1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn

40 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA HH 8 HKI ( Có Cả Đề KT Cuối Chương ) , Trang Riêng Đầy Đủ Hơn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 3 HÌNH THANG CÂN  Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.. Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng v

Trang 1

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính số đo góc của một tứ giác lồi.

 Thái độ: Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Tranh vẽ các hình 1 a, b, c; hình 2, thước thẳng, thước đo góc

 Học sinh : Thước đo độ dài, thước đo góc

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra một số dụng cụ học tập của học sinh Hướng dẫn học sinh cách học toán hình

2 Bài mới : Ta đã biết tam giác là một hình gồm 3 đoạn thẳng khép kín trong đó 2 đoạn thẳng bất kì nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng Vậy thì tứ giác là hình như thế nào? Và tổng các góc của tứ giác bằng bao nhiêu? …

GV :Treo hình vẽ 1 lên bảng

Giới thiệu h1 là các hình tứ giác, h2 không phải là

tứ giác Vậy tứ giác là hình như thế nào?

HS quan sát

HS trả lời

GV nhấn mạnh 2 ý:

- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín

- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên

một đường thẳng

GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác

GV cho HS làm ?1

HS suy nghĩ làm ?1

Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa

mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh AD

Hình 1b tương tự có cạnh BC

Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp có bờ

là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác

Vậy hình 1a là 1 tứ giác lồi

 Thế nào là tứ giác lồi

HS phát biểu định nghĩa tứ giác lồi

GV giới thiệu qui ước: Khi nói đến tứ giác mà

1) Định nghĩa: (học SGK)

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng có bờ là đường thẳng bất kỳ cạnh nào của tứ giác

Trang 2

không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.

GV cho HS làm ?2

 Qua ?2 HS hiểu được hai đỉnh kề nhau,

đối nhau, góc, điểm nằm trong, nằm ngoài tứ giác

HS làm ?2 trả lời tại chổ với hình vẽ đã ghi trên

bảng phụ

GV gọi HS nhắc lại định lý về tổng 3 góc của một

tam giác

HS trả lời tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800

HD cho HS kẻ thêm đường chéo AC để tính:

Aˆ+Bˆ+Cˆ+Dˆ = ?(Nhờ vào t/c tổng 3 góc trong

ˆ

/

0 1

1

1

1

0 1 0 1 0 1 0 1 0

= + +

B

A

b

D C

B A

Bài 1/66 (SGK) (Treo bảngphụ ghi sẵn đề bài và

yêu cầu HS hoạt động theo nhóm)

 GV kiểm tra bài làm của các nhóm,

nhận xét, ghi điểm

Bài 2/66 (SGK)

GV giới thiệu cho HS hiểu góc ngoài của tứ giác,

hướng dẫn HS tính góc ngoài của tứ giác dựa vào

tính chất của hai góc kề bù

Từ câu b suy ra được điều gì về t/c 4 góc ngoài

của tam giác?

2) Tổng các góc của một tứ giác

D

C

B A

Định lí : Tổng các góc của một

tứ giác bằng 3600

GT : Tứ giác ABCD

KL : µ µ µ µA B C D+ + + =3600

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa, tính chất tứ giác Làm bài tập 3, 4/67 SGK; 8, 9 SBT đọc thêm phần :“có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học: Hình thang.

* Bài tập ra thêm : Cho tứ giác ABCD , biết AB = AD, góc B = 900

, Â

= 600, góc D = 1350

Trang 3

a/ Tính góc C và chứng minh BD = BC.

b/ Từ A kẻ AE ⊥ CD Tính các góc của tam giác AEC

HD : a/ ∆ABD cân có Â = 600 => đều Từ đó tính góc BDC = 750, góc C = 750 => ∆ BDC cân => BD = BC

b/ ∆ BCA vuong cân => góc BAC = 450, góc CAE = 600, góc ACE = 300

Tiết 2 HÌNH THANG

A Mục tiêu:

 Kiến thức: nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hinh thang, hình thangvuông

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, cách sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

 Thái độ: Giáo dục tính thẩm mĩ trong cách vẽ hình

B Chuẩn bị:

 GV Bảng phụ vẽ hình 15/69 và hình 16,17/ 70 SGK

 HS Dụng cụ học tập

C Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cu û : Cho tứ giác ABCD có Â = 1100, góc D = 700, góc C = 500 Tính góc B = ?

