thông tin, mô tả cấu tạo của - Làm thế nào để biết hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm 2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS sử d
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2018
Tiết 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức: - Nêu được :
- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên tử gồm có các electron Hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron
- Khối lượng và điện tích của e, p, n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
* Kĩ năng:
- Nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK
- Vận dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, A0 và biết cách giải các bài tập qui định
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
* Thái độ:
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
1 Giáo viên (GV)
- Phóng to hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm Power point) mô hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ - Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm - Bút mực viết bảng.
III – Phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu
1 Phương pháp : Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới, hoạt động nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học :
IV- Chuỗi hoạt động dạy học:
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập số 1 và sơ đồ KWL
về thành phần nguyên tử cho HS
Phiếu học tập số 1:
K:
1 Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ vàtrung hòa về điện
2 Nguyên tử gồm hạt nhân mang điệntích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiềucác electron mang điện tích âm
+ Qua quan sát:Trong quá trìnhhoạt động nhóm,
GV quan sát tất
cả các nhóm, kịpthời phát hiệnnhững khó khăn,
Trang 2thông tin, mô tả
cấu tạo của
- Làm thế nào để biết hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, lớp
vỏ nguyên tử mang điện tích âm
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
thành nội dung trong phiếu học tập số 1
HĐ cá nhân: Học sinh trả lời vào bảng theo sơ đồ KWL về thành
phần nguyên tử đã được học ở lớp 8
3/ Báo cáo, thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nêngiáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúngnhiệm vụ được giao HS phải đọc lại kiến thức đã học ở lớp 8 vànghiên cứu bài học mới
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
3.Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt
là proton, nơtron và electron
-
vướng mắc của
HS và có giảipháp hỗ trợ hợplí
+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sungcủa các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược những kiếnthức nào, nhữngkiến thức nào cầnphải điều chỉnh,
bổ sung ở cáchoạt động tiếptheo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử: 10 phút
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 4 nhóm, GV phát phiếu học tập để các nhóm hoànthiện vào phiếu học tập số 2,3,4
Phiếu học tập số 2:
1/ Electron:
1 Đặc điểm của tia âm cực:
- Chong chóng quay→ chùm hạt vật chất có khối lượng, chuyển động với vận tốc lớn
- Lệch về cực (+) → chùm hạt mang điện âm
2 Thành phần của tia âm cực là các hạt
+ Thông qua quan sát mức độ
và hiệu quả tham gia vào hoạt động
3.Electron được ký hiệu là có điện tích , khối lượng rất nhỏ
bé Trong nguyên tử các chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
4 Hạt nhân nguyên tử nằm ở nguyên tử Hạt nhân gồm có hạt và kí hiệu lần lượt là và
Phiếu học tập số 2
1 Đặc điểm của tia âm cực?
Chong chóng quayLệch về cực (+)
2 Thành phần của tia âm cực là gì?
3 Đặc điểm của hạt electron?( khối lượng, điện tích)
Trang 3- GV cho HS quan sát hình 1.3, hình 1.4 phóng to trên giấy hoặc
chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động nhóm Dùng phương pháp khăn trải bàn
Nhóm 1: hoàn thành phiếu học tập số 2Nhóm 2: hoàn thành phiếu học tập số 3Nhóm 3,4: Hoàn thành phiếu học tập số 4
3/ Báo cáo, thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác
theo dõi, góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
-Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
Phiếu học tập số 4:
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
1. Năm 1918, Rutherford đã tìm ra hạt proton
Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạtnhân nguyên tử
qp = 1,602 10-19C = eo = 1+
mp = 1,6726 10-27 kg ≈ 1u
2 Năm 1932, Chadwick đã tìm ra hạt nơtron
Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo củahạt nhân nguyên tử
của học sinh.+ Thông qua HĐ chung của
cả lớp, GVhướng dẫn
HS thực hiện các yêu cầu vàđiều chỉnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Kích thước và khối lượng nguyên tử: 7 phút
Trang 4kiến của bản thân.
