Giáo án cả năm sinh học 8 (chất lượng cao )________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trang 1Ngày soạn 3 tháng 1 năm 2018 Ngày dạy 11 tháng 1 năm 2018
Tiết 37 :
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hs trình bày được vai trò của Vitamin và muối khoáng
- Vận dụng hiểu biết về Vitamin và m khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lí và chế biến thức ăn
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng phân tích , quan sát Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Kỹ năng chủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamin và muối khoáng
3 Thái độ : Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Bíêt cách phối hợp , chế biến thức ăn
khoa học
4 Năng lực – phẩm chất:
- Hình thành cho hs năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
- Có phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương , đất nước
II CHUẨN BỊ
Gv :Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa Vitamin và muối khoáng
- Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu Vitamin D , bưới cổ do thiếu Iốt
Hs: Tìm hiểu về vitamin, muối khoáng
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ : không
* Vào bài: GV đưa thông tin lịch sử tìm ra Vitamin , giải thích ý nghĩa của từ Vitamin
(công thức hóa học của nhóm là amin và nhóm này rất cần cho sự sống - Mà sự sống là vita) => Đặt tên là vitamin)
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1 VITAMIN
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- PP: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt
động nhóm
- KT: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm,
trình bày một phút
– – GV nêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
1 hoàn thành bài tập mục
HS: Đọc thật kỹ thông tin , dựa vào hiểu biết
cá nhân để làm bài tập
– Một học sinh đọc kết quả bài tập , lớp bổ
sung để có đáp án đúng ( 1, 3, 5, 6)
– – GV yêu cầu học sinh nghiên cứu tiếp thông Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản ,
Trang 2tin 2 và bảng 34.1 thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
- Em hiểu Vitamin là gì ?
- Viatmin có vai trò gì đối với cơ thể ?
- Có những loại vitamin nào ?
- Vitamin thường có ở những loại thực phẩm
nào? Có tác dụng gì đối với hoạt động sống của
cơ thể
- Trong trường hợp nào ta nên sử dụng vitamin
có sẵn trong tự nhiên, trong trường hợp nào ta
nên sử dụng vitamin được tổng hợp sẵn
- Vitamin quan trọng như vậy ta có nên sử dụng
thật nhiều không? Tại sao?
Gv bổ sung
VD: Thừa vitamin A -> Vàng da
Thừa vitamin D -> Kém ăn, đi lỏng, cơ thể gầy
yếu và ở trạng thái lừ đừ
Gv nêu câu hỏi dưới bảng 34.1
- Hãy cho biết thực đơn trong bữa ăn cần được
phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin
cho cơ thể ?
- GV nhận xét và chốt kiến thức
là thành phần cấu trúc của nhiều Enzim > Đảm bảo sự hoạt động sinh
lý bình thường của cơ thể Con người không tự tổng hợp được Vitamin mà phải lấy từ thức ăn
Có 2 nhóm vitamin:
Vitamin tan trong dầu mỡ: A, D, E, K Vitamin tan trong nước: B (B1; B2; B6; B12 ) C và PP
Thực đơn trong bữa ăn hằng ngày cần phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực vật để đảm bảo nhu cầu vitamin của cỏ thể
* Hoạt động 2 MUỐI KHOÁNG
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- PP: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt
động nhóm
- KT: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm,
trình bày một phút
Gv thông báo theo thông tin sgk
Treo bảng 34.2 yêu cầu hs đọc bảng và thảo
luận nhóm
- Vì sao nói nếu thiếu vitamin D trẻ em dễ mắc
bệnh còi xương?
- Vì sao nhà nước vận động nhân dân sử dụng
muối iốt?
Gv nêu đáp án đúng
Cơ thể chỉ hấp thụ Ca khi có mặt vitamin D
=> Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa
Ca và P để tạo xương
Là thành phần không thể thiếu của hoócmôn
tuyến giáp mà lại chỉ có nhiều trong đồ ăn
biển, dầu cá
- Tại sao trong khẩu phần ăn cần phải có muối
khoáng?
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào , tham gia vào nhiều
hệ Enzim đảm bảo quá trình trao đổi
Trang 3- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần được cung
cấp những loại thực phẩm nào? Chế biến ra sao
để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ
thể?