2 Bài mới: Qua KTBC hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD có gì đặc biệt? (AB // CD) Ta nói ABCD là hình thang Vậy hình thang là gì ?

GV :Cho HS quan sát hình vẽ trên bảng

HS: nhận xét

GV dựa vào số đo các góc => KL

GV hình thành đn hình thang và giới

thiệu các yếu liên quan đến hình thang

HS nêu định nghĩa hình thang

GV cho HS làm ?1

GV vẽ hình 15 SGK trên bảng phụ

HS làm bài tập ?1

GV cho HS làm ?2 để c/m nhận xét trong

SGK

HS làm ?2

Cho HS ghi nhận xét này

HS ghi nhận xét

GV cho HS xem 2 hình thang vẽ sẳn trên

Nhận xét:

_ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau

_Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên sông song và bằng nhau

Trang 4

A B

CD

trên là hình thang?

- Bằng trực quan

- Bằng êke

Có nhận xét gì thêm về tứ giác ABCD ?

HS vẽ hình thang vuông vào vở

Trên cơ sở nhận xét đó của HS, GV hình

thành cho HS định nghĩa hình thang

vuông

1 Củng cố :

Bài 7 (SGK)

GV ghi đề bài trên bảng phụ

HS làm bài tập miệng bài7 (SGK)

Bài 8 (SGK)

GV chấm điểm vài bài

Cho HS xêm bài giải hoàn chỉnh.ï

HS làm trên phiếu học tập

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học theo vở và SGK

- Làm bài tập 9, 10 /71 SGK Làm thêm bài tập 16, 17, 19, 20 SBT

2 Bài sắp học : Hình thang cân

Hình thang cân là hình thang có gì đặc biệt ?

* Bài tập thêm: Cho tứ giác ABCD có các góc đối bù nhau Các cạnh AD và

BC cắt nhau tại E; AB và CD cắt nhau tại F Phân giác của góc CED và AFD cắt nhau tại M chứng minh FM ⊥ EM

Tiết 3 HÌNH THANG CÂN

 Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình

thang cân Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí Kĩ năng

trình bày lời giải của một bài toán

 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh

 Giáo viên: Bảng phụ vẽ hình cho bài tập 9 SGK

 Học sinh:

Trang 5

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cu û: Làm bài 9 SGK Hỏi thêm cho góc ABC = góc DCB So sánh AC và BD Nhận xét gì về hai góc BAD và CDA

2 Bài mới : Từ KTM ta thấy hình thang có gì đặc biệt ? (2 góc kề đáy bằng nhau) => vào bài…

GV giới thiệu khái niệm hình thang

cân

Sau đó tóm tắt định nghĩa dưới dạng

kí hiệu

Củng cố khái niệm:

GV vẽ sẳn hình 24 SGK trên bảng

phụ HS làm bài theo nhóm

HS là bài theo nhóm, và trả lời

miệng

GV yêu cầu: hãy vẽ một hình thang

cân, có nhận xét gì về hai cạnh bên

của hình thang cân?

GV :Đo đạc để kiểm tra nhận xét đó

Chứng minh nhận xét đó

HS đo đạc để so sánh 2 cạnh bên của

hình thang cân

GV một hình thang có hai cạnh bên

bằng nhau có phải là hình thang cân

không ? ( Hai cạnh bên bằng nhau)

Gv Trong hình thang cân, liệu rằng

hai đường chéo có bằng nhau không?

Hãy chứng minh điều đó

HS trong hình thang cân 2 đường

chéo bằng nhau

HS chứng minh bằng cách xét hai

tam giác bằng nhau

GV cho HS làm ?3 Vẽ các điểm A, B

thuộc đường thẳng m sao cho hình

thang ABCD có hai đường chéo AC

= BD Đo 2 góc A và góc B từ đó rút

ra kết luận

HS làm ?3Kết luận: Hình thang có 2

đường chéo bằng nhau thì hinh thang

1.Định nghĩa:

Tứ giác ABCD là hình thang cân

} {AB CD gocA=gocB

B A

3)Dấu hiệu nhận biết:

a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Trang 6

đó cân

GV Vậy khi nào thì một tứ giác là

một hình thang cân?

