Giáo án cả năm sinh học 7 ___________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trang 1Ngày soạn: 25.08.2018
Ngày dạy:7B: 27.08.2018; 7A: 28.08.2018; 7C: 29.08.2018
MỞ ĐẦU Tiết 1 - Thế giới động vật đa dạng, phong phỳ
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Nhận biết được cỏc dạng động vật qua thực tế và qua tranh ảnh
- Kĩ năng tỡm kiếm thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh để tỡm hiểu thế giới động vật đa dạng, phong phỳ
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tớch cực trong hoạt động nhúm
- Kĩ năng tự tin trong trỡnh bày ý kiến trước tổ, lớp
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự học, tư duy, so sỏnh
II Thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ hỡnh 1.1, 2, 3, 4 SGK
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra: Khụng
3 Bài mới: GV nờu sơ lược chương trỡnh Sinh học 7 sau đú vào bài.
HĐ 1: Đa dạng loài và phong phỳ về số lượng cỏ thể
- GV: Yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin SGK, quan sỏt
hỡnh 1.1 và 1.2, thảo luận nhúm trả lời cõu hỏi:
? Hóy kể tờn loài ĐV trong:
+ Một mẻ kộo lưới ở biển
+ Tỏt một ao cỏ
+ Đơm đú qua một đờm ở đầm, hồ
? Hóy kể tờn cỏc loài ĐV tham gia vào “bản giao hưởng”
thường cất lờn suốt đờm hố trờn cỏnh đồng quờ nước ta
- HS: Đại diện nhúm trả lời, nhận xột, bổ sung
C1: Thành phần loài trong một mẻ lưới trờn biển, hay tỏt
một ao cỏ hoặc đơm đú qua một đờm ở đầm hồ, sẽ rất đa
dạng về phương diện loài
C2: Âm thanh cỏc động vật tham gia vào bản giao
hưởng đờm hố ở trờn cỏnh đồng quờ nước ta chủ yếu là
những loài ĐV cú cơ quan phỏt õm thanh như lưỡng cư
gồm: ếch, nhỏi, ngúe, ễnh ương, nhỏi bầu, tràng hưu, cúc
I Đa dạng loài và phong phỳ về số lượng cỏ thể
Trang 2nước, nhái bám và các sâu bọ có cơ quan phát âm thanh
như : các loài dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành Âm thanh
phát ra coi như một tín hiệu để đức, cái gặp nhau vào
thời kì sinh sản
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong,
đàn kiến, đàn bướm? (Số cá thể trong loài nhiều)
? Rút ra kết luận về sự đa dạng của ĐV
(Số lượng loài hiện nay có 1,5 triệu, kích thước khác
nhau)
- GV: Số loài ĐV đã rất phong phú rồi
Vẹt là chim đẹp và quý nhưng cả thế giới có tới
316 loài khác nhau (trong đó có 27 loài vẹt có tên trong
Sách đỏ)
- GV: Một số ĐV được con người thuần hóa thành vật
nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con
người
* Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ 2: Đa dạng về môi trường sống
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 1.3,4,
thảo luận nhóm hoàn thành bài tập: Điền chú thích
- HS: Cá nhân tự nghiên cứu, trao đổi nhóm, hoàn thành
bài tập:
+ Dưới nước: Cá, tôm, mực…
+ Trên cạn: Voi, gà, hươu, chó…
+ Trên không: các loài chim…
- GV tiếp tục cho HS thảo luận:
? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với
khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
? Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và
phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam Cực?
? ĐV nước ta có đa dạng, phong phú không? Vì sao?
- HS: Đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung
C1: Chim cánh cụt nhờ mỡ tích lũy dày, lông rậm và tập
tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo nên chúng
thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực để trở
thành nhóm chim cũng rất đa dạng và phong phú
C2: Nguyên nhân khiến ĐV nhiệt đới đa dạng và phong
phú là: nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, MTS đa
dạng
C3: ĐV nước ta rất đa dạng và phong phú vì có các điều
kiện như ở câu 2, thêm nữa tài nguyên rừng và tài
- Thế giới động vật rất đadạng về loài và đa dạng về
số cá thể trong loài
II Đa dạng về môi trường sống
Trang 3nguyên biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với diện tích
lãnh thổ
? Em thường thấy những ĐV nào trong đời sống hàng
ngày?
? Động vật sống ở đâu?
? Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi
trường sống của ĐV? (Gấu trắng bắc cực, đà điểu sa
mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn đáy bùn…)
- GV: Cho HS tóm tắt lại kết quả các hoạt động để
hướng tới ghi nhớ
Động vật có ở khắp nơi
do chúng thích nghi vớimọi môi trường sống
- Hãy đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng:
+ Động vật có ở khắp mọi nơi do:
a Chúng có khả năng thích nghi cao
d- Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất
e- Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới
Trang 4Ngày soạn: 26.08.2018
Ngày dạy: 7B:29.08.2018; 7C: 30.08.2018; 7A:01.08.2018
Tiết 2 - Phõn biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Phõn biệt được động vật KXS và động vật CXS
- Vai trũ của động vật trong tự nhiờn và trong đời sống
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh để phõn biệt giữa động vật và thực vật và vai trũ của động vật trong thiờn nhiờn và đời sống con người
- Kĩ năng hợp tỏc, lắng nghe tớch cực
- Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng trước tổ, nhúm
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức học tập yờu thớch bộ mụn, GDBVMT
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự học, tư duy, so sỏnh
II Thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ hỡnh 2.1, 2 SGK
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- Hóy kể tờn những ĐV thường gặp ở địa phương em
- Chỳng ta phải làm gỡ để thế giới ĐV mói mói đa dạng, phong phỳ?
3 Bài mới:
- GV: Nếu đem so sỏnh con gà với cõy bàng, ta thấy
chỳng khỏc nhau hoàn toàn, song chỳng đều là cơ thể
sống Vậy phõn biệt chỳng bằng cỏch nào?
HĐ 1: Phõn biệt động vật với thực vật
- GV: Yờu cầu HS đọc thụng tin, quan sỏt hỡnh 2.1, trao
đổi nhúm, hoàn thành bảng 1 SGK
- HS: Cỏ nhõn quan sỏt hỡnh vẽ, đọc chỳ thớch, ghi nhớ
kiến thức, trao đổi nhúm tỡm cõu trả lời
- GV: Kẻ bảng 1 lờn bảng để HS chữa bài
- HS: Đại diện cỏc nhúm lờn bảng ghi kết quả của
nhúm, nhúm khỏc theo dừi và bổ sung
- GV nhận xột và thụng bỏo kết quả đỳng
- GV: Yờu cầu HS tiếp tục thảo luận:
? ĐV giống thực vật ở cỏc điểm nào?
I Phõn biệt động vật với thực vật
(Bảng 1- SGK)
Trang 5+ Đặc điểm ĐV khác TV: Cấu tạo TB không có thành
xenlulôzơ, chỉ sử dụng được chất hữu cơ có sẵn để
nuôi cơ thể, có cơ quan di chuyển và hệ TK, giác quan
? Giới động vật được phân chia như thế nào?
- GV giới thiệu: Động vật được chia thành hơn 20
ngành, thể hiện qua hình 2.2 SGK Chương trình Sinh
học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản
* Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ 4: Vai trò của động vật
- HS: Tự suy nghĩ và điền bảng 2- SGK/11
? Động vật có vai trò ntn trong đời sống con người?
