HĐ3: Các chủ đề năm học: Có 6chủ đề Theo kế hoạch của tổ GV: Nêu các chủ đề và yêu cầu về tài liệu học tập các chủ đề theo qui định của tổ CM II.CÁC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC: Theo kế hoạch tự chọn
Trang 1Tiết 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP
A.MỤC TIÊU CẦN Đ ẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : GV giới thiệu chương trình dạy học tự chọn trong năm để Hs nắm, đồng
thời xây dựng kế hoạch học tập cho mình
2.Kĩ năng:Củng cố lại chương trình đang học, vận dụng kiến thức đã học để làm bài
cũ hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng học tập
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:( Giíi thiÖu ch¬ng tr×nh vµ kiÓm tra viÖc chuÈn bÞ )
+Triển khai bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu chung chương trình (theo
kế hoạch của tổ)
HĐ2: Tìm hiểu phương pháp học tập:
GV: Muốn học tập tốt phai làm gì?
1 Hăng say vượt khó:
-Học bài phải thuộc,làm bài phải đầy đủ,
phấn đấu không bao giờ bị điểm kém
-Cần phải chống : Học tập cá nhân, tinh thần
ngại khó,t ư tuởng quân bình
- Giải pháp cụ thể :
+Tranh thủ thời gian ,chăm học,tự giải
quyết tốt và đày đủ nhiệm vụ học tập,dù khó
khăn đến đâucũng phải hoàn thành
+Phải phấn đấu vượt qua mọi khó khăn
trong sinh hoạt để đi học đều học bài làm bài
đầy đủ , chu đáo
2.Độc lập suy nghĩ:
3.Học tập phải có kế hoạch:
Trang 2-Học phải biết ghi chép theo sự hiểu biết của
mình
-Học tới đâu ôn tới đó: Học chương mới, ôn
chương cũ, học bài mới ôn bài cũ
HĐ3: Các chủ đề năm học: Có 6chủ đề
(Theo kế hoạch của tổ)
GV: Nêu các chủ đề và yêu cầu về tài liệu
học tập các chủ đề (theo qui định của tổ
CM)
II.CÁC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC:
(Theo kế hoạch tự chọn của tổ)
CĐ 1: Phương pháp xây dựng đoạnvăn trong thực hành viết văn bản
CĐ 2: Kĩ năng viết văn bản tự sự
Cần có ý thức và tâm thế khi học tập bộ môn tự chọn ngữ văn
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
Xem lại những kiến thức đã học để ôn tập và bổ khuyết
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
***********************************************************
Tiết 2.3
NS : 25.8 Chủ đề 1:
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢNA.MỤC TIÊU CẦN Đ ẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Nhận biết các kiểu đoạn văn thường gặp trong việc tạo lập văn bản 2.Kĩ năng:Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào tạo lập văn bản trong các giờ
làm văn
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
GV : Kế hoạch dạy học tự chọn.Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này
cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề)
HS : Tự trang bị sách tham khảo.
C.PH ƯƠ NG PHÁP & KTDH:
Trang 3-Phát vấn, trao đổi, thảo luận nhóm, trắc nghiệm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+Ổn định:
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Tiết 1,2 (của chủ đề)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đoạn văn.
Giáo viên cho học sinh đọc bất kì một đoạn văn
nào trong phần văn bản và trả lời câu hỏi
GV: Qua việc đọc các đoạn văn đã cho, em thử
cho biết: Về mặt hình thức, các đoạn văn có gì
giống nhau?
HS: Trả lời
GV: Chốt và cho HS ghi
GV: Về mặt nội dung, các em thấy các đoạn văn
đó có chức được một ý trọn vẹn hay chưa?
HS: Trả lời
GV Chốt
GV: Giảng: Câu mang ý chính, khái quát của
đoạn văn thì gọi là câu chủ đề (còn gọi là câu
chốt) Vậy, có phải là đoạn văn nào cũng có câu
chốt hay không? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Chỉnh sửa và chốt ý
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiẻu
các cách xây dựng đoạn văn.
@ Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn diễn
dịch.