HS nêu các dấu hiệu, Gv nhận xét

Kết luận

GV dùng bảng phụ ghi tổng hơp cacù

dấu hiệu nhận biết hình thang cân

thang cân ABCD (AB // CD)

Chứng minh:

a/ góc ACD = góc BDC

b/ Gọi E là giao điểm của

hai đường chéo Cm: ED

Muốn C/m ED = EC ta phải c/m tam

giác EDC như thế nào ? (cân)

HS : ∆ EDC cân

GV cho HS nhắc lại các dấu hiệu

nhận biết hình thang cân

Gv nhấm mạnh: hình thang có 2

cạnh bên bằng nhau chưa chắc là

hình thang cân Đây không phải là

một dấu hiệu nhận biết hình thang

cân

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học :

- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Làm bài tập 11,12, 13, 15 SGK

2 Bài sắp học : Luyện tập

Làm thêm bài tập 30, 31, 32 SBT

Trang 7

* Bài tập thêm : Cho tam giác ABC đều Trên tia đối của tia AB lấy D, trên

tia đối tia AC lấy điểm E sao cho AD = AE Gọi M, N lần lượt là trung điểm

AD, AB Chứng minh:

a/ BCDE là hình thang cân

b/ MENC là hình thang

Tiết 4 LUYỆN TẬP

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải

một số bài tập tổng hợp

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thao tác, phân tích và tổng hợp để giải quyết các bài

tập

 Thái độ: Giáo dục HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với

tam giác cân, hai góc ở đáy của hình thang cân với 2 đường chéo

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Bảng phụ

 Học sinh : Làm các bài tập GV đã cho về nhà

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

Kiểm tra :

HS 1 : Nêu định nghĩa và các tính chất

của hình thang cân ?

HS 2 : Nêu dấu hiệu nhận biết hình

HS đọc đề bài, làm vào vở bài tập

Muốn c/m ABCD là hình thang cân ta

phải c/m thoả mãn một trong 2 điều

kiện:

AC = BD hoặc ø ∠ADC = ∠BCD

GV :Muốn c/m ABCD là hình thang cân

Bài 1

Vì góc BDC=góc ACD

Nên:∆ODC cân⇒OD=OC Mặt khác: ·ABD BDC=· ·BAC= ·ACD

Suy ra ·ABD BAC

Do đó: ∆OABcân _ Kẽ BK//AC cắt DC tại K

Ta chứng minh được ∆BKD cân

⇒góc BDC=góc K Mà góc K=góc ACD(đồng vị) Theo câu a) ⇒ABCD là hình thang cân

Trang 8

ta phải c/m thoả mãn một trong 2 điều

 ABCD là hình thang cân

GV chỉ rõ cho HS thấy đây là BT c/m

định lí 3 về dấu hiệu nhận biết hình

GV có thể vẽ cách khác để c/m câu trên

( chẳng hạn vẽ thêm 2 đường cao AH,

BK)

=> ∆ vuôngAHC = ∆ vuông BKD (ch

– cgv)

·BDC= ·ACD => đpcm

Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A vẽ

các đường phân giác BD, CE (D ∈ AC; E

∈ AB)

a/ C/m BCDE là hình thang cân ?

b/ C/m cạnh bên của hình thang

trên bằng đáy bé

HS đọc đề bài

Một HS lên bảng vẽ hình và c/m câu a

GV yêu cầu HS làm, sau đó chấm vở bài

tập của 3 HS, sửa sai và củng cố cho HS

dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Muốn c/m BCDE là hình thang cân ta

