm (khi bàng quang rỗng) và 5cm khi bàng quang đầy

Niệu quản có 3 chỗ hẹp có thể nhận thấy trong nội soi là: chỗ nối bể thậnniệu quản, đoạn niệu quản bắt chéo động mạch chậu và chỗ niệu quản đổ vàobàng quang Đường kính lòng niệu quản nơi nối tiếp bể thận niệu quản trungbình 2mm, chỗ bắt chéo động mạch chậu 4mm, lỗ niệu quản đổ vào bàngquang 3-4mm, các đoạn khác có đường kính từ 5-10mm

Đường uốn cong và sự di động của niệu quản nếu nhìn từ trong niệu quảnqua ống soi thì thấy đường đi của niệu quản từ bàng quang lên bể thận thay đổihướng nhiều lần Ống soi sau khi đi qua lỗ niệu quản phải hướng về phía sau đisát thành bên khung chậu, rồi hướng ra trước sau khi vượt qua động mạch chậu,tiếp tục hướng ra trước để vượt qua cơ thắt lưng chậu và hướng về phía sau khilên bể thận

1.2 BIẾN ĐỔI GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TRÊN

DO SỎI NIỆU QUẢN

1.3.1 Biến đổi giải phẫu

Khi NQ có sỏi bị tắc nghẽn sau 3-10 ngày, lớp đệm bị phá hủy, lơp cơ phìđại Nếu tắc nghẽn kéo dài lớp cơ sẽ dày lên, dãn ra rồi cuối cùng teo và xơhóa Nơi sỏi nằm, thành NQ dày lên tạo tạo thành buồng sỏi, NQ phía dưới

Trang 12

dày, lòng chít hẹp, nhu động niệu quản giảm, phía trên dãn và cong queo Ápsuất NQ giảm tạo thuận lợi cho nhiễm khuẩn tiết niệu xảy ra Hòn sỏi cố địnhlâu ngày trong NQ sẽ bám dính vào niêm mạc và không còn di chuyển được.Khi đó NQ bị xơ hóa và khả năng bị hẹp sau khi giải quyết lấy sỏi

Tại thận, trong những tuần đầu trọng lượng thận tăng lên do phù nề tổchức quanh thận và niệu quản Sau 4-8 tuần, trọng lượng nhu mô thận giảm vì

xơ hóa của nhu mô thận nhiều hơn là phù nề trong thận, thận bị tắc nghẽn bắtđầu xuất hiện màu xanh đen, có những vùng thiếu máu, xung huyết, hoại tử,nhồi máu Số nephron lúc đầu giảm, sau đó bị phá hủy nhanh chóng, nếu cónhiễm khuẩn sự phá hủy này càng mạnh Cầu thận có hiện tượng viêm kẽ và

xơ hóa từ tủy đến vỏ thận Nếu kéo dài, ống thận xẹp lại và được thay thếbằng tổ chức xơ, cầu thận biến mất và xơ hóa, thận teo

1.3.2 Biến đổi sinh lý

Sự biến đổi của niệu quản khi có bít tắc chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn còn bù: Thành NQ dày lên, NQ tăng nhu động để cố gắng tống

nước tiểu vượt qua chỗ tắc

Giai đoạn mất bù: áp lực phía trên NQ ngày càng tăng, thành niệu quản

ngày càng mỏng và lớp cơ không còn khả năng co bóp tạo nhu động, gây nênhiện tượng ứ nước tiểu Giai đoạn này có sự thay đổi ở thận và NQ

Ảnh hướng của tắc NQ đến chức năng thận tùy thuộc vào tắc bán phần haytắc hoàn toàn, tắc NQ một bên hay hai bên và có kèm theo nhiễm khuẩn haykhông Tắc nghẽn của sỏi NQ gây tổn thương đường tiết niệu qua ba giai đoạn

- Giai đoạn niệu quản tăng co bóp

- Giai đoạn giãn nở: NQ giãn to, giảm chức năng thận

- Giai đoạn xơ hóa: NQ phù nề và xơ hóa

Trang 13

1.3 CÁC BIẾN CHỨNG CỦA SỎI NIỆU QUẢN

Sỏi NQ làm cản trở lưu thông, ứ đọng nước tiểu, dễ gây biến chứng trong

đó có những biến chứng dẫn đến tử vong nếu không được xử trí kịp thời

1.3.1 Viêm đài bể thận, viêm thận kẽ

Sỏi NQ nằm lâu ứ tắc nước tiểu bên trên sỏi, gây viêm thận bể thận.Viêmđài bể thận cấp với các triệu chứng đau, sốt rầm rộ, toàn thân mệt mỏi, đôi khilượng nước tiểu trong ngày giảm đáng kể Viêm đài bể thận mãn, thể trạngchung là suy sụp, đau âm ỉ vùng thắt lưng, tỷ trọng nước tiểu giảm nhiều