Gv trình bày đáp án đúng qua bảng phụ
Trong khẩu phần ăn hàng ngày
* Cần
Cung cấp đủ lượng thịt, trứng, sữa và rau quả
tươi
Cung cấp đủ muối, nước chấm (vừa phải)
* Nên
Dùng muối iốt
Trẻ em cần được tăng cường muối Ca (sữa,
nước xương hầm )
Chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu
ăn
- Các loại muối khoáng đều có trong thực phẩm
tự nhiên Tại sao trong nấu ăn người ta phải
thêm mắm muối iốt vào trong thức ăn?
- GV nhận xét và chốt kiến thức
chất và năng lượng
- Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (động vật và thực vật )
+ Sử dụng muối Iốt hằng ngày + Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất Vitamin
Trẻ em nên tăng cường muối Canxi
3 Hoạt động luyện tập, củng cố
- Vitamin và muối khoáng có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
- Kể tên một vài loại vitamin và cho biết vai trò?
- Vì sao nói thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương?
- Vì sao nhà nước vận động nhân dân sử dụng muối iôt?
- Chúng ta cần phải làm gì để cơ thể cung cấp đầy đủ vitamin và muối khoáng?
- Vì sao cần bổ sung chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
4 Hoạt động vận dụng
- Chọn câu trả lời đúng
Vai trò của VTM và MK khác nhau ở điểm nào căn bản nhất?
a) VTM có vai trò điều hòa hoạt động cơ thể, MK có vai trò tạo hình và điều hòa hoạt động cơ thể
b) VTM là chất hữu cơ, MK là chất vô cơ
c) Cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ VTM, lượng muối khoáng cần nhiều hơn, tùy cơ quan của cơ thể
d) Muối khoáng thường có vị mặn, VTM không có đặc điểm này
Đáp án : a
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Hoàn thành bài tập sgk
Đọc em có biết
Sưu tầm tranh vẽ: Thịt lợn, thịt bò, các hạt đậu, lạc, vừng, thóc, gạo
Trang 4Ngày soạn 4 tháng 1 năm 2018 Ngày dạy 12 tháng 1 năm 2018
Tiết 38
I MỤC TIÊU
1, Kiến thức:
- Hs nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau
Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần
2, Kỹ năng
Phát triển cho hs kĩ năng : Phân tích, quan sát kênh hình, vận dụng kiến thức vào đời sống Hoạt động nhóm
3, Thái độ
Giáo dục hs ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống
4,Năng lực – phẩm chất:
- Hình thành cho hs năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Có phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương , đất nước
II CHUẨN BỊ
Gv : Bảng 36.1 36.2 sgk
Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam trang 120 sgk
Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn (trang 120 sgk)
Hs: Tranh ảnh một số nhóm thực phẩm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
Trang 5* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ :
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
- Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
* Vào bài:
Các chất dinh dưỡng (thức ăn) cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn quy định => Gọi là tiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế
độ dinh dưỡng hợp lí
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- PP: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt
động nhóm
- KT: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm,
trình bày một phút
Gv hướng dẫn hs đọc thông tin sgk Treo bản
số liệu điều khiển hs thực hiện lệnh
mục 1 sgk
Hs Thảo luận nhóm - thống nhất trả lời câu hỏi
Đại diện trình bày trước lớp Các nhóm có ý
kiến khác bổ sung
? Lượng chất dinh dưỡng này thỏa mãn nhu
cầu nào của cơ thể?