Trang 9

 Kiến thức: HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình chữ nhật, dấu hiệu nhận

biết tứ giác là hình chữ nhật

 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chữ nhât, biết vận dụng tính chất của hình chữ

nhật

 Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình chữ nhật trong thực tế

B Chuẩn bị : Bảng phụ

C Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ : Cho hbh ABCD, Â = 90

Tính các góc còn lại của hbh

GV : Nhận xét đánh giá

GV : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ

giác ABCD có 4 góc đều là góc vuông, đo là

hình chữ nhật Vậy hình chữ nhật có định

nghĩa như thế nào ? Có các tính chất gì ? Tiết

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

GV: giới thiệu định nghĩa hình chữ nhật là tứ

giác có 4 góc vuông

Từ KTBC, HS trả lời định nghĩa:

GV: Có thể xem hcn là 1 hình tứ giác nào đặc

biệt mà em đã học ?

HS trả lời: hcn là hbh (có góc vuông), là hình

thang cân (có góc vuông)

Gv cho HS làm ?1 (thảo luận nhanh theo

- Từ các tính chất của hbh, hãy

nêu các t/c của hcn ?

- Từ các tính chất của hình thang

cân, hãy nêu các t/c của hcn ?

- Vì hcn là hbh, cũng là hình thang cân nên nó

có tất cả các t/c của hbh và hình thang cân

=> Từ đó ta có 1 tính chất của hcn

GV yêu cầu: Nhắc lại 2 t/c về đường chéo

của hcn

T/c nào có ở hbh ? T/c nào có ở hcn ?

1/ Định nghĩa:

C D

B

A

-Tứ giác ABCD hcn 

0 90 ˆ ˆ ˆ

ˆ =B=C =D=

A

Lưu ý: Hình chữ nhật là hbh đặc biệt,

hình thang cân đặc biệt

2/ Tính chất:

Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành,của hình thang cân Ngoài ra: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

3 Dấu hiệu nhận biết:

a/ Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật

b/ Hình thang cân có một góc vuông là

Trang 10

HS trả lời:

T/c nào có ở hbh ? T/c nào có ở hcn ?

HS nêu t/c: Trong hcn, 2 đường chéo bằng

nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường

-Tuy hcn là 1 tứ giác có 4 góc vuông nhưng

để nhận biết 1 tứ giác là hcn, chỉ cần c/m tứ

giác đó có mấy góc vuông ? Vì sao ? =>

Nêu dấu hiệu nhận biết 1

HS: vì tứ giác có 3 góc vuông nên góc òn lại

cũng là góc vuông => Nêu dấu hiệu 1:

Nếu tứ giác đã là hình thang cânthì hình

thang cân đó cần thêm mấy góc vuông nữa

để trở thành hcn ? Vì sao ? => dấu hiệu nhận

biết 2

HS trả lời dấu hiệu 2:

hbh Vậy muốn trở thành hcn phải có

thêm điều kiện gì ? => hãy nêu dấu hiệu

nhận biết 3

HS: Â = 900 => dấu hiệu 3:

Từ t/c hcn, ta thấy 2 đường chéo của hbh cần

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hcn Làm bài tập 58,

 Kiến thức: Giúp HS củng cố những tính chất hình chữ nhật, dấu hiệu nhận biết

tứ giác là hình chữ nhật

 Kĩ năng:Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết 1 tứ giác là hình chữ nhật,

sử dụng những tính chất trong chứng minh

 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp

Trang 11

Chuẩn bị : Bảng phụ

C Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ :

- Làm bài tập 58/99 SGK

GV : Nhận xét – đánh giá

GV : Cho làm bài 59 / 99 ( Sgk)

GV gợi ý: cần tìm hiểu xem, hcn có phải

hình có trục đối xứng ? Nếu có đó là những

đường thẳng nào ?

HS trình bày giải thích đối với câu a, b

Gv treo bảng phụ ghi đề bài

Gọi HS lên bảng trả lời, giải thích vì sao ?

C

B E

A

D

A

Gv treo bảng phụ ghi đề bài

Gọi HS lên bảng trả lời, giải thích vì sao ?

GV hỏi: - Nếu góc C = 900 thì điểm C

thuộc (O; AB/2) (Đúng hay Sai)

- Điểm C thuộc đường tròn

đường kính AB (C ≠ A, C ≠ B)

thì ∆ABC vuông tại A (đúng

hay sai) ?