HS: Đọc đoạn văn1
GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa
khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của
nó so với những câu khác trong đoạn
HS: Câu (1) là câu mang ý khái quát của cả
đoạn văn Nó đứng ở đầu đoạn văn
GV: Các câu còn lại trong đoạn văn có yêu cầu
gì?
HS: Các câu còn lại trong đoạn làm sáng tỏ
thêm ý cho câu 1
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch,
còn gọi là đoạn diễn dịch
GV: Vậy, cách trình bày diễn dịch là cách trình
I Đoạn văn:
- Về hình thức: Đoạn văn đượcquy ước từ chỗ viết hoa lùi đầudòng đến chỗ chấm xuốngdòng
- Về mặt nội dung: Đoạn văndiễn đạt một ý trọn vẹn
- Đoạn văn có thể có câu chốthoặc không có câu chốt
II Các cách xây dựng đoạn văn:
1 Trình bày đoạn văn theo cách diến dịch:
- Diễn dịch là cách trình bày đi
Trang 4bày như thế nào?
GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách diễn
dịch có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn
văn đó sẽ như thế nào?
GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa
khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của
nó so với những câu khác trong đoạn
HS: Ở đoạn văn 2, câu mang ý khái quát là câu
số (2) Câu này nắm ở cuối đoạn văn
GV: Vai trò của các câu ở trên làm gì trong
đoạn đó?
HS: TRả lời
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, còn
gọi là đoạn quy nạp
GV: Vậy, cách trình bày quy nạp là cách trình
bày như thế nào?
ý chung, khái quát đứng trướcđoạn văn và có tư cách là câuchốt của đoạn văn
- Ví dụ: Đoạn 1
- Mô hình:
(1) Câu chốt
và nó có tư cách là câu chốt củađoạn văn đó
- Ví dụ: Đoạn 2
Trang 5GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách quy nạp
có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn
GV: Trong đoạn văn trên, các câu có mối liên hệ
như thế nào với nhau?
HS: Trong đoạn văn 3, ý của câu sau được lấy
lại một phần đã có ở ý câu trước
GV: Em hãy chỉ ra sự lặp lại đó
HS: Trả lời
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách móc xích
GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách móc
xích có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn
văn đó sẽ như thế nào?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa
GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách móc
xích có câu chốt hay không?
cụ thể) để bổ sung, giải thíchcho ý trứơc
- Ví dụ: Đoạn 3
- Mô hình:
(1)
(2) (n)
- Đoạn văn trình bày theo cáchmóc xích có thể có hoặc không
Trang 6+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Phương pháp xây dựng đoạn văn
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
******************************************
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Nhận biết được các kiểu đoạn song hành, đoạn tổng-phân-hợp.
2.Kĩ năng :Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong
các giờ làm văn
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:Thế nào là đoạn diễn dịch, đoạn qui nạp? Vẽ lượt đồ.
+Triển khai bài mới:
@ Bước 4: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn song
hành
HS: Đọc đoạn văn 4
GV: Đoạn văn trên có câu nào mang ý chung,
khái quát của toàn đoạn văn không? Có chi tiết
nào ở câu trước được lặp lại ở câu tiếp theo
không?
HS: Trả lời: Đoạn văn tren không có câu nào
mang ý chung, khái quát
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách song hành
còn gọi là đoạn song hành
GV: Vậy, cách trình bày song hành là cách
trình bày như thế nào?
- Ví dụ: đoạn 4
Trang 7GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách song
hành có số lượng là (n) câu thì mô hình cho
đoạn văn đó sẽ như thế nào?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa
GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách
song hành có câu chốt hay không?
GV: Em hãy cho biết trong đoạn văn đó, có câu
nào mang ý chúng, khái quát của đoạn văn hay
không?
HS: Câu đầu và câu cuối đều là câu mang ý
chung, khái quát
GV: Em hãy xét vị trí các câu còn lại so với 2
câu đó
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét: Các câu còn lại làm sáng tỏ
thêm cho ý của câu đầu và câu cuối đoạn
GV: Kiểu xây dựng đoạn văn trên là sự kết hợp
của cách xây dựng đoạn diễn dịch và quy nạp
Đó là đoạn văn tổng - phân - hợp
GV: Vậy, cách trình bày tổng - phân - hợp là
cách trình bày như thế nào?
GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách này
câu chốt nằm ở vị trí nào trong đoạn văn?
HS: Phát biểu
GV: Chốt: Đoạn văn tông - phân - hợp có 2 câu
chốt nằm ở đầu và cuối đoạn văn
GV: Mô hình của đoạn văn 5 có thể biểu diễn
đó tổng hợp thành ý khái quátcao hơn
- Đoạn văn trình bày theo cáchnày có 2 câu chốt là câu đầuđoạn văn và câu cuối đoạn văn
Trang 8(1) Câu chốt 1
(2) (3) (4)
(5) Câu chốt 2
GV: Ví dụ đoạn văn trình bày tổng - phân - hợp
có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn
đó sẽ như thế nào?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa
@ Bước 6: Hướng dẫn lưu ý.
GV: Có phải khi trình bày một đoạn văn chúng
ta chỉ được pháep dùng một trong các cách trên
hay không?
HS: Trả lời
GV: Lưu ý Khi viết đoạn văn có thể kết hợp
nhiều cách trình bày nội dung trong cùng một
đoạn văn, chứ không nhất thiết là mỗi đoạn văn
có một cách trình bày riêng lẽ
- Mô hình (1) Câu chốt 1
(2) (3) (n-1)
(n) Câu chốt 2
@ Lưu ý Khi viết đoạn văn có
thể kết hợp nhiều cách trìnhbày nội dung trong cùng mộtđoạn văn, chứ không nhất thiết
là mỗi đoạn văn có một cáchtrình bày riêng lẽ
E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn
văn có sử dụng các kiểu đoạn văn đã học
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
***************************************************
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Nhận biết được các kiểu đoạn văn và biết cách xây dựng các kiểu đoạn
văn theo nội dung cần biểu đạt
2.Kĩ năng:Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong
các giờ làm văn
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
Trang 9GV : Kế hoạch dạy học tự chọn.Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này
cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề)
HS : Tự trang bị sách tham khảo.
Bài tập 1: Nhận diện đoạn văn.
Đọc các đoạn văn từ đoạn 6 đến đoạn 16 và
cho biết chúng được trình bày theo cách nào?
Vẽ mô hình cho các đoạn văn đó
III Bài tập:
Bài tập 1: Nhận diện đoạn văn.
Đoạn 6:
(1) (2) (3) Câu chốt 1 Câu chốt 2
Đoạn tổng-phân-hợp
Đoạn 7:
(1) Câu chốt
Đoạn móc xích
Đoạn 11:
(1)Câu chốt
(2) (3)…(4) (5) (6)
Đoạn diễn dịch
Trang 10Bài tập 2: Nối các câu để trở thành đoạn văn
theo yêu cầu
1 Nối các câu ở Phần II - Câu 1, để thành
đoạn văn diễn dịch
2 Nối các câu ở Phần II - Câu 2, để thành
đoạn văn quy nạp
3 Nối các câu ở Phần II - Câu 3, để thành
đoạn văn quy nạp
4 Nối các câu sau để thành đoạn văn song
d Đúng bảy rưỡi, đêm biểu diễn bắt đầu
Bài tập 3: Xây dựng các kiểu đoạn văn theo
các câu cho sẵn
1 Cho một số ý sau, hãy viết thành câu và sắp
xếp chúng trong một đoạn văn Cho biết cách
trình bày đoạn văn đó
- Chiều mùa đông- Bầu trời u ám
- Người đi làm (việc gì đó ) về nhà- Gió rét
- Không khí ấm cúng của gia đình
Đoạn 12:
(1)Câu chốt
Bài tập 2: Nối các câu để trở
thành đoạn văn theo yêu cầu
Câu 1, đoạn văn diễn dịch
d-a-c-bCâu 2, đoạn văn quy nạp
a-c-b-dCâu 3, đoạn văn quy nạp
b-c-d-e-aCâu 4, đoạn văn song hành
a-b-c-d
Bài tập 3+4:
HS làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 112 Hãy viết một đoạn văn lấy câu sau đây làm
câu chốt và trình bày đoạn văn theo cách diễn
dịch hoặc quy nạp
a Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
b Học tập là việc cần thiết trong cuộc
đời mỗi con người
3 Xây dựng đoạn văn theo kiểu song hành
hoặc móc xích với chủ đề mùa xuân
Bài tập 4: Luyện tập tổng hợp.