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập để các nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập số5
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nội dung trong phiếu học tập
số 5
3/ Báo cáo, thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời lần lượt các nhóm lên trình bày kết
quả Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ sung, phản biện GV chốtlại kiến thức
Phiếu học tập số 5
Đơn vị để đo kích thước nguyên tử là nmhoặc Å (angstrom) :
1nm = 10-9m = 10Å 1Å = 10-10m = 10-8cm
2.mH = 1u3.Khối lượng tính bằng g của 1u1,6605.10-24 27= 4,48335.10-23g
- Thông quamức độ hiểu vàhiệu quả thamgia hoạt độngnhóm của họcsinh
- Thông quahoạt động chungcủa cả lớp
C Hoạt động luyện tập (12 phút)
- Củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học trong bài về thành phần
nguyên tử, các hạt cấu tạo nên
nguyên tử, kích thước, khối
lượng nguyê tử
- Tiếp tục phát triển năng lực:
tính toán, sáng tạo, giải quyết
các vấn đề thực tiễn thông qua
kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 4 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời
nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưacho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 4 nhóm ở vòng 1
1.Hoàn thành thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Nguyên tử
Kí hiệuĐiện tíchKhối lượng(kg, u)
Kết quả trả lời cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu họctập
+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của
HS Giúp HS tìm hướng giải quyết nhữngkhó khăn trong quá trình hoạt động
+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để
Phiếu học tập số 5
1 Điền thông tin vào bảng sau
Trang 5Nội dung HĐ: hoàn thành các
câu hỏi/bài tập trong phiếu học
tập
2.Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
A electron, proton và nơtron B electron và nơtron
C proton và nơtron D electron và proton
3 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron
D Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
4 Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt
còn lại ?
A Proton B Nơtron C Electron D Nơtron và electron.
5 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 16 Tìm p, n, e
+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 6 GV quan sát
và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày vàkết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có
mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề
đánh giá và nhận xét chung
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiệnnội dung bài học
+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A electron B electron và nơtron C proton và nơtron D proton và electron.
Câu 2: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
A electron B proton C nơtron D nơtron và electron.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai ?
A Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử D Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton, electron, nơtron
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 5: Mọi nguyên tử đều trung hoà về điện do trong nguyên tử có
A số nơtron bằng số electron B hạt nơtron không mang điện C số proton bằng số nơtron
D số proton bằng số electron
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 58 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 18 hạt Nguyên tố X có điện
tích hạt nhân là
A 19 B 19+ C +19 D 20+
Trang 6Câu 6: Nguyên tử A có khối lượng tương đối là 3,34.10 -26 kg Nguyên tử B có điện tích của lớp vỏ là -1,602.10 -18 Culông và có nhiều hơn nguyên tử A 2 hạtkhông mang điện Biết A, B có cùng số proton Số hạt nơtron của nguyên tử B là
- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những ứng dụng thực tế về nguyên tử
Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
Câu 1: Vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, tiếp
xúc, hưởng ứng?
Câu 2: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là
65 u
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm
b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r
= 2.10-6 nm Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm
Cho biết Vhìnhcầu= πr3
Câu 3: Em hãy tìm hiểu thêm về bom nguyên tử? Vì sao ngày nay thế giới cấm
nghiên cứu, phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân
Câu 4: Em hãy nêu các tai nạn hạt nhân đã xảy ra trong lịch sử nhân loại và hậu
quả của nó
Câu 5: Trách nhiệm của chúng ta đối với vấn đề hạt nhân nguyên tử ?