GV Cho làm bài 64/ 100 ( Sgk)

GV yêu cầu HS thảo luận từng nhóm và

trình bày lời giải của bài toán

HS từng nhóm trả lời bài làm:

GV thu bài của từng nhóm, nhận xét, cho

điểm

GV : Cho làm bài 65 / 100 ( Sgk)

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và hướng

dẫn cho học sinh

Bài 1: (59/99 SGK)

a/ Vì hcn là hbh, mà hbh nhận tâm O giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng Nêm hcn cũng nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng

b/ Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng.Mà hcn là hình thang cân, nên hcn cũng nhận hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hcn làm 2 trục đối xứng

Bài 2: (62/99 SGK)

a/ Đúng vì tính chất tam giác vuông.b/ Đúng vì tính chất đảo của tính chất trên

Bài 3: (64/100)

2

ˆ 2

ˆ 180 ˆ

Trang 12

M

N Q

C

B A

D

C/m dựa vào bài toán hôm trước c/m

MNPQ là hbh => cần c/m thêm điều kiện

gì để trở thành hcn

HS :Muốn hbh MNPQ là hình chữ nhật thì

phải có thêm một góc vuông

Mà MQ // DB; MN // AC; AC ⊥ BD (gt)

 MQ ⊥ MN

Mˆ = 1vVậy MNPQ là hcn

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập 63/100 SGK

2 Bài sắp học: Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.

Xem lại khái niệm khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, tính chất đường trung bình của tam giác, hình thang

Ngày soạn :

Tiết 18 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO

TRƯỚC

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Qua bài này, HS nắm chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường

thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách đường thẳng cho trước một khoảng không đổi

 Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất đường thẳng song songcách đều để chứng

minh hai đoạn thẳng bằng nhau

 Thái độ: Biết ứng dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn, giải quyết

được những vấn đề thực tế

B Chuẩn bị :

GV : Sgk , thước , Bảng phụ, bài soạn

HS : Sgk ,Thước

C Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ :

- Cho a // b, từ A, B thuộc a, kẻ AA’ vuông góc b, BB’

vuông góc b (A’, B’ thuộc b) so sánh độ dài AA’ và BB’

(HS c/m ABB’A’ là hình chữ nhật => AA’ = BB’)

Trang 13

a

hh

- GV hỏi thêm: Điều rút ra ở trên có phụ thuộc vào điểm

A và B không ?

Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Các điểm cách

đường thẳng b một khoảng bằng h thì sẽ nằm trên đường

thẳng nào ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài

GV giới thiệu ?1 thông qua KTBC

Từ bài toán trên, nếu có điểm C sao cho khoảng cách từ C

đến b bằng AA’ = h hỏi điểm C có thuộc đường thẳng a

không ? Vì sao ? (C thuộc nửa mp bờ b chứa A)

HS: AA’C’C là hcn (AA’ // CC’; AA’ = CC’, Cˆ = 90 0)

Cho HS làm ?3 HS trả lời miệng

S làm ?3 HS quan sát hình vẽ SGK, trả lời:

Theo t/c vừa nêu ở trên, đỉnh A nằm trên 2 đthẳng ssong với

cạnh BC và cách BC một khoảng bằng 2cm

Cho HS đọc phần nhận xét SGK

GV vẽ hình 96a lên bảng nêu định nghĩa các đường thẳng

song song cách đều

Gv cho HS làm ?4 (cho HS hoạt động nhóm)

HS làm ?4 theo nhóm cùng thảo luận:

Nhóm 1,2: làm câu a

Nhóm 3,4: làm câu b

a/ Hình thang AEGC có AB = BC, AE // BF // GC

Nên EF = FG C/m Tương tự GF = GH

b/ hình thang AEGC có EF = FG, AE // BF // CG

nên AB = BC C/m tương tự: BC = C

GV : Nêu hình ảnh của những đường thẳng // cách đều

HS: Trong vở của HS thường có các dòng kẻ song song cách

đều

1/ Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song:

Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường

thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tuỳ ý trên đường thẳng này đến đườngthẳng kia

2/ Tính chất các điểm cách đều một đường thẳng cho trước:

Tính chất:

Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h

Nhận xét:(SGK)

3/ Đường thẳng song song cách đều:

H G F E

D C B A

Trang 14

Bài 68/102 SGK: Cho HS hoạt động nhóm)

Kẻ AH, CK ⊥ d ta c/m: ∆AHB = ∆CKB (ch-gn)

 CK = AH = 2 cm

Điểm C cách đường thẳng d cố định 1 khoảng không đổi

2cm Nên C di chuyển trên đthẳng m // d và cách 1 khoảng 2

cm

HS hoạt động nhóm trình bày bài làm trên bảng nhóm

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

Học các tính chất ở vở, SGK Làm bài tập 67, 69/103 SGK

2 Bài sắp học: Luyện tập Làm thêm bài tập 70, 71/103 SGK.

Ngày soạn :

Tiết 19 LUYỆN TẬP

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Giúp HS củng cố vững chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường

thẳng song song, nhận biết các đường thẳng song song cách đều Hiểu được một cách sâu sắc hơn tập hợp điểm đã học ở tiết trước

 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, vận dụng tính chất từ lí thuyết để giải quyết

những bài tập cụ thể, từ đó ứng dụng của toán học trong thực tế

 Thái độ: Giáo dục cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic

B Chuẩn bị : Bảng phụ

C Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ:

GV ghi sẵn bài tập trên bảng phụ) Cho

CC’ // DD’ // D’B và AC = CD = DE

Chứng minh: AC’ = C’D’ = D’B

GV dùng bảng phụ ghi đề bài

GV gọi HS đọc đè bài và thực hiện

GV hướng dẫn cho HS làm bài này dưới

Bài 1: (69/103 SGK)

(1) với (7)(2) với (5)

Trang 15

hình thức ghép đôi sao cho tạo thành một

khẳng định đúng,

HS trả lời:

GV : Cho làm bài 70 /103 Sgk)

GV gợi ý cho HS c/m:

Vì C là trung điểm AB, mà ∆AOB vuông

=> DC là gì ?

C ∈ đường nào ?

Ngoài ra còn cách c/m nào khác ?

Kẻ CH ⊥ Ox, chứng minh CH = 1cm =>

Điểm C cách Ox 1 khoảng CH = 1cm

 C nằm trên đthẳng // Ox, cách Ox

1 khoảng 1cm

HS: OC là đường trung tuyến => OC= ½

AB= CA ø => C thuộc đường trung trực

của OA

GV Cho bài tập thêm : Cho ∆ABC vuông

tại A, điểm M thuộc cạnh BC Gọi D, E

thứ tự là chân đường vuông góc kẻ từ M

đến AB, AC

a/ So sánh độ dài AM, DE

b/ Tìm vị trí của điểm M trên BC để DE

có độ dài nhỏ nhất

Gọi HS lên bảng vẽ hình

HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

Câu a: Muốn so sánh AM và DE ta phải

làm gì ?

HS muốn so sánh AM và DE, ta

thấychúng là Hai đường chéo của một tứ

giác => phải chứng minh tứ giác đó là

hình chữ nhật

HS lên bảng chứng minh:

Câu b: DE nhỏ nhất khi nào ? ( khi AM

Bài 2: (70/103 SGK)

Ta có ∆AOB vuông tại O có OC là trung tuyến

 OC = ½ AB = ACVậy C nằm trên đường trung trực Cm của đoạn thẳng AO

A

Trang 16

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập còn lại ở SGK

2 Bài sắp học: Hình thoi.

Ngày soạn :

Tiết 20 HÌNH THOI

A Mục tiêu :

Kiến thức: HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình thoi, dấu hiệu nhận

biết tứ giác là hình thoi

Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình thoi, biết vận dụng tính chất của hình thoi

trong chứng minh, nhận biết hình thoi thông qua dấu hiệu

Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình thoi trong thực tế.