1.Hãy tìm trong sách giáo khoa hoặc trong
sách báo tham khảo những đoạn văn được xây
dựng theo các kiểu đã học, chỉ ra đoạn văn đó
được xây dựng theo kiểu nào
2.Với chủ đề về mái trường, hãy xây dựng
đoạn văn theo các kiểu đã học
3.Viết đoạn văn theo kiểu diễn dịch hoặc quy
nạp bình về cái hay trong hai câu thơ:
Lá đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
( Ông đồ - Vũ Đình Liên - )
4 Vận dụng các kiểu xây dựng đoạn văn đã
học, hãy viết một văn bản về chủ đề : Cây lúa
trong đời sống con người Việt Nam.
E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn
văn có sử dụng các kiểu đoạn văn đã học
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập.
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
**********************************************
Tiết 8 Chủ đề 2:
NS: RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU CẦN Đ ẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Nhận biết được kiểu văn bản tự sự.
2.Kĩ năng:Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
Trang 12II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
GV : Kế hoạch dạy học tự chọn, văn bản tóm tắt tự sự mẫu.
HS : Tự trang bị sách tham khảo.Thực hành tóm tắt được văn bản tự sự đã học.
C.PH ƯƠ NG PHÁP & KTDH:
-Phát vấn, trao đổi, thảo luận nhóm, trắc nghiệm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+Ổn định:
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Tiết 1 (của chủ đề)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về văn tự sự.
GV: Em hãy nhắc lại: Thế nào là văn bản tự sự?
HS: Trả lời
Các HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhắc lại và chốt ý
Văn bản tự sự: Là văn bản trong đó tác giả
giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành
động tâm tư của nhân vật, kể lại diễn biến câu
chuyện sao cho người đọc, người nghe hình
dung ra diễn biến và ý nghĩa cuả chuyện
GV: Lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS nhăc
lại các kiến thức về:
1 Sự việc trong văn tự sự
2 Nhân vật trong văn tự sự
3 Chủ đề của bài văn tự sự
4 Dàn bài văn tự sự
5 Thứ tự kể trong văn tự sự
6 Các loại tự sự:
a Kể chuyện đời thường
b Kể chuyện tưởng tượng
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về các cách
xây dựng văn bản tự sự.
GV: Trong văn tự sự, cần có các yếu tố nào kết
hợp? Tác dụng của yếu tố đó?
HS: Trả lời
GV: Nhắc lại ý ( Trang bên)
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập về vai trò
I Văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự
2 Nhân vật trong văn tự sự
3 Chủ đề của bài văn tự sự
4 Dàn bài văn tự sự
5 Thứ tự kể trong văn tự sự
6 Các loại tự sự:
a Kể chuyện đờithường
b Kể chuyện tưởngtượng
II Các cách xây dựng đoạn văn tự sự:
1 Tự sự kết hợp với biểu cảm
2 Tự sự kết hợp với miêu tả
3 Tự sự kết hợp với miêu tảnội tâm
4 Tự sự kết hợp với yếu tốnghị luận
5 Đối thoại, độc thoại và độcthoại nội tâm trong văn bản tựsự
III Người kể chuyện trong
Trang 13của người kể chuyện trong văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi
-Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình
-Tiêu biểu cho lớp người nào đó trong xã hội
Cốt truyện (tình tiết truyện)
- Truyện có tình huống thể hiện qua tình tiết bất
ngờ, giàu kịch tính, đem đến cho người đọc lý
thú, hấp dẫn
- Sự việc: Cụ thể ,rõ ràng: Mở đầu, phát triển,
kết thúc
văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi
-Ngôi thứ ba :Người kể giấumình
E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:Ôn lại lý thuyết
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: Ôn văn tự sự (tt)
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
**********************************************************Tiết 9 Chủ đề 2: (tt)
NS: RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU CẦN Đ ẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Nhận biết được kiểu văn bản tự sự.