1.3.2 Ứ nước, ứ mủ thận

Sỏi niệu quản gây nên thận ứ nước viêm nhiễm, ứ mủ thận, phá huỷ nhu

mô thận làm mất chức năng thận nhanh chóng

1.3.3 Vô niệu và thiểu niệu

Sỏi NQ gây tắc kết hợp với viêm nhiễm làm ảnh hưởng nhanh chóng đếnchức năng thận Vô niệu thường gặp khi sỏi niệu quản trên bệnh nhân thậnđơn độc, sỏi NQ hai bên, hoặc sỏi NQ khi thận bên kia bệnh lý

- Chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị: phát hiện sỏi cản quang

- Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV): Đánh giá hình thái, chức năng thận,mức độ ứ nước, dị dạng kèm theo

Trang 14

- Chụp niệu quản bể thận ngược dòng: Phát hiện vị trí sỏi, sự lưu thông

của niệu quản, các biến đổi giải phẫu của NQ, phân biệt các trường hợp vôihóa hạch hoặc tĩnh mạch với sỏi NQ

- Siêu âm hệ tiết niệu: Xác định vị trí, kích thước của sỏi NQ, độ giãncủa thận và niệu quản

- Chụp cắt lớp vi tính và MSCT: Xác định được vị trí, kích thước sỏi,mức độ cản quang của sỏi, có thể thấy được sỏi kích thước nhỏ hơn 2mm vàphần tổn thương phần mềm quanh viên sỏi.Ngoài ra còn khảo sát được toàn

bộ hệ tiết niệu và các tạng trong ổ bụng

- Các xét nghiệm máu, sinh hóa, nước tiểu: Đánh giá mức độ thiếumáu, chức năng thận, tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu kèm theo

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN

1.5.1 Điều trị sỏi NQ bằng nội khoa

Thường áp dụng với sỏi có đường kính dưới 5mm, thận không bị ứ nước,niệu quản bình thường, cơn đau quặn thận đáp ứng với thuốc giảm đau

1.5.2 Điều trị sỏi NQ bằng can thiệp ít xâm lấn

1.5.2.1 Tán sỏi ngoài cơ thể

Tán sỏi ngoài cơ thể ưu tiên áp dụng cho sỏi thận <2cm, sỏi niệu quản1/3 trên Kết quả tán sỏi trung bình là 81% Tỷ lệ thành công của tán sỏi ngoài

cơ thể phụ thuộc nhiều vào vị trí, kích thước, thành phần tạo sỏi, như sỏi NQ1/3 trên <1cm đạt kết quả 84% và đạt 72% nếu sỏi >1cm

1.5.2.2 Tán sỏi qua nội soi niệu quản

Tán sỏi qua nội soi niệu quản ưu tiên áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3dưới, nếu có ống soi mềm và năng lượng Laser có thể áp dụng với sỏi thậnnhưng kết quả hạn chế hơn sỏi niệu ruản Tuy nhiên phương pháp này gặpkhó khăn nếu chỉ định với bệnh nhân nam giới lớn tuổi khi có u tuyến tiềnliệt, niệu quản dưới sỏi hẹp hay gấp khúc, kỹ thuật tán không tốt làm sỏi chạyngược lên thận

Trang 15

1.5.2.3 Tán sỏi qua da

Phương pháp này thường được áp dụng cho các trường hợp sỏi bể và đàithận, ít khi áp dụng với sỏi niệu quản gần sát với bể thận Cho đến nay trênthế giới lấy sỏi thận và niệu quản qua da đã đóng một vai trò nhất định trongđiều trị bệnh sỏi tiết niệu

1.5.2.4 Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản

Đây là phương pháp dùng nội soi qua phúc mạc hay sau phúc mạc lấysỏi niệu quản hay thận Khi mới triển khai, các phẫu thuật viên ưu tiên đitrong phúc mạc, nhưng gần đây chuyển dần sang đường sau phúc mạc vì nóthận tiện cho các tạng sau phúc mạc hơn

1.5.3 Phẫu thuật lấy sỏi

Phạm vi của mổ mở lấy sỏi niệu quản ngày càng bị thu hẹp nhừ sự pháttriển vượt bậc của các phương pháp can thiệp ít xâm lấn Tuy nhiên, cho đếnnay mổ mở vẫn đóng một vai trò quan trọng nhất định khi mà các phươngpháp ít xâm lấn khác thất bại