* GV: Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên
và con người Vì vậy ta cần phải tạo điều kiện bảo vệ,
chăm sóc để những động vật có lợi ngày càng được
bảo tồn phát triển đem lại nguồn lợi lớn cho tự nhiên
và con người Còn đối với động gây hại cần phải hạn
chế môi trường phát sinh, tiêu diệt chúng ở thời kì ấu
trùng để đảm bảo sức khoẻ cho con người
- Dị dưỡng
III Sơ lược phân chia giới động vật
- Động vật không xươngsống: 7 ngành
- ĐVCXS: 1 ngành
IV Vai trò của động vật
(Bảng 2- SGK)
4 Củng cố:
- Phân biệt động vật với thực vật?
- Giới động vật được phân chia như thế nào?
- Vai trò của động vật?
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
Trang 6- Câu 2- SGK/12: Các ĐV xung quanh chỗ ở, được chia thành 2 nhóm:
+ ĐVKXS gồm: ruồi, muỗi, giun đất, nhện, tôm, ong, bướm
+ ĐVCXS gồm: Trâu, bò, lợn, gà, rắn, ếch, nhái, các loài cá Nơi cư trú được nêu cùng tên động vật
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
- Xem tríc bµi míi
- Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày
tế bào
Lớn lên và sinh sản
Chất hữu cơ nuôi cơ thể
Khả năng
di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan
Tự tổng hợp được
Sử dụng chất hữu cơ
có sẵn
Bảng 2 Động vật với đời sống con người
1
ĐV cung cấp nguyên liệu cho con người:
- Thực phẩm - Tôm, cá, chim, lợn, bò, trâu, thỏ, vịt…
Động vật hỗ trợ cho người trong:
- Giải trí - Cá heo, các ĐV làm xiếc (hổ, báo, voi…)
- Thể thao - Ngựa, trâu chọi, gà chọi…
- Bảo vệ an ninh - Chó nghiệp vụ, chim đưa thư…
4 ĐV truyền bệnh sang người - Ruồi, muỗi, bọ chó, rận, rệp…
Đông Cao,ngày 27.08.2018
Kí duyệt
Trang 7Đặng Văn Thái
Trang 8Ngày soạn: 04.09.2018
Ngày dạy: 7A: 06.09.2018
Chương 1- NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYấN SINH Tiết 3 - Thực hành: Quan sỏt một số động vật nguyờn sinh
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Rốn kĩ năng sử dụng và quan sỏt mẫu bằng kớnh hiển vi
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi quan sỏt tiờu bản động vật nguyờn sinh, tranh hỡnh để tỡm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyờn sinh
- Kĩ năng hợp tỏc, chia sẻ thụng tin trong hoạt động nhúm
- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm và quản lớ thời gian khi thực hành
3 Thái độ: Nghiờm tỳc, tỉ mỉ, cẩn thận
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, ra quyết định, so sỏnh, tự học, nghiờn cứu khoa học
II Thiết bị dạy học:
- GV: Kớnh hiển vi, lam kớnh, la men, kim nhọn, ống hỳt, khăn lau
Tranh trựng roi, trựng giày
Vỏng nước xanh: cú trựng roi, trựng biến hỡnh, chuụng
Vỏng nước cống rónh: Trựng giày, chuụng
- HS: Vỏng nước ao, hồ, rễ bốo Nhật Bản, rơm khụ ngõm nước trong 5 ngày
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức:
7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- Nờu cỏc đặc điểm chung của động vật?
- í nghĩa của động vật đối với đời sống con người?
3 Bài mới:
HĐ 1: Quan sỏt trựng giày
- GV: Hướng dẫn cỏc thao tỏc làm tiờu bản sống lấy từ
giọt nước cống rónh hoặc bỡnh nuụi cấy:
+ Dựng ống hỳt lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngõm rơm (chỗ
thành bỡnh)
+ Nhỏ lờn lam kớnh, rải vài sợi bụng để cản tốc độ, soi
dưới kớnh hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường xem cho rừ
+ Quan sỏt hỡnh 3.1 SGK nhận biết trựng giày
- HS: Tiến hành làm theo nhúm
- GV: Kiểm tra trờn kớnh của cỏc nhúm
1 Quan sỏt trựng giày
Trang 9- GV: Hướng dẫn cách cố định mẫu: Dùng lamen đậy
lên giọt nước (có trùng), lấy giấy thấm bớt nước
- HS: + Các nhóm tự điều chỉnh kính và lần lượt các
thành viên trong nhóm quan sát (độ phóng đại x 100
đến x 300) để nhận biết trùng giày
+ Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày
+ Quan sát trên hình 3.1A
- HS: Đọc lệnh mục a, thực hiện cá nhân
? Nêu cấu tạo trùng giày? (trên tranh hình 3.1)
- GV: Khi quan sát dưới kính hiển vi, ta nhìn thấy
trùng giày bơi rất nhanh trong nước nhờ lông bơi
- GV: Yêu cầu lấy 1 mẫu khác, HS quan sát trùng giày
di chuyển Gợi ý: di chuyển kiểu tiến thẳng hay xoay
tiến
- HS: Quan sát được trùng giày đi chuyển trên lam
kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển
- HS: Đọc lệnh mục b và thực hiện theo nhóm: Chọn
câu trả lời đúng
- HS: Dựa vào kết quả quan sát, trao đổi nhóm, hoàn
thành bài tập đánh dấu vào ô trống
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung
- GV: Thông báo kết quả đúng:
+ Trùng giày có hình dạng: “không đối xứng” và có
“hình chiếc giày”
+ Trùng giày di chuyển: “vừa tiến vừa xoay”
- HS: Theo dõi và tự sửa chữa (nếu cần)
- GV: Yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tương tự như
quan sát trùng giày (Các nhóm nên lấy váng xanh ở
nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi)
- HS trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để
Trang 10? Quan sát thấy cấu tạo trùng roi như thế nào? Cách di
chuyển như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS đọc lệnh và thực hiện cá nhân
- HS: Dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK, hoàn
thành bài tập
- GV: Gọi 1 HS trả lời, HS khác nhận xét, chỉnh sửa
- GV: Thông báo đáp án đúng:
+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay
+ Thấy trùng roi có màu xanh lá cây nhờ: “màu sắc của
hạt diệp lục” và “sự trong suốt của màng cơ thể”
* Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố:
- Đánh giá HS dựa vào kết quả quan sát trên kính hiển vi
- Đánh giá HS dựa vào kết quả thu hoạch:
+ Chú thích hình câm
+ Đánh đấu vào các câu hỏi
5 Dặn dò:
- Học sinh viết thu hoạch theo lệnh SGK.
+ Vẽ hình dạng trùng giày, trùng roi vào vở và chú thích
- Xem tríc bµi míi
Đông Cao, ngày 06 tháng 9 năm 2018
Ký duyệt
Tạ Thị Mai
Trang 11- HS nêu được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh.
- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thu thập kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập
4 Năng lực: Năng lực quan sát, ra quyết định, so sánh, tự học, nghiên cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- GV: Tranh hình 4.2, 4.3 SGK
- HS: Ôn lại bài thực hành
III Thiết kế các hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức:
7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- Vẽ cấu tạo trùng giày, trùng roi
3 Bài mới: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé, chúng ta đã được quan sát
ở bài trước, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi.
HĐ 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
- HS: Đọc thông tin SGK
? Trùng roi dinh dưỡng như thế nào? Tại sao?
? Trùng roi hô hấp và bài tiết như thế nào?