Nhu cầu về năng lượng
? Nhu cầu về năng lượng có giống nhau ở mọi
người không? (tùy loại lao động, tùy giới tính,
lứa tuổi)
Nhu cầu về các chất để xây dựng TB (P, Li,
G )
? ở mỗi người lượng chất này thay đổi như thế
nào? (Trẻ em: Cần nhiều để xây dựng TB giúp
trẻ lớn lên; người trưởng thành: Cần đủ chất
xây dựng TB thay thế cho các TB già, đã chết)
Nhu cầu về muối khoáng và vitamin:
Gv sử dụng bảng nhu cầu giới thiệu cột nhu
cầu về năng lượng; VTM; MK
Treo bảng 36.1; 36.2 minh họa cho việc nhu
cầu dinh dưỡng không được cung cấp đủ cho
trẻ em
- GV nhận xét và chốt kiến thức
* Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi người là khác nhau
Phụ thuộc vào:
Lứa tuổi: Trẻ em > người trưởng thành > người già
Giới tính: Nam > nữ Dạng hoạt động: LĐ nặng > vì tiêu tốn nhiều năng lượng hơn
Trạng thái cơ thể: Cao hơn ở người
có kích thước lớn, người mới ốm khỏi
* ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp => Nhu cầu dinh dưỡng không được cung cấp đủ cho trẻ -> Suy dinh dưỡng cao
* Hoạt động 2 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 6- PP: vấn đỏp gợi mở, quan sỏt tỡm tũi, hoạt
động nhúm
- KT: đặt cõu hỏi, động nóo, thảo luận nhúm,
trỡnh bày một phỳt
Gv yờu cầu hs quan sỏt, tỡm hiểu thụng tin
Gv kẻ bảng phụ
Hóy lựa chọn cỏc thụng tin a, b, c, ở cột B
rồi điền vào cỏc thụng tin tương ứng ở cột A
LOẠI THỰC
PHẨM (A)
TấN THỰC PHẨM (B)
1 Giàu gluxớt
2 Giàu prụtờin
3 Giàu lipớt
4 Nhiều vitamin
và muối khoỏng
a) Ngụ, gạo, khoai b) Lạc, đỗ tương c) Lạc, trứng gà, đỗ tương
d) Cỏ, thịt gà, rau e) Cỏ, thịt gà, chuối tiờu chớn
g) Gan lợn, cà chua, cải xanh
Thảo luận nhóm Trao đổi kết quả
giữa các nhóm, nếu có ý kiến khác
bổ sung
Đáp án: 1.a 2 e 3 b 4 g
Qua đú gv nờu cõu hỏi
? Giỏ trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở
yếu tố nào?
? Sự phối hợp cỏc loại thức ăn cú ý nghĩa gỡ?
(Do tỉ lệ cỏc chất hữu cơ trong thực phẩm
khụng giống nhau)
- GV nhận xột và chốt kiến thức
– Giỏ trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
Thành phần cỏc chất: P, G, Li Năng lượng chứa trong nú (kcal) Cần phối hợp cỏc loại thức ăn trong bữa ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, giỳp ngon miệng => Hấp thụ thức ăn tốt hơn
* Hoạt động 3 KHẨU PHẦN VÀ NGUYấN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
- PP: vấn đỏp gợi mở, quan sỏt tỡm tũi
- KT: đặt cõu hỏi, động nóo, trỡnh bày một phỳt
Gv nờu cõu hỏi:
? Khẩu phần là gỡ?
Gv yờu cầu hs thảo luận cõu hỏi lệnh sgk
? Vỡ sao trong khẩu phần ăn uống của người
mới ốm khỏi cú gỡ khỏc người bỡnh thường?
? Vỡ sao trong khẩu phần thức ăn cần tăng
cường rau, quả tươi ?
Thảo luận nhúm trỡnh bày đỏp ỏn
Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyờn tắc lập khẩu phần là:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phự hợp nhu cầu của từng đối tượng
+ Đảm bảo cõn đối thành phần cỏc chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoỏng
Trang 7Người mới ốm khỏi -> Cần thức ăn bổ dưỡng
để tăng cường phục hồi sức khỏe
Tăng cường vitamin, chất xơ
? Để xây dựng một khẩu phần hợp lí cần dựa
trên những căn cứ nào?
Gv tổng kết:
Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể,
giá trị dinh dưỡng của thức ăn để đảm bảo phù
hợp nhu cầu của từng đối tượng
Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, VTM, MK
và cân đối về thành phần các chất hữu cơ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
*Giáo dục môi trường:
Để tránh các chất độc hại, mầm bệnh đi vào cơ
thể cùng với các loại thức ăn trong bữa ăn hàng
ngày cần phải bảo vệ môi trường nước, đất, sử
dung hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, phân hoá
học…
và vitamin + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
3 Hoạt động luyện tập, củng cố
1 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người trưởng thành và người già khác nhau như thế nào?
2 Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3 Khẩu phần là gì? Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần?
4 Hoạt động vận dụng
1 Tìm câu trả lời đúng nhất
Những loại thức ăn nào cần thiết cho cơ thể
a) Thức ăn chứa nhiều G và Li
b) Thức ăn chứa nhiều P và axít nuclêic
c) Thức ăn chứa nhiều muối khoáng và vitamin
d) a, b đúng
e) a, b, c đều đúng
2 Điền vào ô trống các từ, cụm từ thích hợp
a) Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể thay đổi tùy và tùy
b) Xác định khẩu phần phải căn cứ vào:
c) Thức ăn cần đảm bảo đủ các chất G, Li, P, nước, muối khoáng và một số
Đáp án :
a giới, lứa tuổi, dạng hoạt động lao động
b nhu cầu của cơ thể, giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn
c vitamin
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
– Học bài và trả lời câu hỏi SGK
– Đọc mục em có biết
– Tìm hiểu thêm nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi độ tuổi, lưu ý tuổi học sinh cần nhu cấu dinh dưỡng như thế nào ?
