NGUYỄN ANH TUẤNNGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CẮT CƠN CO GIẬT THEO PHÁC ĐỒ APLS TẠI KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.. Nguyên nhân thường gặ
Trang 1NGUYỄN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CẮT CƠN CO GIẬT THEO PHÁC ĐỒ APLS TẠI KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS LÊ THANH HẢI
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đặt vấn đề
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng quan tài liệu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận
Kiến nghị
Trang 3Các nước đang phát triển 49-190/100.000 người/năm
Tỷ lệ tử vong liên quan đến động kinh 12.5%
Việt Nam:
Tỷ lệ mắc động kinh (0.05-0.1%) trẻ em chiếm 60%
Tỷ lệ tử vong do động kinh khoảng 4 %
Tỷ lệ tử vong do viêm màng não nhiễm khuẩn 15.4%
Trang 4Câu hỏi nghiên cứu
Tỷ lệ co giật ở trẻ dưới 15 tuổi nhập viện như thế nào?
Nguyên nhân thường gặp ở bệnh nhân co giật dưới
15 tuổi vào khoa cấp cứu là gì?
Kết quả cắt cơn co giật ở trẻ dưới 15 tuổi theo phác
đồ APLS như thế nào?
Tỷ lệ co giật tái phát sau khi điều trị cắt cơn co giật
là bao nhiêu?
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định nguyên nhân gây co giật thường gặp ở trẻ
em tại khoa cấp cứu bệnh viện nhi Trung ương.
Đánh giá kết quả điều trị cấp cứu cắt cơn co giật
theo phác đồ APLS tại khoa cấp cứu bệnh viện nhi Trung ương
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 7Định nghĩa và thuật ngữ
Co giật: là những cơn co kịch phát hoặc nhịp điệu và từng hồi, biểu
hiện bằng những cơn co cứng hoặc những cơn co giật hay co cứng.
Cơn giật cơ: là sự co cơ đột ngột ngắn, không có nhịp điệu, tuỳ
thuộc từng trường hợp liên quan đến một cơ, một phần chi cũng có khi toàn thân
Cơn động kinh: là hiện tượng kịch phát do hoạt động neuron quá
mức không bình thường của một vùng nhỏ hay vùng lớn của vỏ não.
Trạng thái động kinh: là những cơn co giật toàn thể kéo dài trên 30
phút hoặc các cơn co giật xảy ra liên tục đến mức giữa các cơn, khi tri giác của bệnh nhân chưa hồi phục đã xuất hiện cơn co giật khác
Trang 8Lich sử nghiên cứu co giật
1780 trước công nguyên, luật Hammurabi quy định
người bị động kinh không được kết hôn
1815, Esquirol phân biệt được động kinh thành những
cơn nhẹ và nặng
1912, Haupmann đã phát minh ra phenobarbital
1938, Merritt và Putnam đã tìm ra phenytoin
1924, Hans Berger phát minh ra điện não đồ
1980, hội thảo về CGDS tại Hoa kỳ: Định nghĩa, yếu tố
nguy cơ, tiến triển, pháp điều trị, dự phòng
1989, dựa vào lâm sàng, điện não đồ, xét nghiệm cận
lâm sàng, bảng phân loại hội chứng động kinh ra đời
Trang 9Phân loại co giật
Trên lâm sàng người ta chia làm 3 loại là:
Co giật ở trẻ sơ sinh
Co giật ở trẻ còn bú
Co giật ở trẻ lớn
Tuy nhiên trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập đến co giật ở trẻ còn bú và trẻ lớn
Trang 10Nguyên nhân gây co giật
Trang 11Lâm sàng
Co giật từng cơn toàn thể hay cục bộ, cường độ và biên
độ khác nhau, cơn co giật có thể tái phát, dai dẳng
Thời gian: dưới 5 phút, 5-30 phút hay trên 30 phút
Rối loạn ý thức nhiều mức độ, giữa các cơn co giật và
sau khi hết cơn
Rối loạn hô hấp: thở nhanh, co giật liên tục gây suy hô
hấp hoặc ngừng thở, tím tái, tăng tiết dịch phế quản, co thắt phế quản, phù phổi cấp
Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim,
huyết áp dao động Nếu co giật nặng, kéo dài gây trụy mạch, tụt huyết áp, ngừng tim
Trang 12Chẩn đoán phân biệt
Cơn choáng ngất
Cơn tâm căn hysteria
Giật máy cơ
Múa giật, múa vờn
Tic
Trang 13Các thuốc điều trị cắt cơn co giật
Trang 14Quy trình xử trí co giật
Trang 15Các bước cắt cơn co giật