2.Kĩ năng:Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Trang 14Tiết 2 (của chủ đề)
@.Bước 2: Thực hành rèn luyện kỹ năng viết
văn bản tự sự kết hợp với một số yếu tố khác.
I Tự sự kết hợp với biểu cảm.
HS: Nhắc lại biểu cảm là gì?
GV: Chốt: Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, cảm
xúc
GV: Nếu không có sự việc thì có thể biểu cảm
được không? Vì sao?
HS: Thảo luận – Trả lời
GV: Chốt: Nếu không có sự việc thì không thể
biểu cảm được Vì biểu cảm là bộc lộ cảm xúc
qua sự việc, hiện tượng, con người
Bài tập: Cho đề bài sau: Có một lần em sơ ý
làm vỡ lọ hoa
Yêu cầu:
1/ Viết đoạn văn ( khoản 5 dòng ) gồm các câu
thông báo (kể) cho đề trên
2/ Em hãy xác định các chi tiết cần biểu cảm
cho đoạn văn trên
3/ Viết lại đoạn văn trên có yếu tố biểu cảm
GV: Cho học sinh viết và hướng dẫn sửa chữa
II Tự sự kết hợp với miêu tả.
HS: Nhắc lại miêu tả là gì? Việc đưa yếu tố
miêu tả vào văn bản tự sự có tác dụng gì?
GV: Có phải đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự
sự càng nhiều thì văn bản đó sẽ đạt hiệu quả
hơn hay không? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Nhắc lại nội dung đã học về việc đưa yếu
tố miêu tả vào văn bản biểu cảm
Bài tập:
1 Tìm các yếu tố tả người trong đoạn trích Mã
Giám Sinh mua Kiều Phân tích giá trị của yếu
tố miêu tả đó trong việc góp phần thể hiện nội
dung văn bản Hãy kể lại đoạn trích Mã Giám
Sinh mua Kiều bằng văn xuôi, có sử dụng các
yếu tố miêu tả như đoạn trích
2 Viết đoạn văn khoản 10 dòng kể lại một lần
em về thăm lại thầy (cô) giáo cũ (có sử dụng
yếu tố miêu tả)
I Tự sự kết hợp với biểu cảm.
- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm,cảm xúc
- Nếu không có sự việc thìkhông thể biểu cảm được Vìbiểu cảm là bộc lộ cảm xúcqua sự việc, hiện tượng, conngười
Trang 15+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Ôn văn tự sự (tt)
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Hiểu vai trò của miêu tả nội tâm với ngoại hình khi kể chuyện.
2.Kĩ năng:
Rèn kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn tự sự
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
* Bước 1: Ôn lại khái niệm
H: Thế nào là miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự ?
HS: Trả lời.(Shk)
*Bước hai : Các cách miêu
tả nội tâm trong văn bản tự
sự
H: Có mấy cách miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự?
Cho ví dụ?
HS: Có hai cch:
-Miêu tả nội tâm trực tiếp
-Miêu tả nội tâm gián tiếp
VD: Miêu tả nét măt Lão
Hạc sự đau đớn tột cùng
I.Khái niệm: Sgk.
II.Các cách miêu tả nội tâm:
1.Miêu tả nội tâm gián tiếp:
Bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ,trang phục của nhân vật
Ví dụ: Đoạn 1 trong đoạn trích “Kiều ở lầuNgưng Bích”
“Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.”
Nỗi cô đơn lẻ loi một mình nơi đất khách quêngười, suy nghĩ về quá khứ và hiện tại
Trang 16của lão Hạc.