B Chuẩn bị :

 GV: Bảng phụ

HS: Giấy kẻ ô vuông, bảng nhóm

C Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ :

Cho tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau Chứng minh tứ

giác ABCD là hbh

GV : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác ABCD có 4

cạnh bằng nhau là hbh, đặc biệt nó có một tên mới nữa đó là

hình thoi Vậy hình thoi có định nghĩa như thế nào ? Nó có

phải là hbh không ? Và nó mang những tính chất gì ? Tiết

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

GV giới thiệu định nghĩa từ KTBC

GV hỏi: tứ giác có các cạnh như thế nào thì được gọi là hình

thoi ?

HS: Tứ giác ó 4 cạnh bằng nhau là hình thoi

 GV định nghĩa hình thoi dưới dạng kí hiệu:

GV :Từ KTBC: Hình thoi ABCD có phải là hbh không ?

HS trả lời: hình thoi ABCD là hbh

GV :Vậy có thể định nghĩa hình thoi từ hbh như thế nào ?

HS: Hình thoi là hbh có 2 cạnh kề bằng nhau

GV :Hình thoi cũng là hbh vậy trước hết có thể nói gì về tính

2/Tính chất:

Hình thoi có tất cả các tính chất của hình

Trang 17

A

DC

chất của hình thoi ?

HS: Hình thoi là hbh Vậy hình thoi có tất cả các tính chất

của hbh

GV cho HS làm ?2

HS làm ?2 ( Thảo luận nhóm)

a/ Hai đchéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi

HS lên bảng trình bày bài c/m định lí:

* GV: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thoi ta phải làm

gì ?

-Từ định nghĩa hình thoi ta suy ra được dấu hiệu nào ?

HS: từ định nghĩa ta suy được 2 dấu hiệu…

Hãy phát biểu mệnh đề đảo của định lí => chứng minh =>

các dấu hiệu nào ?

GV treo bảng phụ vẽ các hình và yêu cầu: Những tứ giác

nào sau đây là hình thoi, vì sao ?

HS trả lời:

GV :Vận dụng tính chất hai đường chéo của hình thoi, định lĩ

Pitago

Bài tập 77/106 SGK:

GV hướng dẫn HS chứng minh dựa vào hbh

Cho HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm, đại diện mỗi nhóm trả lời:

a/ Hbh nhận giao điểm 2 đường chéo làm tâm đối xứng

Hình thoi là hbh nên giao điểm của hai đường chéo hình thoi

là tâm đối xứng của hình thoi

b/ BD là đường trung trực của AC nên A đối xứng với C qua

BD

B và D cũng đối xứng với chính nó qua BD

bình hành

Định lý: Trong hình thoi:

a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.b/ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi

Chứng minh: ( Xem SGK)

3/Dấu hiệu nhận biết:

a/ Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau b/ Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau

c/ Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau

d/ Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc

Trang 18

Do đó BD là trục đối xứng của hình thoi.

Tương tự AC cũng là trục đối xứng của hình thoi

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học: - Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình

 Kiến thức: HS nắm chắc định nghĩa, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt

của hình chữ nhật và hình thoi Biết vẽ được hình vuông và biết chứng minh một tứ giác là hình vuông

 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng

minh

 Thái độ: Giáo dục HS cách trình bày 1 bài toán chứng minh

B Chuẩn bị :

 GV: Bảng phụ

HS: Giấy kẻ ô vuông, bảng nhóm

C Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ :

Cho tứ giác ABCD có 3 góc vuông và AB = BC Chứng minh

tứ giác ABCD là hình thoi

Đặt vấn đề : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác

ABCD là hình thoi, vừa là hcn Vậy đó là hình gì ?

GV cho HS quan sát hình vẽ 104 SGK => Giới thiệu hình

vuông

HS định nghĩa hình vuông trên cơ sở hình vẽ

GV ghi tóm tắt định nghĩa hình vuông như SGK

Có thể định nghĩa hình vuông theo cách khác ?

 Từ định nghĩa ta có kết luận gì giữa hình vuông và hình

chữ nhật ? hình vuông và hình thoi ?