Kiểm soát đường thở, oxy lưu lượng cao, kiểm tra đường máu
Bước 2:
Sau 5 ph vẫn co giật, Midazolam (0,15 mg/kg) hoặc Diazepam (0,25mg/kg) Đã dùng Midazolam uống hoặc tiêm bắp hoặc mũi hoặc hậu môn còn co giật và lấy được ven, Midazolam hoặc Diazepam
Sau 10 ph Midazolam bắp hoặc miệng hoặc mũi hoặc Diazepam hậu môn chưa cắt co giật, chưa có đường truyền, Midazolam lần 2 (TB, mũi,miệng)
Trang 16Các bước cắt cơn co giật
Gây mê thiopentone (3-5 mg/kg) và Propofol (2-4 mg/kg) thuốc giãn cơ có tác dụng nhanh, ngắn
Điều trị tiếp: hội chẩn chuyên khoa thần kinh
Trẻ dưới 3 tuổi, tiền sử động kinh, dùng vitamin b6 (pyridoxin)
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 18Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhi từ 1 tháng đến dưới 15 tuổi Trẻ bị co giật tại nhà, bệnh viện, vào khoa cấp cứu bv nhi Trung ương từ 1/2013 đến 6/2013
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Trẻ từ 1 tháng đến 15 tuổi
Trẻ co giật ít nhất một cơn tại nhà, tại bệnh viện
được điều trị nội trú tại khoa cấp cứu bệnh viện nhi Trung ương trong thời gian 1/2013 đến 6/2013
Gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 19Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chẩn loại trừ: Trẻ bị co giật có 1 trong các vấn đề sau
Trẻ dưới 1 tháng và trên 15 tuổi
Không được làm đầy đủ các xét cơ bản:CTM, ĐGĐ,
Glucose, canxi, đường máu
Trẻ không rõ triệu chứng co giật
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 20Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu
mô tả – hàng loạt ca bệnh
Lấy mẫu liên tiếp
Trang 21Tiêu chuẩn chẩn đoán nguyên nhân
Do rối loạn điện giải- chuyển hoá (hạ Na, Ca, Đường
máu, bệnh rối loạn chuyển hoá)
Tổn thương thực thể hệ thần kinh
Trang 22Xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán
- Xét nghiệm huyết học, sinh hóa, dịch não tuỷ được tiến hành tại khoa Huyết học , Sinh hóa và khoa Vi sinh bệnh viện Nhi Trung ương
- Điện não đồ được làm và đọc bởi các chuyên gia thần kinh bệnh viện nhi trung ương
- CT, MRI sọ não được chụp và đọc kết quả bởi bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện nhi Trung ương
Trang 23Tiêu chuẩn đánh giá cắt cơn co giật
Kiểm soát đường thở, oxy lưu lượng cao, kiểm tra đường máu
Bước 1:
Có ven truyền, dùng thuốc sau 5 phút không cắt cơn co giật chuyển bước 2
Không có ven, dùng thuốc, nếu lấy được ven mà chưa cắt
co giật chuyển bước 2 (tiêm tĩnh mạch) Nếu không ven sau
10 phút chuyển bước 2(không ven)
Bước 2:Tiêm TM, sau 5 phút không cắt cơn giật chuyển bước3
Bước 3: Dùng phenobarbital sau 20 phút không cắt cơn co giật chuyển bước 4
Bước 5: Dùng thiopenton và mời gây mê hồi sức
Trang 24Thu thập và xử lý số liệu
Thu nhập theo mẫu bệnh án thiết kế sẵn
Xử số liệu trên phần mềm SPSS16.0
Trang 25Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ mang lại lợi ích cho các bệnh nhi và các đồng
nghiệp
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả nên
không ảnh hưởng tới quá trình điều trị bệnh nhi
Trước khi tiến hành nghiên cứu đều có sự đồng ý của gia
đình bệnh nhi
Nghiên cứu được thông qua hội đồng đạo đức của nhà
trường, được bệnh viện Nhi Trung ương chấp nhận
Các số liệu dùng cho nghiên cứu đều chính xác
Đảm bảo giữ bí mật về thông tin của bệnh nhi và người nhà
bệnh nhi
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 27Phân bố tuổi mắc bệnh
Chang CY (94%),
Adhikari (57.5%)
Trang 28Phân bố bệnh theo giới tính
Adhikari S (61.3%), NPT(65%)
Huff J.S (61%)
Trang 29Tiền sử bệnh thần kinh
NPT (31.5%)
Trang 30Số cơn co giật trước khi vào viện
Trang 31Liên quan Tiền sử bệnh thần kinh
Trang 32Đặc điểm cơn co giật
NPT (83,3%, 16,7%).