1.6 PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI NỘI SOI NGƯỢC DÒNG SỎI NIỆU QUẢN BẰNG LASER

Từ “ LASER” viết tắt của từ Light Amplification buy StimulatedEmission of Radiation có nghĩa là sự khuếch tán đại ánh sáng do tia xạ bị kíchthích phát ra Nhờ vào các ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp mà dần dần

từ “LASER” được dùng như một từ nguyên nghĩa

Kỹ thuật kích thích sự phát tia xạ được tóm tắt như sau: nguồn phát xạlaser là một cái que tạo ra năng lượng cao gây dịch chuyển vị trí của cácproton, làm cho các electron trở nên dễ kích thích Sự kích thích này tạo ramột nguồn sáng đơn sắc có quang phổ rộng và bước sóng ngắn Trong y họcnguồn phát LASER thường sử dụng có hiệu điện thế 220V ( một hoặc ba

Trang 16

pha), cường độ dòng điện 30-50 ampere, phát xung theo nhịp Có nhiều loạilaser được sử dụng trong niệu khoa, mỗi loại có một tính năng khác nhau tùythuộc vào bước sóng và nhịp phát xung của nguồn phát Một số loại đượcdùng: Nd: YAG (bước sóng 1064, công suất 40-100W, cường độ dòng điện20-40 ampere, hiệu điện thế 220V một pha), KTP (là một dạng của Nd: YAG,bước sóng 532nm), Argon (bước sóng 488nm hoặc 515 nm), CO2 (bước sóng10500nm), Alexandrite LASER (bước sóng 577nm) và Holmium (bước sóng2-2,1 micromet).

Lúc đầu laser được sử dụng để phá sỏi niệu là loại phát xung liên tục.Tanahashi (1979) và Pnsel (1980) lần đầu tiên công bố thành công khi sửdụng dạng nguồn Nd: YAG LASER 70W để phá sỏi bàng quang Nhượcđiểm của loại này là có thể tạo bọt khí trên bề mặt sỏi gây giảm hiệu quả phásỏi Nhược điểm này được khắc phục bằng cách sử dụng nguồn phát laserphát xung theo nhịp dài để các viên sỏi hấp thu hết năng lượng phát ra, làmtăng hiệu quả phá sỏi

- Hiện nay nguồn laser được sử dụng rộng rãi trong niệu khoa do cónhiều ưu điểm Loại laser Holmium này phát theo từng xung nhịp, giúp choviên sỏi hấp thụ hết năng lượng phát ra, đồng thời công năng máy cao giúpcắt cắt đốt cầm máu nếu phải cắt qua các mô Mặt khác có thể điều chỉnhđược nhịp phát xung và năng lượng tối đa do máy phát ra cho phù hợp với tùytừng trường hợp, giúp tán sỏi hiệu quả mà không ảnh hưởng đến niệu quản

Có nhiều loại máy phát Holmium laser tùy theo từng hãng, và mỗi loại có ưuđiểm và nhược điểm riêng

Mục đích của TSNS là tạo ra các mảnh sỏi vụn có kích thước dưới 2mm

vì với kích thước lớn hơn 4mm khó có khả năng tự ra ngoài và có tỷ lệ khácao TSNS lần hai, cho nên phải gắp ra bằng pince hoặc bằng rọ

Trang 17

1.6.1 Chỉ định và chống chỉ định.

Chỉ định:

- BN có cơn đau quặn thận không đáp ứng cới điều trị ngoại khoa

- Kích thước sỏi : Theo Hội tiết niệu Mỹ (2007), đối với sỏi NQ 1/3trên kích thước <10mm, tán sỏi ngược dòng là lựa chọn thứ hai sau tán sỏingoài cơ thể Nếu sỏi >10mm có thể lựa chọn tất cả các phương pháp điều trị

ít xâm lấn trong đó có tán sỏi ngược dòng Do đó nội soi ngược dòng có thểchỉ định với sỏi <1,5cm Tuy nhiên, sỏi NQ đoạn dưới có thể chỉ định vớikích thước lớn hơn Sỏi có kích thước càng lớn thì tán sỏi nội soi hiệu quảthấp hơn

- Nên chỉ định với trường hợp chức năng thận còn tốt và trung bình,đây là điều kiện cho thận có nhiều nước tiểu, đẩy các mảnh vụn sau tán sỏixuống bàng quang

- Nên chỉ định cho các trường hợp thận không giãn hoặc giãn nhẹ

Chống chỉ định tuyệt đối

- Hẹp niệu đạo không đặt được ống soi NQ

- BN bị biến dạng cột sống, khớp háng không nằm được tư thế sản khoa

- Đang có nhiễm khuẩn niệu chưa được điều trị ổn định

- Đang có RL đông máu hoặc sử dụng thuốc chống đông

- Các bệnh dị dạng đường tiết niệu

- Xoắn vặn niệu quản

Trang 18

- Các phẫu thuật cũ đường tiết niệu.