– Xem bài mới : thực hành phân tích một khẩu phần cho trước
Trang 9Ngày soạn 16 tháng 1 năm 2018
Trang 10Ngày dạy 24 tháng 1 năm 2018
Tiết 39
I MỤC TIÊU
1, Kiến thức: Hs trình bày được :
- Các bước lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc lập khẩu phần
- Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2, Kỹ năng
- Rèn cho hs kĩ năng: Phân tích, tính toán
3, Thái độ
- Giáo dục hs ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì
4, Năng lực – phẩm chất:
- Hình thành cho hs năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
- Hs có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
II CHUẨN BỊ
Gv :Bảng phụ 37.1; 37.2; 37.3, máy chiếu, bảng số liệu khẩu phần
Hs: Kẻ bảng 3 (bảng đánh giá)
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, thực hành thực tế
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ :
- Khẩu phần là gì?
- Lập khẩu phần cần dựa trên những nguyên tắc nào?
* Vào bài: Vậy hãy vận dụng những hiểu biết đó để đánh giá và tập xây dựng khẩu phần
một cách hợp lí cho bản thân
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1 PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP KHẨU PHẦN
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- PP: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt
động nhóm
- KT: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm,
trình bày một phút
GV lần lượt giới thiệu các bước tiến hành:
+ Bước 1: Hướng dẫn nội dung bảng 37.1
A: Lượng cung cấp
A1: Lượng thải bỏ
A2: Lượng thực phẩm ăn được
+ Bước 2:GV lấy 1 VD để nêu cách tính
– – GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1 :
I.Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần.
- Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu
từ nhà
- Bước 2: Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A
Trang 11– – Phân tích ví dụ thực phẩm là đu đủ chín theo
2 bước như SGK
+ Lượng cung cấp A
+ Lượng thải bỏ A1
+ Lượng thực phẩm ăn được A2
– – GV dùng bảng 2 Lấy một ví dụ đề nêu
cách tính :
+ Thành phần dinh dưỡng
+ Năng lượng
+ Muối khóang , vitamin
* Chú ý :
+ Hệ số hấp thục của cơ thể với Prôtêin là 60 %
+ Lượng vitamin C thất thóat là 50%
- GV dùng bảng 37.2 (SGK) lấy VD về gạo tẻ,
cá chép để tính thành phần dinh dưỡng
+ Xác định lượng thải bỏ:
A1= A (tỉ lệ %) + Xác định lượng thực phẩm ăn được:
A2= A – A1
- Bước 3: Tính giá trị thành phần đã kê trong bảng và điền vào cột thành phần dinh dưỡng, năng lượng, muối khoáng, vitamin
- Bước 4:
+ Cộng các số liệu đã liệt kê
+ Cộng đối chiếu với bảng “Nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam” từ
đó có kế hoạch điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lí
* Hoạt động 2 ĐÁNH GIÁ KHẨU PHẦN MẪU
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần
mẫu SGK.
- GV yêu cầu HS đọc khẩu phần của 1 nữ sing
lớp 8, nghiên cứu thông tin bảng 37.2 tính số
liệu và điền vào chỗ có dấu ?, từ đó xác định
mức áp dụng nhu cầu tính theo %
- Yêu cầu HS lên chữa
- HS đọc kĩ bảng 37.2, tính toán số liệu điền
vào ô có dấu ? ở bảng 37.2
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từ bảng 37.2 đã hoàn thành, HS tính toán
mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh
giá
II Tập đánh giá một khẩu phần mẫu SGK.
Đáp án bảng 37.2 - Bảng số liệu khẩu phần
Thực phẩm (g) Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng
Năng lượng
A A1 A2 Prôtêin Lipit Gluxit Kcal
Đáp án bảng 37.3 – Bảng đánh giá
Năng lượng Prôtêin
Muối khoáng Vitamin
Kết quả 2156,8 80,2x60 486,8 26,72 1082,5 1,2 0,58 36,7 88,6x 50%