* Bước 3: Thực hành viết
đọan văn tự sự kết hợp với
yếu tố miêu tả nội tâm
Đề: Ghi lại tâm trạng của em
sau khi để xảy ra một
chuyện có lỗi với bạn
- Đoạn cuối:
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Suy nghĩ về thân phận trôi nổi vô định và nỗibuồn lo
=> Cả hai đoạn văn mượn cảnh ngụ tình
2 Miêu tả nội tâm trực tiếp:
Bằng cách diễn tả những ý nghĩ , cảm xúc tìnhcảm của nhân vật
Đoạn văn giữa (8câu tt): Nỗi nhớ Kim Trọng
và cha mẹ của Kiều
III Thực hành viết đoạn văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm.
-HS viết đoạn văn
E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:Đọc phát hiện yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự +Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố khác +Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức :- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự
kết hợp với yếu tố nghị luận
2.Kĩ năng:Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận 3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
GV : Kế hoạch dạy học tự chọn.
Trang 17HS : Tự trang bị sách tham khảo.
C.PH ƯƠ NG PHÁP & KTDH:
-Phát vấn, trao đổi, thảo luận nhóm, trắc nghiệm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+Ổn định:
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Bước 1: Ôn lại khái niệm về yếu tố nghị
luận trong văn bản sự
GV : Cho hs nhắc lại khái niệm
-Trong đoạn văn nghị luận ,người viết
thường dùng từ lập luận như: Tại sao, thật
vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng , nói
chung, tóm lại, tuy nhiên…
Bước2: Nhận diện đề văn tự sự có yếu tố
nghị luận
Nêu cảm nhận, phát biểu suy nghĩ, nêu
đặc điểm phẩm chất của nhân vật…
Bước3: Dàn bài:
1.Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc
Sự việc ấy có ấn tượng gì ?
2.Thân bài:
Diễn biến sự việc:
-Sự việc bắt đầu
-Sự việc phát triển
-Sự việc cao trào
(Có nhận xét đánh giá nhân vật ,sự việc)
Trang 18+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: Luyện tập
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
*************************************
Tiết 12
NS: Chủ đề 2: (tt)
RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 5 (Của chủ đề) A.MỤC TIÊU CẦN Đ ẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự
kết hợp với yếu tố nghị luận
2.Kĩ năng:Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận 3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Viết bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị
a) Mở bài: Giới thiệu sự việc mà mình mắc
lỗi Sự việc đó xảy ra bao giờ ? Với ai ?
b) Thân bài: Diễn biến câu chuyện (Kết hợp
với yếu tố nghị luận )
- Câu chuyện đó làm em ân hận Có thể là
hành động, lời nói vô tình hay một cách đối
xử không tế nhị…gây tổn hại về vật chất, tinh
thần, khó chịu, bực mình cho người khác
III.Thực hành viết bài văn tự
sự kết hợp với yêu tố nghị luận.
1.Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi lầm.
2.Dàn bài:
Trang 19- Sự ân hận và mong muốn được tha thứ
- Quyết không tái phạm lỗi lầm ấy
c)Kết bài:
Bài học có được từ sự việc trên
Bước 4: Viết bài- sửa bài.
3.Viết bài: HS viết
E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:
Ôn lại phương pháp cách làm bài văn tự sự có yếu tố nghị luận
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: Ôn tập và kiểm tra chủ đề.
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
******************************************************
Tiết 13
NS: Chủ đề 2: (tt)
RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 6 (của chủ đề)A.MỤC TIÊU CẦN Đ ẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Kiểm tra kiến thức về dựng đoạn và các kiểu đoạn.
2.Kĩ năng:Củng cố lại chương trình đang học, vận dụng kiến thức đã học để làm bài
cũ hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng học tập
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Thời gian: 15 phút
A.Trắc nghiệm: ( 3đ) Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Nội dung đoạn văn được trình bày đi từ ý chung nhất, khái quát nhất, hàm súc nhất đến các ý chi tiết, cụ thể là kiểu đoạn văn:
A Móc xích B Diễn dịch C Quy nạp D Song hành
Trang 20Câu 2: Trong đoạn văn diễn dịch, ngoài câu chốt, các câu còn lại:
A Đứng sau câu chốt B Mang ý chi tiết, cụ thể
C Cả A và B đúng D Cả A và B sai
C
âu 3: Trong đoạn văn quy nạp:
A Câu chốt đứng đầu đoạn văn B Câu chốt đứng cuối đoạn văn
C Câu chốt đứng đầu hoặc cuối đoạn văn D Không có câu chốt
Câu 4: Trong đoạn văn móc xích:
A Có câu chốt B Không có câu chốt
C Có khi có, có khi không D Có 2 câu chốt
C
âu 5: Đoạn văn có các câu sắp xếp ngang nhau, có vai trò tương đương nhau:
A Móc xích B Diễn dịch C Quy nạp D Song hành
Câu 6: Cho đoạn văn: “ Một buổi chiều mùa đông giá rét Bầu trời vần vũ, mây đen
u ám Gió thổi từng cơn Mưa rơi tầm tả Ngoài đường, người đi làm chạy nhanh
về nhà.“
Đọan văn trên được trình bày theo cách:
A Móc xích B Diễn dịch C Quy nạp D Song hành
B Tự luận: (6đ)
Câu 1: ( 2đ) Vẽ lược đồ các cách xây dựng đoạn văn.
Câu 2: ( 2đ) Cho đoạn văn: “ Rồi vườn cây lại ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhãn ngọt Hoa cau thoảng qua Vườn cây lại đầy tiếng chim Những thím chích choè nhanh nhảu Những chú khứu lắm điều Những anh chào mào đảm dáng Những bác cu gáy trầm ngâm.”
a Đoạn văn trên trình bày theo cách nào? Vẽ lược đồ cho đoạn văn đó
b Viết thêm một câu để đoạn văn trở thành đoạn quy nạp
Câu 3: ( 2đ) Xây dựng đoạn văn quy nạp với câu chốt sau:
Đoạn trích Cảnh ngày xuân là bức tranh mùa xuân đầy màu sắc.
Hoạt động 2: Sửa bài và luyện tập củng cố chủ đề 2
E TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN: Xem lại đề ra và kiến thức có được của mình.
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: Ôn lại, chuẩn bị cho tổng kết về từ vựng +Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
1.Kiến thức : Củng cố lại và thực hành về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ
nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm
2.Kĩ năng: Sử dụng thuần thục và có ý thức ngôn ngữ dân tộc.
Trang 213.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
3: Bài tập: Xếp các từ láy đã cho sau vào
cột phù hợp: Lom khom, ồm ồm, khanh
Từ láy miêu tả dáng đi
a)Xác định thành ngữ và giải thích trong
hai câu thơ sau:
Chốc đà mười mấy năm trường
-Tục ngữ: là một câu biểu thị phánđoán, một nhận định
2.Bài tập:
a) Da mồi tóc sương: da nhăn, nổi
Trang 22Còn ra khi đã da mồi tóc sương
b)Cả tháng, bán mặt cho đất bán lưng cho
giời, dễ kém các ông thợ cày.(Nguyễn
Kim)
c Đến ngày tế lễ Tiên Vương, các Lang
mang sơn hào hải vị , nêm công chả
phượng tới chẳng thiếu thứ gì
d) Việc ấy, tôi sống để bụng chết mang
theo
Bước 3 : Tim hiểu từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ :
GV:Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ?
Bước 4: Tìm hiểu từ đồng âm:
1.Tìm hiểu khái niệm.
Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ
đồi mồi, tóc trắng tuổi đã già(TN)
b) Bán mặt cho đất, bán lưng chotrời: Nghề nông vất vả nhọc nhằn(Tuc N)
c) Sơn hào hải vị, nêm công chảphượng: Những sản vật ngon quígiá trên đời (TN)
d) Sống…theo: dù cạy răng cũngkhông nói
3 Bài tập :Trong các cách giải thích
sau, cách nào giải thích bằng cáchtrình bày khái niệm mà từ biểu thị ?
A Áo giáp: Áo được làm bằng chấtliệu đặc biệt (da thú hoặc sắt …)nhằm chống đỡ binh khí, bảo vệ cơthể
B Huyên náo :ồn ào
4 Bài tập :Trong các cách giải thích
sau, cách nào giải thích bằng cáchdùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ?