- U phì đại lành tính tuyến tiền liệt trên 50 gram

- Hẹp xơ lỗ niệu quản

- Đang dùng thuốc chống đông như Heparin

1.6.2 Quy trình tán sỏi

* Chuẩn bị bệnh nhân:

- Trước khi thực hiện tán sỏi bệnh nhân được giải thích rất kỹ về tìnhtrạng bệnh và các phương pháp điều trị sỏi niệu quản Theo chỉ định chuyênmôn, bệnh nhân đồng ý chọn phương pháp tán sỏi nội soi bằng laser

- Chuẩn bị thụt tháo bệnh nhân theo qui trình một cuộc mổ

- Kháng sinh dự phòng

* Vô cảm và tư thế bệnh nhân:

- Mê nội khí quản hay gây tê tủy sống

- Bệnh nhân nằm tư thế sản khoa

- Sát khuẩn bộ phận sinh dục bằng dung dịch betadine 10%

* Đặt ống soi vào niệu quản lên đến vị trí hòn sỏi:

- Đặt ống soi qua niệu đạo, bàng quang, phát hiện những bất thườngtrong BQ như: u bàng quang, u tuyến tiền liệt, túi thừa BQ, sỏi BQ

- Các bước tiến hành tìm lỗ NQ:

+ Đặt ống soi vào bắt đầu quan sát toàn bộ BQ từ vị trí cổ bàng quang.+ Bắt đầu cho nước chảy với tốc độ chậm vào BQ để bàng quang giãn

nở từ từ, quan sát có thể thấy lỗ NQ giãn nở dần ra

+ Đưa ống soi sâu vào trong BQ chú ý quan sát xuống phía dưới đểphát hiện gờ của NQ

+ Hai lỗ NQ nằm ở hai đầu gờ liên NQ, cách đường giữa 30°, khi nhìnthấy một lỗ NQ, phẫu thuật viên sẽ đi dần theo gờ liên niệu quản để tìm lỗ

NQ còn lại ở vị trí đối xứng qua đường giữa

Trang 19

- Đưa ống soi vào lỗ NQ

+ Nếu lỗ NQ rộng có thể đưa trực tiếp ống soi qua lỗ NQ vào niệu quản.+ Nếu lỗ NQ hẹp hoặc đặt ống soi vào lỗ NQ khó khăn, dùng dây dẫnđặt trước vào NQ sau đó đưa ống soi vào NQ dưới hướng dẫn của dây dẫn

+ Một số thủ thuật giúp đưa ống soi qua niệu quản:

Nong nhẹ vài lần lỗ niệu quản bằng đầu ống soi, hoặc nong lỗ niệuquản bằng áp lực nước, bằng bóng, bằng que nong đặc

Xoay ống soi 180º để cho phần lưng ống soi tiếp xúc với thành sauniệu quản

Sử dụng thêm 1 dây dẫn đường thứ 2 Dây dẫn nằm trong lòng ống sẽgiúp hướng ống soi lên niệu quản dễ hơn và dễ nhìn thấy dây dẫn đường hơn

- Đưa ống soi lên tiếp cận sỏi

+ Khi có dây dẫn nằm trong niệu quản có thể đưa ống soi theo dây dẫnlên tiếp cận sỏi

+ Lưu ý kiểm tra vị trí của dây dẫn đường trong lúc đưa dây dẫn quasỏi vì thao tác này có thể đẩy sỏi lên trên Một số phẫu thuật viên chỉ đưa dâydẫn đường đến gần sỏi, không đẩy vượt qua sỏi ngay, sau đó soi NQ cho đếnkhi quan sát thấy sỏi thì mới đẩy tiếp dây dẫn vượt qua sỏi

+ Trong khi đưa ống soi lên NQ tiếp cận sỏi luôn luôn phải chú ý lượngnước muối truyền rửa vào NQ đủ để quan sát rõ NQ và viên sỏi Động tác xoayống soi 90˚-180˚ sẽ giúp cho đặt ống soi vào lỗ niệu quản hoặc khi đưa ống soivượt qua các đoạn uốn lượn của NQ được dễ dàng hơn

+ Một số nguyên tắc khi soi niệu quản:

Phải thấy rõ lòng niệu quản, không được thao tác khi trường soikhông rõ

Mọi thao tác phải hết sức nhẹ nhàng, không cố gắng dùng sức đẩydụng cụ soi và ống soi

Trang 20

Khi nghi ngờ tổn thương niệu quản, phải ngừng ngay thao tác, chụpniệu quản ngược dòng để xác định vị trí và mức độ tổn thương Đặt sonde

JJ lưu trong niệu quản

* Kỹ thuật xử lý sỏi niệu quản:

- Khi ống soi tiếp cận sỏi trước tiên đánh giá tình trạng NQ tại vị trí sỏi:+ Niệu quản rộng hay hẹp

+ Niệu quản gấp khúc hay không

+ Niêm mạc NQ tại vị trí sỏi: niêm mạc bình thường, niêm mạc phù nềdạng polyp che một phần hoặc hoàn toàn sỏi, sỏi bám dính niệu quản

- Nhận định về hình thể, màu sắc và kích thước sỏi, và đánh giá khảnăng đẩy dụng cụ lên trên viên sỏi, thời gian tán

- Đưa que tán ống soi, tiếp xúc trực tiếp viên sỏi Để đầu laser cáchviên sỏi 0,2-1mm hướng điểm sáng laser vào vị trí định tán Khi tán phải nhìn

rõ đầu que tán, nên tán chậm để sỏi vỡ thành từng mảnh nhỏ và tránh làm sỏi

di chuyển, tán từ bờ ngoài của sỏi vào trung tâm tới khi hết sỏi

- Khi tán xong, bơm rửa sỏi Trong trường hợp có nhiều mảnh sỏi todùng pince gắp hoặc dùng thêm rọ Dormia để móc và kéo sỏi ra ngoài hoặc

cố định sỏi trong rọ và dùng máy tán tiếp cho sỏi nhỏ hơn để lấy ra ngoài

- Sau khi lấy hết sỏi, cho ống soi vào NQ kiểm tra lại NQ, đánh giániệu quản có bị tổn thương do tán sỏi gây nên hay không

* Đặt ống thông niệu quản hoặc ống thông JJ sau tán sỏi

Đặt sonde JJ niệu quản nên áp dụng cho tất cả các trường hợp tán sỏiniệu quản 1/3 trên bằng Holmium Laser

* Đặt ống thông niệu đạo: Thường đặt ống thông Foley 16 hoặc 18 Fr, rút

sau 24 giờ

1.6.3 Tình hình TSNS sỏi NQ bằng laser trên thế giới:

Tại Canada, năm 1990, Psihramis K.E và cộng sự, phân tích kết quảTSNS bằng laser trong điều trị sỏi NQ, tỷ lệ thành công đạt 74%

Trang 21

Nghiên cứu năm 1992 của tác giả người Tây Ban Nha Hofstetter cùngAlvarez Alarcon-Hofstetter đã chỉ ra rằng TSNS bằng laser là một phươngpháp an toàn với tỉ lệ thành công đạt tới 95% trong điều trị sỏi niệu quản

Từ năm 1994-2000, Sun,Y và cộng sự đã đánh giá hiệu quả của TSNSbằng xung hơi và TSNS bằng laser trong điều trị sỏi NQ Trong 285 bệnhnhân có 140 bệnh nhân được điều trị bằng TSNS bằng laser, cho thấy tỷ lệthành công là 95,7% Để đánh giá độ an toàn và hiệu quả của năng lươnglaser, Jiang, Wu và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tiến hành từ năm 2002 –

2006 tại bệnh viện Huashan – Trung Quốc trên 697 bệnh nhân, trong đó có

382 bệnh nhân có sỏi niệu quản 1/3 dưới, 143 bệnh nhân sỏi NQ 1/3 giữa và

172 bệnh nhân sỏi NQ 1/3 trên Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sạch sỏichung là 92,2%, trong đó tỉ lệ sạch sỏi ở BN có sỏi NQ 1/3 dưới là 100%, 1/3giữa là 97,9% và 1/3 trên là 90,3%

1.6.4 Tình hình TSNS sỏi NQ bằng laser ở Việt Nam

TSNS bằng laser bắt đầu triển khai tại Việt Nam từ những năm cuối thế

kỷ XX Từ đó tới nay, TSNS bằng laser ngày càng phát triển và có vai trò rấtquan trọng trong điều trị sỏi niệu quản

Từ năm 1999 – 2004, tại bệnh viện Bưu điện Hà Nội, Dương Văn Trungnghiên cứu tán sỏi nội soi trên 1519 bệnh nhân có sỏi NQ, trong đó có 150

