1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành qtkd trên địa bàn tp hồ chí minh

95 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đạo tạo tại các trường đại học Mô hình nghiên cứu biểu diễn quan hệ giữa năng lực giảng viên, chương trình đào tạo, tương tác lớp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN VĂN NHÂN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH QTKD

TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2011

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : GVC.TS TRƯƠNG QUANG ĐƯỢC

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 02 tháng 7 năm 2011

PGS.TS BÙI NGUYÊN HÙNG GVC.TS TRƯƠNG QUANG ĐƯỢC

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

- -o0o -

Tp.HCM, ngày 06 tháng 12 năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: NGUYỄN VĂN NHÂN Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 22/01/1970 Nơi sinh: Sài gòn

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 01708733

Khoá (năm trúng tuyển): 2008

1- TÊN ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trên địa bàn Thành phố HCM”

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN

a Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhằm cung cấp cho các nhà xã hội học, nhà tâm lý học, nhà quản lý giáo dục, giảng viên, sinh viên và các bậc phụ huynh cái nhìn tổng quan về những yếu tố làm cản trở cũng như tăng cường kết quả học tập của sinh viên

b Đánh giá mối quan hệ của các yếu tố và kết quả học tập sinh viên

c Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ các nhà quản lý giáo dục, các trường đại học, giảng viên nâng cao chất lượng đào tạo, sinh viên nâng cao kết quả học tập

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 6/12/2010

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/5/2011

5- CÁC BỘ HƯỚNG DẪN: GVC.TS TRƯƠNG QUANG ĐƯỢC

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

GVC.TS TRƯƠNG QUANG ĐƯỢC

Trang 4

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô ở Khoa Quản lý Công nghiệp - Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS.GVC Trương Quang Được, người thầy đã tận tình chỉ bảo cũng như truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin được cảm ơn bạn bè thân thiết, các anh chị, các bạn học viên cao học, các bạn sinh viên của Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, Trường Đại học Quốc tế ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn

Sau cùng, lòng biết ơn sâu sắc của tôi xin được gửi đến gia đình, những người đã luôn thương yêu và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011

NGUYỄN VĂN NHÂN

Trang 5

Nghiên cứu này có mục đích xác định, đánh giá các yếu tố tác động vào kết quả học tập của sinh viên ngành QTKD tại một số trường đại học tại TP.HCM Đề xuất một

số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đạo tạo tại các trường đại học

Mô hình nghiên cứu biểu diễn quan hệ giữa năng lực giảng viên, chương trình đào tạo, tương tác lớp học, động cơ học tập, môi trường học tập, các hoạt động ngoại khóa đến kết quả học tập của sinh viên Thang đo và mô hình nghiên cứu được kiểm định với 317 mẫu sinh viên ngành QTKD tại Tp.HCM

Kết quả đánh giá thang đo các khái niệm thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy và độ giá trị

Kết quả kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy cho thấy mô hình đạt được

độ tương thích với dữ liệu của thị trường và các giả thuyết đều được chấp nhận Kết quả cụ thể thứ nhất là động cơ học tập tác động mạnh nhất vào kết quả học tập của sinh viên, kế đến lần lược là năng lực giảng viên, hoạt động ngoại khóa, chương trình đào tạo, môi trường học tập và tương tác lớp học cũng tác động vào kết quả học tập của sinh viên Các yếu tố này giải thích 63.68% phương sai của kết quả học tập của sinh viên

Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các trường đại học nắm bắt được tầm quan trọng của năng lực giảng viên đối với kết quả học tập của sinh viên để từ đó các trường

có sự quan tâm đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên hiện hữu hay điều chỉnh chính sách tuyển dụng giảng viên mới.Thay đổi chương trình đào tạo, cải tiến môi trường học tập nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để giảng viên giảng dạy và sinh viên học tập

Trang 6

The main purpose of this study is to identify factors influencing learning performance of undergraduate students of business administration in HCMC

Base on a theoretical model, describing the relationships among teaching capability, curriculum, interactions, learning motivation, university’ enviroment, extracuricular activitive and learning ‘ performance was propose The measurement and theoretical were tested using a sample of 317 students at some selected universities in HCMC

The research process includes two stages The first stage is qualitative research conducted by in-depth interviewing to build the research framework, adjust the scales and build the questionnaire The next stage is quantitative research, collecting data for analyzing

Correlation analysis is implemented to test the correlation between teaching capability, curriculum, interactions, learning motivation, university’ enviroment, extracuricular activitive and students ‘ performance

The Linear regression result show that the theotical model receied a good fit to the data and all hypotheses were supported

The Linear regression is used to test impacts among subject teaching capability, curriculum, interactions with facullty and peer, learning motivation, university’ enviroment, extracuricular activitive and learning ‘ performance

The Cronbach's Alpha Analysis, Exploratory Factor Analysis (EFA) were applied for this stage The result indicates that all hypotheses are accepted All of the six factors

of “Teaching capability”, “Curriculum”, “Interactions with facullty and peer”,

“Learning motivation”, “University’ enviroment”, “Extracuricular activitive” showed that their influences on learning performance of undergraduate students of business administration in HCMC,

These six factors, teaching capability, curriculum, interactions with facullty and peer, learning motivation, university’ enviroment, extracuricular activitive, explain 63.68% of variance of learning performance

The result of this study assist uiversity managers, educaton managers and lectures

in capturing the important role of learning motivation, teaching capability…and learning performance Finally, this study also encourages further research in the area

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ……….1

1.1 Lý do hình thành đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu đề tài … 2

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.4 Phạm vi đề tài 3

1.4.1 Địa điểm nghiên cứu 3

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Giới thiệu 5

2.2 Cơ sở lý thuyết 5

2.2.1 Năng lực giảng viên …8

2.2.2 Chương trình đào tạo 8

2.2.3 Giao tiếp với giảng viên và bạn học 9

2.2.4 Động cơ học tập 9

2.2.5 Môi trường học tập 10

2.2.6 Các hoạt động ngoại khóa 11

2.2.7 Kết quả học tập 11

2.3 Mô hình nghiên cứu 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….14

3.1.Giới thiệu……… 14

3.2.Thiết kế nghiên cứu ………14

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ………14

3.2.2 Qui trình nghiên cúu……… 15

3.3 Nghiên cứu định tính ……… 15

3.3.1 Mục đích ……… 15

3.3.2 Cách thực hiện ……….…… .16

Trang 8

3.3.3.1 Kết quả đánh giá thang đo cho từng khái niệm ……… 17

3.3.3.2 Kết quả kiểm tra cách sử dụng từ ngữ ……… 18

3.3.3.3 Kết quả kiểm tra sơ bộ các giả thuyết ……….18

3.4 Nghiên cứu định lượng ………18

3.4.1 Thang đo các khái niệm ………19

3.4.1.1 Thang đo kết quả học tập (Student’ achieves) ……… 19

3.4.1.2 Thang đo năng lực giảng viên (Teaching capability)……….19

3.4.1.3 Thang đo chương trình đào tạo (Curriculum) ………19

3.4.1.4 Thang đo tương tác với giảng viên và bạn học (student’ interactions with

faculty and peer) ……….20

3.4.1.5 Thang đo động cơ học tập (Learning motivation)……… 20

3.4.1.6 Thang đo môi trường học tập (University’ enviroment) ……… 21

3.4.1.7 Thang đo hoạt động ngoại khóa (Extracuricular activitive)……… 21

3.4.2 Thiết kế mẫu ……… 22

3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu ……….22

3.4.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ………22

3.4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá ……… 23

3.4.3.2 Hồi qui tuyến tính ……… .23

3.4.3.3 Kiểm định sự vi phạm các giả định của hồi qui tuyến tính………24

3.5.Tóm tắt……… 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 27

4.1.Giới thiệu ……… 27

4.2 Thống kê mô tả ………27

4.3.Đánh giá độ tin cậy của thang đo ……….28

4.4 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá ……….30

4.5 Hiệu chỉnh thang đo các khái niệm ……… 34

4.5.1 Đánh giá lại độ tin cậy Cronbach Alpha ……… 35

4.5.2 Hiệu chỉnh mô hình và các giả thuyết ……… 37

4.6 Phân tích tương quan và hồi qui ……… 38

4.6.1 Kiểm định phân phối chuẩn của các biến ……… ……… 38

Trang 9

4.7 Kết quả kiểm định các giả thuyết đưa ra ……… 43

4.8 Thảo luận kết quả ……… 44

4.8.1 Các giả thuyết được ủng hộ ……… 44

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………46

5.1 Giới thiệu ………46

5.2.Kết quả chính và đóng góp về mặt lý thuyết ……… 46

5.2.1 Kết quả đo lường ………46

5.2.2 Kết quả lý thuyết ………47

5.3 Các hàm ý quản trị ………48

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ……… 48

5.5 Đề xuất giải pháp………59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

PHỤ LỤC Phụ lục 1 Dàn bài thảo luận tay đôi 52

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi phỏng vấn định lượng 53

Phụ lục 3 Thống kê mô tả dữ liệu 56

Phụ lục 4 Kiểm định Cronbach Alpha 57

Phụ lục 5 Phân tích nhân tố khám phá 67

Phụ lục 6 Kiểm định phân phối chuẩn……… 72

Phụ lục 7 Phân tích tương quan và hồi quy……… 73

Phụ lục 8 Dò xét các vi phạm trong khi phân tích hồi quy……… 76

Trang 10

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu (Chau, H.N, 2004) 6

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu (Trang, T.M.N, 2010) 7

Hình 2.3 Mô hình 3P (Biggs,1999) 7

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 12

Hình 3 Quy trình nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang,) 15

Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh sau nghiên cứu định lượng 37

Hình 4.2 Mô hình hồi quy tổng thể của nghiên cứu 43

Trang 11

Bảng 3.1 Thang đo kết quả học tập 19

Bảng 3.2 Thang đo năng lực giảng viên 19

Bảng 3.3 Thang đo chương trình đào tạo 20

Bảng 3.4 Thang đo tương tác lớp học 20

Bảng 3.5 Thang đo động cơ học tập 21

Bảng 3.6 Thang đo môi trường học tập 21

Bảng 3.7 Thang đo các hoạt động ngoại khóa 22

Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu 27

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha các thang đo 28

Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) các thang đo 31

Bảng 4.4 Đánh giá lại độ tin cậy Cronbach Alpha cho các thang đo 35

Bảng 4.5 Kiểm định phân phối chuẩn của các biến 38

Bảng 4.6 Hệ số tương quan của các biến trong phương trình hồi quy 39

Bảng 4.7 Kết quả phân tích hồi quy 40

Bảng 4.8 Kết quả phân tích phương sai ANOVA 40

Bảng 4.9 Kết quả các thông số phương trình hồi quy 41

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định các giả thiết đã đưa ra 43

Bảng 4.11 So sánh các giá trị thống kê với nghiên cứu khác 43

Bảng 4.12 So sánh các giả thuyết với nghiên cứu khác 44

Trang 12

là một vấn đề lớn được đặt ra Ngành giáo dục là cái nôi để cung cấp nguồn lực này, việc đổi mới giáo dục là nhu cầu bức thiết được đặt ra để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực Những nhà quản lý giáo dục làm gì để cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các trường đại học Việt Nam đang đứng trước thách thức mới là cải tiến chất lượng giáo dục Với nguồn lực có hạn, nhưng các nhà quản lý, giảng viên đang cố gắng từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy Vì vậy, các trường đại học chúng ta cần nắm bắt được các yếu tố quyết định tính hiệu quả trong giảng dạy và học tập để

có những điều chỉnh cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo kịp thời trong ngắn hạn cũng như dài hạn

Hiện nay, Bộ giáo dục và Đào tạo đang quan tâm đến vấn đề cải cách giáo dục đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc đại học và thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo tại các trường đại học Đây là những việc làm cần thiết và đúng Tuy nhiên vấn đề đánh giá chất lượng đào tạo không phải là một công việc dễ dàng, không phải tại nước ta mà ngay cả tại các nước có nền kinh tế đã phát triển trên thế giới Một trong những khó khăn này là chưa có một thang đo đánh giá chất lượng đào tạo đúng cho tất cả các thị trường của các nước khác nhau Một thang đo phù hợp ở nước này, chưa chắc đã phù hợp ở nước khác với văn hóa và mức độ phát triển khác nhau Có thể có những yếu tố ví dụ như phương tiện giảng dạy, giảng viên tác động rất mạnh vào kết quả học tập của sinh viên tại nước này nhưng chưa hẳn chúng đóng vai trò quan trọng tại nước khác Hơn nữa, những ngành khác nhau

có thể có phương pháp giảng dạy và học tập khác nhau Nếu chúng ta giả thiết là những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên là như nhau cho tất cả các nước và các ngành đào tạo và sử dụng những thang đo đã có sẳn ở các nước

Trang 13

khác hay ngành khác để đánh giá chất lượng đào tạo của chúng ta thì có thể dẫn đến những lệch lạc trong đánh giá Điều này có thể dẫn đến những ưu tiên trong đầu tư, cải tiến cho những vấn đề chưa thực sự cần thiết trong điều kiện nguồn lực có giới hạn Vì vậy cần những nghiên cứu cụ thể cho từng ngành học, bậc học… về vấn đề này cho các trường đại học tại Việt Nam

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu xem xét chất lượng đào tạo bậc đại học Tuy nhiên, các nghiên cứu này được thực hiện tại các nước đã phát triển ở phương Tây, trong đó điều kiện về lực lượng giảng viên, giảng dạy và học tập khác rất nhiều so với nước ta Các trường đại học Việt Nam cần có những nghiên cứu cụ thể cho từng ngành học, bậc học về vấn đề này Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài:

“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm để góp một phần trong việc giúp các trường đại học và giảng viên có cái nhìn khách quan hơn

về hiệu quả đào tạo khi hoạch định chương trình phát triển cho các trường đại học trong ngắn hạn và dài hạn

1.2 Mục tiêu đề tài

Với những lý do đã nêu trên, , cũng như cho bản thân giảng viên sẽ nắm bắt được những khâu nào trong giảng dạy cần hoàn thiện để đạt hiệu quả giảng dạy tốt hơn,

đề tài nghiên cứu này có mục cụ thể như sau:

1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên

3 Đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả giảng dạy, học tập của sinh viên ngành QTKD

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Với các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, kết quả của đề tài đem lại một số ý nghĩa cho các trường đại học, giảng viên và cán bộ đào tạo có liên quan những ý nghĩa sau:

Trang 14

Góp phần giúp cán bộ quản lý của các trường đại học nắm bắt được tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến hiệu quả đào tạo nhằm cải cách và nâng cao chất lượng giảng dạy

Kết quả mô hình đo lường góp phần giúp cán bộ đào tạo có liên quan bổ sung vào thang đo đánh giá chất lượng đào tạo của mình Về mặt nghiên cứu, các thang

đo đã kiểm định trong đề tài nghiên cứu này cũng góp phần bổ sung để từng bước

có được bộ thang đo có giá trị và độ tin cậy cao, giúp cho việc đánh giá chất lượng đào tạo bậc đại học khối ngành quản trị kinh doanh tại các trường đại học Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cũng góp một phần kích thích các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này để có thể khám phá những yếu tố cũng như tầm quan trọng của chúng trong việc làm tăng chất lượng đào tạo khối ngành quản trị kinh doanh tại Việt Nam

Sinh viên quản trị kinh doanh các khóa, cũng có thể sử dụng những thông tin từ

kết quả nghiên cứu để rèn luyện, học hỏi, trau dồi nhằm đạt hiệu quả cao trong học tập nhằm thích ứng với môi trường kinh tế xã hội luôn thay đổi và cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Các bậc phụ huynh có thể tham khảo kết quả nghiên cứu này để hỗ trợ con em mình đạt kết quả cao trong học tập, có đủ kiến thức, trình độ và kỹ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu công việc

1.4 Phạm vi đề tài

1.4.1 Địa điểm nghiên cứu:

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại và dịch vụ lớn của cả nước là nơi tập trung các Trường Đại học lớn và

có uy tín trên cả nước, nơi cung cấp nguồn nhân lực rất lớn cho phía Nam và cả nước nên tác giả chọn địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là nơi nghiên cứu

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh các Trường Đại học trên địa bàn TP.HCM

là đối tượng khảo sát vì đối tượng này có thể đại diện cho sinh viên QTKD nói chung

Trang 15

04 Trường Đại học trên địa bàn TP.HCM được lựa chọn khảo sát là những trường thuộc hệ thống công lập, có số lượng sinh viên lớn, có uy tín chất lượng được xã hội đánh giá cao mang tính đại diện cho các trường đào tạo QTKD tại TP.HCM cụ thể là: Khoa Quản lý công nghiệp - Đại học Bách Khoa TP.HCM, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM, Đại học Kinh tế - Luật ĐHQG-HCM

1.5 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu

Báo cáo nghiên cứu này được chia thành 5 chương Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu, mô hình và xây dựng các giả thuyết cho nghiên cứu Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu Chương 4 trình bày phương pháp phân tích dữ liệu, các kết quả của nghiên cứu cũng như thảo luận về kết quả Chương 5 tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp và hàm ý quản trị cũng như các hạn chế và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 16

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, sự cần thiết hình thành

đề tài trong bối cảnh hiện tại Phần tiếp theo của đề tài, chương 2 sẽ giới thiệu những nội dung cơ bản lý thuyết làm căn cứ hình thành mô hình nghiên cứu Nội dung chương 2 gồm hai phần chính: (1) Cơ sở lý thuyết, (2) Mô hình nghiên cứu

2.2 Cơ sở lý thuyết

Hiện nay vấn đề hiệu quả giảng dạy đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Nghiên cứu của LeBlanc và Nguyen (1999) với sinh viên đại học ngành kinh doanh tại các trường đại học Canada Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm nhận của sinh viên về kiến thức và chất lượng đào tạo thông qua giảng viên là yếu tố quan trọng để tạo ra giá trị trong đào tạo

Nghiên cứu của Tang (1997) với sinh viên chuyên ngành kinh doanh của trường đại học công tại Đông Nam Hoa Kỳ để đánh giá về hiệu quả giảng dạy tổng thể của giảng viên Kết quả của nghiên cứu này cho thấy hiệu quả giảng dạy đựơc đánh giá thông qua một số điểm như giảng viên trình bày tài liệu rõ ràng, giảng viên trả lời thỏa đáng các câu hỏi của sinh viên, giảng viên đối xử lịch sự với sinh viên, giảng viên chẩn bị bài giảng chu đáo khi lên lớp Nghiên cứu này cũng kiến nghị là những giảng viên muốn nhận được sự tưởng thưởng từ nhà trường và đôi khi chính cho bản thân mình thì cần tập trung vào những yếu tố đóng góp cho việc giảng dạy có hiệu quả

Marks (2000) thực hiện nghiên cứu với sinh viên đang theo học ngành kinh doanh tại các trường đại học khu vực Trung Tây của Hoa Kỳ Nghiên cứu này xem xét các yếu tố như khối lượng tài liệu mà sinh viên phải học, tính công bằng của giảng viên khi cho điểm, sự quan tâm của giảng viên đến sinh viên và cách tổ chức cũng như trình bày bài giảng khi giảng viên đứng lớp để giải thích cho việc cảm nhận của sinh viên về hiệu quả tiếp thu kiến thức và đánh giá tổng thể hiệu quả giảng dạy của người giảng viên

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hiệu quả giảng dạy được thực hiện trên thế giới nhưng ở Việt Nam, rất ít nghiên cứu được thực hiện để giải quyết vấn đề này

Trang 17

Chau, H.N (2004) trong nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo và sự thỏa mãn của học viên đã xem xét mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố như nội dung chương trình, kỹ năng giảng dạy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng học viên nhận đựơc, dịch vụ hỗ trợ, uy tín nhà trường vào mức độ thỏa mãn của học viên cao học Nghiên cứu này được thực hiện với học viên cao học quản trị kinh doanh tại một số trường đại học Việt Nam Kết quả cho thấy, trong các yếu tố trên chỉ có ba yếu tố

đó là: kỹ năng giảng dạy, dịch vụ hỗ trợ và uy tín nhà trường có tham gia giải thíchcho sự thỏa mãn học viên

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Chau, H.N (2004)

Nghiên cứu của Trang, T.M N, (2010) xem xét các yếu tố tác động đến kiến thức thu nhận của sinh viên ngành kinh tế trong nền kinh tế chuyển đổi Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực giảng viên tác động rất mạnh đến kiến thức thu nhận của sinh viên, kế đến là động cơ học tập cũng tác động vào kiến thức thu nhận của sinh viên

Sự thỏa mãn về đào tạo của học viên cao học

Kỹ năng giao tiếp

Trang 18

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Trang, T.M.Nguyen (2010)

™ Mô hình 3P Biggs

Hình 2.3 Mô hình 3P về giảng dạy và học tập

P1: Tiên liệu P2: Quá trình P3: Sản phẩm

Môi trường

giảng dạy

Kết quả học tập

Kiến thức thu nhận sinh viên

Trang 19

cách thức học tập và phương pháp giảng dạy và kết quả học tập của sinh viên Ginns & ctg (2007) nghiên cứu về chất lượng giảng dạy vv Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về các yếu tố như mối quan hệ giữa động cơ học tập, năng lực giảng viên, môi trường học tập, các hoạt đông ngoại khóa và tương tác lớp học tác động vào kết quả học tập của sinh viên ngành QTKD Phần tiếp theo xem xét mối quan hệ này và đưa ra mô hình

2.2.1 Năng lực giảng viên (Teaching capability)

Có rất nhiều quan điểm về năng lực giảng viên và năng lực này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Theo Biggs (1999) năng lực giảng viên đóng vai trò quan trong trong giảng dạy và học tập vì năng lực này giúp sinh viên nắm bắt được yêu cầu và mục tiêu của môn học Năng lực giảng viên cũng giúp sinh viên hiểu được giá trị và lợi ích của việc học tập từ họ, từ đó làm gia tăng sự thích thú của sinh viên trong quá trình học nghĩa là làm gia tăng kết quả học tập Vì vậy giả thiết sau được đề nghị

Giả thuyết H1: Có mối quan hệ dương giữa năng lực giảng viên với kết quả

học tập của sinh viên

2.2.2 Chương trình đào tạo (Curriculum)

Chương trình đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng Có thể nói chương trình đào tạo là công cụ để tổ chức và quản lý đào tạo của nhà trường Chương trình đào tạo bao gồm thiết kế, nội dung và tổ chức môn học là phương tiện cần thiết mà thông qua nó kiến thức được chuyển giao (Falolows and Steven, 2000) Nó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Trong nghiên cứu của Baruch and Leeming (1996) họ phát biểu như sau:

“Chương trình đào tạo rất quan trong đối với sinh viên, nhà tuyển dụng và các trường đại học: đối với sinh viên đó là những kiến thức được nhà trường trang bị; đối với trường đại học là những gì được giáo viên giảng dạy và làm thế nào để phát triển chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng và sinh viên; đối với nhà tuyển dụng đó là những năng lực được mong đợi của sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học đặc biệt là các trường kinh tế” Vì vậy giả thiết sau được đề nghị

Trang 20

Giả thuyết H2: Có mối quan hệ dương giữa chương trình đào tạo với kết

quả học tập của sinh viên

2.2.3 Giao tiếp với giảng viên và bạn học (Students’ interactions with faculty and peer)

Theo mô hình tổng quát của Pascarella (1985, 1991) một trong năm thành phần chính ảnh hưởng đến việc học và nhận thức sự phát triển của sinh viên là giao tiếp giữa sinh viên với giảng viên và bạn cùng học Pascarella và Terenzini (1991)

đã kết luận rằng mối quan hệ với người khác là một trong những cách quan trọng nhất để tăng cường việc học của sinh viên và phát triển Họ cũng phát biểu rằng

“Những sinh viên thích phát triển mối quan hệ chặt chẽ với giảng viên thì cũng khao khác học tập xuất sắc và tốt nghiệp Tiếp xúc thân mật giữa sinh viên và giảng viên ảnh hưởng đến những nội kỹ năng và kết quả học tập “ Tương tác giữa giảng viên và sinh viên là mối quan hệ tích cực và nó mối quan tâm lớn nhất của các trường đại học và sinh viên (Terenzini, Pascarella & Blimling, 1996, p.155) Vì vậy giả thiết sau được đề nghị

Giả thuyết H3: Có mối quan hệ dương giữa giao tiếp với giảng viên và bạn

học với kết quả học tập của sinh viên

2.2.4 Động cơ học tập (Learning motivation)

Tất cả những công trình nghiên cứu nhằm mục đích lí giải vì sao con người hành động thế này hay thế khác về thực chất là những công trình nghiên cứu về động cơ Các nhà tâm lí học nghiên cứu và chỉ ra rằng động cơ có một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của con người Động cơ chính là lực thúc đẩy con người hành động để đạt được mục đích của mình Nói khác đi động cơ chính là yếu

tố thôi thúc con người hành động để thoả mãn nhu cầu Con người không thể đạt được mục đích của mình nếu thiếu vắng động cơ Vậy thì, trong quá trình học tập động cơ có vai trò như thế nào? Về thực chất động cơ học tập là gì? Động cơ có ảnh hưởng đến kết quả học tập không?

Khái niệm động cơ sử dụng để giải thích vì sao con người hành động, duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành công việc (Pintrich, P.R., 2003) Động cơ giúp quá trình thiết lập và làm gia tăng chất lượng của quá trình nhận thức và điều này dẫn đến thành công (Buckingham Blumenfeld P.C., 2006) Có nhiều mô hình

Trang 21

về động cơ, tuy nhiên ba yếu tố tổng quát sau đây hiện diện hầu hết trong các mô hình về động cơ Yếu tố thứ nhất là kỳ vọng (expectency component) dùng để biểu thị niềm tin về khả năng hay kỹ năng để hoàn thành công việc của con người Yếu

tố thứ hai là giá trị (Value component) dùng để thể hiện niềm tin về tầm quan trọng,

sự thích thú và lợi ích của công việc Yếu tố thứ ba là cảm xúc (affective

component) dùng để thể hiện cảm xúc của con người thông qua mang tính cảm xúc

về công việc (Pintrich, P.R., 2003)

Động cơ học tập của sinh viên ảnh hưởng đến kết quả học tập đã được nhiều nhà nghiên cứu tập trung trong nhiều năm (Cole &ctg, 2004) Theo (Noe R.A., 1986) động cơ học tập của sinh viên được định nghĩa là lòng ham muốn tham dự và học tập những nội dung của môn học hay chương trình học Động cơ học tập là quá trình quyết định của sinh viên về định hướng, mức độ tập trung và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập (Cole &ctg, 2004) Kiến thức hay kết quả học tập của sinh viên sẽ gia tăng khi động cơ học tập của họ cao vì mức độ cam kết vào việc tích lũy kiến thức và ứng dụng những chiến lược học tập có hiệu quả (Blumenfeld P.C., 2006) Vì vậy động cơ học tập ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập, giả thuyết sau đây được đề nghị

Giả thuyết H4: Có mối quan hệ dương giữa động cơ học tập với kết quả

học tập của sinh viên

2.2.5 Môi trường học tập (University ’ environment)

Môi trường học tập là một trong những nhân tố quan trọng để sinh viên trao dồi và phát triển Trường Đại học là nơi có đầy đủ phương tiện, trang thiết bị, sân chơi để sinh viên học tập, rèn luyện sực khỏe Gardiner (1994) đã phát biểu rằng: môi trường học tập là nhân tố hỗ trợ hoặc cản trở sự phát triển của sinh viên

Cơ sở vật chất trường đại học có vai trò quan trọng không kém trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy Phòng học ổn định với trang thiết bị giảng dạy hiện đại có thể giúp cho giảng viên áp dụng được nhiều phương pháp giảng dạy sinh động và thu hút người học Phòng thí nghiệm và thực hành có đủ những trang thiết

bị cơ bản và hiện đại sẽ dễ dàng giúp cho sinh viên ứng dụng lý thuyết đã học vào thực tế, và phát huy tốt khả năng tư duy sáng tạo của sinh viên Hệ thống thư viện với các phòng đọc rộng rãi và cung cấp nhiều tài liệu học tập và tham khảo sẽ giúp

Trang 22

cho người học phát huy khả năng tự học và nghiên cứu khoa học Vì vậy giả thiết sau được đề nghị

Giả thuyết H5: Có mối quan hệ dương giữa môi trường học tập với kết quả

học tập của sinh viên

2.2.6 Hoạt động ngoại khóa (Extracuricular activitive)

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh các hoạt động ngoại khóa là nền tảng làm gia tăng thành tích hay kết quả học tập ngay cả những hoạt động không có liên quan đến chủ đề môn học (Marh & Kleitman, 2002; Guest and Shneider, 2003 and Lauren Sparkes, 2004) Một nghiên cứu về thanh thiếu niên và các hoạt động ngoại khóa đã tìm thấy: thanh thiếu niên, những người tham gia các hoạt động ngoại khóa thường đạt kết quả học tập cao và có thái độ tích cực đối với việc học và khao khát đạt kết quả cao trong học tập (Darling, Calwell and Smith, 2005) Hơn nữa các hoạt động ngoại khóa nói chung hỗ trợ cải thiện điểm trung bình, khao khát đạt được kết cao trong học tập, tăng cường thời gian tham dự lớp học, giảm thời gian vắng mặt ở lớp (Broh, 2002) Vì vậy giả thiết sau được đề nghị

Giả thuyết H6: Có mối quan hệ dương giữa các hoạt động ngoại khóa với

kết quả học tập của sinh viên

2.2.7 Kết quả học tập

Kết quả học tập của sinh viên là mục tiêu quan trọng nhất của các trường đại học cũng như của sinh viên Có nhiều quan điểm và cách đo lường Kết quả học tập

là bằng chứng sự thành công của sinh viên về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ

đã được đặt ra trong mục tiêu giáo dục Các kiến thức, kĩ năng này được tích lũy từ các môn học khác nhau trong suốt quá trình học được qui định cụ thể trong chương trình đào tạo Nghiên cứu ở đây, dựa theo Yuong& ctg (2003) kết quả học tập được định nghĩa là những đánh giá tổng quát của chính sinh viên về kiến thức và kỹ năng

họ nhận được trong quá trình học tại trường

Trang 23

2.3 Mô hình nghiên cứu

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tổng hợp các nghiên cứu của các tác giả trong và nước ngoài, kết hợp mô hình nghiên cứu của Chau, H.N (2004) và mô hình nghiên cứu của Trang, T.M.N, (2010) nghiên cứu này được mô hình hóa dưới dạng sau:

- 6 biến độc lập: Năng lực giảng viên, chương trình đào tạo, sinh viên tương tác với giảng viên và bạn học, động cơ học tập, môi trường học tập, các hoạt động ngoại khóa

- 01 biến phụ thuộc: Kết quả học tập

Trang 24

• H4 (+): Có mối quan hệ dương giữa động cơ học tập đến kết quả học tập sinh viên

• H5 (+): Có mối quan hệ dương giữa môi trường học tập đến kết quả học tập sinh viên

• H6 (+): Có mối quan hệ dương giữa các hoạt động ngoại khóa đến kết quả học tập sinh viên

Trang 25

Chương 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu

Chương 2 trình bày các khái niệm về kết quả học tập, các yếu tố ảnh hưởng và

mô hình lý thuyết Dựa vào cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết được xây dựng Chương 3 nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu với các công cụ phân tích thống kê để đánh giá thang đo, các khái niệm trong nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết đã nêu ra trong mô hình Chương 3 gồm các phần: (1) thiết kế nghiên cứu, (2) nghiên cứu định tính, (3) nghiên cứu định lượng

3.2 Thiết kế nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế thông qua hai giai đoạn nghiên cứu: (1) nghiên cứu định tính, (2) nghiên cứu định lượng

• Nghiên cứu định tính được thiết kế có tính chất thăm dò một cách tự nhiên, khám phá trực tiếp các ý tưởng và dùng để mô tả trong phạm vi bảng câu hỏi sơ bộ,

cố gắng giải thích sự tương quan có ý nghĩa từ các thang đo Từ kết quả này, xây dựng bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp về mặt ý nghĩa các thang đo và đối tượng lấy mẫu

• Nghiên cứu định lượng được thiết kế với dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức Dữ liệu được phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0 Mục đích của phân tích này là sự kết hợp giữa việc khảo sát và tìm kiếm các mối tương quan chặt: (1) nghiên cứu khảo sát để mô tả và khám phá những đặc tính của một nhóm đối tượng người tiêu dùng, thu thập thông tin mẫu từ toàn bộ cộng đồng thông qua việc phỏng vấn bằng những câu hỏi (Fraenkel và Wallen, 2000), (2) tìm kiếm sự tương quan được thiết kế để kiểm tra giữa các mối quan hệ khác nhau có thể có

Trang 26

3.2.2 Qui trình nghiên cứu

Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu

(Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)

3.3 Nghiên cứu định tính

3.3.1 Mục đích

Mục đích của giai đoạn nghiên cứu định tính là nhằm đưa ra sơ bộ các vấn

đề có ảnh hưởng đến kết quả học tập hay kiến thức thu nhận của sinh viên, đưa ra thang đo cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu Nghiên cứu định tính được

sử dụng trong giai đoạn khám phá trong đó dữ liệu được thu thập ở dạng định tính thông qua các kỹ thuật thảo luận và diễn dịch (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) Nghiên cứu khám phá nhằm làm rõ vấn đề chưa rõ nghĩa (Zikmun, 1997) nghiên cứu sơ bộ là cách thông thường để giảm lỗi thu thập dữ liệu

và lỗi thang đo, tăng độ giá trị của bảng trả lời (Newman and McNei, 1998)

Các lý thuyết và

thang đo các khái

niệm nghiên cứu

Kiểm định giả thuyết

Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ

Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha

Loại các biến có trọng số nhân tố nhỏ Kiểm tra nhân tố trích được

Kiểm tra phương sai trích được

Phân tích tương quan Hồi qui tuyến tính

Trang 27

Giai đoạn nghiên cứu định tính nhằm đánh giá:

+ Đánh giá sự phù hợp và bổ sung các thang đo từ bộ thang đo gốc

+ Kiểm tra cách sử dụng từ ngữ trong từng câu hỏi của từng biến quan sát nhằm đảm bảo rằng phần đông đối tượng phỏng vấn hiểu đúng và rõ nghĩa

+ Kiểm tra sơ bộ mối tương quan của các giả thuyết đưa ra trong mô hình nghiên cứu

3.3.2 Cách thực hiện

Để nhận dạng các vấn đề liên quan đến kết quả học tập của sinh viên từ các góc độ khác nhau, việc nghiên cứu được thực hiện bằng cách: dựa trên tài liệu thứ cấp, quan sát, thăm dò và phỏng vấn phỏng vấn sâu: 4 trưởng Khoa, 4 giảng viên của 4 Trường Đại học tại TP.HCM, 30 sinh viên năm cuối ngành QTKD tại các trường Đại học nhằm tìm ra những thuộc tính chính của những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Cách tiếp cận 3 bước được sử dụng trong nghiên cứu định tính sơ bộ để hoàn thiện thang đo các khái niệm và kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm này

Đầu tiên nghiên cứu được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 4 trưởng khoa của 4 trường đại học để xác định và làm rõ các khái niệm của kết quả học tập của sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng Tiếp theo phỏng vấn thêm 4 giảng viên để làm rõ nội dung và hàm ý các thang đo Để kiểm tra lại mức độ rõ nghĩa, cách sử dụng từ ngữ trong bảng câu hỏi về nội dung các thang đo, một đợt khảo sát sơ bộ tiếp theo bằng cách phát bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp tới 30 sinh viên của 4 trường đại học khảo sát Kết quả phỏng vấn được xây dựng thành bảng câu hỏi chính thức với nội dung rõ ràng, ý nghĩa các câu hỏi dễ hiểu đối với đa số các đối tượng phục vụ cho nghiên cứu này

Các bước thực hiện phỏng vấn nhằm tìm nhằm điều chỉnh cách sử dụng thuật ngữ của thang đo đảm bảo các nội dung của các thang đo được trình bày rõ ràng, chính xác về ngữ nghĩa, không có các mục hỏi tối nghĩa hoặc có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và bổ sung hoàn thiện thang đo

Trang 28

3.3.3 Kết quả

3.3.3.1 Kết quả đánh giá thang đo cho từng khái niệm

+ Thang đo kết quả học tập (student’ achieves): Gồm 4 biến quan sát

được cho là có ý nghĩa, nội dung câu hỏi rõ ràng được dịch từ bộ thang đo gốc tiếng Anh (Young & ctg) sang tiếng Việt và được hiệu chỉnh qua bước nghiên cứu định tính sơ bộ để phù hợp với thị trường ở Việt Nam, không có sự nhầm lẫn hay hiểu sai các câu hỏi từ đối tượng phỏng vấn

+ Thang đo năng lực giảng viên (Teaching capability): Gồm 6 biến quan

sát được cho là có ý nghĩa, nội dung câu hỏi rõ ràng được dịch từ bộ thang đo gốc tiếng Anh (Abrantes J.L., 2007) sang tiếng Việt và được hiệu chỉnh qua bước nghiên cứu định tính sơ bộ để phù hợp với thị trường ở Việt Nam, không có sự nhầm lẫn hay hiểu sai các câu hỏi từ đối tượng phỏng vấn

+ Thang đo chương trình đào tạo (Curriculum): Gồm 10 biến quan sát

được cho là có ý nghĩa, nội dung câu hỏi rõ ràng được dịch từ bộ thang đo gốc tiếng Anh sang tiếng Việt và được hiệu chỉnh qua bước nghiên cứu định tính sơ bộ

để phù hợp với thị trường ở Việt Nam, không có sự nhầm lẫn hay hiểu sai các câu hỏi từ các đối tượng phỏng vấn

+ Thang đo tương tác với giảng viên và bạn học (student’ interactions with faculty and peer): Gồm 4 biến quan sát được cho là có ý nghĩa, nội dung câu

hỏi rõ ràng được dịch từ bộ thang đo gốc tiếng Anh sang tiếng Việt và được hiệu chỉnh qua bước nghiên cứu định tính sơ bộ để phù hợp với thị trường ở Việt Nam, không có sự nhầm lẫn hay hiểu sai các câu hỏi từ đối tượng phỏng vấn

+ Thang đo động cơ học tập (Learning motivation): Gồm 4 biến quan sát

được cho là có ý nghĩa, nội dung câu hỏi rõ ràng được dịch từ bộ thang đo gốc tiếng Anh sang tiếng Việt và được hiệu chỉnh qua bước nghiên cứu định tính sơ

bộ để phù hợp với thị trường ở Việt Nam, không có sự nhầm lẫn hay hiểu sai các câu hỏi từ đối tượng phỏng vấn

+ Thang đo môi trường học tập (University’ enviroment): Gồm 8 biến

quan sát được cho là có ý nghĩa, nội dung câu hỏi rõ ràng được dịch từ bộ thang đo gốc tiếng Anh sang tiếng Việt và được hiệu chỉnh qua bước nghiên cứu định tính sơ

Trang 29

bộ để phù hợp với thị trường ở Việt Nam, không có sự nhầm lẫn hay hiểu sai các câu hỏi từ đối tượng phỏng vấn

+ Thang đo hoạt động ngoại khóa (Extracuricular activitive): Gồm 3

biến quan sát được cho là có ý nghĩa, nội dung câu hỏi rõ ràng được dịch từ bộ thang đo gốc tiếng Anh sang tiếng Việt và được hiệu chỉnh qua bước nghiên cứu định tính sơ bộ để phù hợp với thị trường ở Việt Nam, không có sự nhầm lẫn hay hiểu sai các câu hỏi từ đối tượng phỏng vấn

3.3.3.2 Kết quả kiểm tra cách sử dụng từ ngữ

Nghiên cứu sử dụng các thang đo đã khảo sát ở thị trường nước ngoài nên việc thăm dò cách sử dụng từ ngữ trong từng biến quan sát là cần thiết Các cụm từ không rõ nghĩa hoặc xa lạ với sinh viên được phát biểu lại sao cho phù hợp nhất Kết quả của bước này sẽ được trình bày trong phần nội dung thang đo của nghiên cứu định lượng

3.3.3.3 Kết quả kiểm tra sơ bộ các giả thuyết

Sau khi thực hiện phỏng vấn định tính, hầu hết các giả thuyết được đưa ra trong mô hình nghiên cứu đều được chấp nhận Các giả thuyết được chấp nhận sẽ được kiểm định lại một lần nữa qua nghiên cứu định lượng

3.4 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu này được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 theo các bước như sau:

• Phân tích thống kê mô tả

• Kiểm định độ tin cậy của thang đo

• Phân tích nhân tố khám phá

• Kiểm định phân phối chuẩn

• Phân tích tương quan và hồi qui tuyến tính

• Kiểm định sự vi phạm các giả thuyết của hồi qui tuyến tính

Trang 30

3.4.1 Thang đo các khái niệm

Thang đo các khái niệm được lấy từ các thang đo của các nghiên cứu trước đó

và được hiệu chỉnh phù hợp qua nghiên cứu định tính trước đó Các biến quan sát trong các thang đo được đo bằng thang đo Likert 5 điểm từ (1) hoàn toàn không đồng ý đến (5) hoàn toàn đồng ý

3.4.1.1 Thang đo kết quả học tập (Student’ achieves)

Trên cơ sở thang đo của Young và cộng sự (2003) và kết quả khảo sát định tính sơ bộ, thang đo kết quả học tập được sử dụng cho nghiên cứu gồm 4 biến quan

sát: Bảng 3.1 Thang đo kết quả học tập

3.4.1.2 Thang đo năng lực giảng viên (Teaching capability)

Trên cơ sở thang đo của Abrantes và cộng sự (2007) và kết quả khảo sát định tính sơ bộ, thang đo năng lực giảng viên được sử dụng cho nghiên cứu gồm

06 biến quan sát:

Bảng 3.2 Thang đo năng lực giảng viên

Ký hiệu Biến quan sát

TEACH1 Giảng viên chuẩn bị bài giảng cẩn thận

TEACH2 Giảng viên giảng giải môn học dễ hiểu

TEACH3 Giảng viên có kiến thức chuyên môn sâu

TEACH4 Giảng viên có nhiều kinh nghiệm thực tế

TEACH5 Giảng viên ứng dụng nhiều kinh nghiệm thực tế vào bài giảng

TEACH6 Giảng viên có phương pháp dạy sinh động, thu hút

3.4.1.3 Thang đo chương trình đào tạo (Curriculum)

Trên cơ sở thang đo của Abrantes và các cộng sự (2007) và Clayson (1999)

và kết quả khảo sát định tính sơ bộ, thang đo chương trình đào tạo được sử dụng cho nghiên cứu gồm 10 biến quan sát:

Ký hiệu Biến quan sát

ACHIE 1 Tôi thu nhận được nhiều kiến thức khi học ở trường này

ACHIE 2 Tôi phát triển được nhiều kỹ năng khi học tại trường

ACHIE 3 Học ở trường giúp tôi thể áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tế ACHIE 4 Tôi học được rất nhiều từ khóa học

Trang 31

Bảng 3.3 Thang đo chương trình đào tạo

Ký hiệu Biến quan sát

CURRI1 Khối lượng các môn học trong chương trình rất phù hợp

CURRI2 Đảm bảo đủ năng lực liên thông sau đại học

CURRI3 Tôi nắm rõ mục đích và yêu cầu của khóa học

CURRI4 Phù hợp của kiến thức chuyên môn với công việc

CURRI5 Phương pháp kiểm tra theo năng lực và quá trình

CURRI6 Đánh giá, kiểm tra sát với chương trình đào tạo

CURRI7 Cấu trúc chương trình linh hoạt, thuận lợi

CURRI8 Nội dung chương trình được cập nhật, đổi mới

CURRI9 Chương trình đào tạo sát với yêu cầu công việc

CURRI10 Phân bố hợp lý giữa lý thuyết và thực hành

3.4.1.4 Thang đo tương tác với giảng viên và bạn học (student’ interactions with faculty and peer)

Trên cơ sở thang đo của Abrantes và các cộng sự (2007) và Clayson (1999)

và kết quả khảo sát định tính sơ bộ, thang đo tương tác với giảng viên và bạn học được sử dụng cho nghiên cứu gồm 4 biến quan sát:

Bảng 3.4 Thang đo tương tác lớp học

Ký hiệu Biến quan sát

INTERAC 1 Giảng viên khuyến khích sinh viên thảo luận bài học

INTERAC 2 Thường xuyên trao đổi bài giảng với giảng viên

INTERAC 3 Giảng viên khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi

INTERAC 4 Giảng viên khuyến khích sinh viên trình bày quan điểm,

ý tưởng mới

Trang 32

3.4.1.5 Thang đo động cơ học tập (Learning motivation)

Trên cơ sở thang đo của Cole và cộng sự (2004a,b) và kết quả khảo sát định tính

sơ bộ, thang đo động cơ học tập được sử dụng cho nghiên cứu gồm 3 biến quan sát:

Bảng 3.5 Thang đo động cơ học tập

Ký hiệu Biến quan sát

MOTIVE1 Tôi dành phần lớn thời gian cho việc học

MOTIVE2 Tôi là ưu tiên dành thời gian xem trước bài giảng

MOTIVE3 Tôi nỗ lực hết mình để xem trước bài giảng

MOTIVE4 Nhìn chung, động cơ học tập của tôi rất cao

3.4.1.6 Thang đo môi trường học tập (University’ enviroment)

Trên cơ sở thang đo của Darling và công sự (2005) và kết quả khảo sát định tính sơ bộ, thang đo môi trường học tập được sử dụng cho nghiên cứu gồm 8 biến quan sát:

Bảng 3.6 Thang đo môi trường học tập (Cơ sở vật chất)

Ký hiệu Biến quan sát

ENVIR1 Trang thiết bị phòng học hiện đại

ENVIR2 Không gian phòng học rộng rãi, thoáng mát

ENVIR3 Nhà trường có nhiều khu vực để họp nhóm và học tập

ENVIR4 Các bảng hướng dẫn trong phân khu nhà trường rõ ràng

ENVIR5 Sân trường và lớp học luôn sạch sẽ

ENVIR6 Sách và tài liệu tham khảo trong trường đa dạng, phong phú

ENVIR7 Các dịch vụ hỗ trợ học tập trong nhà trường phong phú (nhà

ăn, photocopy, quầy sách, phòng máy tính… )

ENVIR8 Thời gian mở cửa phục vụ các dịch vụ trong nhà trường linh

hoạt

3.4.1.7 Thang đo hoạt động ngoại khóa (Extracuricular activitive)

Trên cơ sở thang đo của Darling và công sự (2005) và kết quả khảo sát định tính sơ bộ, thang đo hoạt động ngoại khóa được sử dụng cho nghiên cứu gồm 3 biến quan sát:

Trang 33

Bảng 3.7 Thang đo hoạt động ngoại khóa

Ký hiệu Biến quan sát

ACTIVE1 Tôi tích cực tham gia các hoạt động thể thao

ACTIVE 2 Tôi tích cực tham gia câu lạc bộ, hội sinh viên

ACTIVE 3 Nhà trường hỗ trợ phát triển kỹ năng hướng nghiệp

3.4.2 Thiết kế mẫu

Đối tượng nghiêu cứu là sinh viên ngành QTKD của 4 trường đại học trên địa bàn TP.HCM Có nhiều lời khuyên từ các chuyên gia thống kê cho việc chọn mẫu trong nghiên cứu Holter (1983) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu phải lớn hơn 200 mẫu (Thọ và Trang, 2008) Dựa theo qui luật kinh nghiệm, Bollen (1989) đưa ra chỉ dẫn được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng là 5 mẫu cho mỗi biến quan sát (Thọ và Trang, 2008) Trong nghiên cứu này, có 38 biến quan sát được sử dụng do

đó kích thước mẫu phải trên 190 (1) Theo Tabachnick và Fidell (1996), n ≥ 8m + 50

= 8*6 + 50 = 98 (2), trong đó: n là cở mẫu; m là số biến độc lập Trên cơ sở (1) và (2),

số mẫu dự kiến là: 250 – 350 Dựa trên kích thước mẫu hiệu quả và qui trình lấy mẫu bởi Gay (1997), kích thước mẫu trong nghiên cứu này là một bộ dữ liệu đầy

đủ và thích hợp cho kiểm định thống kê Kích thước mẫu hiệu quả là việc xác định

số lượng với độ lớn được xác định và mức độ khác nhau giữa các nhóm Điều này được thiết lập những kích thước mẫu hiệu quả như là một kích thước mẫu trung bình hiệu quả phù hợp cho nghiên cứu này Để có tỉ lệ hồi đáp dự kiến 40% và số bảng câu hỏi đạt yêu cầu, nên số bảng khảo sát được gửi đến khoảng 900 sinh viên bao gồm 600 người được phát trực tiếp bằng bảng câu hỏi và 300 đối tượng khác được gửi bằng e-mail Kích thước mẫu hợp lệ cuối cùng là 317

3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Hệ số Cronbach Alpha là thông số để kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu gồm một bộ dữ liệu của các khái niệm Kết quả phân tích dựa trên hệ số Cronbach Alpha là xác định độ phù hợp của thang đo các biến,

hệ số tương quan biến – tổng (cho biết sự tương quan của một biến quan sát với các biến còn lại trong bộ thang đo) của chúng Chỉ giữ lại những thành phần thang đo

có hệ số Cronbach Alpha > 0.6, nhận định này được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng

Trang 34

(Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2004) Nunnally và Berstein (1994) cho rằng: hệ số Cronbach Alpha từ 0.8 đến 1.0 thì thang đo là rất tốt; từ 0.7 đến 0.8

là sử dụng được; cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach Alpha

từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu còn mới đối với người trả lời Hệ số tương quan biến – tổng của các biến quan sát > 0.3 được xem là biến thích hợp cho nghiên cứu

3.4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá

Phương pháp dùng để xác định cấu trúc thang đo với phương pháp Principal Components cùng với phép xoay Varimax được áp dụng cho nghiên cứu này để giúp phân biệt rõ hơn giữa các nhân tố và khả năng giải thích các nhân tố do kết quả phân tích cho ra trọng số nhân tố rất cao hoặc trọng số nhân tố rất thấp là 0 Một vài thông số cần lưu ý:

+ Thông số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) có giá trị từ 0.0 đến 1.0, dùng để kiểm định sự phù hợp của tập dữ liệu khảo sát KMO có giá trị từ 0.8 đến 1.0 là rất tốt; 0.5 đến 0.8 là trung bình Theo Hair và ctg (1995), KMO phải lớn hơn 0.5 thì tập dữ liệu mới phù hợp cho các phân tích thống kê hồi qui tiếp theo

+ Trọng số nhân tố (factor loading) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practical significance) Theo Hair và ctg (1998, 111), factor loading > 0.3 được xem là đạt được mức tối thiểu, factor loading > 0.4 được xem là quan trọng, > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Hair và ctg (1998, 111) cũng khuyên như sau: nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì factor loading phải > 0.75, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.55, nếu chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350 Như vậy factor loading của nghiên cứu này > 0.3 do cỡ mẫu là 398

+ Thông số Eigenvalue biểu thị sự biến thiên theo các nhân tố của biến khảo sát Theo Hair và ctg (1995), thông số Eigenvalue > 1 thì các nhân tố thành phần mới có ý nghĩa

+ Thông số phần trăm tổng phương sai trích biểu thị sự biến thiên được giải thích bởi các nhân tố, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích của tất cả các nhân tố > 50%

Trang 35

3.4.3.2 Hồi qui tuyến tính

Hồi qui tuyến tính là một phương pháp phân tích dùng kỹ thuật thống kê được sử dụng để phân tích mối quan hệ tuyến tính giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập Khi sử dụng hồi qui tuyến tính, các tham số thống kê cần được quan tâm bao gồm:

+ Hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted coefficient of determination): đo lường phần phương sai của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập có tính đến số lượng biến phụ thuộc và cỡ mẫu Hệ số này càng cao, độ chính xác của mô hình càng lớn và khả năng dự báo của các biến độc lập càng chính xác

+ Kiểm định độ phù hợp của mô hình với tập dữ liệu: sử dụng trị thống kê F để kiểm định mức ý nghĩa thống kê của mô hình Giả thuyết H

+ Hệ số beta (Standardized Beta Coefficent): hệ số hồi qui chuẩn hóa cho phép

so sánh một cách trực tiếp về mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc

+ Kiểm định mức ý nghĩa của hệ số beta: sử dụng trị thống kê t để kiểm tra mức

ý nghĩa của hệ số beta Nếu mức ý nghĩa của kiểm định nhỏ hơn 0.05, ta có thể kết luận hệ số beta có ý nghĩa về mặt thống kê

3.4.3.3 Kiểm định sự vi phạm các giả định của hồi qui tuyến tính

Kiểm định phân phối chuẩn: hồi qui tuyến tính cũng như hầu hết các kỹ thuật phân tích dữ liệu đa biến khác đều có một số giả định ngầm cần phải tuân theo Các giả định này đòi hỏi các biến trong mô hình phải tuân theo phân phối chuẩn (normality), phải đồng nhất (homoscedascity) và tuyến tính (linearity) (Hair

và ctg, 1995) Trong đó giả định về phân phối chuẩn của biến là một giả định cực

kỳ quan trọng và cần phải được tuân thủ Để kiểm tra phân phối chuẩn của một biến, ngoài việc so sánh phân phối của biến với đường phân phối chuẩn (normal distribution), các tham số thống kê Skewness và Kurtosis rất thường được sử dụng Skewness và Kurtosis của một biến nằm trong khoảng ± 1 được xem là tốt và thích hợp cho phân tích hồi qui đa biến

Trang 36

Giả định liên hệ tuyến tính: đồ thị phân tán (scatter) giữa phần dư chuẩn hóa (standardized residual) và giá trị dự đoán chuẩn hóa (standardized predicted value)

là một công cụ tốt giúp kiểm tra giả định về mối liên hệ tuyến tính Nếu các chấm trên đồ thị phân tán một cách ngẫu nhiên không theo bất kỳ qui luật nào thì giả định tuyến tính không bị vi phạm

Giả định phương sai của sai số không đổi: đồ thị phân tán (scatter) giữa phần

dư chuẩn hóa (standardized residual) và giá trị dự đoán chuẩn hóa (standardized predicted value) cũng là một công cụ giúp kiểm tra giả định phương sai của sai số không đổi Nếu độ lớn của phần dư chuẩn hóa tăng hoặc giảm cùng với các giá trị

dự đoán thì giả định phương sai của sai số không đổi đang bị vi phạm Hiện tượng phương sai thay đổi gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng đối với phương pháp ước lượng OLS Nó làm cho các hệ số hồi qui không chệch nhưng không hiệu quả

Giả định về phân phối chuẩn của phần dư: kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư bằng cách vẽ đồ thị Histogram của phần dư chuẩn hóa Nếu chúng ta thấy trên đồ thị đường cong chuẩn hoá có dạng hình chuông như phân phối chuẩn với giá trị Mean xấp xỉ 0 và giá trị độ lệch chuẩn xấp xỉ 1 thì xem như phần dư có phân phối gần chuẩn Một cách khác để kiểm định phân phối chuẩn của phần dư là vẽ đồ thị P-P plot Đồ thị này thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của biến phần dư theo các phân vị của phân phối chuẩn Nếu trên đồ thị P-P plot các điểm này không nằm quá xa đường thẳng của phân phối chuẩn thì có thể xem như phần dư có phân phối gần chuẩn

Kiểm tra đa cộng tuyến: là hiện tượng các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau, khó tách rời ảnh hưởng của từng biến đến biến phụ thuộc, làm tăng

độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy, làm giảm giá trị thống kê t của kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy Khi phân tích Collinearity Diagnotics, hệ số tolerance càng gần 1 càng tốt, hệ số phóng đại phương sai VIF càng gần 1 càng tốt và không quá

10 thì không có hiện tượng đa cộng tuyến

3.5 Tóm tắt

Chương này đã trình bày chi tiết qui trình và phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua

Trang 37

phương pháp thảo luận tay đôi với 04 trưởng Khoa, 04 giảng viên và 30 sinh viên năm cuối ngành QTKD của 04 trường Đại học ở TP.HCM nhằm mục đích kiểm định sơ bộ thang đo, cách sử dụng từ ngữ và các giả thuyết nêu ra Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi trên 317 sinh viên của 04 trường đại học trên địa bàn Tp.HCM nhằm đánh giá thang đo và kiểm định các giả thuyết đưa

ra

Cách hình thành thang đo, cách thức chọn mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu cũng được trình bày một cách chi tiết trong chương này Chương tiếp theo sẽ trình bày kết quả phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, phân tích tương quan và hồi qui tuyến tính để kiểm định giả thuyết đưa ra

Trang 38

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Giới thiệu

Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu dùng để phân tích và kiểm định

độ phù hợp các thang đo Tiếp theo chương 4 sẽ trình bày các kết quả phân tích dữ

liệu của nghiên cứu định lượng bằng phần mềm SPSS 16.0 Chương 4 bao gồm 7

phần: (1) thống kê mô tả mẫu, (2) kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số

Cronbach Alpha, (3) đánh giá thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA,

(4) kiểm định phân phối chuẩn, (5) phân tích tương quan, (6) kiểm định giả thuyết

thông qua hồi qui, (7) biện luận kết quả

4.2 Thống kê mô tả

Mẫu gồm 317 sinh viên được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện và sau

khi làm sạch dữ liệu để tiến hành phân tích phục vụ cho nghiên cứu Kết quả phân

tích thống kê mô tả, mẫu có tổng cộng 139 nam (43.7%) và 179 nữ (56.3%) Về độ

tuổi, mẫu có 216 người ở độ tuổi 18 – 22 (67.9%), 43 người ở độ tuổi 23 – 24

(13.5%), 59 người ở độ tuổi trên 24 (18.6%) Về đối tượng khảo sát, ĐH Bách khoa

TP.HCM có 53 sinh viên (16.7%), ĐH Quốc tế ĐHQG-HCM có 160 sinh viên

(50.3%), ĐH Kinh tế TP.HCM có 45 sinh viên (14.2%), ĐH Kinh tế - Luật

ĐHQG-HCM có 60 sinh viên (18.9)

Bảng 4.1.Thống kê mô tả mẫu

suất

Phần trăm Giới tính:

Trang 39

4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo

317 mẫu sau khi phân tích thống kê mô tả được đưa vào kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha Kết quả phân tích Cronbach Alpha được trình bày ở bảng 4.2, tất cả các khái niệm đều có hệ số Cronbach Alpha > 0.6 và hệ

số tương quan biến – tổng đều > 0.5 Như vậy bộ thang đo 6 khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu này đều đạt yêu cầu về hệ số tin cậy và tất cả 39 biến quan sát đều được giữ lại cho các phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha cho các thang đo

Biến quan sát Tương quan biến

Trang 40

Năng lực giảng viên (Teaching capability);

Ngày đăng: 01/02/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w