- Những BN bị nhiễm trùng phế quản phổi cấp, sau điều trị mà tổnthương mờ trên phim còn tồn tại kéo dài trên 1 tháng hoặc tổn thương có xuhướng phát triển, hoặc tái phát ở cùng một vị tr
Trang 1NGUYỄN VĂN TÌNH
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG
Vµ øng dông PH¢N LO¹I M¤ BÖNH HäC UNG TH¦ BIÓU M¤
TUYÕN PHÕ QU¶N THEO HIÖP HéI NGHI£N CøU
UNG TH¦ PHæI QUèC TÕ 2011
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2NGUYỄN VĂN TÌNH
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG
Vµ øng dông PH¢N LO¹I M¤ BÖNH HäC UNG TH¦ BIÓU M¤
TUYÕN PHÕ QU¶N THEO HIÖP HéI NGHI£N CøU
UNG TH¦ PHæI QUèC TÕ 2011
Chuyên ngành: Nội Hô hấp
Mã số : 62720144
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Ngô Quý Châu
2 PGS.TS Nguyễn Văn Hưng
HÀ NỘI – 2018LỜI CẢM ƠN
Trang 3luôn sát cánh cùng tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài:
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, bộ môn Nội tổng hợpTrường đại học Y Hà Nội
Ban Giám đốc, Bệnh viện Bạch Mai
Ban Giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm Hô hấp, Trungtâm Giải phẫu bệnh, Trung Tâm Y học hạt nhân và ung bướu – Bệnh việnBạch Mai
Đảng ủy, ban Giám đốc, lãnh đạo các khoa phòng cùng tập thể đồngnghiệp công tác tại Bệnh viện 74 Trung ương
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được gửi tới các thầy cô:
- GS.TS Ngô Quý Châu, Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Giámđốc Trung Tâm Hô hấp,Trưởng Bộ môn Nội Tổng hợp – Trường Đại học Y
Hà Nội, Chủ tịch Hội Hô hấp Việt Nam, người Thầy đã tận tình giúp đỡ vàtrực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này
- PGS.TS Nguyễn Văn Hưng, Nguyên Giám đốc trung tâm Giải phẫubệnh - Bệnh viện Bạch Mai, nguyên Trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh –Trường Đại học Y Hà Nội, người Thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trựctiếp để tôi hoàn thành luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô trong quá trình họctập đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt y thuật và y đức, Các Thầy, Cô trong Hộiđồng đánh giá luận án cấp cơ sở đã tận tình đóng góp những ý kiến quý báu
để tôi sửa chữa và hoàn thành luận án
Trang 4Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, nguồn động viên tinh thần lớn nhất
để giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để vững tâm học tập và nghiên cứu
Một lần nữa xin được trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2018
Học viên
Nguyễn Văn Tình
Trang 5Tôi là Nguyễn Văn Tình, nghiên cứu sinh khóa 32, Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Nội hô hấp, xin cam đoan:
1 Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa Thầy GS.TS Ngô Quý Châu và Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Hưng
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2018
Người viết cam đoan
Nguyễn Văn Tình
Trang 6ATS American thoracic society
(Yếu tố tăng trưởng biểu bì)ERS European respiratory society
Hội Hô hấp Châu ÂuHMMD
MBH
Hóa mô miễn dịch
Mô bệnh học IASLC
UTBMTBN Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
UTBMTBV Ung thư biểu mô tế bào vảy
UTBMTKBN Ung thư biểu mô không tế bào nhỏ
UTMBT Ung thư biểu mô tuyến
WHO World Health Organization
(Tổ chức y tế Thế giới)
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ PHỔI 3
1.1.1 Tình hình ung thư phổi trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam 3
1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA UNG THƯ PHỔI 4
1.2.1 Hút thuốc lá, thuốc lào 4
1.3.2 Hội chứng nhiễm trùng phế quản - phổi 7
1.3.3 Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ và vùng của khối u 81.3.4 Dấu hiệu toàn thân 10
1.3.5 Triệu chứng di căn của ung thư 10
1.3.6 Các hội chứng cận ung thư 10
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN UTP12
1.4.1 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh 12
1.4.2 Nội soi phế quản 21
1.4.3 Phương pháp sinh thiết phổi xuyên thành ngực 22
Trang 81.5.1 Tần suất của UTBMTPQ 23
1.5.2 Lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của UTBMTPQ 23
1.5.3 Sinh học phân tử trong UTBMTPQ 25
1.6 PHÂN LOẠI UTBMT THEO IASLC/ATS/ERS NĂM 2011 281.6.1 Cơ sở của sự phân loại 28
1.6.2 Các phương pháp giải phẫu bệnh học trong chẩn đoán MBH UTBMT
291.6.3 Phân loại mô bệnh học UTBMT theo IASLC/ATS/ERS 2011 VÀ WHO 2015 cho sinh thiết nhỏ 35
1.6.4 Tương quan lâm sàng, chẩn đoán hình hình ảnh, sinh học phân tử
và phân típ MBH của UTBMT theo IASLC/ATS/ERS 2011
381.6.5 Khuyến nghị của IASLC/ATS/ERS 2011 cho chẩn đoán trên sinh thiết nhỏ 40
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 42
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 42
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 42
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 42
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43
2.2.3 Tiến trình nghiên cứu 43
2.2.4 Xử lý số liệu 55
2.3 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 55
2.4 SƠ ĐỒ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 56
Trang 93.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới 57
3.1.2 Tiền sử và mức độ hút thuốc 58
3.1.3.Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi khám bệnh 59
3.1.4 Triệu chứng lâm sàng 60
3.1.5 Công thức máu 61
3.1.6 Đánh giá rối loạn thông khí trên chức năng hô hấp 61
3.1.7 Vị trí khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực 62
3.1.8 Kích thước khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực 64
3.1.9 Đặc điểm hình dạng và mật độ khối u trên CLVT lồng ngực
653.3.10 Đặc điểm tổn thương khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực
663.1.11 Các tổn thương phối hợp trên phim chụp CLVT lồng ngực
673.1.12 Liên quan giữa vị trí khối u với tiền sử hút thuốc và sự di căn
683.1.13 Phân chia giai đoạn theo TNM 69
3.3.14 Tổn thương trên nội soi phế quản 71
3.2 PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐỘT BIẾN GEN EGFR 733.2.1 Các bệnh phẩm định típ mô bệnh học 73
Trang 10CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 97
4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG 97
4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới 97
4.1.2 Tiền sử và mức độ hút thuốc lá, thuốc lào 99
4.1.3 Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi khám bệnh 100
4.1.4 Triệu chứng lâm sàng 101
4.1.5 Công thức máu 103
4.1.6 Đánh giá rối loạn thông khí trên chức năng hô hấp 103
4.1.7 Vị trí khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực 103
4.1.8 Kích thước khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực 106
4.1.9 Đặc điểm hình dạng và mật độ khối u trên CLVT lồng ngực
1074.1.10 Đặc điểm tổn thương khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực
1084.1.11 Các tổn thương phối hợp trên phim chụp CLVT lồng ngực
1094.1.12 Mối liên quan giữa vị trí khối u với tiền sử hút thuốc và sự di căn
1104.1.13 Phân chia giai đoạn TNM111
4.3.14 Tổn thương trên nội soi phế quản 113
4.2 PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐỘT BIẾN GEN EGFR 1154.2.1 Các bệnh phẩm định típ mô bệnh học 115
4.2.2 Các phương pháp định típ MBH UTBMTPQ 116
4.2.3 Phân típ MBH ung thư biểu mô tuyến IASLC/ATS/ERS 2011 và một số mối liên quan 117
Trang 114.2.5 Đột biến EGFR của UTBMT phế quản và một số mối liên quan
Bảng 1.2 Phân típ mô bệnh học Ung thư biểu mô tuyến 36
Bảng 3.1 Phân bố tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu 57
Bảng 3.2 Mức độ hút thuốc lá, thuốc lào 59
Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân 60
Bảng 3.4 Kết quả công thức máu 61
Bảng 3.5 Đánh giá rối loạn thông khí trên CNHH 61