BN được tán sỏi bằng laser Kết quả sạch sỏi sau 1 lần tán là 96,0% , sau 2 lầntán là 97,3%

Từ năm 2000 – 2002, tại bệnh viện Bình Dân Thành phố Hồ Chí Minh,

Lê Anh Tuấn và Nguyễn Tuấn Vinh đã tiến hành tán sỏi nội soi bằng lasercho 175 bệnh nhân có sỏi NQ 1/3 trên cho kết quả sỏi tán thành công đạt98,3%

Tác giả Nguyễn Hoàng Đức từ năm 2006 - 2007, nghiên cứu trên 40

Trang 22

trường hợp sỏi niệu quản đoạn trên được tán sỏi nội soi ngược dòng vớiHolmium: YAG laser tại khoa Niệu bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh, tỷ lệ thành công 95,0%, tỷ lệ sạch sỏi ở thời điểm một tháng sauphẫu thuật là 92,5%.

Theo Lê Kim Lộc và cộng sự, từ 2006-2009 tại bệnh viên TW Huế, trong

604 trường hợp có sỏi NQ được TSNS ngược dòng có 584 trường hợp đượctán bằng laser Tỷ lệ thành công đến 93,87%

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Là các bệnh nhân chẩn đoán sỏi niệu quản 1/3 trên được chỉ định tánsỏi nội soi ngược dòng sử dụng Holmium Laser tại Bệnh viện Trường ĐạiHọc Y Hà Nội từ tháng 6 năm 2018 đến thắng 6 năm 2019

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Vị trí sỏi: sỏi NQ 1/3 trên, một bên hoặc hai bên NQ

- Thận ứ nước mức độ I, II, III

- Không có nhiễm trùng nước tiểu

- Không có dị dạng, dấu hiệu hẹp hoặc tắc nghẽn đường bài tiết nướctiểu phía dưới viên sỏi định tán

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Những BN mắc các bệnh đang tiến triển nặng như suy gan, suy tim,ĐTĐ chưa ổn định

- Bệnh nhân có rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng Heparin, Aspergic

- BN đang có viêm nhiễm đường tiết niệu.

- Bệnh nhân có dị tật, nhất là dị tật tiết niệu không có khả năng đặt được

ống soi niệu quản

- BN bị biến dạng cột sống, khớp háng không nằm được tư thế sản khoa

- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu

- BN không đủ hồ sơ bệnh án

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả tiến cứu.

2.2.2 Cỡ mẫu

Sử dụng cỡ mẫu không xác xuất (mẫu tiện lợi) bao gồm các bệnh nhân

đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu

Trang 24

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu

- Hệ thống nguồn sáng, camera, màn hình của hãng Karl storz

- Máy và sợi phát laser Accu-Tech do Mỹ-Trung sản xuất, bước sóng2080nm, phát xung thành nhịp 3-10 hz, năng lượng thay đổi từ 500-1800mJ

- Dây dẫn đường

- Sonde JJ, sonde niệu quản, bàng quang các loại, rọ Dormia, pince gắp sỏi

- Dung dịch rửa khi tán sỏi: NaCl 0,9%

2.2.4 Thu thập số liệu

* Thu thập thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân trước khi mổ.

+ Lâm sàng:

- Tên, tuổi, giới, mã bệnh án

- Tiền sử sỏi, các can thiệp trước đó

Trang 25

Văn Lệnh và Trần Công Hoan chia 3 độ như sau:

+ Thận giãn độ 1: Cổ đài thận có ổ dịch rỗng âm, đỉnh các tháp thận vàmột phần xoang thận có vẻ hội tụ vào vùng trung tâm xoang thận.Bể thận cóđường kính trước sau >3cm, độ dày nhu mô thận ít đổi

+ Thận giãn độ 2: Đường kính trước sau bể thận vượt quá đường kínhtrước sau của thận,độ dày nhu mô thận giảm

+ Thận giãn độ 3: Xuất hiện hình ảnh nhiều ổ dịch chiếm một phần haytoàn bộ hố thắt lưng thận, không thấy rõ cấu trúc thận bình thường nữa Nhu

mô chỉ còn là một lớp mỏng

- Chụp XQ hệ tiết niệu không chuẩn bị :Đánh giá vị trí, số lượng, mức độcản quang của sỏi dựa vào mức độ cản quang của đốt sống thắt lưng L2 đểlàm tiêu chuẩn so sánh Mức độ cản quang của sỏi được chia làm 3 độ: Cảnquang mạnh, trung bình hay yếu so với đốt sống L2

- Chụp niệu đồ tĩnh mạch:

+ Đánh giá tình trạng giãn nở đài thận, bể thận, niệu quản, chức năngcủa thận, độ gấp góc của niệu quản, xem thuốc có xuống phía dưới hòn sỏihay không, các dị dạng đường tiết niệu kèm theo

+ Căn cứ vào mức độ ngấm và bài tiết thuốc cản quang, đánh giá kếtquả được chia ra 4 mức độ:

Thận ngấm thuốc bình thường: 15-30 phút thuốc ngấm rõ đài bể thận Giảm chức năng: Thuốc bài tiết chậm hơn 30 phút đến 45 phút

Chức năng kém: Thuốc bài tiết chậm hơn 45 đến 60 phút

Chức năng xấu: Thuốc bài tiết sau 60 phút

Chức năng xấu: Thuốc bài tiết sau 60 phút

- Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng

Thực hiện khi trên phim hệ tiết niệu và niệu đồ tĩnh mạch chưa xác định

Trang 26

rõ nguyên nhân gây tắc NQ, hoặc chẩn đoán biến chứng hẹp NQ sau tán sỏi.

- Chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu

Áp dụng chỉ định với những trường hợp sỏi nhỏ, sỏi không cản quang

mà trên siêu âm, X quang không thăm dò được, chụp niệu đồ tĩnh mạchkhông thấy được thì NQ

- Xét nghiệm máu:

+ Công thức máu: Đánh giá hồng cầu, bạch cầu

+ Đông máu

+ Sinh hóa máu: urê, creatinin

Đánh giá mức độ suy thận theo Nguyễn Văn Xang (1981)

Giai đoạn Creatinin máu (µmol/l) Lâm sàng

I 120 – 129 Chưa biểu hiện

II 130 – 299 Thiếu máu nhẹ +THA

IIIA 300 – 499 Như trên + mệt mỏi

IIIB 500– 900 Như trên + chán ăn+buồn nôn

IV >900 Như trên + xuất huyết + hôn mê

- Xét nghiệm nước tiểu

+ Tổng phân tích nước tiểu

Đái ra hồng cầu vi thể: 20 hồng cầu/vi trường tương ứng (+) 50 hồngcầu/vi trường tương ứng (++), > 300 hồng cầu/vi trường tương ứng (+++)

Đái máu đại thể: Đái máu với số lượng nhiều, soi tươi thấy hồng cầudày đặc vi trường

Bạch cầu: Đái ra bạch cầu khi >25 bạch cầu/vi trường tương ứng (+), 50bạch cầu/vi trường tương ứng (++), > 500 bạch cầu/vi trường tương ứng (+++).Trong lâm sàng khi BC (+++) là có nhiễm khuẩn tiết niệu

+ Cấy nước tiểu và làm kháng sinh đồ: tìm vi khuẩn trong nước tiểu vàlàm kháng sinh đồ khi có sốt trên 39 độ, đái mủ hoặc nghi ngờ có NKTN

