- Trâu cày không đợc giết Ví dụ5: Nớc VN đã có 4000 năm lịch sử Còn nớc Mĩ mới ra đời cách đây 200 năm 2/ Một số trờng hợp không tuân thủ các phơng châm hội thoại: - Ngời nói vô y vụng
Trang 1Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
- Nói đúng đề tài, tránh lạc đề
- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ.
- Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác
Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không?
Ví dụ 2: Thi nói khoác
Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần.
Ví dụ 4 : tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
- Trâu cày không đợc giết
Ví dụ5:
Nớc VN đã có 4000 năm lịch sử Còn nớc Mĩ mới ra đời cách đây
200 năm
2/ Một số trờng hợp không tuân thủ các phơng châm hội thoại:
- Ngời nói vô y vụng về thiếu văn hoá trong giao tiếp
- Ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Ngời nói muốn gây sự chú ý để ngời nghe hiểu nó theo một hàm y nào đó
3/ Giải thích thành ngữ và cho biết liên quan đến phơng châm nào?
+ Nói băm :nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (ph… ơng châm lịch sự)
+ Nói nh nói mạnh trái ý ng… ời khác, khó tiếp thu (phơng châm lịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói mập mờ, không nói ra hết y (phơng châm cách thức)
+ Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)
+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh, không muốn tham gia vào một việc, một vấn đề gì đó
mà ngời đối thoại đang trao đổi (phơng châm quan hệ)
+ Nói nh dùi đục nói không khéo, thô cộc thiếu tế nhị (ph… ơng châm lịch sự)
4/ Giải thích vì sao ngời nói đôi khi phải dùng những cách nói nh:
a) Hình nh, có lẽ, Phải chăng (PC về chất)…
b) Nh mọi ngời đều biết (PC về l… ợng)
c) Nhân tiện đây xin hỏi (PC quan hệ)…
(GV hớng dẫn HS làm)
Trang 2Tuần 2
Ngày soạn:24.8.2008
Ngày dạy:2.9.2008
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1/BT1: Viết đoạn văn thuyết minh về chiếc quạt giấy có sử dụng yếu tố miêu tả theo gợi y:
a) Bớc 1: Lập dàn y cho yêu cầu ở BT 1?
(GV hớng dẫn HS lập đợc dàn y)
Nguồn gốc của chiếc quạt giấy:
Ra đời từ lâu lắm rồi, khi mà các quạt hiện đại nh bây giờ cha có Nó gắn bó thân thiết với mọi ngời
Quạt có cấu tạo:
+ Dụng cụ làm quạt: tre, giấy, hồ dán
+ Cách làm: Tre chẻ thành nan (độ dài tuỳ thuộc vào quạt to hay nhỏ) thờng dài 30 cm (còn gọi là rẻ quạt)
+ Phần cán rộng 1,5 cm vót thon nhỏ dần còn 1cm Một chiếc quạt thờng sử dụng 7-9 chiếc rẻ
+ Phần cán quạt đợc liên kết với nhau bằng một chiếc đinh vít, các rẻ quạt có thể xoay đi xoay lại…
+ Tiếp theo cắt 2 mảnh giấy hình bán nguyệt dài 20 cm, rộng bằng hình bán nguyệt khi các rẻ quạt xoè ra
+ Dùng 2 mảnh giấy dán lại với nhau, rẻ quạt ở giữa…
b) Bớc 2: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
c) Đọc lại và sửa chữa
* GV Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết
Viết bài văn thuyết minh
I/ Ôn lại lí thuyết Văn thuyết minh:
Đề bài : Thuyết minh : Họ nhà Quạt, họ nhà Bút , Một loài hoa, thể thơ thất ngôn bát
cú Đ ờng luật , thơ tám chữ, đặc điểm truyện ngắn …
1 Mở bài : Giới thiệu về đối tợng đợc thuyết minh
2 Thân bài : Cung cấp tri thức về đối tợng đợc thuyết minh
Trang 3b Lớp 9 :
- Sử dụng yếu tố nghệ thuật : Nhân hoá …
- Sử dụng yếu tố miêu tả
3 Kết bài : Nhận xét đánh giá, thái độ đối với đối tợng
II/ Thực hành:
Đề bài: Em hãy giới thiệu về chiếc quạt giấy.
A Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc quạt giấy Việt Nam là một vật dụng quen
thuộc trong mùa hè khi mùa hè tới (1đ)
B Thân bài: (6đ)
Nguồn gốc của chiếc quạt giấy: ra đời từ lâu lắm rồi, khi mà các quạt hiện đại nh bây giờ cha có Nó gắn bó thân thiết với mọi ngời
Quạt có cấu tạo:
+ Dụng cụ làm quạt: tre, giấy, hồ dán
+ Cách làm: Tre chẻ thành nan (độ dài tuỳ thuộc vào quạt to hay nhỏ) thờng dài 30 cm (còn gọi là rẻ quạt)
+ Phần cán rộng 1,5 cm vót thon nhỏ dần còn 1cm Một chiếc quạt thờng sử dụng 7-9 chiếc rẻ
+ Phần cán quạt đợc liên kết với nhau bằng một chiếc đinh vít, các rẻ quạt có thể xoay đi xoay lại…
+ Tiếp theo cắt 2 mảnh giấy hình bán nguyệt dài 20 cm, rộng bằng hình bán nguyệt khi các rẻ quạt xoè ra
+ Dùng 2 mảnh giấy dán lại với nhau, rẻ quạt ở giữa…
Công dụng:
+ Tạo ra gió: Cầm cán quạt xoè ra quạt tạo ra gió, khi không quạt nữa gấp lại và cất đi.+ Quạt bền hay không phụ thuộc vào cách bảo quản quạt dễ gẫy và rách vì vậy ngời sử dụng phải cẩn thận, nâng niu
+ Quạt sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi vì giá quạt rẻ, gọn có thể mang đi theo ngời (gấp bỏ túi xách)
Quạt còn giá trị thẩm mĩ:
+ Dùng quạt để trng bày: Vẽ tranh, đề thơ lên quạt
+ Dùng quạt để tặng nhau làm vật kỉ niệm
C.Kết bài (1đ)
Khẳng định sự gắn bó của chiếc quạt giấy với ngời Việt Nam
(HS dựa vào dàn y trên để viết thành 1 bài văn thuyết m\inh hoàn chỉnh , GV kiểm tra từng phần , chữa bài cho HS)
Trang 4Vũ Thiết quê ở Nam Xơng, thuỳ mị, nết na lấy chồng là Trơng Sinh, một ngời có tính đa nghị, cả ghen Biết tính chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình êm ấm thuận hoà Khi triều đình bắt Trơng Sinh đi lính, Vũ thị đã có mang sau đầy tuần sinh con trai đặt tên là
Đản Chẳng bao lâu mẹ mất, nàng lo toan cho mẹ mồ yên mả đẹp Chồng đi xa, nàng
th-ơng con bèn bịa ra chuyện “cái bóng” trên tờng Chồng nàng nghi ngờ, gia đình xảy ra thảm kịch: nàng gieo mình tự vẫn Cùng làng có Phan Lang, nhờ một lần thả rùa xanh nên khi gặp nạn thì đợc cứu Vũ Nơng nhờ chàng minh oan Nàng ngồi kiệu hoa cảm tạ chồng rồi biến mất
2/ Phân tích nhân vật Vũ Nơng
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
- Ngời vợ thuỷ chung
- Ngời mẹ hiền dâu thảo
- Ngời phụ nữ lí tởng trong XHPK
3/ Phân tích giá trị của Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng”
? Em hãy xác định yêu cầu của đề bài?