- HS: Đọc thông tin, đọc lệnh + thực hiện nhóm
- GV: Trình bày lại quá trình phân đôi của trùng roi
xanh (Sinh sản vô tính bằng cách tự phân đôi theo
chiều dọc của cơ thể Lúc đầu, nhân phân chia trước ra
làm đôi, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan
Khi điều kiện sống thuận lợi, chúng sinh sản rất nhanh:
vài lần trong 1 ngày)
I Trùng roi xanh
1 Dinh dưỡng
- Ngoài ánh sáng: Tự dưỡng
- Trong tối: Dị dưỡng
- Hô hấp: Trao đổi khí quamàng tế bào
- Bài tiết: Nhờ không bào cobóp
2 Sinh sản
- Vô tính bằng cách phân đôitheo chiều dọc
Trang 12* Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi
- GV: Dùng tranh giới thiệu khái quát về tập đoàn
trùng roi (Vôn vốc) và nêu ý nghĩa của tập đoàn đó
trong sự tiến hóa
1 Trùng roi; 2 Tế bào; 3 Đơn bào; 4 Đa bào
- GV giảng về cách dinh dưỡng và hình thức sinh sản
của tập đoàn Vôn vốc: Trong tập đoàn: 1 số cá thể ở
ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh
sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập
đoàn mới
? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan
giữa động vật đơn bào và động vật đa bào? (Bắt đầu có
sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào)
* Điều chỉnh, bổ sung:
II Tập đoàn trùng roi
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi liên kết với nhau
4 Củng cố:
- Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng nhất:
1 Trùng roi xanh dinh dưỡng bằng hình thức nào?
a Tự dưỡng b Dị dưỡng c Tự dưỡng và dị dưỡng d Kí sinh
2 Trùng roi xanh sinh sản bằng hình thức nào?
a Phân đôi theo chiều ngang cơ thể c Tiếp hợp
b Phân đôi theo chiều dọc cơ thể d Cả a, b, c
- Gọi 1 HS đọc kết luận cuối bài
- Đọc: “Em có biết?”
- GV gợi ý câu hỏi cuối bài:
C1: Có thể gặp trùng roi xanh ở quanh chúng ta, cụ thể:
+ Váng xanh nổi lên ở các ao hồ
+ Trong các vũng nước đọng, nước mưa, nước dự trữ phòng hỏa có màu xanh
+ Trong bình nuôi cấy ĐVNS ở phòng thí nghiệm
C2: Trùng roi giống TV ở các đặc điểm: có cấu tạo từ tế bào, cũng gồm: nhân, chất nguyên sinh, hạt diệp lục; khác thực vật ở đặc điểm: có khả năng dị dưỡng và di chuyển
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK/19);
- Xem trước bài 5
Ngày soạn: 09/9/2018
Trang 13Ngày dạy: 13/9/2017
Tiết 5 - Trựng biến hỡnh và trựng giày
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản củatrựng biến hỡnh và trựng giày
- HS thấy được sự phõn hoỏ chức năng cỏc bộ phận trong tế bào của trựng giày, đú
là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào
2 Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng quan sỏt, so sỏnh, phõn tớch, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhúm
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức học tập
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, ra quyết định, so sỏnh, tự học, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Tranh hỡnh 5.1, 2, 3 SGK
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?
3 Bài mới: Chỳng ta đó tỡm hiểu trựng roi xanh, hụm nay chỳng ta tiếp tục
nghiờn cứu một số đại diện khỏc của ngành động vật nguyờn sinh: Trựng biếnhỡnh và trựng giày
HĐ 1: Tỡm hiểu trựng biến hỡnh
- GV: Giới thiệu mục thụng tin SGK
- HS: Đọc thụng tin SGK, quan sỏt hỡnh 5.1 và 5.2
? Nờu cấu tạo và cỏch di chuyển của trựng biến hỡnh?
? Tại sao lại gọi là trựng biến hỡnh? ( Vỡ chỳng cú hỡnh
dạng luụn thay đổi)
- GV: Trựng biến hỡnh là đại diện của lớp Trựng chõn
giả Cơ thể là 1 khối chất nguyờn sinh cú nhõn bờn
trong nhưng khụng cú màng dày và lụng bơi như trựng
giày, vỡ thế luụn luụn thay đổi hỡnh dạng để vận
chuyển Nú cũn cú tờn là trựng Amip Từ Amip nguồn
gốc La tinh cú nghĩa là “biến hỡnh” Chỳng sống ở mặt
bựn cỏc ao hồ hay cỏc hồ nước lặng Đụi khi chỳng nổi
+ Khụng bào tiờu húa, khụng bào co búp
- Di chuyển: Nhờ chõn giả (do chất nguyờn sinh dồn vềmột phớa)
2 Dinh dưỡng
Trang 14+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm khác: nhận xét, bổ sung
- GV: Đưa đáp án đúng (cách sắp xếp đúng từ trên
xuống dưới như sau: 2, 1, 3, 4)
- GV: Giới thiệu khái niệm tiêu hóa nội bào (hình 5.2
SGK)
- HS: Đọc thông tin SGK
? Trùng biến hình hô hấp như thế nào?
? Vai trò của không bào co bóp?
- GV: Giới thiệu điều kiện thuận lợi sinh sản
(tương tự trùng roi)
* Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ 2: Tìm hiểu trùng giày
- GV: Giới thiệu thông tin SGK
- HS: Đọc thông tin SGK + quan sát hình 5.3
? Cơ quan di chuyển?
? Cách dinh dưỡng? (Nêu trên hình vẽ)
- GV lưu ý cho HS:
+ Trùng giày có 2 nhân (gồm nhân lớn và nhân nhỏ)
+ Cơ quan di chuyển: là những lông bơi với số lượng
rất nhiều (hàng nghìn cái) Lông bơi vùng quanh miệng
tạo thành 1 vành xoắn để cuốn thức ăn vào lỗ miệng
+ Cách dinh dưỡng: không bào tiêu hóa vận chuyển
theo đường đi nhất định và chất cặn bã thải ra ở 1 vị trí
nhất định (gọi là lỗ thoát)
+ Không bào co bóp: có 2 (vị trí ở đầu và ở cuối cơ thể)
và thay nhau co bóp, nhịp nhàng bơm nước thừa ra khỏi
cơ thể Mỗi không bào có hình hoa thị, giữa là túi chứa,
xung quanh là rãnh dẫn nước
- HS: Đọc lệnh + thực hiện nhóm
? Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng biến hình
(về số lượng và hình dạng)?
? Không bào co bóp của trùng giày và trùng biến hình
khác nhau như thế nào (về cấu tạo, số lượng và vị trí)?
? Tiêu hóa ở trùng giày khác với ở trùng biến hình như
thế nào (về cách lấy thức ăn, quá trình tiêu hóa và thải
bã )?
- Nhờ không bào tiêu hóa
3 Sinh sản:
- Vô tÝnh: Bằng cách phân đôi cơ thể
II Trùng giày
1 Dinh dưỡng
- Thức ăn miệng hầu không bào tiêu hóa biến đổi nhờ Enzim
- Chất thải được đưa đến không bào co bóp lỗ thoát ra ngoài
Trang 15+ Gọi đại diện nhóm trả lời.
+ Thảo luận toàn lớp để đưa ra đáp án đúng
C1: Nhân trùng giày khác với nhân trùng biến hình ở
chỗ: số lượng nhiều hơn (1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ), hình
dạng chúng cũng khác nhau ( 1 tròn, 1 hình hạt đậu)
C2: Không bào co bóp ở trùng giày khác với trùng biến
hình ở chỗ: chỉ có 2, nhưng ở vị trí cố định, có túi chứa
hình cầu ở giữa (để chứa) và các rãnh dẫn chất bài tiết ở
xung quanh (như cánh hoa thị), có nghĩa là cấu tạo
phức tạp hơn
C3: Tiêu hóa ở trùng giày khác với trùng biến hình ở
chỗ:
Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định
Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi không bào
tiêu hóa (KBTH) được hình thành từng cái ở cuối hầu
(hình 5.3)
KBTH di chuyển trong cơ thể theo 1 quỹ đạo xác định
để chất dinh dưỡng được hấp thụ dần đến hết, rồi chất
thải được loại ra ở lỗ thoát có vị trí cố định
Nghĩa là, bộ phận tiêu hóa được chuyên hóa và cấu tạo
phức tạp hơn ở trùng biến hình
- GV: Giới thiệu cách sinh sản
? Trùng giày sinh sản như thế nào?
* Điều chỉnh, bổ sung:
2 Sinh sản
- Vô tính: bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang
- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp
4 Củng cố:
- Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?
- Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?
- Gọi HS đọc kết luận cuối bài
Trang 16- Nhận biết được nơi kớ sinh, cỏch gõy hại, từ đú cú biện phỏp phũng chống.
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thõn, phũng trỏnh cỏc bệnh do trựng kiết lị và trựng sốt rột Gõy nờn
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh để tỡm hiểu
về cấu tạo, cỏch gõy bệnh và bệnh do trựng kiết lị và trựng sốt rột gõy ra
- Kĩ năng lắng nghe tớch cực trong quỏ trỡnh hỏi chuyờn gia
3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trờng và cơ thể
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, ra quyết định, so sỏnh, tự học, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Tranh hỡnh 6.1, 2, 3, 4 SGK
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- Trựng biến hỡnh sống ở đõu và di chuyển, bắt mồi, tiờu húa mồi như thế nào?
- Trựng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiờu húa và thải bó như thế nào?
+ Đặc điểm giống: Cú chõn giả, cú hỡnh thành bào xỏc
+ Đặc điểm khỏc: Chỉ ăn hồng cầu, cú chõn giả ngắn
? Khả năng kết bào xỏc của trựng kiết lị cú tỏc hại như
+ Ăn hồng cầu
Trang 17HĐ 2: Trùng sốt rét
- GV: Giới thiệu mục thông tin SGK
- HS: Quan sát hình 6.3 – 6.4
? Trùng sốt rét sống ở đâu? Dinh dưỡng như thế nào?
Cấu tạo của trùng sốt rét?
- HS: Đọc thông tin SGK
? Nêu vòng đời của trùng sốt rét?
? Phân biệt muỗi Anôphen với muỗi thường?
- GV: Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu
người chui vào hồng cầu sống và sinh sản, phá hủy
hồng cầu chui ra và lại chui vào nhiều hồng cầu khác,
tiếp tục chu trình hủy hoại hồng cầu
- HS: Đọc lệnh + thực hiện nhóm: Hoàn thành bảng 1
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
+ GV: Thông báo đáp án
- HS: Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục
“Em có biết” (SGK/25), trao đổi nhóm trả lời:
? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay như thế
nào?
? Cách phòng tránh bệnh trong cộng đồng?
- HS: Đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung
C1: Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số
vùng miền núi
C2: Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
? Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?
- GV: Thông báo chính sách của nhà nước trong công
tác phòng chống bệnh sốt rét
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh
- GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
* GV: Những động vật thuộc ngành động vật nguyên
sinh có loài có hại như trùng lị, trùng sốt rét Bệnh sốt
rét gây phá hủy hồng cầu rất mạnh, gây bệnh nguy
- Dinh dưỡng: Qua màng tế bào
2 Vòng đời: hình 6.4
3 Bệnh sốt rét ở nước ta
- Bệnh sốt rét ở nước ta đangdần dần được thanh toán
- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
4 Củng cố:
- Nơi sống, lối sống của trùng kiết lị, trùng sốt rét?
Trang 18- Tác hại, cách phòng tránh?
- Gọi HS đọc kết luận cuối bài
- Hoàn thành nội dung bảng sau:
T
T
Tên Đ/v
1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn.
- Không có không bào
- Không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
2 Dinh dưỡng
- Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
3 Phát triển
- Trong môi trường kết bào xác vào ruột người chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột
- Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá hủy hồng cầu
Con đường truyền dịch bệnh
Trùng kiết
lị
Lớn hơn hồngcầu người Qua ăn uống
Ở thành ruột
Làm suy nhược cơ thể
Bệnh kiết lị
Trùng sốt
rét
Nhỏ hơn hồngcầu muỗi Qua muỗi đốt
- Máu người
- Ruột và nước bọt của muỗi
Thiếu máu, suy nhược cơthể nhanh Bệnh sốt rét
Trang 19Ngày lờn kế hoạch: 15/9/2018
Ngày thực hiện kế hoạch: 21/9/2018
Tiết 7 - Đặc điểm chung và vai trũ thực tiễn của Động vật
- Hiểu được đặc điểm chung của ngành Động vật nguyờn sinh
- Nờu được vai trũ của Động vật nguyờn sinh với đời sống con người và vai trũ củaĐộng vật nguyờn sinh đối với thiờn nhiờn
2 Kĩ năng:
- Biết gõy nuụi và quan sỏt Động vật nguyờn sinh
- Biết phũng trỏnh những bệnh do Động vật nguyờn sinh gõy ra
3 Thái độ:
- Giỏo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh mụi trường và cỏ nhõn
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, ra quyết định, tự học, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Dinh dưỡng ở trựng sốt rột và trựng kiết lị giống nhau và khỏc nhau như thế nào?
- Trựng kiết lị cú hại như thế nào đối với sức khỏe con người?
- Vỡ sao bệnh sốt rột hay xảy ra ở miền nỳi?
3 Bài mới:
Động vật nguyờn sinh cú thể chỉ là một tế bào, song chỳng cú ảnh hưởng lớnđối với con người Vậy ảnh hưởng đú như thế nào, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài họchụm nay
HĐ 1: Đặc điểm chung của ĐVNS
? Nờu tờn một số ĐVNS đó biết và mụi trường sống
của chỳng?
- HS: Đọc lệnh + thảo luận nhúm để điền bảng 1
+ Gọi đại diện 1 nhúm điền bảng
+ Nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
+ GV: Đưa đỏp ỏn đỳng
- HS: Tiếp tục thảo luận nhúm để trả lời cõu hỏi:
? ĐV nguyờn sinh sống tự do cú những đặc điểm gỡ?
? ĐV nguyờn sinh sống kớ sinh cú những đặc điểm gỡ?
I Đặc điểm chung
Trang 20? Động vật nguyên sinh có các đặc điểm gì chung?
+ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
C1: ĐVNS tự do có đặc điểm: cơ quan di chuyển phát
triển, dinh dưỡng kiểu động vật và là 1 mắt xích trong
chuỗi thức ăn của tự nhiên
C2: ĐVNS kí sinh có đặc điểm: Cơ quan di chuyển
thường tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểu
hoại sinh, sinh sản vô tính với tốc độ rất nhanh (1 lần
phân chia cho nhiều cá thể con, còn gọi là liệt sinh hay
phân nhiều)
C3: ĐVNS dù sống tự do hay kí sinh đều có đặc điểm
chung: về cấu tạo là 1 tế bào nhưng về chức năng là
một cơ thể độc lập Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị
dưỡng Sinh sản vô tính và hữu tính
? Nhắc lại đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh?
* Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ 2: Vai trò thực tiễn của ĐVNS
- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh hình 7.1 SGK
- GV: Nêu thông tin SGK về số lượng, môi trường
sống,
- HS: Đọc lệnh + thảo luận nhóm
? Nêu vai trò của ĐVNS trong sự sống ở ao nuôi cá
+ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung:
ĐVNS là thức ăn chủ yếu của giáp xác nhỏ Giáp xác
nhỏ là thành phần thức ăn chủ yếu của cá
- HS: Quan sát bảng 2
? Vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh?
- HS: Đọc lệnh + Thảo luận nhóm: Điền bảng 2
+ Các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Đưa đáp án đúng
* GV: Vì vậy cần bảo vệ môi trường nói chung và môi
trường nước nói riêng để bảo vệ các động vật nguyên
sinh vì nó có giá trị thực tiễn rất lớn
* Điều chỉnh, bổ sung:
- Về cấu tạo là một tế bào
- Về chức năng là một cơ thểđộc lập
II Vai trò thực tiễn
(Bảng 2 SGK)
4 Củng cố:
- Động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung gì?
- Vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh?
- Gọi HS đọc kết luận cuối bài
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài:
C1 : Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống của một cơ thểđộc lập
C2 : Trùng roi xanh và các loài trùng roi tương tự, các loài trùng cỏ khác nhau…Chúng là thức ăn tự nhiên của các giáp xác nhỏ và các động vật nhỏ khác Các độngvật này là thức ăn quan trọng của cá và các động vật thủy sinh khác( ốc, tôm, ấu trùng sâu bọ…)
Trang 21C3 : Các ĐVNS gây bệnh ở người: trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng gây bệnh ngủ…+ Trùng kiết lị: Bào xác chúng qua con đường tiêu hóa và gây bệnh ở ruột người.
+ Trùng sốt rét: Qua muỗi Anôphen truyền vào máu
+ Trùng bệnh ngủ: Qua loài ruồi tsê-tsê ở Châu Phi
Hiển
vi Lớn
1 tếbào
2
Trùng
Vi khuẩn,vụn hữucơ
Chân giả Phân đôi
Vi khuẩn,vụn hữucơ
Lông bơi Phân đôi và tiếphợp
Bảng 2: Vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh
Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt
giáp xác nhỏ
Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình
Gây bệnh ở động vật Trùng tầm gai, cầu trùng (gây bệnh ở thỏ)Gây bệnh ở người Trùng kiết lị, trùng rốt rét, trùng bệnh ngủ
Đông Cao, ngày 17/9/2018
Tổ duyệt
Tạ Thị Mai
Trang 22Ngày lờn kế hoạch: 22/9/2018
Ngày thực hiện kế hoạch: 26/9/2018
Chương 2 - NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8 - Thủy tức
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- Trỡnh bày được khỏi niờm về ngành Ruột khoang
- Mụ tả được hỡnh dạng, cấu tạo và cỏc đặc điểm sinh lớ của một đại diện trong
ngành Ruột khoang (VD: Thủy tức nước ngọt)
2 Kĩ năng: Tỡm hiểu và quan sỏt hoạt động của thủy tức
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, ra quyết định, tự học, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Nờu đặc điểm chung của Động vật nguyờn sinh
- Kể tờn một số Động vật nguyờn sinh cú lợi trong ao nuụi cỏ
- Kể tờn một số ĐVNS gõy bệnh ở người và cỏch truyền bệnh
3 Bài mới:
- GV: Nờu thụng tin về Ruột khoang, thủy tức như
SGK
HĐ 1: Hỡnh dạng ngoài và di chuyển
- HS: Đọc thụng tin, quan sỏt hỡnh 8.1 SGK
? Nờu hỡnh dạng và cấu tạo ngoài của thủy tức?
- GV lưu ý: Thủy tức đang bắt 1 giỏp xỏc nhỏ trờn tua
miệng
- GV giảng giải kiểu đối xứng tỏa trũn là đối xứng qua
một trục cắt dọc thủy tức, phần nào cũng cú thể đối
xứng Thủy tức được xếp vào ngành Ruột khoang vỡ
chỉ cú 1 lỗ thụng với mụi trường ngoài cho nờn thủy
tức lấy thức ăn và thải bó đều qua lỗ miệng Đõy cũng
là đặc điểm của kiểu cấu tạo 1 tỳi ở Ruột khoang
Khoang này coi như ruột sơ khai
- HS: Quan sỏt hỡnh 8.2 SGK
? Mụ tả bằng lời 2 cỏch di chuyển của thủy tức?
- GV: Chỳ ý ở cả 2 hỡnh, thủy tức đều di chuyển từ
I Hỡnh dạng ngoài và di chuyển
- Cấu tạo ngoài: hỡnh trụ dài + Phần dưới là đế bỏm + Phần trờn cú lỗ miệng, xung quanh cú tua miệng + Đối xứng tỏa trũn
- Di chuyển:
+ Kiểu sõu đo
+ Kiểu lộn đầu
Trang 23phải sang trái và khi di chuyển chúng đã phối hợp giữa
tua miệng với sự uốn nặn, nhào lộn của cơ thể
* Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ 2: Cấu tạo trong
- GV: Yêu cầu quan sát hình cắt dọc của thủy tức, đọc
thông tin trong bảng (SGK/30) hoàn thành bảng
- HS: Quan sát tranh hình ở bảng của sách giáo khoa
để chọn tên tế bào cho phù hợp
+ HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV ghi kết quả của HS lên bảng
- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống
dưới: 1: Tế bào gai; 2: TBsao (TBTK); 3: TB sinh sản;
4: TB mô cơ - tiêu hóa; 5: TB mô bì – cơ
? Nêu cấu tạo trong của thủy tức?
? Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi được
tiêu hóa?
? Thuỷ tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có
một lỗ miệng duy nhất thông với ngoài, vậy chúng thải
bã bằng cách nào?
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
C1: Thủy tức giết mồi bằng tế bào gai độc, đưa mồi
vào miệng nhờ tua miệng
C2: Tế bào mô cơ tiêu hóa giúp tiêu hóa mồi
C3: Chất thải qua đường miệng mà ra ngoài
? Nêu quá trình dinh dưỡng của thủy tức?
II Cấu tạo trong
- Thành cơ thể: 2 lớp + Lớp ngoài + Lớp trong
III Dinh dưỡng
Trang 24- GV: Khi nước lặng, thủy tức từ từ uốn mình về các
phía, tua miệng vươn dài ra để thăm dò Khi có 1 con
mồi bơi gần đó thì tua miệng vươn ra bắt lấy rồi đưa
vào miệng Thủy tức có thể ăn liên tiếp 5 – 6 con rận
nước, có khi còn có thể ăn cả những con mồi to hơn nó
như cá bột nhờ TB gai ở tua miệng phóng ra làm tê liệt
con mồi Khi xung quanh chỗ bám đã hết thức ăn, nó
di chuyển đi nơi khác
* Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ 4: Sinh sản
- HS: Đọc thông tin, quan sát hình 8.1 SGK
? Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?
* Điều chỉnh, bổ sung:
- Bắt mồi: Nhờ tua miệng
- Tiêu hóa : Nhờ ruột túi
IV Sinh sản
- Sinh sản vô tính: bằng cáchmọc chồi
- Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái
- Tái sinh: một phần của cơ thể tạo nên một cơ thể mới
4 Củng cố:
- Cấu tạo cơ thể thủy tức thích nghi săn bắt mồi sống như thế nào?
- Cách tiêu hóa mồi?
- Các hình thức sinh sản?
- Gọi 1 HS đọc kết luận
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài:
C1: TB gai có vai trò quan trọng trong lối sống bắt mồi và tự vệ của thủy tức Đây cũng là đặc điểm chung của tất cả các đại diện khác ở Ruột khoang
C2: Vì chỉ có 1 lỗ thông với môi trường ngoài cho nên thủy tức lấy thức ăn và thải
bã đều qua lỗ miệng Đây cũng là đặc điểm của kiểu cấu tạo ruột túi ở Ruột khoang
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK/32).
- Đọc: “Em có biết?”
- Xem tríc bµi 9
Trang 25Ngày lờn kế hoạch: 22/9/2018
Ngày thực hiện kế hoạch: 27/9/2018
Tiết 9 - Đa dạng của ngành Ruột khoang
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- Hiểu được Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phỳ về
số lượng cỏ thể, nhất là ở biển nhiệt đới
- Phõn tớch được cấu tạo của sứa thớch nghi với lối sống bơi lội tự do trong nước
- Hiểu được cấu tạo của hải quỳ và san hụ thớch nghi với lối sống bỏm cố định ở biển
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng được vài loài san hụ thường gặp Quan sỏt một số đại diện của ngành Ruột khoang
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, giải quyết vấn đề, tự học, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Tranh hỡnh 9.1, 2, 3 SGK; Bảng 1, 2 SGK.
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- í nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức?
- Thủy tức thải chất bó ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
3 Bài mới:
- GV: Giới thiệu thụng tin SGK về cấu tạo sứa
- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhúm
+ Gọi HS lờn đỏnh dấu v bảng 1
+ Nhận xột, bổ sung
? Nờu đặc điểm cấu tạo sứa thớch nghi lối sống di
chuyển tự do như thế nào?
- GV: Lấy đặc điểm ở bảng 1
- GV: Nờu tiếp thụng tin SGK
? Thức ăn của sứa? Cỏch bắt mồi?
? Nờu cỏch di chuyển của sứa trong nước?
- GV: Sứa thớch nghi đời sống bơi lội tự do: cơ thể
hỡnh dự, miệng ở dưới, di chuyển bằng cỏch co búp dự,
nhưng vẫn giữ cỏc đặc điểm của ngành Ruột khoang
như: đối xứng tỏa trũn, tự vệ bằng tế bào gai (ở sứa lửa
tế bào gai cú thể làm da người rỏt như phải bỏng)
Trang 26- HS: quan sát hình 9.2, đọc thông tin SGK.
? Nêu cấu tạo của hải quỳ? Cách sống?
(Miệng ở trên Tầng keo dày, rải rác có các gai xương
Khoang tiêu hóa xuất hiện vách ngăn Sống tập trung
một số cá thể)
- GV: Hải quỳ có hình trụ to, ngắn Không di chuyển,
có đế bám Tua có tế bào gai Hải quỳ cộng sinh
* Điều chỉnh, bổ sung:
- HS: Đọc thông tin, quan sát hình 9.3
? San hô khác hải quỳ như thế nào?
(Chúng đều thuộc lớp san hô, nhưng chỉ hải quỳ sống
đơn độc không có bộ xương đá vôi điển hình San hô
sống tập đoàn có bộ khung xương đá vôi điển hình)
- GV: Liên hệ cành san hô cảnh (khung xương)
? San hô sinh sản như thế nào?
- HS: Đọc lệnh, thực hiện cá nhân
+ Gọi HS điền bảng 2- SGK
? San hô với sứa: Đặc điểm giống nhau?
Đặc điểm khác nhau?
- GV: Tuy cùng là Ruột khoang có đặc điểm đối xứng
tỏa tròn và lối sống ăn thịt ĐV khác, nhưng san hô có
đời sống bám cố định có bộ khung xương đá vôi nâng
đỡ và sống thành tập đoàn Cá thể này kiếm được thức
ăn có thể nuôi được cá thể kia vì chúng có khoang ruột
liên thông với nhau
- Có khung xương đá vôi bất động
4 Củng cố:
- Nêu đặc điểm của sứa, san hô, hải quỳ?
- Đặc điểm nào chung cho cả 3 loài trên?
- Gọi HS đọc kết luận SGK
- HD trả lời câu hỏi cuối bài:
C1: Sứa di chuyển bằng dù Khi dù phồng lên, nước biển được hút vào Khi dù cụp lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước Như vậy, sứa di chuyển theo kiểu phản lực Thức ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ miệng
Trang 27C2: Sự mọc chồi của thủy tức và san hô hoàn toàn giống nhau chúng chỉ khác nhau
ở chỗ: Ở thủy tức, khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc lập Còn ở san hô, chồi cứ tiếp tục dính vào cơ thể bố mẹ để tạo thành các tập đoàn
C3: Người ta thường bẻ cành san hô ngâm vào nước vôi nhằm hủy hoại phần thịt của san hô, để làm vật trang trí Đó chính là bộ xương san hô bằng đá vôi
Trang 28Ngày lên kế hoạch: 30.9.2018
Ngày thực hiện kế hoạch: 3.10.2018
Tiết 10 - Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
I Mục tiêu dạy học: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn n¾m:
- Bảo vệ động vật quý có giá trị
4 Năng lực: Năng lực quan sát, ra quyết định, tự học, nghiên cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
- Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
3 Bài mới:
- HS: Đọc thông tin SGK, quan sát kĩ
- Tiếp tục thảo luận nhóm để rút ra đặc
điểm chung của ngành Ruột khoang
? Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột
Trang 29* Điều chỉnh, bổ sung:
- GV: Thông báo tư liệu về sự phân bố
và ý nghĩa của Ruột khoang, nhất là
Ruột khoang ở biển
- HS: Đọc tiếp thông tin SGK
? Vai trò Ruột khoang đối với sự sống ở
biển và đời sống con người?
* Điều chỉnh, bổ sung:
II Vai trò
- Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đồi sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô.+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô
+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
- HD câu hỏi cuối bài:
C1: Ruột khoang sống bám (thủy tức, hải quỳ, san hô) và ruột khoang bơi lội tự do (sứa) có các đặc điểm chung sau:
- Cơ thể đều có đối xứng tỏa tròn
- Thành cơ thể đều có 2 lớp tế bào: lớp ngòai, lớp trong Giữa là tầng keo
- Đều có tế bào gai tự vệ Ruột dạng túi: miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã
C3: Đề phòng chất độc ở Ruột khoang, khi tiếp xúc với nhóm động vật này nên dùng dụng cụ để thu lượm như: Vợt, kéo nẹp, panh Nếu dùng tay, phải đi găng cao
su để tránh tác động của các tế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc làm bỏng da tay C4: San hô có lợi là chính Ấu trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính của san
hô thường là thức ăn của nhiều động vật biển Vùng biển nước ta rất giàu các loại san hô, chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô…là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giao thông đường biển
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK/38).
- Đọc: “Em có biết?”
- Xem tríc bµi 11
Trang 301 Kiểu đối xứng Đối xứng tỏa
tròn
Đối xứng tỏa tròn
Đối xứng tỏa tròn
2 Cách di chuyển Sâu đo, lộn đầu Co bóp dù Không di chuyển
3 Cách dinh
dưỡng
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ di chuyển
và TB gai
Nhờ có tua miệng và TB gai
Trang 31- Củng cố kiến thức về các ngành động vật nguyên sinh và ngành ruột khoang
- Hệ thống hóa kiến thức các ngành động vật không xương sống
2 Kỹ năng: Liệt kê, khái quát, hệ thống hóa kiến thức.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập và bồi dưỡng niềm yêu thích bộ môn.
+ Váng xanh nổi lên ở các ao hồ
+ Trong các vũng nước đọng, nước mưa,nước dự trữ phòng hỏa có màu xanh.+ Trong bình nuôi cấy ĐVNS ở phòng thí nghiệm
Câu 2: Trùng roi giống TV ở các đặc điểm: có cấu tạo từ tế bào, cũnggồm: nhân, chất nguyên sinh, hạt diệp lục; khác thực vật ở đặcđiểm: có khả năng dị dưỡng và
- Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
3 Phát triển - Trong môi trường kết
bào xác vào ruột
- Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người chui vào hồng cầu sống và sinh sản
Trang 32người chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột.
phá hủy hồng cầu
Câu 4: Nêu cấu tạo phù hợp với lối
sống bắt mồi của thủy tức?
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu tạo tiêu hóa
đặc biệt của thủy tức?
Câu 4: TB gai có vai trò quan trọng trong lối sống bắt mồi và tự vệ của thủy tức Đây cũng là đặc điểm chung của tất
cả các đại diện khác ở Ruột khoang.Câu 5: Vì chỉ có 1 lỗ thông với môi trường ngoài cho nên thủy tức lấy thức
ăn và thải bã đều qua lỗ miệng Đây cũng là đặc điểm của kiểu cấu tạo ruột túi ở Ruột khoang
Câu 6:So sánh đặc điểm của các động
vật ruột khoang sống bám và sống tự
do?
Câu 7: Đề phòng chất độc ở Ruột
khoang cần phải làm gì?
Câu 8: San hô có lợi hay có hại? Kể
tên lợi ích và tác hại của san hô?
Câu 6: Ruột khoang sống bám (thủy tức,hải quỳ, san hô) và ruột khoang bơi lội
tự do (sứa) có các đặc điểm chung sau:
- Cơ thể đều có đối xứng tỏa tròn
- Thành cơ thể đều có 2 lớp tế bào: lớp ngòai, lớp trong Giữa là tầng keo
- Đều có tế bào gai tự vệ Ruột dạng túi: miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã Câu 7: Đề phòng chất độc ở Ruột khoang, khi tiếp xúc với nhóm động vật này nên dùng dụng cụ để thu lượm như: Vợt, kéo nẹp, panh Nếu dùng tay, phải
đi găng cao su để tránh tác động của các
tế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc làmbỏng da tay
Câu 8: San hô có lợi là chính Ấu trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính củasan hô thường là thức ăn của nhiều động vật biển Vùng biển nước ta rất giàu các loại san hô, chúng tạo thành các dạng bờviền, bờ chắn, đảo san hô…là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gâytrở ngại không ít cho giao thông đường biển
4 Củng cố (5 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức trọng tâm
- GV cho điểm các câu trả lời tốt
5 Dặn dò (2 phút)
- Ôn tập kĩ các câu hỏi và toàn bộ kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra
Trang 33Ngày lờn kế hoạch: 30.10.2018
Ngày thực hiện kế hoạch: 4.10.2018
Chương 3 - CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸP Tiết 11 - Sỏn lỏ gan
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- HS nờu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bờn
- Mụ tả được hỡnh thỏi, cấu tạo và cỏc đặc điểm sinh lớ của một đại diện trong ngànhGiun dẹp
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thõn, phũng trỏnh bệnh sỏn lỏ gan
- Kĩ năng hợp tỏc, lắng nghe tớch cực trong thảo luận nhúm về cỏch phũng trỏnh
bệnh sỏn lỏ gan
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh hỡnh để tỡm hiểu đặc điểm nơi sống, cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản và vũng đời của sỏn lỏ gan
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức giữ gỡn vệ sinh mụi trường, phũng chống giun sỏn
kớ sinh cho vật nuụi
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, ra quyết định, tự học, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Tranh hỡnh 11.1, 2 SGK; Cấu tạo sỏn lụng.
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- Cấu tạo ruột khoang sống bỏm và ruột khoang bơi lội tự do cú đặc điểm gỡ chung?
- Em hóy kể tờn cỏc đại diện Ruột khoang cú thể gặp ở địa phương em?
3 Bài mới: GV giới thiệu qua cấu tạo sỏn lụng trước khi vào bài 11.
? Sỏn lỏ gan sống ở đõu? (Dành cho HS yếu)
? Cấu tạo và di chuyển như thế nào?
- HS: Đọc thụng tin SGK
? Sỏn lỏ gan dinh dưỡng như thế nào
- GV: Sử dụng tranh hỡnh 11.1 để giới thiệu cơ
quan sinh sản: Dạng ống, phõn nhỏnh và phỏt triển
chằng chịt
- GV: Giới thiệu sơ đồ vũng đời, đặc điểm một số
giai đoạn ấu trựng
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bờn
II Dinh dưỡng
- Miệng hỳt dinh dưỡng, ruột phõn nhỏnh
III Sinh sản
1 Cơ quan sinh dục: Phỏt triển
- Lưỡng tớnh:
+ Cơ quan sinh dục đực
+ Cơ quan sinh dục cỏi
- Đẻ nhiều trứng
2 Vũng đời
Trang 34? Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng như thế nào nếu
trong thiên nhiên xảy ra các tình huống sau:
+ Trứng sán lá gan không gặp nước
+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp
+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác (cá, vịt,
chim nước ) ăn thịt mất
+ Kén sán bám vào rau, bèo chờ mãi mà không
gặp trâu bò ăn phải
? Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống
? Nêu vòng đời của sán lá gan?
? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm thế nào? (Dành
cho HS khá, giỏi)
- HS: Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt
kén
* GV: Các động vật thuộc ngành giun dẹp vào cơ
thể động vật và con người qua nhiều con đường
như da, máu, thức ăn, nước uống Vì vậy việc giữ
gìn vệ sinh trong ăn uống, môi trường xung quanh,
vệ sinh cơ thể để hạn chế con đường lây lan của
giun sán kí sinh
* Điều chỉnh, bổ sung:
Trâu bò Trứng Ấu trùngỐc
Ấu trùng có đuôi Bám vào cây rau Kết kén
MT nước
4 Củng cố:
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh như thế nào?
- Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?
- Gọi 1 HS đọc kết luận
- HD trả lời câu 2: Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan với tỉ lệ rất cao, vì chúng làm việc trong môi trường ngập nước Trong môi trường đó có rất nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan Thêm nữa, trâu bò ở nước ta thường uống nước và ăn các cây cỏ từ thiên nhiên, có các kén sán bám ở đó rất
nhiều
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/43); Đọc: “Em có biết?”; Xem tríc bµi 12.
Đông Cao ngày 1.10.2018
Ký duyệt của tổ
Tạ Thị MaiNgày lên kế hoạch: 07.10.2018
Ngày thực hiện kế hoạch: 11.10.2018
Trang 35Tiết 12 - Một số giun dẹp khỏc và đặc điểm chung của ngành
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thõn, phũng trỏnh cỏc bệnh do giun dẹp gõy nờn
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh
- Kĩ năng so sỏnh, phõn tớch, đối chiếu, khỏi quỏt đặc điểm cấu tạo của một số loại giun dẹp để rỳt ra đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp
- Kĩ năng hợp tỏc, ứng xử/giao tiếp trong hoạt động nhúm về cỏch phũng trỏnh bệnh do giun dẹp gõy ra
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức vệ sinh cơ thể và mụi trường
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, ra quyết định, so sỏnh, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
- Tranh hỡnh 12.1, 2, 3 SGK
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 7C:
2 Kiểm tra:
- Cấu tạo sỏn lỏ gan thớch nghi với đời sống kớ sinh như thế nào?
- Vỡ sao trõu, bũ nước ta mắc bệnh sỏn lỏ gan nhiều?
- Hóy trỡnh bày vũng đời của sỏn lỏ gan
? Giun dẹp thường kớ sinh ở bộ phận nào trong
cơ thể người và động vật? Vỡ sao?
? Để phũng chống giun dẹp kớ sinh, cần phải
ăn, uống, giữ vệ sinh như thế nào cho người và
I Một số giun dẹp khỏc
- Sỏn lỏ mỏu trong mỏu người
- Sỏn bó trầu trong ruột lợn
- Sỏn dõy trong ruột người và
cơ ở trõu, bũ, lợn
Trang 36gia súc?
+ Đại diện một nhóm báo cáo kết quả
+ Nhận xét, bổ sung, đáp án đúng
C1: Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận giàu
chất dinh dưỡng của cơ thể người và động vật
như: ruột non, gan, máu
C2: Để phòng chống giun sán kí sinh, phải ăn
uống vệ sinh: thức ăn nấu chín, uống nước sôi
để nguội Ngay cả tắm rửa cũng cần chọn chỗ
? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào? (Sán kí
sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm cho
vật chủ gầy yếu)
? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm
giun sán? (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS: Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm,
không ăn thịt lợn, bò gạo
- GV: Cần ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống
chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của
giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con
người Cần giữ vệ sinh cơ thể và môi trường
Trang 37- Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đườngnào?
- Gọi 1 HS đọc kết luận
- HD trả lời câu hỏi cuối bài
C1: Đặc điểm sán dây thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người như :
Cơ quan bám tăng cường (4 giác bám, một số có thêm móc bám), dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể (hiệu quả hơn qua ống tieeunhoas nhiều lần), mỗi đốt có 1 cơ quan sinh sản lưỡng tính…Như vậy cả cơ thể có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính (một hiện tượng chỉ gặp ở sán dây)
C2: Sán lá, sán dây xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống là chủ yếu Riêng sán
lá máu, ấu trùng xâm nhập qua da
C3: Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để đặt tên cho ngành Giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với giun tròn và với giun đốt sau này
Trang 38Ngày lờn kế hoạch: 14.10.2018
Ngày thực hiện kế hoạch: 17.10.2018
NGÀNH GIUN TRềN Tiết 14 - Giun đũa
I Mục tiờu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Hiểu được vũng đời của giun đũa, cỏch phũng trỏnh
- Kĩ năng quan sỏt, hoạt động nhúm
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thõn, phũng trỏnh bệnh giun đũa
- Kĩ năng hợp tỏc, lắng nghe tớch cực trong hoạt động nhúm về cỏch phũng trỏnh bệnh giun đũa
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh hỡnh để tỡm đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống và vũng đời của giun đũa thớch nghi với đời sống kớ sinh
3 Thái độ: Giỏo dục ý thức vệ sinh mụi trường, vệ sinh cỏ nhõn
4 Năng lực: Năng lực quan sỏt, đặt và giải quyết vấn đề, nghiờn cứu KH
II Thiết bị dạy học:
HĐ 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển
của giun đũa
- HS: Nghiờn cứu kĩ hỡnh 13.1 SGK
- GV: Nờu thụng tin về ngành Giun trũn
? Mụi trường sống của giun đũa?
? Hỡnh dạng ngoài? Vai trũ lớp cuticun?
(Chống tỏc động của dịch tiờu húa)
- HS: Đọc thụng tin SGK, quan sỏt tranh
hỡnh 13.2
? Trỡnh bày cấu tạo trong của giun đũa?
? Đặc điểm ống tiờu húa?
I Cấu tạo ngoài
- Hỡnh trụ, thuụn hai đầu
- Cú vỏ cuticun
II Cấu tạo trong và di chuyển
- Cú khoang cơ thể chưa chớnh thức
- Ống tiờu húa: thờm ruột sau và hậu mụn
Trang 39? Cơ dọc phát triển thích nghi như thế
? Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở
giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun
dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu
hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao?
? Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được
vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào
đối với con người?
+ Đại diện nhóm trả lời
+ Nhóm khác: nhận xét, bổ sung
C1: Giun đũa cái thường dài và mập hơn
giun đũa đực, có ý nghĩa sinh học là đảm
bảo đẻ ra 1 số lượng trứng khổng lồ
khoảng 200 ngàn trứng trong một ngày
đêm (bằng 1700 lần khối lượng cơ thể
chúng trong 1 năm)
C2: Lớp vỏ cuticun ở giun đũa là chiếc
“áo giáp hóa học” chúng giúp thoát được
tác động của lớp dịch tiêu hóa rất mạnh
trong ruột người Khi lớp vỏ này mất
hiệu lực thì chính cơ thể giun đũa sẽ bị
tiêu hóa như nhiều thức ăn khác
C3: Đặc điểm ống ruột thẳng và kết thúc
tại hậu môn ở giun đũa, giúp cho thức ăn
chuyển vận theo lối đi một chiều: đầu
vào là thức ăn, đầu ra (hậu môn) là chất
thải, nên các phần ống tiêu hóa được
chuyên hóa cao hơn Sự đồng hóa thức
ăn hiệu quả hơn ở kiểu ruột túi
C4: Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều
giun con còn có kích thước nhỏ, nên
chúng có thể chui được vào đầy chật ống
mật Khi đó, người bệnh sẽ đau bụng dữ
dội và rối loạn tiêu hóa do ống mật bị
tắc
* Điều chỉnh, bổ sung:
- Di chuyển: hạn chế
III Dinh dưỡng
- Hầu phát triển: hút dinh dưỡng
Trang 40HĐ 2: Sinh sản của giun đũa
? Nêu vòng đời phát triển của giun đũa?
- GV: Nêu lại trên tranh hình 13.4
- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm
? Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau
sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa?
? Tại sao y học khuyên mỗi người nên
tẩy giun 1 - 2 lần trong một năm?
+ Gọi HS trả lời câu hỏi theo lệnh
+ Nhận xét, bổ sung, đáp án đúng
C1: Không ăn rau sống vì rau sống ở
nước ta , theo thói quen thường tưới
bằng phân tươi chứa đầy trứng giun Nhờ
thế, rau xanh tố, mỡ màng, nhưng cũng
mang theo 1 số lượng trứng giun rất
nhiều mà dẫu có rửa nhiều lần vẫn không
thể sạch được Rửa tay trước khi ăn cũng
nhằm mục đích loại trừ trứng giun sán và
các bào tử, nấm mốc có hại Tiến tới cần
phải trồng “rau sạch” thì lúc ấy sử dụng
rau sống mới an toàn
C2: Do trình độ vệ sinh xã hội ở nước ta
còn thấp, nên dù phòng tránh tích cực
cũng không tránh khỏi mắc bệnh giun
đũa Vì thế, y học khuyên mỗi năm nên
tẩy giun từ 1 đến 2 lần
* GV lưu ý: Trứng và ấu trùng giun đũa
phát triển ở ngoài MT nên: Dễ lây
nhiễm, dễ tiêu diệt
- GV nêu 1 số tác hại: Gây tắc ruột, tắc
ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ
? Vậy muốn phòng chống giun ðũa kí
sinh ở ngýời ta phải làm gì?
* GV: Giun đũa kí sinh trong ruột non
người Trứng giun đi vào cơ thể qua con
đường ăn uống vì vậy cần phải có ý thức
2 Vòng đời giun đũa
- Vòng đời:
Giun đũa Đẻ trứng ÂT trong trứng
Thức ăn Sống ruột non (II)
Ruột non ( ấu trùng)
Máu, gan, tim, phổi
- Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh: môi trường, ăn uống.+ Tẩy giun định kì