Bảng 3.6 Vị trí khối u trên cắt lớp vi tính theo thùy phổi 62
Bảng 3.7 Phân loại vị trí u theo giới 63
Bảng 3.8 Đặc điểm hình dạng và mật độ khối u trên CLVT 65
Bảng 3.9: Các tổn thương phối hợp trên phim CLVT 67
Trang 12Bảng 3.12: Phân loại giai đoạn T 69
Bảng 3.13: Phân loại giai đoạn N 69
Bảng 3.14 Phân loại giai đoạn M 70
Bảng 3.15 Liên quan giữa vị trí khối u và tổn thương qua nội soi phế quản
71
Bảng 3.16 Vị trí tổn thương qua nội soi phế quản 72
Bảng 3.17 Dạng tổn thương qua nội soi phế quản 72
Bảng 3.18 Phân típ MBH ung thư biểu mô tuyến IASLC/ATS/ERS 2011
74
Bảng 3.19 Phân độ mô học của UTBMT 74
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa phân típ MBH với giới 75
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa phân típ MBH với phân nhóm tuổi
76
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa phân típ MBH với tiền sử hút thuốc
77
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa phân típ MBH với vị trí khối u 78
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa phân típ MBH với hình thái khối u79 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa phân típ MBH với kích thước khối u trên
CLVT 80
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa phân típ MBH với mật độ khối u trên CLVT
81
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa phân típ MBH với sự di căn xa 84
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa phân típ MBH với ổn thương qua NSPQ
85
Bảng 3.29 Tần suất bộc lộ các dấu ấn HMMD 86
Trang 13Bảng 3.31 Bộc lộ Napsin A theo phân típ MBH của UTBMTPQ theo
IASLC/ATS/ERS 2011 88 Bảng 3.32 Bộc lộ p63 theo phân típ MBH của UTBMTPQ theo IASLC/
ATS/ERS 2011 89
Bảng 3.33 Bộc lộ CK 5/6 theo phân típ MBH của UTBMTPQ theo
IASLC/ATS/ERS 2011 90 Bảng 3.34 Bộc lộ CK 7 theo phân típ MBH của UTBMTPQ theo
IASLC/ATS/ERS 2011 91 Bảng 3.35 Các vị trí đột biến EGFR 92
Bảng 3.36 Các loại đột biến EGFR 93
Bảng 3.37 Mối liên quan giữa đột biến EGFR với giới, nhóm tuổi, tiền
sử hút thuốc, vị trí, kích thước, hình dạng, sự di căn của khối
u 94
Bảng 3.38 Mối liên quan giữa đột biến EGFR và giai đoạn bệnh 95 Bảng 3.39 Mối liên quan giữa đột biến EGFR với phân típ MBH của
UTBMT theo IASLC/ATS/ERS 2011 96
Bảng 4.1 So sánh một số nghiên cứu về vị trí u của UTBMT 104
Bảng 4.2 So sánh một số nghiên cứu về phân típ MBH của UTBMT
theo IASLC/ATS/ERS 2011 118
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố nhóm tuổi theo giới 58
Biểu đồ 3.2 Tiền sử hút thuốc lá, lào 58
Biểu đồ 3.3 Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi khám bệnh 59 Biểu đồ 3.4 Vị trí khối u trên phim CLVT lồng ngực 62
Trang 14Biểu đồ 3.6 Đặc điểm dạng tổn thương trên phim chụp CLVT lồng ngực
66
Biểu đồ 3.7 Phân chia giai đoạn TNM 70
Biểu đồ 3.8 Tổn thương trên nội soi phế quản 71
Biểu đồ 3.9 Các bệnh phẩm định típ mô bệnh học 73
Biểu đồ 3.10 Các phương pháp định típ MBH UTBMTPQ 73
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ đột biến gen của UTBMT 92
Trang 15Hình 1.2 Hình ảnh u phổi trái, phải bờ tua gai 15
Hình 1.3 Hình ảnh mật độ khối u 16
Hình 1.4 Hình ảnh S Golden của u phổi và hình ảnh NSPQ 18
Hình 1.5 Hình ảnh khối u trong lòng phế quản 21
Hình 1.6 Hình ảnh STXTN dưới CLVT chẩn đoán u phổi 22
Hình 1.7 Hình ảnh nốt đơn độc phổi phải, trái của UTBMT 24
Hình 1.8 Nguyên lý chung của kỹ thuật HMMD 31
Hình 2.1 Lọ đựng bệnh phẩm sinh thiết tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh
Hình 2.6 Hình UTBMT nhầy xâm lấn HE x 400 51
Hình 2.7 UTBMT đặc HE, DPAS x 400 51
Hình 2.8 UTBMT dạng bào thai 52
Hình 2.9 UTBMT nhầy dạng keo HE x 400 52
Hình 2.10 UTBMT típ ruột HE x 200 53
Hình 3.1: UTBMT dạng chùm nang HE 200 và CLVT lồng ngực81 Hình 3.2: UTBMT thể vi nhú HE 200 và CLVT lồng ngực 82
Hình 3.3: UTBMT thể đặc HE 200 và CLVT lồng ngực 82
Hình 3.4: UTBMT nhú HE 200 và CLVT lồng ngực 82
Hình 3.5: UTBMT nhầy và CLVT lồng ngực 83
Hình 3.6: UTBMT dạng Lepidic HE 200 và CLVT lồng ngực 83Hình 4.1 Hình ảnh kính mờ trên CLVT ngực và phân típ lepedic 125
Sơ đồ 4.1 Sử dụng HMMD trong chẩn đoán UTP 128
Trang 17ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP) hay ung thư phế quản là thuật ngữ để chỉ bệnh áctính của phổi xuất phát từ biểu mô niêm mạc phế quản, tiểu phế quản, phế nang,các tuyến của phế quản, hoặc các thành phần khác của phổi
Trong những năm gần đây, tỷ lệ UTP đã gia tăng không ngừng ở nhiềunước trên thế giới cũng như ở Việt Nam Theo Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ (ACS),trong năm 2015 có khoảng 221.200 trường hợp UTP mới được phát hiện vàkhoảng 158.040 ca tử vong do UTP, chiếm 28% tổng số tử vong do ung thư
Thống kê tại Châu Âu năm 2012, có 268.000 trường hợp tử vong do ung thư phổi chiếm hơn 20% các trường hợp tử vong do ung thư Ở Việt Nam, theo
Nguyễn Bá Đức và cộng sự (2006), ung thư phế quản - phổi chiếm 20% trongtổng số các ung thư, là ung thư phổ biến nhất ở nam giới và đứng hàng thứ batrong số các ung thư ở nữ giới sau ung thư vú và ung thư dạ dày
Chẩn đoán UTP, mô bệnh học (MBH) là tiêu chuẩn vàng, định típMBH hết sức quan trọng và cần thiết bởi ngoài ý nghĩa chẩn đoán xác định,típ MBH còn là một trong những tiêu chí quan trọng giúp nhà lâm sàng chọnlựa phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh Ngày nay, theo Hiệp Hội nghiêncứu ung thư Mỹ (2016), ung thư biểu mô tuyến (UTBMT) chiếm khoảng 85%ung thư biểu mô không tế bào nhỏ ở phổi, là loại hay gặp nhất ở cả hai giới,đặc biệt gia tăng ở khu vực Châu Á
Trong những năm gần đây, với sự hiểu biết về sinh học phân tử, nhất
là đột biến gen của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) gắn liền với phương
pháp điều trị nhắm trúng đích đã tạo ra một cuộc cách mạng đối với UTP,kèm theo xu hướng điều trị cá thể hóa dựa trên phân típ mô bệnh và đột biến
gen EGFR Phân loại MBH ung thư phổi của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
năm 2004, chỉ dựa trên bệnh phẩm phẫu thuật, đã trở nên ít hữu ích hơn, ít có
sự tương quan với lâm sàng và điều trị Do đó, bảng phân loại UTBMT mới
Trang 18đã được giới thiệu vào năm 2011 bởi các chuyên gia thuộc Hiệp hội Nghiêncứu Ung thư phổi Quốc tế (IASLC), Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS) vàHiệp hội Hô hấp châu Âu (ERS) Trọng tâm của phân loại này là phân biệt rõUTBMT với UTBMTBV, đồng thời xác định chi tiết chính xác các phân típcủa UTBMT ngay từ bệnh phẩm sinh thiết nhỏ, vì trên 70% các trường hợpUTP được chẩn đoán theo các phương pháp này khi vào viện, bệnh ở giaiđoạn muộn không có khả năng phẫu thuật Bên cạnh đó, liệu pháp điều trịđích ức chế tyroxin kinase áp dụng cho những bệnh nhân UTBMT giai đoạn
tiến triển, có đột biến EGFR đáp ứng tốt hơn UTBMTBV Mặt khác, điều trị
bevacizumab cho bệnh nhân UTBMTBV có thể dẫn tới xuất huyết, đe dọatính mạng, là một chống chỉ định cho loại mô bệnh học này Đồng thời, phânloại này nhấn mạnh típ mô bệnh học với tương quan chẩn đoán hình ảnh vàsinh học phân tử Năm 2015, phân loại UTBMT này tiếp tục được Tổ chức Y
tế Thế giới sử dụng trong lần xuất bản thứ 4, cho các típ của UTBMT đối vớicác bệnh phẩm sinh thiết phổi nhằm mục đích điều trị sớm và cá thể hóa choUTP Ở Việt Nam, nghiên cứu về lâm sàng và ứng dụng phân loại MBH củaUTBMT dựa trên bệnh phẩm sinh thiết nhỏ theo phân loại IASLC/ATS/ERS
năm 2011 còn khá mới mẻ Bởi vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và ứng dụng phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phế quản theo Hiệp hội ung thư phổi quốc tế năm 2011”
với mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính, nội soi phế quản ống mềm của ung thư biểu mô tuyến phế quản.