Ngày đăng: 11/07/2019, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Bửu Triều &amp; Nguyễn Mễ (2007). Sỏi thận, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.193-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bửu Triều & Nguyễn Mễ (2007). Sỏi thận, "Bệnh học tiết niệu
Tác giả: Nguyễn Bửu Triều &amp; Nguyễn Mễ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
15. Trần Lê Linh Phương (2008). Cơ chế bệnh sinh hình thành sỏi tiết niệu, Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuật ít xâm lấn, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 8-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Lê Linh Phương (2008). Cơ chế bệnh sinh hình thành sỏi tiết niệu,"Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuật ít xâm lấn
Tác giả: Trần Lê Linh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
16. Lê Ngọc Từ (2006). Sỏi tiết niệu, Bài giảng bệnh học ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 133-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Ngọc Từ (2006). Sỏi tiết niệu, "Bài giảng bệnh học ngoại khoa
Tác giả: Lê Ngọc Từ
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2006
17. Trần Văn Hinh (2013). Cơ chế hình thành sỏi tiết niệu, Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 35-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hinh (2013). Cơ chế hình thành sỏi tiết niệu, "Các phương phápchẩn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
18. Trần Văn Hinh (2013). Sinh lý bệnh và tổn thương giải phẫu bệnh do sỏi gây ra, Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 42-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hinh (2013). Sinh lý bệnh và tổn thương giải phẫu bệnh dosỏi gây ra, "Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
19. Trần Quán Anh (2007). Thăm khám điện quang và siêu âm, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 77-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quán Anh (2007). Thăm khám điện quang và siêu âm, "Bệnh họctiết niệu
Tác giả: Trần Quán Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
20. Trần Lê Linh Phương (2008). Một số phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu, Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuật ít xâm lấn, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 30-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Lê Linh Phương (2008). Một số phương tiện chẩn đoán hình ảnhtrong chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu, "Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuậtít xâm lấn
Tác giả: Trần Lê Linh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
21. Trần Văn Hinh (2013). Điều trị sỏi tiết niệu bằng nội khoa, Các phương pháp chấn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 152-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hinh (2013). Điều trị sỏi tiết niệu bằng nội khoa, "Các phươngpháp chấn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
22. Nguyễn Kỳ (2003). Phương pháp điều trị ngoại khoa hiện nay về sỏi đường tiết niệu, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, 225-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Kỳ (2003). Phương pháp điều trị ngoại khoa hiện nay về sỏiđường tiết niệu, "Bệnh học tiết niệu
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
23. Nguyễn Bửu Triều &amp; Nguyễn Quang (2003). Tán sỏi niệu quản qua nội soi, Nội soi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, 91-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bửu Triều & Nguyễn Quang (2003). Tán sỏi niệu quản qua nộisoi, "Nội soi tiết niệu
Tác giả: Nguyễn Bửu Triều &amp; Nguyễn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
24. Nguyễn Bửu Triều (2003). Tán sỏi niệu quản qua nội soi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bửu Triều (2003). Tán sỏi niệu quản qua nội soi, "Nhà xuất bảnY học, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bửu Triều
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2003
25. Trần Văn Hinh (2013). Điều tri sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng, Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 327-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hinh (2013). Điều tri sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏinội soi ngược dòng, "Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏitiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
27. Phan Trường Bảo(2005). Góp phần bàn luận về vai trò của nội soi tán sỏi đối với sỏi niệu quản qua nội soi bằng laser và xung hơi. Luận văn thạc sỹ y học:92-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Trường Bảo(2005)." Góp phần bàn luận về vai trò của nội soi tánsỏi đối với sỏi niệu quản qua nội soi bằng laser và xung hơi
Tác giả: Phan Trường Bảo
Năm: 2005
28. Bagley DH, Kuo RL, Zeltser IS(2004). An update on ureteroscopic instrumentation for the treatment of urolithiasis. Cur Opi Urol, Mar, 14(2): 99-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bagley DH, Kuo RL, Zeltser IS(2004). "An update on ureteroscopicinstrumentation for the treatment of urolithiasis
Tác giả: Bagley DH, Kuo RL, Zeltser IS
Năm: 2004
29. Kourambas J, Delvecchio FC, Preminger GM (2001). Low-power holmium laser for the management of urinary tract calculi,strictures and tumors. J Endourol Jun; 15(5): 529-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kourambas J, Delvecchio FC, Preminger GM (2001)." Low-powerholmium laser for the management of urinary tract calculi,stricturesand tumors
Tác giả: Kourambas J, Delvecchio FC, Preminger GM
Năm: 2001
30. Trần Lê Linh Phương (2008). Một số dụng cụ tán sỏi nội soi, Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuật ít xâm lấn, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 51-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Lê Linh Phương (2008). Một số dụng cụ tán sỏi nội soi," Điều trịsỏi niệu bằng phẫu thuật ít xâm lấn
Tác giả: Trần Lê Linh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
31. Lê Học Đăng (2012). Đánh giá kết quả phẫu thuật tán sỏi nội soi niệu quản 1/3 dưới bằng Holmium laser, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Học Đăng (2012). "Đánh giá kết quả phẫu thuật tán sỏi nội soi niệuquản 1/3 dưới bằng Holmium laser
Tác giả: Lê Học Đăng
Năm: 2012
32. Nguyễn Kim Cương (2012). Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium laser tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Kim Cương (2012). "Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏiniệu quản đoạn trên bằng Holmium laser tại bệnh viện Việt Đức
Tác giả: Nguyễn Kim Cương
Năm: 2012
33. Bùi Văn Lệnh &amp; Trần Công Hoan (2004), Siêu âm chẩn đoán bộ máy tiết niệu sinh dục, Nhà xuất bany Y học, Hà Nội, 30-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Văn Lệnh & Trần Công Hoan (2004), "Siêu âm chẩn đoán bộ máytiết niệu sinh dục
Tác giả: Bùi Văn Lệnh &amp; Trần Công Hoan
Năm: 2004
34. Nguyễn Văn Xang (1998). Sỏi thận tiết niệu, Bài giảng bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 127-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Xang (1998). Sỏi thận tiết niệu, "Bài giảng bệnh học nộikhoa
Tác giả: Nguyễn Văn Xang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w