- Đây là kiểu bài phân tích nhân vật có định hớng: “ niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ VN dới chế độ PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của
Trang 5- Tình duyên ngang trái
- Mòn mỏi đợi chờ vất vả gian lao
- Cái chết thơng tâm
- Nỗi oan cách trở
b2/ Vẻ đẹp truyền thống của VN:
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
- Ngời vợ thuỷ chung
- Ngời mẹ hiền dâu thảo
- Ngời phụ nữ lí tởng trong XHPK
c/ Đánh giá:
Bi kịch của VN là lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của những kẻ giàu có, những
ngời đàn ông trong gia đình.Những ngời pn đức hạnh ko đợc bênh vựcchở che mà còn bị
đối xử bất công vô lí Vẻ đẹp của VN tiêu biểu cho ngời pn VN từ xa đến nay
Thể hiện cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của VNvà KĐ vẻ đẹp truyền thống của nàng, tác phẩm đã thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
- Liên hệ so sánh: Tkiều, VHDG, HXHơng, Chinh phụ ngâm…
• Lu ý : Hành văn phải lu loát, có DC cụ thể, biết phân tích đánh giá
Trang 6?Yêu cầu : cho nghĩa thông dụng nhất, giải thích nghĩa của yếu tố Hán Việt.
mục đích : trau dồi vốn từ ngữ (cách 1)
? Cách làm : dựa vào nghĩa cơ bản và nghĩa của yếu tố còn lại
? Tuyệt chủng : chủng là nòi giống tuyệt chủng là bị mất hẳn nòi giống
? Tuyệt giao : giao là giao thiệp, giao tiếp tuyệt giao là cắt đứt giao tiếp, không giao tiếp
Các từ còn lại tơng tự
Bài tập 3
? Yêu cầu : Sửa lỗi dùng từ trong các câu đã cho
? Cách làm : Phải hiểu đợc nghĩa của các từ và cách dùng các từ
a- Dùng sai từ im lặng vì từ này dùng để nói về con ngời mà ở đây lại nói về đờng
c- Dùng sai từ cảm xúc vì từ này đợc dùng nh danh từ nghĩa là : Sự rung động trong
lòng do tiếp xúc với sự việc gì, đôi khi nó dợc dùng nh động từ, có nghĩa là : rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì
Thay cảm xúc bằng cảm động.
Bài tập 4:
? Yêu cầu : Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên
? Cách làm : Hiểu đợc nội dung, mục đích của ý kiến Đánh giá, bình luận
? Nội dung, mục đích của ý kiến?
- Tiếng Việt là một ngôn ngữ trong sáng giàu đẹp đợc thể hiện trớc hết qua ngôn ngữ ngời nông dân Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc, phải học tập lời ăn tiếng nói của họ trau dồi vốn từ ngữ bằng cách biết thêm những từ mà mình cha biết
? ý kiến của em?
- Hoàn toàn đúng ( Vì sao? )
- Mở rộng thêm: Lấy ví dụ thêm về lời ăn tiếng nói của nhân dân( tục ngữ, ca dao )
Bài tập 5 :
?Yêu cầu : Dựa vào ý kiến của Bác hãy nêu cách trau dồi vốn từ ngữ của em?
? Cách làm : Dựa vào ý kiến của Bác và 2 cách trau dồi vừa học
- Quan sát, lắng nghe mọi ngời nói
- Đọc sách báo, tác phẩm văn học
- Ghi chép những từ mới, giải thích = cách tra từ điển , hỏi ngời khác
- Tập sử dụng trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp
Trang 7B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2 Học sinh :
C- Tiến trình tổ chức :
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự :
? Đọc Kiều ở lầu Ngng Bích? Tìm những câu thơ miêu tả cảnh và miêu tả tâm trạng? Vì sao em biết?
- Những câu thơ miêu tả cảnh :
+ Trớc lầu Ngng Bích dặm kia.…
+ Buồn trông ghế ngồi.…
Vì : có những hình ảnh : vẻ non xa, tấm trăng gần, cát vàng cồn nọ, bụi hông dặm kia; cửa
bể chiều hôm, thuyền, ngọn nớc mới sa, hoa trôi, nội cỏ, chân mây, âm thanh của gió, của sóng.