CXĐ (90,2%)
NĐT: (85,9%)
Huff J S (86%, 9%)
Trang 33Thời gian mỗi cơn co giật
Thời gian cơn co giật Số bệnh nhân %
<5 phút 416 92 5-15 phút 33 7,3 15-30 phút 3 0,7
NPT (92,6%, 8%).
Huff J S (6%)
Trang 34Xét nghiệm tìm nguyên nhân
Trang 35Nguyên nhân gây co giật
Adhikavis (53,5%, 33,4%, 20,1%)
Beslow LA (48%, 36%)
Trang 36Mối liên quan giữa nguyên nhân
Trang 37Mối liên quan giữa nguyên nhân
và đặc điểm cơn co giật
Trang 42Cắt co giật trường hợp có ven truyền
Bước1 (5 phút) 86 82,7 Bước2 (5 phút) 13 12,5 Bước3 (20 phút) 5 4,8
Trang 43Tỷ lệ cắt co giật khi không có ven
Các bước Số bệnh nhân %
Bước1
(Midazolam tiêm bắp) 27
89,6 (Diazepam thụt hậu môn) 16
Bước2 Midazolam tĩnh mạch 5 10,4
Diazepam thụt hậu môn 0
Trang 44Tỷ lệ thuốc dùng cắt cơn co giật
Midazolam 134 88,2 Diazepam(Seduxen) 29 19,1
Phenolbarbital(luminal) 5 3,3
Phenyltoin,Thiopentone 0 0
Trang 46KẾT LUẬN
Trang 47Nguyên nhân thường gặp ở bệnh
nhân co giật
Tuổi: Co giật thường xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi chiếm (90%)
Giới: Nam gặp nhiều hơn nữ Tỷ lệ Nam/nữ = 1.67
Cơn co giật: Co giật toàn thể (84.7%), Co giật cục bộ (15.3%)
CGDS chiếm một nửa, trong đó (54.2%) CGDS đơn thuần, (45.8%) CGDS phức hợp
Co giật do động kinh (27.9%), trong đó động kinh cục bộ (64.3%), động kinh toàn thể (30.9%), động kinh cục bộ toàn thể hoá (4.8%)
Nhiễm trùng thần kinh tỷ lệ thấp (13.5%), trong đó trên 2/3 là viêm não (70.5%), viêm màng não (27.9%)
Trang 48Tình hình điều trị cắt cơnco
giật theo APLS
Bệnh nhi dùng đường tĩnh mạch (68.4%):
Bước 1 (82,7%) Bước 2 (12,5%), Bước 3 (4,8%),
Không có trường hợp nào chuyển sang bước 4.
Tỷ lệ co giật tái phát: 1 cơn (3.8%), trên 1 cơn (3.1%)
Các thuốc dùng cắt cơn co giật bao gồm: Midazolam dùng chủ
yếu (88,2%), Diazepam (19,1%), thấp nhất Phenobarbital (3,1%)
Trang 49KIẾN NGHỊ
Nguyên nhân co giật chủ yếu ở trẻ em là do sốt Vì vậy
chúng ta cần tích cực tuyên truyền cách sử trí và dự phòng co giật cho người dân
Cần phổ biến cho các bệnh viện tuyến địa phương áp
dụng phác đồ sử trí cấp cứu co giật (APLS) Đồng thời tăng cường trang thiết bị nhằm nâmg cao hiệu quả điều trị
Trang 50EM XIN CH N TH NH C M N ÂN THÀNH CẢM ƠN ÀNH CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN