1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học lớp 8 học kì II

22 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 303,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hình học lớp 8 học kì II__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Trang 1

+Giúp hs củng cố vững chắc khái niệm khoảng cách giữa 2 đường thẳng

song song,nhận biết các đường thẳng song song và cách đều.Hiểu được 1 cách sâu

sắc hơn về tập hợp điểm đã học ở tiết trước

-Kĩ năng:

+Rèn luyện kĩ năng phân tích,kĩ năng vận dụng t/c từ lí thuyết để giải quyết

những bài tập cụ thể.Thấy được những ứng dụng vào thực tiễn

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*Hoạt động của thầy *Hoạt động của trò.

H Đ I Kiểm tra bài cũ: 8’

- Kết hợp kiểm tra để luyện tập và luyện tập để

kiểm tra

Cho: CC’//DD’//EB và AC=CD=DE Chứng

minh:AC’=CD’=D’B

-Gv thu phiếu,chấm ngay 1 số bài để sửa sai và

hoàn chỉnh lời giải cho hs,số còn lại sẽ chấm ở

nhà

H Đ II Luyện tập : 30’

* Rèn kĩ năng làm phần thuận của bài toán

quỹ tích :

-Gv nêu bài toán 68/sgk

-Gv phân tích cho hs dự đoán trước khi làm bài

- Hs cả làm trên phiếu học tập do gv chuẩn bị sẵn

E D C

A C’ D’ B-Hs nêu được đl đã dùng để c/mAC’=C’D’=D’B

-Hs từ bài này rút ra bài toán tổng quát

-Hs đọc đề bài

-Hs phân tích bài,cả lớp cùng làm -Vẽ CK  d.C/m AH=CK từ đó rút ra

Trang 2

-Gv chuẩn bị sẵn trên tranh để hs theo dõi.

-Cho hs kiểm tra câu trả lờ và kết quả đúng

*Tập vận dụng toán học vào thực tiễn:

Bài 72/sgk

- Gv : Dùng động tác như bác thợ mộc vẫn

thường dùng để vẽ đường thẳng // với mép bàn

và cách mép bàn 2 cm.Y/c hs giải thích cơ sở

Toán học để làm như vậy?

-Hs xem hình vẽ,từ đó dự đoán quỹ tích O nằm

trên đường trung bình của tam giác ABC.Chứng

minh dự đoán đó

-Sau khi các nhóm trình bày,gv cần bổ sung để

có lời giải hoàn chỉnh

-Gv hướng dẫn:Tương tự bài tập 71 đã làm,chú ý

kl C thuộc đường thẳng song song với

d và cách d 1 khoảng 2 cm (dựa vào t/c

đã học)-1 hs lên bảng trình bày

-Lớp nhận xét

-Hs xem nội dung trên tranh

-Ghép 2 nội dung ở 2 cột đã cho để cómột câu trả lời đúng

-Hs làm cá nhân

-Từng hs theo dõi động tác của gvlàm,giải thích cơ sở Toán học của việclàm đó

-Những hs đại diện cho tổ,nếu có lờigiải đúng,trình bày bảng

-Tương tự hs làm bài vào vở

Trang 3

tìm thêm p2 c/m khác để làm phong phú thêm

cách giải

H Đ IV.Đánh giá - Hướng dẫn về nhà: 2’

-Gv nhận xét,đánh giá tiết học,động viên nhắc

nhở hs

-BTVN: 124,127,128/sbt

-Chuẩn bị trước bài 11

-Hs lắng nghe để về nhà thực hỉện

D.RÚT KINH NGHIỆM:

………

+Rèn luyện kĩ năng vẽ hình thoi,biết vận dụng các t/c của hình thoi trong

c/m,tính toán,nhận biết một hình thoi thông qua các dấu hiệu

+Vận dụng những kiến thức về hình thoi trong thực tế

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*Hoạt động của thầy *Hoạt động của trò.

H Đ I Kiểm tra bài cũ: 7’

Cho tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau.C/m tứ

giác đó là hbh (Gv vẽ sẵn hình ở bảng phụ)

-1 hs làm trên bảng

A

D B

C

- Tứ giác ABCD có AB=BC=CD=DA (

Trang 4

- Gv giới thiệu khái niệm hình thoi.

H Đ II Bài mới : 30’

1.Định nghĩa:

-Gv dẫn dắt hs đ/n hình thoi

Tứ giác ABCD là hình thoi AB=BC=CD=DA

-Gv:Hình thoi cũng là hình bình hành

-Gv:Nói hình thoi cũng là hbh,vậy trước hết có

thể nói gì về những t/c của hình thoi

3.Dấu hiệu nhận biết:

- Gv dẫn dắt cho hs đi đến những dấu hiệu nhận

biết một hình thoi dựa trên đ/n và các t/c

-Hs nhắc lại t/c của hbh

B

A 0 C

D-Hs trả lời qua ?2/sgk

-3 hs phát biểu định lí

-Cả lớp cùng ghi và vẽ hình vào vở.-Hs c/m miệng

Trang 5

+Củng cố lại kiến thức về hình thoi.

+Áp dụng các kiến thức của hình thoi vào giải bài tập

+ Kiểm tra các kiến thức về tứ giác đặc biệt ( đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết )

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng vẽ hình,nhận biết hình thoi

+ Kiểm tra kĩ năng vẽ hình, nhận biết tứ giác đặc biệt

Trang 6

*Hoạt động của thầy *Hoạt động của trò.

H Đ I Kiểm tra 15 phút: 15’

Bài 1: (3d) Nêu các dấu hiệu nhận biết hình

chữ nhật từ hình bình hành?

Bài 2: (7d) Cho tam giác ABC vuông tại A,

có BC = 10cm Gọi M là trung điểm của

BC

a) Tính AM?

b) Kẻ MD//AB, DAC; ME//AC, EAB

Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao ?

-Gv hướng dẫn:EF là đường trung bình của tam

giác ABC.Suy ra: EF//AC

HG là đường trung bình của ADC

=>HG//AC

-Hs cả lớp cùng làm bài

Đáp án + Biểu điểm

Bài 1: nêu đúng 5 DH3đ

Bài 1: Vẽ hình ghi GT– KL đúng1đ

a) AM = ½ BC = 5 cm3đ

Trang 7

Hình thoi cũng là hbh nên giao điểm 2 đường

chéo hình thoi là tâm đx của hình htoi

b/BD là đường trung trực của AC nên A đx với

Trang 8

+Nâng cao tư duy logic,óc phân tích.

+Thấy được ứng dụng trong thực tế

B.CHUẨN BỊ:

-Gv: Thước thẳng,bảng phụ,ê ke

-Hs: Thước thẳng,bảng phụ

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*Hoạt động của thầy *Hoạt động của trò.

H Đ I.Kiểm tra bài cũ : 5’

- Hs nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thoi

Gv chính xác kết quả,ghi điểm

II.Bài mới : 30’

1/Đ/n:

-Gv vẽ hình 104/sgk lên bảng,giới thiệu

-Tứ giác ABCD như hình vẽ là hình vuông

Vậy hình vuông là tứ giác ntn?

-Hs trả lời

-Hs lắng nghe

-1 hs nhắc lại

-Nêu các t/c

Trang 9

- gv chốt lại 5 dấu hiệu nhận biết sgk.

Em hãy nêu mối quan hệ giữa hình chữ nhật, hình

Trang 10

Tuần :12 Ngày soạn:

1 Kiến thức:+Củng cố vững chắc những t/c,những dấu hiệu nhận biết hv

2 Kĩ năng:+Rèn kĩ năng phân tích,kĩ năng nhận biết một tứ giác là hv

3 Thái độ:+Tiếp tục rèn luyện cho hs thao tác phân tích,tổng hợp,tư duy logíc

B.CHUẨN BỊ:

-Gv: Thước thẳng,bảng phụ ghi bài tập83

-Hs: Thước thẳng,bảng phụ

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY *HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.

H Đ I.Kiểm tra bài cũ: 8’

Hs:Phát biểu định nghĩa,tính chất,dấu hiệu nhận

biết hình vuông

Cho hình vẽ Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

(đề treo bảng phụ)

-Gv chính xác kết quả,ghi điểm

H Đ II.Bài mới: Luyện tập : 27’

*Rèn kĩ năng nhận biết hình vuông bằng hình

thức trắc nghiệm:

Bài 83/sgk

-Gv:Đưa tranh ghi bài tập:

Xem các câu sau đúng hay sai?Nếu sai hãy nêu 1

B

F

45 0

45 0

Trang 11

a/Sai.Ví dụ:

b/Tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau tại

trung điểm mỗi đường là hình thoi(Đ)

(Hình bh có 2 đường chéo vuông góc là hình thoi)

-Cho hs ghi gt,kl của bài toán,vẽ hình

a/ C/m tứ giác AEDF là hbh (theo đ/n)

(AF//DE; AE//DF) (gt)

Suy ra AEDF là hbh.

b/Hbh AEDFsẽ trở thành hình thoi khi đường

chéo AD là phân giác của góc A.

c/Gv:Kết hợp 2 câu hỏi trên,để có AEDF là hv thì

AB=2AD và E,F là trung điểm của AB,CD nên

AE=AD=DF=EF và Â=90 0 Suy ra AEFD là hình

-Các nhóm khác góp ý kiến tranh luận

và nhận xét,bổ sung

Trang 12

b/EMFN là hình thoi vì EM=MF=FN=NE và có

góc M bằng 90 0

Suy ra EMFN là hình vuông.

-Gv bổ sung để có kết quả hoàn chỉnh

-Gv ghi bài sẵn trên bảng phụ trước cho hs theo

-Tiết sau:Ôn tập chương I

-Đại diện nhóm trình bày

1.Kiến thức:

+Hệ thống hóa các kiến thức đã học trong chương I về tứ giác:đ/n,t/c,các

dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt đã học.Đăc biệt là thấy được mối liên hệ

biện chứng giữa các hiònh đó

2.Kĩ năng:

+Vận dụng được những kiến thức trên để rèn luyện kĩ năng nhận biết

hình,c/m,tínhtoán,tìm đk của 1 hình để thỏa mãn 1 t/c nào đó

Chuẩn bị các câu hỏi ở tiết trước cho về nhà

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

TRÒ.

H Đ I Lý thiết: 10’

Trang 13

1/ Ôn tập và trả lời 9 câu hỏi SGK/tr 110

2/Điền đúng hoặc sai trong các khẳng định sau:

1 Tø gi¸c cã 2 ®ưêng chÐo vu«ng gãc víi

7 Tứ gi¸c cã hai cạnh đối song song và hai

đường chÐo bằng nhau là h×nh thang

c©n

8 Tứ giác có 4 trục đối xứng lµ h×nh vu«ng

9 HBH cã hai đường chÐo vu«ng gãc là H

thoi

1

0 Tø gi¸c cã 2 ®/c vu«ng gãc víi nhau t¹itrung ®iÓm mçi ®ưêng lµ H vu«ng

H Đ II Rèn luyện kĩ năng giải toán tìm điều kiện:33’

Bài 88/sgk:

-Gv:Y/c hs xem hình vẽ,tìm đk của 2 đường chéo AC và BD

để tứ giác EFGH là:-Hcn-Hình thoi-Hình vuông

+Để ….HEFG là hcn,cần có thêm đk gì?đk đó có liên quan gì

đến đk của 2 đường chéo AC và BD

- Hs đọc đề bài

-Hs vẽ hình-Lớp hoạt động nhóm

Trang 14

Bài 89/sgk:

-Gv:Y/c hs vẽ hình

-Chia lớp thành 4 tổ,thảo luận

-Gv y/c mỗi tổ trình bày lời giải của một câu

-Hs lắng nghe để về nhàthực hiện

- Qua kiểm tra đề đánh giá mức độ nắm kiến thức của tất cả các đối tượng hs

- Phân loại được các đối tượng,để có kế hoạch bổ sung,điều chỉnh phương pháp

dạy một cách hợp lí hơn

B.CHUẨN BỊ:

Trang 15

-Gv chuẩn bị đề bài phô tô.