2 Phân loại ung thư biểu mô tuyến phế quản theo bản phân loại của
“Hiệp hội ung thư phổi Quốc tế năm 2011” và một số mối liên quan giữa lâm sàng, cắt lớp vi tính, đột biến EGFR với mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến phế quản.
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ PHỔI
1.1.1 Tình hình ung thư phổi trên thế giới
Những nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận, UTP vẫn là loại ung thư thườnggặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư Năm 2012, ước tínhtrên toàn thế giới có khoảng 1,82 triệu ca UTP mới mắc và khoảng 1,59 triệu ca
tử vong Tại Hoa Kỳ, UTP là loại ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất và tỷ lệmới mắc đứng thứ hai ở cả hai giới Năm 2015, ở Hoa kỳ có khoảng 221.200trường hợp UTP mới được phát hiện và khoảng 158.040 ca tử vong do UTP,chiếm 28% tổng số tử vong do ung thư Theo thống kê của Tổ chức Y tế thếgiới (WHO) năm 2015, trên thế giới hàng năm có khoảng 1,37 triệu người tửvong do UTP chiếm 18% trong các trường hợp tử vong do các loại ung thư
Cũng theo số liệu thống kê tại Hoa Kỳ, ước tính trong năm 2016, số camới mắc của UTP khoảng 224390 trường hợp, vươn lên vị trí thứ 2 ở cả haigiới, với 117920 ca mới mắc chiếm (14,0%) ở nam và 106470 ca mới mắc ở
nữ chiếm (13,0%) trong các loại ung thư Tỷ lệ tử vong do UTP vươn lên vịtrí đầu tiên, ở nam là 85920 người chiếm (27,0%), ở nữ 72160 người chiếm(26,0%) trong tất cả các trường hợp tử vong do UTP
1.1.2 Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Bá Đức và cộng sự (2006), ung thư phế quản phổi chiếm 20% trong tổng số các ung thư, là ung thư phổ biến nhất ở namgiới và đứng hàng thứ ba trong số các ung thư ở nữ giới sau ung thư vú vàung thư dạ dày Theo thống kê của Bộ Y Tế (2009), UTP đứng thứ 2 về tỷ lệ
-tử vong của các loại ung thư hàng năm ở cả hai giới Mỗi năm cả nước có trên20.000 bệnh nhân UTP mới được phát hiện và có tới 17.000 trường hợp tử
Trang 20vong Tại Bệnh viện Phổi Trung ương, tính đến năm 2012, số người mắc bệnhnày đến khám và điều trị lên tới 16.677 người Theo số liệu ghi nhận ung thưtại Hà Nội giai đoạn 2001- 2004, ước tính hàng năm có 17.073 trường hợpmới mắc UTP, trong đó 12.958 nam và 4.115 nữ và là loại ung thư đứng hàngđầu ở nam giới Tỷ lệ mắc theo tuổi là 40,2/ 100.000 dân ở nam và10,6/100.000 ở nữ
Tóm lại, UTP là bệnh phổ biến nhất trong tất cả các loại ung thư trên thế giới cũng như ở Việt Nam
1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA UNG THƯ PHỔI
1.2.1 Hút thuốc lá, thuốc lào
Thuốc lá chứa hơn 7.000 loại hoá chất, 200 loại có hại cho sức khoẻ,khoảng hơn 70 chất có khả năng gây UTP như: các chứa vòng Hydrocarbonthơm như: 3- 4 Benzopyren, các dẫn xuất Hydrocarbon đa vòng có khí Nitơ,Aldehyt, Nitrosamin, Ceton …
Hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây nên UTP, khoảng90% trong số 660.000 ca được chẩn đoán UTP trên thế giới có hút thuốc lá.Hơn nữa, 87% UTP được nghĩ là do hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm khói thuốc
lá thụ động Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào: tuổi bắt đầu hút (hút càngsớm nguy cơ càng cao), số bao- năm (càng lớn nguy cơ càng cao), thời gianhút càng dài (nguy cơ mắc bệnh càng lớn), hút thuốc lá nguy cơ UTP cao gấp15-30 lần so với người không hút thuốc Theo Kthryn E(2000), những ngườihút thuốc lá 01 bao/ngày trong 40 năm có nguy cơ bị UTP cao hơn người hút
02 bao/ngày trong 20 năm Ngoài hút thuốc lá chủ động thì hút thuốc lá thụđộng cũng là nguyên nhân của UTP Những nghiên cứu ở Châu Âu, Mỹ, Anhthấy rằng người hút thuốc lá thụ động có nguy cơ UTP cao hơn 20-30 % sovới người không hút thuốc, hàng năm hút thuốc lá thụ động gây ra khoảng
Trang 213400 ca tử vong do UTP ở Mỹ , Không những là nguyên nhân hàng đầu gâyUTP, thuốc lá còn là thủ phạm gây nhiều các bệnh lý khác cho toàn cơ thể.
1.2.2 Ô nhiễm không khí
Nguy cơ mắc UTP ngày càng tăng theo quá trình công nghiệp hoá và ônhiễm môi trường Theo ước tính, ô nhiễm không khí ngoài trời là nguyênnhân của 1- 2% số trường hợp mắc ung thư phổi, các bụi Amiante, Berylli khi
bị hít vào phổi làm tăng khả năng mắc UTP, đặc biệt là ung thư màng phổi.Công nhân khai thác hoặc tiếp xúc thường xuyên với Amiante có nguy cơUTP cao gấp 7 lần người không tiếp xúc Sự tiếp xúc với Niken, crom, sắt,thạch tín, than, nhựa, khí đốt, dầu mỏ, khói động cơ Diezen cũng góp phầntăng nguy cơ mắc bệnh
1.2.3 Khí Radon
Radon là một loại khí không màu, không mùi được tạo ra từ hoạt độngphân rã chất phóng xạ radium, là sản phẩm phân rã của urani và được tìm thấytrong lớp vỏ trái đất Các sản phẩm phân rã của quá trình phóng xạ ion hóavật chất di truyền, gây ra những sự đột biến mà đôi khi chuyển đổi thành ungthư Tại Mỹ, Radon là nguyên nhân gây ra ung thư phổi phổ biến thứ hai,khiến khoảng 21.000 người tử vong mỗi năm
1.2.4 Bức xạ ion hoá
Bức xạ ion có thể gây ung thư ở hầu như tất cả các cơ quan trong đó cógây UTP Nguồn bức xạ chính là từ bức xạ thiên nhiên, các tia vũ trụ, đất, vậtliệu xây dựng, nguồn do chính con người tạo ra trong chẩn đoán y học Mộtnghiên cứu tại Hiroshima Nhật Bản (1990) trên những người sống xót sau vụ
nổ bom nguyên tử thấy rằng những người này có nguy cơ UTP cao hơn nhiều
so với những người khác
1.2.5 Amiăng (Asbestose)
Trang 22Năm 1943, các nhà khoa học Đức cho rằng tiếp xúc với amiăng có thểgây ra ung thư phổi Thí nghiệm được thực hiện bởi các ngành công nghiệpamiăng cho thấy tiếp xúc với amiăng gây ra các khối u phổi ở chuột, nhưng đãkhông được công bố Vào năm 1955, một báo cáo mang tính bước ngoặt củaLevin.ML và Goldstein H đã chứng minh rất có sức thuyết phục về mối liênquan giữa tiếp xúc với amiăng và ung thư phổi Amiăng là một chất gây ungthư phổi, đặc biệt là ung thư trung biểu mô màng phổi Công nhân làm nghề
tiếp xúc với amiăng có nguy cơ UTP cao gấp 5 lần, thời gian tiếp xúc càng dài
nguy cơ UTP càng cao, đặc biệt kết hợp với hút thuốc lá
1.2.6 Các bệnh ở phế quản phổi
Chấn thương xơ sẹo ở phổi, lao phổi có thể phối hợp với ung thư.Trongnhững năm gần đây với sự gia tăng của COPD, rất nhiều nghiên cứu tìm thấymối liên quan và sự gia tăng của UTP trên những bệnh nhân này Theo một sốnghiên cứu thống kê cho thấy nguy cơ ung thư phổi ở bệnh nhân COPD caohơn gấp 4,5 lần so với người không mắc COPD Theo Loganathan và CS(2006), tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở những bệnh nhân ung thưphổi chiếm khoảng 40 -70% Ngoài ra trong nhóm bệnh xơ phổi kẽ vô căn cáctác giả Ozawa Y, Suda T, Naito T và CS (2009), tỷ lệ tích lũy 10 năm của ungthư phổi trong 103 bệnh nhân xơ phổi kẽ vô căn là 55%
- Đột biến gen p53, mô hình EGFR, đột biến KRAS, do nội tiết tố, virus…
1.3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG UNG THƯ PHỔI
Trang 231.3.1 Triệu chứng phế quản
- Ho: là dấu hiệu thường gặp nhất, ho kéo dài, ho khan tiếng một hoặc
ho thành cơn Người bệnh thường cho là do hút thuốc lá hoặc do viêm phếquản mạn gây nên
- Khạc đờm: khạc đờm trong, ít một hoặc đờm mủ, có thể kèm theo sốt
trong những trường hợp UTP có viêm mủ phế quản, viêm phổi do tắc phế quản
Số lượng đờm nhầy nhiều ở những BN có ung thư tiểu phế quản phế nang
- Ho máu: thường số lượng ít, lẫn với đờm thành dạng dây máu màu đỏ
hoặc hơi đen hoặc đôi khi chỉ khạc đơn thuần máu Đây là dấu hiệu báo động,phải soi phế quản và làm các thăm dò khác để tìm ung thư phổi kể cả khiphim chụp phổi chuẩn hoặc chụp CLVT phổi bình thường Tỉ lệ gặp từ 20 đến41% số trường hợp
- Khó thở: thường tăng dần Các nguyên nhân gây khó thở ở BN UTP
bao gồm: khối u gây tắc nghẽn khí quản, phế quản gốc, do tràn dịch màng phổi,tràn dịch màng ngoài tim hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm theo
1.3.2 Hội chứng nhiễm trùng phế quản - phổi
- Viêm phổi, áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do khối u:khối u chèn ép khí phế quản gây ứ đọng đờm, làm tăng khả năng nhiễm trùng
- Những BN bị nhiễm trùng phế quản phổi cấp, sau điều trị mà tổnthương mờ trên phim còn tồn tại kéo dài trên 1 tháng hoặc tổn thương có xuhướng phát triển, hoặc tái phát ở cùng một vị trí cần quan tâm tới chẩn đoánUTP để làm các thăm dò chẩn đoán như soi phế quản Xẹp phổi do tắc nghẽnxuất hiện khi bít tắc một phần hoặc hoàn toàn trong lòng phế quản, gây ứ trệquá trình lưu thông của không khí trong đường thở Trong UTP, xẹp phổi dotắc nghẽn thường gặp ở các khối u trung tâm gây bít tắc hoặc chít hẹp phếquản gốc hoặc phế quản thùy
1.3.3 Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ và vùng của khối u
Trang 241.3.3.1 Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
- Các dấu hiệu chung: nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác theo
tư thế, khó ngủ làm việc trí óc chóng mệt
- Tím mặt: mới đầu có thể chỉ ở môi, má, tai, tăng lên khi ho và gắng
sức Sau cùng cả nửa người trên trở nên tím ngắt hoặc đỏ tía
- Phù: phù ở mặt, cổ, lồng ngực, có khi cả hai tay, cổ thường to bạnh, hố
thượng đòn đầy (phù áo khoác)
- Tĩnh mạch nổi to: tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới lưỡi nổi to, rõ; tĩnh
mạch bàng hệ phát triển Các lưới tĩnh mạch nhỏ ở dưới da bình thườngkhông nhìn thấy hoặc không có, bây giờ nở to ra, ngoằn nghèo đỏ, hay tím
- Tuỳ theo vị trí tắc, phù và tuần hoàn bằng hệ có thể có mức độ và hìnhthái khác nhau:
Tắc ở trên chỗ vào của tĩnh mạch đơn: ứ trệ ở phần trên lồng ngực,
cổ, gáy Máu tĩnh mạch ở vùng đó trở về tĩnh mạch chủ qua tĩnh mạch vútrong, tĩnh mạch sống, đổ vào tĩnh mạch đơn qua các tĩnh mạch liên sườn
Tắc ở dưới chỗ vào của mạch tĩnh mạch đơn: chèn ép hoàn toàntĩnh mạch chủ trên làm máu tĩnh mạch bị ứ trệ, dồn ngược dòng tĩnh mạchđơn lớn và các nhánh nối của tĩnh mạch ngực - bụng sâu, đổ vào tĩnh mạchchủ dưới Khám có thể thấy tĩnh mạch bàng hệ nổi lên ở nền lồng ngực
Tắc ở ngay chỗ vào của tĩnh mạch đơn và tĩnh mạch chủ: ứ trệ tuần hoànnhiều Tĩnh mạch bàng hệ nổi rõ ở tất cả lồng ngực và phần trên của bụng
1.3.3.2 Triệu chứng chèn ép thực quản
Khó nuốt hoặc nuốt đau do khối u hoặc hạch chèn ép thực quản Lúcđầu với các thức ăn rắn, sau với các thức ăn lỏng, rồi cả nước uống
1.3.3.3 Triệu chứng chèn ép thần kinh
Trang 25- Chèn ép thần kinh giao cảm cổ: đồng tử co lại, khe mắt nhỏ, mắt lõmsâu làm mi mắt như sụp xuống, gò má đỏ bên tổn thương (Hội chứng Claude-Bernard - Horner).
- Hội chứng Pancoast Tobias: Ung thư đỉnh phổi xâm lấn màng phổi đỉnhchèn ép các rễ dưới của đám rối thần kinh cánh tay, thần kinh giao cảm cổ C8, T1
- Chèn ép dây quặt ngược trái: nói khàn, có khi mất giọng, giọng đôi
- Chèn ép thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên
- Chèn ép dây thần kinh phế vị: có thể hồi hộp trống ngực, tim đập nhanh
- Chèn ép dây thần kinh hoành: nấc, khó thở do liệt cơ hoành
- Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay,
có rối loạn cảm giác
- Chèn ép ống ngực chủ: gây tràn dưỡng chấp màng phổi, có thể kèm vớiphù cánh tay trái hoặc tràn dưỡng chấp ổ bụng
- Tổn thương tim: tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim
- Xâm lấn vào thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi
Đau ngực: thành ngực hoặc vai tay (rõ rệt hoặc không, có khi nhưđau kiểu đau do thấp khớp hoặc thần kinh liên sườn) Khi đau cố định, gâymất ngủ phải nghĩ tới khối u xâm lấn thành ngực và chỉ định chụp phim phổi
và khung xương sườn
Tràn dịch màng phổi: dịch màu vàng chanh, màu hồng hoặc màu đỏmáu Tuy nhiên có khi tràn dịch màng phổi chỉ là thứ phát do nhiễm khuẩnsau chỗ hẹp hoặc do xẹp phổi
Hạch thượng đòn: hạch kích thước 1- 2 cm, chắc, di động hoặc số
ít trường hợp hạch thành khối lớn xâm nhiễm vào tổ chức dưới da
Một số trường hợp tổn thương ung thư di căn thành ngực phát triển
và đẩy lồi da lên, hoặc khối UTP xâm lấn vào màng phổi rồi phát triển lan rangoài gây sùi loét da thành ngực
1.3.4 Dấu hiệu toàn thân
Trang 26Mệt mỏi, gầy sút cân, chán ăn (thường chán ăn thịt): đây là biểu hiệnthường thấy ở những bệnh nhân có ung thư phổi Dấu hiệu này thường đi kèmvới những biểu hiện về hô hấp như ho, khạc đờm máu, đau ngực Tuy nhiên ởnhiều BN, đây có thể là dấu hiệu đầu tiên khiến BN đi khám Sốt nhẹ hoặc cóthể sốt cao liên tục trong hội chứng sốt cận ung thư Triệu chứng sút cân dotrong ung thư có sự phân giải lipid gây ra và phân giải protein dẫn đến mất mỡ
và cơ xương Đánh giá toàn thân có vai trò quan trọng trong tiên lượng UTP
1.3.5 Triệu chứng di căn của ung thư
- Di căn hạch: thể di căn theo đường bạch mạch.
Biểu hiện là di căn vào hạch, hạch bạch huyết ở ngã ba khí quản, hạchvùng cựa phế quản thùy, phân thùy Di căn hạch thượng đòn 1 hoặc 2 bên vớitính chất hạch chắc, căng di động hoặc dính vào tổ chức dưới da
- Di căn não: là di căn hay xảy ra sớm biểu hiện nhức đầu, buồn nôn
thay đổi tính tình thay đổi ý thức, liệt vận động Di căn não gặp 7,4 - 29% cáctrường hợp
- Di căn gan: Đau tức vùng gan, gan to bề mặt lổn nhổn, phát hiện nhờ
siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính Di căn gan chiếm từ 1,9 - 39%
- Di căn xương: Có thể gặp ở bất kỳ xương nào nhưng thường thấy ở
xương dẹt, như xương chậu, xương sườn Di căn xương sườn và di căn cột sốngchiếm tỷ lệ khá cao Padley S và Mac Donal thấy có 29,4% có di căn xương
- Ngoài ra UTP còn xâm lấn vào thành ngực,xương sườn, ngoài da
1.3.6 Các hội chứng cận ung thư
Hội chứng cận ung thư (gọi tắt là hội chứng cận u) gồm những biểuhiện toàn thân không do di căn xuất hiện ở các bệnh ác tính Hội chứng này làtập hợp những triệu chứng gây ra do các chất được sản sinh bởi các khối u,chúng có thể là những biểu hiện đầu tiên hoặc những biểu hiện nổi trội của
Trang 27bệnh lý ác tính Tần suất mắc hội chứng này khoảng 10% đến 15% bệnh lý áctính (2% đến 20% tuỳ theo nghiên cứu)
Bảng 1.1: Các hội chứng cận ung thư liên quan đến ung thư phổi
Các hội chứng nội tiết - Các hội chứng toàn than
- Hội chứng tiết ADH không phù hợp tổ chức - Gầy sút, chán ăn
- Tăng can xi huyết không do di căn - Sốt
- Hội chứng Cushing - Các hội chứng mạch collagen
- Tăng calcitonin huyết - Viêm đa cơ
- Tăng hormon sinh dục LSH và FSH - Viêm mạch
- Hội chứng carcinoid Các hội chứng về da
- Các hội chứng thần kinh - Chứng rậm lông mắc phải
- Bệnh lý thần kinh cảm giác bán cấp - Ban đỏ đa hình thái
- Viêm dây thần kinh - Chứng sừng hóa
- Hội chứng nhược cơ Lambert -Eaton - Viêm da bong vảy
- Bệnh võng mạc do ung thư Huyết học
- Bệnh xương khớp phì đại - Tăng bạch cầu ái toan
- Các hội chứng chuyển hóa - Huyết khối tĩnh mạch
- Nhiễm toan lactic, nhiễm ure huyết - Đông máu rải rác trong lòng mạch
Trang 281.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN UTP
1.4.1 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
1.4.1.1 Chụp X- Quang phổi chuẩn
Phim X- Quang phổi chuẩn thẳng và nghiêng trái là xét nghiệm quantrọng cho mọi bệnh nhân UTP Trong một số trường hợp, phim chụp X-quang phổi chuẩn cho phép đánh giá tính chất tổn thương UTP, đánh giá đượcmức độ xâm lấn trung thất, thành ngực, cột sống Tuy nhiên, hầu hết cáctrường hợp UTP cần được chỉ định chụp cắt lớp vi tính, đặc biệt ở nhữngtrường hợp UTPQ giai đoạn sớm, khối u còn nhỏ, hoặc khối u ở những vị trí
bị các thành phần trung thất che khuất Các biểu hiện khác nhau tuỳ theo khối
u ở trung tâm hay ngoại vi bao gồm các hình thái:
Những dấu hiệu trực tiếp
Hình ảnh nốt, đám mờ: phim chụp X- quang phổi chuẩn cho phép phát
hiện những nốt mờ đơn độc hoặc hình nhiều nốt mờ có đường kính ≥10 mm.Những dấu hiệu gợi ý nguyên nhân ác tính bao gồm: bờ khối u không nhẵn, khốigợi hình ảnh múi, xâm lấn trực tiếp vào màng phổi, thành ngực hoặc trung thất
Dấu hiệu hình bóng Felson: trong trường hợp khối UTP nằm ở thùy
giữa phổi phải hoặc thùy lưỡi phổi trái, cùng bình diện với tim, khối dườngnhư dính liền và không thấy hình ảnh bờ viền ngăn cách với tim (dấu hiệuhình bóng dương tính) Khi thấy hình ảnh đám mờ chồng lên hình ảnh củatim, chứng tỏ khối u nằm khác bình diện với tim (thùy dưới phổi)
Dấu hiệu cổ-ngực: khối u phân thùy 3 phổi luôn nằm phía dưới xương
đòn Nếu thấy khối u phổi liên tục từ dưới xương đòn lên phía trên xương đònthì khối u nằm ở phân thùy 2, phía sau của phổi
Hình xâm lấn thành ngực: những khối u phổi ở ngoại vi nằm sát thành
ngực, xâm lấn, phá hủy thành ngực, hủy xương sườn Một số ít trường hợp cóthể thấy hình ảnh khối u lồi hẳn ra ngoài thành ngực
Trang 29 Hình ảnh mặt trời mọc: khối u phổi nằm ở ranh giới vùng tràn dịch
màng phổi, phần khối u bên trên vùng tràn dịch màng phổi tạo hình ảnhmặt trời mọc
Những dấu hiệu gián tiếp ,:
Dấu hiệu do chèn ép, tắc nghẽn lòng phế quản
Sự phát triển của khối u trong lòng phế quản làm hẹp lòng phế quản,thường nhìn thấy trên phim X- quang phổi Sự hẹp lòng phế quản dẫn đến rốiloạn thông khí dưới chỗ tắc phế quản Nếu tắc hoàn toàn lòng phế quản có thểgây xẹp phổi hoặc viêm phổi sau tắc Nếu tắc bán phần, có thể chỉ gây hiệntượng cạm khí hoặc xẹp phổi còn thông khí
Các dấu hiệu gián tiếp thường thấy bao gồm: các hình ảnh xẹp phổi,hình ảnh khí cạm do u làm chít hẹp phế quản tạo nên cơ chế van, hình ảnhgiảm phân bố tuần hoàn ở vùng phổi thông khí kém
Hình tràn dịch màng phổi
Là biểu hiện của tình trạng khối u phổi xâm lấn hoặc di căn màng phổi.Các biểu hiện thấy trên phim chụp X- quang phổi bao gồm:
- Tràn dịch màng phổi ít: tù góc sườn hoành
- Tràn dịch màng phổi vừa: đường cong Damoiseau
- Tràn dịch màng phổi nhiều: mờ toàn bộ một bên ngực
Những dấu hiệu gợi ý tràn dịch màng phổi do nguyên nhân ung thư bao gồm:
- Tràn dịch màng phổi kèm theo xẹp phổi: khí quản, trung thất, bị kéolệch về bên phổi có tràn dịch màng phổi
- Tràn dịch màng phổi trên những người hút thuốc lá, thuốc lào > 15bao- năm, có kèm theo các biểu hiện của hội chứng cận ung thư
1.4.1.2 Chụp cắt lớp vi tính (CLVT)
Năm 1973, Hounsfield cho ra đời chiếc máy chụp CLVT đầu tiên dùng
để chụp CLVT sọ não Năm 1993, xuất hiện máy chụp CLVT xoắn ốc Gầnđây, sự ra đời của các máy chụp CLVT đa đầu dò (MSCT) mở ra kỷ nguyên
Trang 30mới cho chụp CLVT Trong chẩn đoán UTP, chụp CLVT có vai trò đặc biệtquan trọng Các hình ảnh tổn thương trên phim chụp CLVT ở những bệnhnhân UTP có thể gặp bao gồm:
Hình nốt hoặc đám mờ
Nốt mờ đơn độc tại phổi được định nghĩa là tổn thương mờ ở phổi cóđường kính nhỏ hơn hoặc bằng 3 cm, có bờ, ranh giới rõ ràng, được bao bọchoàn toàn bởi nhu mô phổi, không tiếp xúc với rốn phổi hoặc trung thất,không liên quan đến hạch, xẹp phổi hoặc tràn dịch màng phổi Nốt đơn độc cótính chất: đặc hoàn toàn, bán đặc, kính mờ Nguyên nhân của nốt đơn độc:lành tính: u lao, u nấm… hoặc ác tính: ung thư biểu mô tuyến, ung thư dicăn… Những tổn thương có đường kính ≥ 3cm được gọi là đám mờ, khảnăng ác tính cao
A B
Hình 1.1 Hình ảnh nốt thuỳ trên phổi trái (A), nốt phổi phải (B)
Phim chụp CLVT cho phép phát hiện những tổn thương nhỏ, nốt, đám
mờ có kích thước ≥ 3mm Bên cạnh việc xác định các tổn thương, chụp CLVTcòn giúp xác định:
- Kích thước tổn thương, đo đường kính lớn nhất của khối u
- Tỷ trọng tổn thương, tỷ trọng khối u phổi khoảng 20-40HU
- Mức độ ngấm thuốc của tổn thương Những khối u phổi có xu hướngngấm thuốc nhiều hơn những tổn thương dạng kén, hoặc khối u lành tính:sarcoidosis, u lao, nấm phổi
Trang 31- Những nốt vôi hóa trong tổn thương thường là gợi ý về tính chất lànhtính của khối u hơn là ác tính.
- Những tổn thương thứ phát: những tổn thương này thường nhỏ, có thể
ở cùng thùy phổi (T4) hoặc khác thùy phổi (M1) với khối u nguyên phát,những tổn thương thứ phát này đôi khi không được phát hiện trên phim chụpX- quang phổi chuẩn do kích thước nhỏ
Đường bờ của khối u
Chia làm ba nhóm: bờ tròn nhẵn, bờ đa cung và bờ tua gai (chân nhện).Hình tua gai hay hình chân nhện là hình xuất hiện hình các gai nhọn, độ dài,mật độ khác nhau xuất phát từ đường bờ khối u lan toả vào phần nhu mô phổilành xung quanh Bản chất giải phẫu bệnh là những đường bạch huyết dày lên
do sự lan tỏa của tế bào u Trong hai thuật ngữ trên, thuật ngữ “hình chânnhện” lột tả rõ hơn: Thân nhện chính là khối u, còn chân nhện chính là hìnhtua gai lan tỏa từ khối u Còn nói đến hình tua gai thông thường người ta chỉ
đề cập đến đường bờ của khối u
Hình 1.2 Hình ảnh u phổi trái, phải bờ tua gai
Một quan niệm khá phổ biến trong thực hành lâm sàng đó là các khối u
ác tính thì thường có bờ đa thùy hoặc tua gai trong khi các khối u có tính chấtlành tính thì có đường bờ tròn nhẵn Theo Lê Tiến Dũng (2000), thấy hầu hếtcác u phổi ác tính đều có đường bờ nham nhở, nhiều múi, nhiều cung hayhình tua gai (96%) Dấu hiệu bờ tua gai rất có giá trị trong chẩn đoán UTP.Dấu hiệu được mô tả là xuất hiện hình ảnh các dải tăng tỷ trọng mạnh từ bờ
Trang 32tổn thương lan ra nhu mô phổi xung quanh Về mặt mô bệnh học, hình ảnh bờtua gai phản ánh hiện tượng co kéo tổ chức kẽ liên tiểu thùy về phía khối u.Trong trường hợp có hiện tượng thâm nhiễm của tổ chức u ra lân cận hoặcphù, xơ hóa tổ chức kẽ, các dải tăng tỷ trọng này có thể dày hơn Khoảng 90%các khối có bờ tua gai là tổn thương ác tính
Mật độ của khối u: Theo Hội lồng ngực Anh (British Thoracic
Society: BTS 2015), mật độ u chia làm ba dạng đặc hoàn toàn, đặc một phần
và dạng kính mờ:
- Hình đặc hoàn toàn là hình mờ đồng đều che khuất bờ mạch máu vàthành đường dẫn khí Có thể thấy hình ảnh phế quản chứa khí Bản chất giảiphẫu bệnh là tình trạng tổ chức thay thế khí trong phế nang
- Hình kính mờ là hình như sương mù ở nhu mô phổi, tăng tỷ trọng,ranh giới không rõ hoặc không, vẫn thấy rõ mạch máu và thành đường dẫnkhí, quan sát được trên cửa sổ nhu mô nhưng không quan sát được trên cửa sổtrung thất Nguyên nhân kính mờ là do tình trạng lấp một phần khoang chứakhí, dày mô kẽ, xẹp một phần phế nang hoặc tăng tưới máu phổi
- Hình đặc một phần (bán đặc) bao gồm cả thành phần đặc hoàn toàn vàkính mờ
A B C
Hình 1.3 Hình ảnh mật độ khối u (A: đặc, B: bán đặc, C: kính mờ)
Trang 33Theo nghiên cứu của Claudia I và CS (2002), trong 233 trường hợpđược sàng lọc dưới chụp CLVT kết quả: tỷ lệ ác tính cho nốt đặc một phần là63%, tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với nốt không đặc (p= 0,004)
Hình ảnh xâm lấn màng phổi
Dấu hiệu điển hình cho hình ảnh xâm lấn màng phổi là hình ảnh các nốt
mờ dạng tổ chức trên bề mặt màng phổi hoặc hình ảnh dày màng phổi Nhữngbệnh nhân có kèm hình ảnh lan tràn của tổn thương ác tính bề mặt màng phổiđược xếp vào T4, đồng nghĩa với BN không còn chỉ định phẫu thuật và xạ trị
Hình ảnh xâm lấn thành ngực
Chụp CLVT cho phép chẩn đoán xâm lấn thành ngực với độ nhạy: 87% và độ đặc hiệu: 40- 90% Theo các tác giả W Richard Webb và GlazerH.S (2011), dấu hiệu u xâm lấn thành ngực được đánh giá theo các tiêu chídưới đây Các dấu hiệu gợi ý xâm lấn thành ngực bao gồm:
38 Phá hủy xương sườn
- Khối u lớn lan vào thành ngực
- Dày màng phổi
- Mất lớp mỡ ngăn giữa màng phổi thành và nhu mô phổi
- Khối u tiếp xúc với thành ngực > 3 cm
và Glazer H.S (2011), các tiêu chí để đánh giá u xâm lấn trung thất bao gồm :
Trang 34- Thay thế rộng tổ chức mỡ đệm trung thất bằng tổ chức u.