HS suy nghĩ trả lời:

a Hình vuông là hcn có 4 cạnh bằng nhau

b Hình vuông là hình thoi có 4 góc bằng nhau

D C B

D

C

A B

2 Tính chất :

Hình vuông có tất cả các tính chấtcủa hình

Trang 19

GV :Vậy hình vuông có những tính chất gì ?

HS trả lời: Hvuông có tất cả cã t/c của hcn và hhoi

GV cho HS làm ?1, HS thảo luận theo nhóm

HS thảo luận nhóm làm ?1:

Hai đường chéo của hình vuông:

a Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

b Vuông góc với nhau

c Là đường phân giác của các góc nhận biết

GV :Dựa vào định nghĩa hình vuông và các tính chất vừa

phát hiện thêm hãy nêu những dấu hiệu nhận biết hình

vuông ?

HS suy nghĩ từng nhóm, từ đó trả lời các dấu hiệu

GV cho HS ghi phần nhận biết SGK

GV cho HS làm ?2 (GV vẽ sẵn hình trên bảng phụ)

HS làm theo nhóm

HS trả lời: a, c, d là hình vuông vì:

a: hcn có 2 cạnh kề bằng nhau

c: hcn có 2 đường chéo vuông góc, hoặc hình thoi có 2

đường chéo bằng nhau

d: hình thoi có 1 góc vuông

GV: Trong hình vuông, tâm đối xứng là điểm nào ? Trục đối

xứng là đường nào ?

HS : Trả lời

a/ Vì hình vuông là hcn, mà hcn nhận 2 giao điểm 2 đường

chéo làm tâm đối xứng Nên tâm đối xứng hình vuông là

giao điểm 2 đường chéo

b/Vì hvuông là hcn và cũng là hình thoi nên hình vuông có 4

trục đối xứng, đó là 2 đường chéo và 2 đường trung bình của

hình vuông

chữ nhật và hình thoi

3 Dấu hiệu nhận biết hình vuông:

(SGK/ 107)

Nhận xét: Một tứ giác vừa là hcn, vữa là

hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 / Bài vừa học: - Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết

Trang 20

Ngày soạn : 6 / 11/ 2008

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Giúp HS củng cố những tính chất hình chữ nhật, dấu hiệu nhận biết

hình thoi và hình vuông

 Kĩ năng:Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết 1 tứ giác là hình thoi, hình

vuông

 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp

B Chuẩn bị :

Ngày đăng: 16/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa (Trang 1)
Bảng phụ. - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Bảng ph ụ (Trang 2)
Bảng phu - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Bảng phu (Trang 3)
2) Hình thang vuoâng: - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
2 Hình thang vuoâng: (Trang 4)
Hình thang caân. - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình thang caân (Trang 5)
Hình thang cân. Đây không phải là - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình thang cân. Đây không phải là (Trang 6)
Hình chữ nhật. Vậy hình chữ nhật có định - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình ch ữ nhật. Vậy hình chữ nhật có định (Trang 9)
Hình chữ nhật. - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình ch ữ nhật (Trang 10)
Hình có trục đối xứng ? Nếu có đó là những - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình c ó trục đối xứng ? Nếu có đó là những (Trang 11)
Hình thức ghép đôi sao cho tạo thành một - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình th ức ghép đôi sao cho tạo thành một (Trang 15)
Hình thoi. Vậy hình thoi có định nghĩa như thế nào ? Nó có - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình thoi. Vậy hình thoi có định nghĩa như thế nào ? Nó có (Trang 16)
Hình thoi là hbh nên giao điểm của hai đường chéo hình thoi - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình thoi là hbh nên giao điểm của hai đường chéo hình thoi (Trang 17)
Hình vuông có tất cả các tính chấtcủa hình - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Hình vu ông có tất cả các tính chấtcủa hình (Trang 18)
Bảng phụ. - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
Bảng ph ụ (Trang 28)
Hình  vuông,   tam  giác  vuông,   tam - GA HH 8 HKI ( có cả đề KT cuối chương ) , trang riêng đầy đủ hơn
nh vuông, tam giác vuông, tam (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w