A Lờ đờ: chậm chạm, thiếu tinhanh
B Nghĩa: Lẽ phải, làm khuôn phép
cư xử trong quan hệ giữa con ngườivới nhau
III Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1.Khái niệm : Từ có thể có mộtnghĩa hay nhiều nghĩa Chuyểnnghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩacủa từ tạo ra những từ nhiều nghĩa
Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
2 Bài tập :Từ “cứng” trong trường
hợp nào là từ nhiều nghĩa ?
A Bạn ấy học cứng B.Nước cứng
C.Dáng đi cứng
D Lạnh cứng cả tay -Trong các câu sau, từ “tối” nàođược sử dụng theo nghĩa gốc ?
A Trời đã tối rồi
B Tôi làm tối mặt tối mày
C Cậu ấy tối dạ quá
Trang 232.Bài tập: Xác đinh từ đồng âm trong BT
1.Khái niệm: Từ đồn âm là những
từ phát âm giống nhau nhưng nghĩahoàn toàn khác nhau
+Củng cố phần KT-KN: Nắm lại từ vựng Tiếng Việt
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: “Tổng kết từ vựng” ( tt)
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
****************************************
Tiết: 16-17 TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tt)
NS:
A.MỤC TIÊU CẦN Đ ẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : - Qua tiết học giúp hs củng cố và thực hành về từ đồng nghĩa , từ trái
nghĩa , cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng và từ mượn
2.Kĩ năng:Sử dụng thuần thục và có ý thức ngôn ngữ dân tộc.
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
HĐ1: GV vào bài trực tiếp
Trang 24B1: Ôn từ đồng nghĩa.
H: Thế nào là từ đồng nghĩa? VD?
HS: trả lời
Bài tập1: Từ nào sau đây không đồng nghĩa
với từ bạc (Không nhớ ơn nghĩa người đã
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ:
Doạ nạt –Căm ghét- Thâm độc - Lừa dối
HS: Lên bảng làm BT, số còn lại làm trên
giấy
B2: Từ trái nghĩa.
H: Thế nào l từ trái nghĩa? VD?
HS: Trả lời
Bài tập1: Trong các cặp từ trái nghĩa sau,
cặp từ nào biểu thị khái niệm đối lập, loại
trừ lẫn nhau?
A.Chẵn – lẽ B.Mạnh - yếu C.Lợi – hại
D.Ẩn – hiện E.Sạch - bẩn G.chặt – lỏng
HS: Tất cả đều loại trừ lẫn nhau
Bài 2: Tìm các cặp từ trái nghĩa với các nét
B3:Cấp độ khái quát của nghĩa từ.
H: Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ?
a)Sáng, trưa, chiều, tối, ngày, đêm
b)Giận, hờn, ghét, yêu, thương
2.Bài tập: hs làm BT 1,2
Bài 1: Thờ ơ, lạnh nhạt, lạnhlùng
Bài 2: VD:
Lừa dối- dối trá…
II.Từ trái nghĩa:
1.Khái niệm: Là những từ cónghĩa trái nược nhau Trái nghĩa
là một khaí niệm thuộc về quan
hệ giữa các từ khi nói một từnào đó có từ trái nghĩa thì phảiđặt nó trong quan hệ với một từnào khác Không có bất cứ từnào bản thân nó là từ trái nghĩa
2.Bài tập: 1,2 (như bên)
III.Cấp độ khái quát của nghĩa
Trang 25Bài tập : Tìm trường từ vựng chỉ màu sắc,
1.Xác định từ mượn trong khổ thơ sau:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân ,
Ngựa xe như nước áo quần như nem.
+Củng cố phần KT-KN:Học thuộc khái niệm Xem lại các BT.
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Ôn từ vựng (tt)
+Đánh giá chung về buổi học:
+Rút kinh nghiệm:
1.Kiến thức : Qua tiết học giúp HS củng cố và thực hành về từ Hán Việt, thuật ngữ và
biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ, nắm lại từ tượng hình , từ tượng thanh, một số biện pháp tu từ từ vựng
2.Kĩ năng: Sử dụng thuần thục và có ý thức ngôn ngữ dân tộc.
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.