Trang 16

Tuần 13 Ngày

soạn:12/11/2018

Tiết 26 Ngày dạy:

14/11/2018

Chương II: ĐA GIÁC-DIỆN TÍCH ĐA GIÁC.

§1.ĐA GIÁC-ĐA GIÁC ĐỀU.

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

+Hs nắm được khái niệm đa giác lồi,đa giác đều

+Nắm được cách tính tổng số đo các góc của một đa giác

+Vẽ được và nhận biết được 1 đa giác đều,1 đa giác lồi

+Biết vẽ các trục và tâm đối xứng(nếu có) của đa giác đều

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY *HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.

H Đ I.Giới thiệu chương : 5’

-Gv tóm tắt nội dung cơ bản của chương II

-Gv đặt vấn đề vào bài mới

H Đ II.Bài mới: 30’

1/Khái niệm về đa giác:

-Gv treo tranh H.112,113,114,115,116,117 giới

thiệu các hình trên là các đa giác

-Đa giác ABCDE(H.114,117)là hình gồm 5 đoạn

thẳng AB,BC,CD,DE và EA trong đó bất kì 2

đoạn thẳng nào có 1 điểm chung cũng không cùng

nằm trên 1 đường thẳng.Các điểm A,B,C,D,E

được gọi là các đỉnh,các đoạn thẳng

AB,BC,CD,DE,EA được gọi là các cạnh của đa

Trang 17

gọi là các đa giác lồi.

-Gv giới thiệu:Đa giác có n đỉnh (n3) được gọi

là hình n giác hay hình n cạnh với n=3,4,5,6,8 ta

quen gọi là tam giác,ngũ giác,lục giác,bát giác với

hình n=7,9,10,… ta gọi là hình 7 cạnh,9 cạnh,10

cạnh,

2/Đa giác đều:

-Y/c hs quan sát H.120 sgk rồi phát biểu đ/n khái

niệm đa giác đều

Trang 18

Tuần 14 Ngày soạn:

+Hs nắm được công thức tính diện tích hình chữ nhật,hv,tam giác vuông

+Hs hiểu được rằng để c/m các công thức đó cần vận dụng các t/c của diện tích đa

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY *HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.

H Đ I.Kiểm tra bài cũ: 5’

Gv nêu y/c kiểm tra:

-Hs1:Phát biểu đ/n đa giác lồi và đa giác đều?

Trang 19

-Gv đưa tranh H.121 sgk y/c hs quan sát làm ?1

-Gv nói diện tích hình A bằng diện tích hình B

Gv cho hs trả lời câu hỏi b,c

Vậy diện tích đa giác là gì?

-Gv chốt:Diện tích đa giác là số đo của phần mặt

phẳng giới hạn bởi 1 đa giác đó

-Mỗi đa giác có mấy diện tích?

Diện tích đa giác có thể bằng 0 hay số âm có được

không?

-Gv chốt:Mỗi đa giác có một diện tích xác định

Diện tích đa giác là một số dương

-Gv nêu các t/c của đa giác

2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật:

-Gv: công thức tính diện tích hình chữ nhật đã

biết?

-Gv nêu chiều dài và chiều rộng là 2 kích thước

của nó,ta thừa nhận t/c sau:

Trang 20

-Nhắc lại công thức tính diện tích hình vuông,

diện tích tam giác vuông

Trang 21

*HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY *HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.

H Đ I.Kiểm tra bài cũ: 5’

Gv nêu y/c kiểm tra

-Hs1:Phát biểu 3 t/c của diện tích đa giác

-Hs2: Viết các công thức tính diện tích hình chữ

nhật, hình vuông, tam giác vuông

Vậy tổng diện tích của 2 hình vuông dựng trên 2

cạnh gv bằng diện tích hv dựng trên cạnh huyền

ABC= CDA (c.g.c) => SABC=SCDA

Tương tự: SAFE=SEHA và SEKC=SCGE

Trang 22

-Chuẩn bị bài: Diện tích tam giác.

H Đ IV Trả bài kiểm tra 45 phút : 10’

- Gv chữa nhanh bài kiểm tra 45 phút

Ngày đăng: 04/05/2019, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w