1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 8: Danh từ

5 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.. Danh từ kết hợp với số từ, chỉ trừ danh từ làm CN trong câu?. - DT thường kết hợp với những từ chỉ số lượng đứng trước và chỉ từ đứ

Trang 1

Tiết 32: Tiếng Việt DANH TỪ

I Mục tiêu: Giúp HS

1 Kiến thức: - Khái niệm của danh từ:

+ Nghĩa khái quát của danh từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của danh từ ( Khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp)

- Các loại danh từ

2 Kĩ năng: - Nhận biết danh từ trong văn bản.

- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

- Sử dụng danh từ để đặt câu

3 Thái độ: - Có ý thức trong cách dùng từ, đặt câu.

II Chuẩn bị:

1 GV: - Đọc và nghiên cứu bài.

2.HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

* Phát hiện và chữa các lỗi về dùng từ trong các câu sau:

a Hùng là một người rất cao ráo ( Cao lớn)

b Bài toán này hắc búa thật.( Hóc búa)

2 Các hoạt động dạy - học (35’)

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm của danh

từ.

- HS đọc và hiểu VD

? Xác định danh từ trong cụm in đậm

trong câu?

- HS: Trả lời

? Trước và sau danh từ trong cụm danh

từ còn có những từ nào?

- HS: Trả lời

? Tìm các danh từ khác trong câu?

? Các danh từ này biểu thị ý nghĩa gì?

? Danh từ thường làm chức vụ gì trong

câu?

- HS: Đọc ghi nhớ

GV chốt: Danh từ là những từ chỉ

người, vật , hiện tượng, khái niệm

Danh từ kết hợp với số từ, chỉ trừ danh

từ làm CN trong câu

HĐ 2: Phân loai danh từ.

I ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ (10’)

1 Ví dụ ( SGK)

2 Nhận xét

- Danh từ: con trâu

- Trước DT có từ “ba”->chỉ số lượng

- Sau DT có từ “ấy” ->là chỉ từ

- Các DT khác: Vua, làng, gạo nếp, thúng

=> Biểu thị ý nghĩa chỉ người, vật, kn

- DT thường kết hợp với những từ chỉ số lượng đứng trước và chỉ từ đứng sau

- DT thường làm chủ ngữ trong câu

- DT làm VN khi có từ là đứng trước

* Ghi nhớ ( SGK)

Trang 3

- HS đọc và nêu yêu cầu VD

? Nghĩa của từ in đậm có gì khác danh

từ đứng sau?

- HS: Trả lời

? Thay thế các từ in đậm = từ khác rồi

rút ra nhận xét

- Trường hợp nào thay đổi

- Trường hợp nào không thay đổi

? Vì sao có thể nói “3 thúng gạo rất

đầy” mà không thể nói “6 tạ thóc rất

nặng”?

GV chốt: có 2 loại DT: DT chỉ sự vật

II DANH TỪ CHỈ ĐƠN VỊ VÀ DANH TỪ CHỈ SỰ VẬT (10’)

1 Ví dụ ( SGK)

2 Nhận xét

* DT : - con , viên chỉ loại

- thúng, tạ chỉ đơn vị đo lường

- DT đứng sau: ( trâu, gạo, quan, thóc) chỉ

sự vật, người

* Trường hợp không thay đổi: danh từ chỉ loại, chỉ đơn vị tự nhiên

+ Thay con bằng chú, bác + Thay viên bằng tên, ông

-> Đơn vị tính, đếm, đo lường không thay đổi vì các từ này không chỉ số đo, số đếm ( đơn vị tự nhiên)

- Trường hợp thay đổi: danh từ chỉ đơn vị đo lường, quy ước

VD: + Thay thúng = rổ, rá, bồ

+ Thay tấn = tạ, cân -> đơn vị đo lường

sẽ thay đổi

* Nói 3 thúng gạo rất đầy được vì thúng là

Trang 4

DT chỉ đơn vị

- Danh từ chỉ đơn vị gồm 2 nhóm

+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên

+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước

+ DT chỉ đơn vị quy ước gồm:

Quy ước chính xác

Quy ước ước chừng

- HS đọc ghi nhớ

HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.

- HS: Đọc và nêu yêu cầu

? Liệt kê danh từ chỉ sự vật em biết và

tự đặt câu:

- HS: Đọc và nêu yêu cầu

? Tìm danh từ chuyên đứng trước DT

chỉ người và chuyên đứng trước DT chỉ

vật

? Liệt kê danh từ chỉ đơn vị quy ước

chính xác., danh từ đơn vị quy ước ước

chừng

danh từ chỉ số lượng ước phỏng nên nó có thể được miêu tả bổ sung về số lượng

- Không thê nói “ 6 tạ thóc rất nặng” vì khi

sự vật đã được tính, đếm đo lường chính xác

= đơn vị quy ước thì nó không thể được miêu

tả về lượng

* Ghi nhớ ( SGK) 15’

III LUYỆN TẬP

Bài 1

* Danh từ: Đất, trời, cây, người, lợn, gà, công nhân, giáo viên, bác sĩ, học sinh

* Đặt câu:

- Tôi là học sinh lớp 6

- Bác sĩ đang khám bệnh cho em bé

Bài 2:

- DT đứng trước DT chỉ người

+ Ông, bà, cô, chú, bác, chị, ngài, viên, vị + Cái , con, tấm, bức, quyển

Bài 3:

- Mét, tạ, phân, li, kg, gam ( chính xác)

- Mở, đoạn, nắm, bỏ ( ước chừng)

Trang 5

3 Củng cố (3’):

- Nêu đặc điểm của DT, chỉ rõ sự phân loại DT

- BT: thay từ lá trong lá thư bằng các từ: Bức, chiếc, cái, và giới thiệu rõ ý nghĩa từng tổ hợp từ

4 Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Xem lại nội dung bài

- Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của danh từ trong câu

- Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học

- Thống kê các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả

- Đọc và nghiên cứu bài: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.

Ngày đăng: 06/05/2019, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w