- Những câu thơ miêu tả nội tâm :
+Bên trời góc bể bơ vơ ng… ời ôm.
Vì : nói nên cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của K khi nhớ về ngời yêu, cha mẹ
? Những câu thơ tả cảnh có phải chỉ đơn thuần là tả cảnh không? Nó còn có vai trò gì?
- Hai đoạn văn miêu tả cảnh không đơn thuần chỉ là miêu tả cảnh mà nó còn có vai trò miêu tả nội tâm nhân vật :
+ Cảnh 1 : Cảnh mênh mông hoang vắng đến lạnh ngời diễn tả lòng ngời cô đơn buồn tẻ Cảnh ngổn ngang bộn bề diễn tả lòng ngổn ngang trăm mối
+ Cảnh 2 : xa lạ mênh mông rợn ngợp hãi hùng nh muốn nuốt trửng con ngời nhỏ
bé đơn côi, cảnh mờ mịt nhạt nhòa khắc họa tâm trạng con ngời mờ mịt bế tắc Mỗi cảnh
cụ thể còn ẩn dụ khắc họa những nét tâm lí, suy nghĩ của K ( HS trình bày lại)
? Nhớ lại hình ảnh Thúc Sinh trong buổi Thúy Kiều báo ân từ hình dáng của chàng em hiểu gì về tâm trạng của chàng lúc bấy giờ?
- Thúc Sinh : Mặt nh chàm đổ mình dờng dẽ run tâm trạng lo âu, sợ hãi
? Nh vậy việc miêu tả cảnh, ngoại hình có MQH nh thế nào với việc thể hiện nội tâm?
- Miêu tả cảnh và ngoại hình cho thấy tâm trạng bên trong của nhân vật
- Miêu tả nội tâm bên trong nhân vật giúp ngời đọc hiểu đợc hình thức bên ngoài
? Những đoạn miêu tả nội tâm này có tác dụng gì?
- Những đoạn miêu tả nội tâm này có tác dụng khắc họa tinh tế những nét tâm trạng dằn vặt, trăn trở, suy nghĩ lo âu trong lòng K, giúp ta hiểu đợc K khi biết mình rơi vào lầu xanh đã vô cùng đau khổ, luôn nghĩ tới ngời thân, luôn có lòng vị tha, hiếu thảo
Miêu tả nội tâm nhằm khắc họa chân dung tinh thần của nhân vật, tái hiện lại những trăn
trở, dằn vặt những rung động tinh vi trong tình cảm t tởng của nhân vật Miêu tả nội tâm có vai trò rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm tính cách nhân vật.
II/ Ghi nhớ:
- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện lại những ý nghĩ cảm xúc, và diễn biến
tâm trạng của nhân vật Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật làm cho nhân vật sinh động
Trang 8Có 2 cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:
+ Trực tiếp: Diễn tả ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm,
+ Gián tiếp: Miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục
* Củng cố, dặn dò : (2 ) ’
GV cho HS nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả nội tâm và hai cách miêu tả nội tâm
LVT gặp nạn : kể lại bằng văn xuôi có thêm vào yếu tố miêu tả nội tâm.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
- Hiểu đợc vai trò của nghị luận trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng kết hợp kể chuyện với nghị luận khi viết bài văn tự sự
Trang 9- Tích hợp với một số văn bản.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2 Học sinh : Tởng tợng ra các tình huống cân nghị luận khi tự sự
C- Tiến trình tổ chức :
I/ Phân tích lại yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:
1/ Đoạn 1 : “Chao ôi nếu những ngời ở quanh ta Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận” ( Nam Cao-Lão Hạc)
- Luận điểm : Nếu ta không cố tìm mà hiểu những ngời xung quanh ta thì ta luôn có
cớ để ta tàn nhẫn và độc ác với họ
- Phát triển vấn đề : Vợ tôi khổ quá.… Vì :
Khi ngời ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau
Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta không còn nghĩ đến ai đợc nữa
Vì cái bản tính tốt của ngời ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất
- Kết thúc : Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận
- Hình thức : đoạn văn trên chứa nhiều từ, câu mang tính chất nghị luận Đó là câu mang tính chất nghị luận, câu hô ứng thể hiện các phán đoán dới dạng : nếu thì , vì… thế cho nên, sở dĩ là vì, khi A thì B
- Hoạn Th đã đa ra 4 luận điểm, lập luận rất chặt chẽ :
Thứ nhất : Tôi là đàn bà, ghen tuông là chuyện thờng tình – lẽ thờng
Thứ hai :Tôi cũng đã đối xử rất tốt với cô khi cho cô ra chép kinh ở chùa, rồi khi cô chatỵ trốn tôi cũng không đuổi theo Tôi cũng rất kính yêu cô - kể công
Thứ ba : Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung – chắc gì ai nhờng cho ai
Thứ t : Nhng dù sao tôi cũng đã chat gây việc chông gai, đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông cậy vào tấm lòng bao dung độ lợng rộng lớn của cô
Những lập luận trên đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí, lập luận chặt chẽ đã đa Kiều vào tình thế khó sử
Trang 10- Yếu tố nghị luận trong văn tự sự là lí lẽ, dẫn chứng, lập luận chặt chẽ, rõ ràng bằng các kiểu câu khẳng định, phủ định, câu ghép có cặp từ hô ứng và những từ mang tính khái quát.
- Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự là để cho ngời đọc, ngời nghe hoặc nớc khác suy nghĩ, làm nổi đặc điểm Việt Nam và dụng ý của ngời viết, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
II/ HS trình bày những tình huống cần phải nghị luận khi tự sự- GV sửa chữa lại
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Ví dụ : Mặt trời xuống
biển nh hòn lửa
2 ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự
vật, hiện tợng khác có nét tơng đồng với nó nhằm làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
3 Nhân hoá: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…
bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con ngời,
làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần…
gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm
của con ngời
Ví dụ : Hoa cời ngọc thốt
đoan trangMây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da
4 - Hoán dụ : Là gọi tên các sự vật, hiện tợng, khái
niệm bằng tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc
Chỉ cần trong xe có một
trái tim
5 - Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất cớngự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu đạt
Ví dụ : Mồ hôi thánh thót
nh ma ruộng cày
6 - Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, Ví dụ : Bác nằm trong ngủ bình yên giấc
Trang 11ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7 - Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện
pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật
ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp đi, lặp lại nh vậy gọi là
phép điệp ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi là điệp ngữ
Ví dụ: Ta làm con chim hót …… xao xuyến
8 - Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc làm cho câu văn …
hấp dẫn và thú vị
Ví dụ : Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
- Cảm nhận đợc giá trị ND và NT của đoạn thơ trong bài thơ
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
* Gợi ý: Vầng trăng có ý nghĩa biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng cón là
vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống Khổ thơ cuối nơi tập trung nhất ý nghĩa biểu –
tợng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu t tởng mang tính triết lý của tác phẩm:
+ Trăng cứ “ tròn vành vạnh: Tợng trng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai mờ
+ánh trăng im phăng phắc: Chính là ngời bạn- nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắc nhở nhà thơ (Và cả mỗi chúng ta)
+ Con ngời có thể vô tình, có thể lãng quên, nhng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy bất diệt
?? Hãy phân tích cái hay của khổ thơ này?
? Trớc hết hãy thay lời nhà thơ diễn tả những suy ngẫm của mình?
Trang 12- Trớc hết nhà thơ suy ngẫm về trăng, ngời bạn tri âm, tri kỉ Ngời bạn ấy vẫn nh xa, vẫn cứ tròn, cứ sáng đẹp hiền hòa Nay gặp lại ngời bạn cũ bạc tình, bạc nghĩa, thờ ơ lãng quên, coi nh mình ngời dng nớc lã mà nay gặp, vầng trăng vẫn im phăng phắc không kể chi đến tội của con ngời.
? Trong suy ngẫm của nhà thơ ta thấy nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì để diễn tả vầng trăng?
- Nghệ thuật nhân hóa đã biến trăng thành con ngời cao thợng, độ lợng đẹp đẽ biết chừng nào
? Chính thái độ cao thợng độ lợng của trăng đã khiến cho con ngời có thái độ gì?
- Con ngời phải tự giật mình
? Em hiểu gì về cái giật mình này của nhà thơ?
- Cái giật mình chứa biết bao nhiêu ý nghĩa Đó là cái giật mình để nhìn lại chính mình, nhìn về thái độ thờ ơ lãng quên mà nhà thơ đã dành cho trăng
- Cái giật mình còn là thái độ ân hận xót xa vì đã chót gây ra những nỗi lầm để từ
đó hớng thiện
? Đến đây vầng trăng có ý nghĩa gì?
- Hình ảnh vầng trăng không còn dừng lại là vầng trăng của thiên nhiên mà hình
ảnh vầng trăng trong suy ngẫm của nhà thơ lúc này là hình ảnh ẩn dụ biểu tợng cho quá khứ, cho những năm tháng gian lao của chính nhà thơ cũng nh của đất nớc
? Từ hình ảnh biểu tợng đó NDuy muốn nhắc nhở mọi ngời điều gì?
-Từ hình ảnh biểu tợng đó Nguyễn Duy đã nhắc nhở mọi ngời không đợc quên quá khứ, không đợc quên những năm tháng gian lan đã qua của cuộc
đời ngời lính, không đợc quên đi sự gắn bó với thiên nhiên đất nớc bình dị, hiền hậu
-Nhà thơ tự nhắc nhở mình và mọi ngời phải sống ân nghĩa thủy chung với quá khứ, phải sống cho đúng đạo lí uống nớc nhớ nguồn
GV : ý kết của bài thơ đã nâng những suy nghĩ của tác giả lên tầm khái quát – triết lí Ai cũng có những lúc vô tình, quên đi những gì của quá khứ xa Nếu nh không có sự thức tỉnh, những lúc giật mình nhìn lại lơng tâm thì biết đâu chúng ta sẽ đánh mất chính mình
Và với NDuy, nếu không phải là ngời đã từng sống một thời nh thế làm sao có đợc niềm tâm sự đáng quý nh vậy? Những chặng đờng của quá khứ và hiện tại cứ nối tiếp nhau, lúc thì đan xen, khi thì tách rời khiến ta nhìn rõ nét băn khoăn, rối bời của tâm trạng Cả bài thơ đợc thấm đẫm ánh trăng trong trẻo, ngời mát và ám ảnh Lí Bạch đã từng có hai câu thơ nổi tiếng :
Cử đầu vọng minh nguyệt Đê đầu t cố hơng
Giữa miền đất xa lạ, Lí Bạch nhìn trăng mà nhớ quê nhà, nh níu lấy chút gì thân quen để
s-ởi ấm tâm hồn ngời lữ khách Thì với NDuy, vầng trăng ngời tỏ trên bầu trời kia gợi lại cả một thời quá khứ và đặc biệt làm cho tâm hồn thi nhân bừng tỉnh và trở về với chính mình.D/ Củng cố, dặn dò:
Trang 13- HS hiểu rõ Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là gì? Tác dụng?
- Biết cách viết văn tự sự có sử dụng yếu tố trên
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, chuẩn bị tình huống
2 Học sinh : Đọc kỹ Khái niệm SGK
C- Tiến trình tổ chức :
I/ Ôn lại lý thuyết:
1/ Đối thoại : là hình thức trò chuyện, đối đáp của hai hoặc nhiều ngời
- Trong văn bản tự sự, đối thoại thờng có gạch đầu dòng ở trớc lời trao và lời đáp
- Lời đối thoại trong văn bản tự sự có tác dụng giúp cho nhân vật bộc lộ tính cách, tạo không khí sống động cho văn bản
2/ Độc thoại: Là lời của một gời nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong
t-ởng tợng Trong văn bản tự sự, khi ngời độc thoại nói thành lời thì phía trớc câu nói
có gạch đầu dòng; còn khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng
- Độc thoại nội tâm: Nói không thành lời - không có gạch đầu dòng
? Em có so sánh gì giữa đối thoại và độc thoại?