- Khối bao quanh các cuống mạch lớn trung thất, khí quản, thực quản(hình đúc nến trung thất)
- Xâm lấn một trong các thành phần trung thất một cách rõ ràng
Ba dấu hiệu trên khẳng định chắc chắn u đã xâm lấn trung thất Các dấuhiệu khác cần cân nhắc bao gồm:
- Khối tiếp giáp bờ trung thất chiều dài > 3 cm (ở các bình diện)
- Khối tiếp giáp nhiều hơn 1/4 thân, vòng quai động mạch chủ hoặc cácthành phần khác của trung thất
- Chèn ép các thành phần trung thất
- Dày màng phổi trung thất hoặc dày màng ngoài tim
Hình ảnh xẹp phổi - viêm phổi tắc nghẽn phế quản
Chụp CLVT rất có giá trị trong phân biệt giữa khối u phổi với vùng phổixẹp xung quanh do khối u gây ra Sau tiêm thuốc cản quang, vùng phổi xẹp có tỷtrọng giảm do ngấm thuốc cản quang ít hơn khối u nguyên phát Tuy nhiên, rấtkhó xác định ranh giới và phân biệt được khối u và vùng phổi xẹp hoặc viêmtrong những trường hợp khối u nhỏ, nằm trong lòng phế quản ,
Hình 1.4 Hình ảnh S Golden của u phổi và hình ảnh NSPQ
Xẹp phổi do tắc nghẽn xuất hiện khi xuất hiện bít tắc một phần hoặchoàn toàn trong lòng phế quản, gây ứ trệ quá trình lưu thông của không khítrong đường thở Trong UTP, xẹp phổi do tắc nghẽn thường gặp ở các khối u
Trang 35trung tâm gây bít tắc hoặc chít hẹp phế quản gốc hoặc phế quản thùy, nội soiphế quản sẽ thấy lòng phế quản bít tắc bởi khối u
Hình ảnh hạch trung thất do di căn ung thư
Xác định hạch trung thất có vai trò đặc biệt quan trọng trong xác địnhgiai đoạn bệnh và tiên lượng Các kỹ thuật chụp CLVT gần đây đã cải thiện
độ nhạy và độ đặc hiệu khả năng phát hiện hạch trung thất Sử dụng chụpCLVT xoắn ốc lớp cắt 3mm và khoảng cách giữa các lớp cắt 5mm, chụp cótiêm thuốc cản quang cho phép quan sát các hạch tốt hơn
Tiêu chuẩn xác định hạch trung thất trên những bệnh nhân có khối u phổibao gồm những hạch có đường kính > 1cm Hạch trung thất được chia thành:
- N1: hạch quanh phế quản cùng bên và / hoặc hạch rốn phổi và hạch trongphổi cùng bên, bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp của khối u vào các hạch đó
- N2: hạch trung thất cùng bên và / hoặc hạch dưới cựa khí phế quản
- N3: hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên
Theo Chung Giang Đông và CS (2008), nghiên cứu trên 114 bệnh nhânung thư phổi nguyên phát được điều trị phẫu thuật thấy chụp CLVT có độ nhậy
là 77,5% và độ đặc hiệu là 56,7% trong đánh giá di căn hạch rốn phổi, độ nhậy
là 64,6% và độ đặc hiệu là 68,5% trong đánh giá di căn hạch trung thất
Một số hình ảnh tổn thương thứ phát và tổn thương khác trên phim chụp CLVT ngực ở BN UTP:
- Hình ảnh lưới - nốt: gặp trong trường hợp UTP di căn theo đườngbạch mạch
- Hình ảnh nhiều nốt mờ lan tỏa: gặp trong ung thư tiểu phế quản phế nang
- Hội chứng lấp đầy phế nang gặp trong viêm phổi sau tắc nghẽn phế quản
1.4.1.3 Cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)
MRI được chỉ định chính trong chẩn đoán hình ảnh các bệnh lý như: uđỉnh phổi, u và hạch rốn phổi, u trung thất, bệnh lý mạch máu trung thất, dicăn xâm lấn ung thư vào thành ngực, rãnh liên thùy, cột sống, tuỷ sống, hệthần kinh trung ương
Trang 361.4.1.4 Siêu âm
Siêu âm được chỉ định trong những tổn thương đặc của nhu mô phổihoặc màng phổi sát thành ngực vì không khí cản không cho sóng siêu âm điqua Các chỉ định chính của siêu âm trong UTP bao gồm:
- U phổi ngoại vi, sát thành ngực: thực hiện để hướng dẫn cho chọc hút
tế bào hoặc sinh thiết phổi xuyên thành ngực
- Tràn dịch màng phổi: chẩn đoán xác định tràn dịch màng phổi, đánh
giá tình trạng vách hoá khoang màng phổi, hướng dẫn cho chọc tháo hoặcchọc dò dịch màng phổi
1.4.1.5 PET Scan và PET- CT
PET Scan là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh dựa trên hoạt tính sinh họccủa tế bào ung thư Các tế bào ung thư phổi có khả năng hấp thu chuyển hoáglucose cao hơn các tế bào bình thường Dựa vào đặc tính này, người ta sửdụng các chất phóng xạ gắn glucose (18FDG = 18F-fluoro-deoxy-D-glucose)trong PET Scan Các glucose có gắn chất phóng xạ, sau khi được phosphorylhoá, chúng không bị chuyển hoá tiếp và được lưu giữ trong tế bào Sử dụngmáy quét PET để phát hiện sự tích luỹ bất thường của các chất phóng xạ Dovậy PET scan được xem là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh dựa trên chức năngchuyển hoá của tổ chức Theo Gould MK và CS (2003), thực hiện nghiên cứutrên 1474 bệnh nhân, độ nhạy và độ đặc hiệu cả PET Scan là 91,2% FDG-PET có độ nhạy trong chẩn đoán các tổn thương trung thất cao hơn CLVTngực (85% so với 61%) PET/Scan là phương pháp chẩn đoán hình ảnhkhông can thiệp có độ chính xác cao trong chẩn đoán các tổn thương dạng nốt
và khối ác tính tại phổi
PET- CT là phương pháp chẩn đoán hình ảnh kết hợp giữa chụp CLVT
và PET Scan Chụp CLVT rất có giá trị trong đánh giá kích thước u, tìnhtrạng xâm lấn tới các tổ chức bên cạnh, PET có độ nhạy cao trong đánh giá
Trang 37tổn thương di căn tới trung thất và các cơ quan khác Kỹ thuật chụp CLVTdựa trên việc tạo ảnh không gian 3 chiều, còn kỹ thuật PET tạo hình ảnh dựachủ yếu trên hoạt động chức năng của các tế bào Do vậy, hệ thống kết hợpPET- CT làm gia tăng mức độ chính xác trong chẩn đoán Theo F.Pozo vàcộng sự (2005), PET- CT có độ nhạy cao nhất 98% (so với CLVT ngực 86%
và PET scan 94%)
1.4.2 Nội soi phế quản (NSPQ)
Nội soi phế quản là một kỹ thuật thăm dò xâm nhập cho phép đánh giáhình thái bên trong của cây phế quản Trong UTP, nội soi phế quản cho phépđánh giá sự hiện diện và xâm lấn hay lan tỏa của u trong lòng phế quản Sựxâm lấn này có thể thấy được ở ngay khí quản, carina, phế quản gốc hay cácphế quản phân thùy Các tổn thương có thể gặp ở UTP khi soi phế quản là:dạng u sùi, dạng thâm nhiễm, dạng phù nề, dạng loét- chảy máu và dạng đè ép
từ ngoài vào làm hẹp lòng phế quản
Hình 1.5 Hình ảnh khối u trong lòng phế quản
Bên cạnh đó, qua soi phế quản, có thể phối hợp các phương pháp lấybệnh phẩm như chải-rửa phế quản, chọc hút xuyên thành phế quản, sinh thiếtxuyên vách hay sinh thiết tổn thương trong lòng phế quản, phục vụ cho chẩnđoán tế bào và mô bệnh học Kết quả phụ thuộc vào vị trí khối u và các thủthuật xâm nhập được áp dụng để lấy bệnh phẩm Theo G Schreiber và CS(2003), sinh thiết phế quản, chải và rửa phế quản có đô nhạy theo thứ tự là74%, 59% và 52% Đối với các tổn thương ngoại vi, chải phế quản có độ nhạy
Trang 38là 52%, sinh thiết xuyên thành phế quản có độ nhạy 46% và rửa phế quản có độnhạy 43% Ngày nay, người ta thường phối hợp các thủ thuật trong soi phếquản giúp cho hiệu quả chẩn đoán cao hơn Đối với UTPQ trung tâm kết hợpsinh thiết phế quản với chải rửa phế quản; với UTPQ ngoại vi thường phối hợpsinh thiết xuyên vách phế quản với rửa phế quản, đôi khi cả chải phế quản
1.4.3 Phương pháp sinh thiết phổi xuyên thành ngực (STPXTN)
Sinh thiết phổi hút hoặc sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới sự hướngdẫn của X- quang hoặc CLVT là những phương pháp rất có giá trị để chẩnđoán tế bào và mô bệnh học ở những bệnh nhân có nghi ngờ tổn thương ác tính
ở phổi Theo Lê Tiến Dũng (2000), STPXTN bằng kim nhỏ dưới hướng dẫnCLVT: Se 84%; Sp 100%, Choi và CS (2012), nghiên cứu trên 161 bệnh nhân
có nốt đơn độc ở phổi được STPXTN dưới hướng dẫn của chụp CLVT thấy
kỹ thuật có độ chẩn đoán chính xác là 98,2%, độ nhậy là 96,8% và độ đặchiệu là 100% ,
Hình 1.6 Hình ảnh STXTN dưới CLVT chẩn đoán u phổi
1.4.4 Các phương pháp khác
1.4.4.1 Nội soi trung thất
Nội soi trung thất là một phương pháp xâm nhập có giá trị để xác địnhgiai đoạn hạch của UTPQ, có hiệu quả cao hơn CLVT, soi trung thất có độnhậy từ 85% - 93%; độ đặc hiệu từ 85-100% Tuy nhiên, hiện nay người takhông soi trung thất nhất loạt nữa mà thường thực hiện ngay trước khi phẫuthuật nhằm giảm tỷ lệ mở lồng ngực vô ích, giảm tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật
Trang 391.4.4.2 Sinh thiết màng phổi và xét nghiệm tế bào dịch màng phổi
Xét nghiệm tế bào dịch màng phổi và sinh thiết màng phổi (sinh thiết
mù hoặc soi màng phổi) là xét nghiệm để chẩn đoán và xác định sự di căncủa UTPQ
Ngoài ra, còn có thể sinh thiết hạch thượng đòn, hạch nách, hạch bẹn,sinh thiết tuỷ xương, sinh thiết khối u gan để xác định sự di căn của UTPQ
1.5 UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN PHẾ QUẢN (UTBMTPQ)
1.5.1 Tần suất của UTBMTPQ
Từ những năm 80 của thế kỷ 20 bắt đầu xuất hiện quan niệm chia ung thưbiểu mô phổi thành 2 nhóm lớn là ung thư biểu mô tế bào nhỏ chiếm khoảng(15%) và ung thư biểu mô không tế bào nhỏ chiếm khoảng (85%) , Sự phânchia này bắt nguồn từ thực tế lâm sàng là tất cả các ung thư biểu mô tế bàokhông nhỏ thích hợp với điều trị bằng phẫu thuật, điều trị đích, còn các ungthư biểu mô tế bào nhỏ thì phần lớn thích hợp với xạ trị hay hóa trị TheoHiệp hội nghiên cứu ung thư Mỹ (2016), các típ của UTP bao gồm: Ung thưbiểu mô tuyến chiếm (40%), ung thư biểu mô vảy (30%), ung thư biểu mô tếbào nhỏ (15%), ung thư biểu mô tế bào lớn (10%), ung thư tế bào khác (5%) Tại Việt Nam, theo Phạm Nguyên Cường (2015), trong 185 bệnh nhân UTPtại Bệnh viện K và Bệnh viện Phổi Trung ương thì UTBMT chiếm 67,1% ,Trần Văn Chương (2015), trong 273 trường hợp UTP tại Bệnh viện BạchMai: UTBMT chiếm 63,3% Trong các típ MBH của UTP thì UTBMT phứctạp nhất, các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ cũng có sựkhác biệt nhất định
1.5.2 Lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của UTBMTPQ
Đây là loại ung thư phổi thường bắt nguồn từ các mô nằm ở vùng ngoại
vi của phổi, tiến triển âm thầm, các triệu chứng ở giai đoạn sớm hết sức nghèonàn, các triệu chứng xuất hiện rầm rộ ở giai đoạn muộn UTBMT là loại phổ
Trang 40biến nhất của bệnh UTP ở phụ nữ trẻ dưới 45 tuổi, không hút thuốc, chủng tộcChâu Á UTBMT đã vươn lên vị trí hàng đầu trong các típ MBH của UTP màtrước đây UTBMTBV chiếm tỷ lệ lớn Người ta cho rằng, việc thêm đầu lọcvào điều thuốc khiến khói thuốc được hít sâu hơn vào trong phổi dẫn đến ungthư biểu mô tuyến ,
Triệu chứng lâm sàng bao gồm: Do vị trí khối u ngoại vi hoặc phát
triển trên nền tổn thương cũ nên các triệu chứng của UTBMT ít gặp ho ra máunhư UTBMV, UTBMTBN, trái lại gây ho khan, đau ngực, đau vai, tràn dịchmàng phổi, khó thở, xâm lấn thành ngực khi khối u lớn Các triệu chứng toàn thânkhá mơ hồ như mệt mỏi, sút cân, ăn uống kém Chính vì vậy bệnh nhân ít chú ý, ítgặp hội chứng cận u thần kinh nội tiết Theo Trần Văn Cường (2015), nghiên cứu
63 bệnh nhân UTBMT tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai: 57,1% BN
có tiền sử hút thuốc, các triệu chứng hô hấp thường gặp: đau ngực (68,3%), hokhan (31,8%), ho khạc đờm (28,6%), hạch ngoại biên (17,5%), đau xương khớp(6,4%), đau đầu (6,4%), hội chứng Pancoast-Tobias (6,4%)
Chẩn đoàn hình ảnh của UTBMT: Các phương pháp thăm dò chẩn
đoán hình ảnh như chụp X quang tim phổi thường quy, chụp CLVT lồng ngựcbiểu hiện hình nốt đơn độc rất thường gặp ở ngoại vi, ranh giới khá rõ, hìnhảnh khác đám mờ, kính mờ, khối mờ, hình ảnh khối u xâm lấn thành ngực ởgiai đoạn muộn
Hình 1.7 Hình ảnh nốt đơn độc phổi phải, trái của UTBMT