- Giống nhau : đều là lời của nhân vật; đối thoại và độc thoại thành lời đều nới ra thành lời, trong văn bản đều đợc tách riêng đặt sau dấu gạch ngang hoặc trong dấu ngoặc kép
- Khác nhau :
- Phải có ít nhất hai ngời trò chuyện, hỏi
đáp, cùng nói về một chủ đề, cùng hớng vào
lời của nhau
- Đối thoại thờng tách riêng biệt, ngắn gọn,
cố kết cấu cú pháp giản đơn, sử dụng nhiều
- Diễn đạt bởi những cú pháp phức tạp.II/ Luyện tập:
1/ Tìm đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm và phân tích tác dụng của chúng trong đoạn trích sau: “Sao bảo nhục nhã thế này” SGK Tr 176
Đối thoại - Sao bảo làng chợ Dỗu tinh thần lắm cơ
để đi sâu vào nội tâm của nhân vật
Trang 14Độc thoại Hà, nắng gớm, về nào
- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì
vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này
- Giúp nhà văn khắc hoạ dợc sâu sắc tâm trạng dằn vặt, đau
đớn khi nghe tin làng chợ Dỗu theo giặc
Độc thoại
nội tâm - Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt
hủi đấy ? Khốn nạn bằng ấy tuổi đầu
=> Làm cho câu chuyện sinh
A-Mục tiêu cần đạt :
- HS biết cách cảm nhận một đoạn thơ
- Cảm nhận đợc giá trị ND và NT của đoạn thơ trong bài thơ
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2 Học sinh :
C- Tiến trình tổ chức :
Đề: Nhân vật anh thanh niên qua cuộc gặp gỡ trên đỉnh Yên Sơn :
? Cuộc gặp gỡ trên đỉnh Yên Sơn có những ai? Diễn ra gồm những sự việc gì? Hãy thuật lại?
- Cuộc gặp gỡ gồm anh thanh niên , ông họa sĩ, cô kĩ s
- 5’ đầu anh thanh niên hái hoa, đón khách
- 5’ tiếp theo anh kể về công việc của mình
- 20’ còn lại trò truyện giữa 3 ngời
? Khi đợc bác lái xe giới thiệu thì anh thanh nien đã xin phép chạy về trớc để làm gì? Điếu
đó khiến ông họa sĩ có thái độ gì?
- Khi đợc đến khách đến nhà chơi anh thanh niên xin phép về trớc để hái hoa tiếp khách, ông họa sĩ lúc đầu nghĩ rằng cu cậu về trớc quét dọn, gấp chăn màn Nhng khi nhìn thấy anh đứng giữa mây mù, ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, giữa hoa giơn, hoa thợc d-
ợc ở mùa hè thì ông rất ngạc nhiên
? Nh vậy anh thanh niên hiện ra dới cái nhìn của ai? Điều dó có ỳ nghĩa gì?
- Anh thanh niên hiện ra thông qua lời kể ở ngôi thứ 3 – tác giả nhng lại thông qua cái nhìn (điểm nhìn) là ông họa sĩ nhân vật hiện ra rất tự nhiên vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan
? Khi khách lên đến nơi anh thanh niên đã làm gì?
- Anh thanh niên tặng hoavà nói những điều đáng lẽ ngời ta chỉ nghĩ :…
? ở đoạn mở đầu này tác giả miêu tả nhân vật thông qua những yếu tố nào ?
- Miêu tả cảnh thiên nhiên và lời thoại
? Vậy thông qua cảnh thiên nhiên và những lời đối thoại của anh thanh niên, độc thoại của
ông họa sĩ giúp em hiểu gì về anh thanh niên