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyếtcác công việc được giao
Gợi ý câu 1:
Sự nhiễm điện do cọ xát : Khi hai vật cọ xát, electron dịch chuyển từ vật này sang vật khác, dẫn tới một vật thừa electron và nhiễm điện âm, còn một vật thiếu electron
và nhiễm điện dương
Sự nhiễm điện do tiếp xúc : Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện, thìelectron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điệnkhi trước cũng bị nhiễm điện theo
Sự nhiễm điện do hưởng ứng : Khi một vật bằng kim loại được đặt gần một vật đãnhiễm điện, các điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩyelectron tự do trong vậtbằng kim loại làm cho một đầu của vật này thừa electron, một đầu thiếu electron Dovậy, hai đầu của vật bị nhiễm điên trái dấu
Câu 3:
Vũ khí hạt nhân đơn giản là lấy năng lượng từ quá trình phân hạch (còn gọi là phân
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS
Trang 7rã hạt nhân) Một vật liệu có khả năng phân rã được lắp ráp vào một khối lượng tới hạn, trong đó khởi phát một phản ứng dây chuyền và phản ứng đó gia tăng theo tốc
độ của hàm mũ, giải thoát một năng lượng khổng lồ Quá trình này được thực hiện bằng cách bắn một mẫu vật liệu chưa tới hạn này vào một mẫu vật liệu chưa tới hạn khác để tạo ra một trạng thái gọi là siêu tới hạn Khó khăn chủ yếu trong việc thiết
kế tất cả các vũ khí hạt nhân là đảm bảo một phần chủ yếu các nhiêu liệu được dùngtrước khi vũ khí tự phá hủy bản thân nó Thông thường vũ khí như vậy được gọi
là bom nguyên tử, còn gọi là bom A
TRẮC NGHIỆM: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I BIẾT
1 Trong nguyên tử, hạt mang điện là
2 Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
3 Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là
4 Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
5 Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là
6 Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
7 Hạt nhân nguyên tử thường chứa hạt
A electron, proton và nơtron B electron và proton C proton và nơtron D proton và electron
8 Nguyên tử thường chứa hạt
A electron, proton và nơtron B electron và proton C proton và nơtron D proton và electron
II HIỂU
9 Trong nguyên tử
C khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân D khối lượng proton gần bằng khối lượng electron
10 Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
C Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
11 Phát biểu nào sau đây sai?
12 Mọi nguyên tử đều trung hoà về điện do trong nguyên tử có
Trang 8A số nơtron bằng số electron B hạt nơtron không mang điện C số proton bằng số nơtron D số proton bằng số electron.
13 Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt ), để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn và có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử” ?
14 Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt ), để rút ra kết luận: “Nguyên tử có cấu tạo rỗng” ?
A Hầu hết các hạt đều xuyên thẳng B Một số rất ít hạt bị bật lại phía sau
C Một số rất ít hạt đi lệch hướng ban đầu D Một số rất ít hạt bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu
III VẬN DỤNG
15 Trong các phát biểu sau:
(1) Số đơn vị điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố (2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron (4) Trong nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxi mới có 8 electron
(5) Điện tích hạt nhân bằng số proton, bằng số electon (6) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử
Phát biểu nào đúng?
A (1), (2), (4), (6) B (1), (2), (4), (5) C (1), (2), (3), (6) D (1), (3), (4), (6)
16 Trong các phát biểu sau:
(5) Trong hầu hết các nguyên tử, hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
(6) Lớp vỏ nguyên tử gồm các hạt electron quay xung quanh hạt nhân
Phát biểu nào sau đây sai?
19 Trong phân tử MX2 có tổng số hạt là 145, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 39 hạt Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử M
ít hơn tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 10 hạt Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố M và X lần lượt là
Trang 9 Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử : AZX.X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
Kĩ năng
Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm).- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Làm giáo án, các phiếu học tập - Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng). - Giấy cỡ lớn và bút để cho học sinh hoạt động nhóm
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ. - Học kĩ phần tổng kết của bài 1
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
Mục tiêu
- Huy động
các kiến
thức đã được
học của HS
1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
HĐ nhóm: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập, giấy cỡ
lớn và bút cho từng nhóm
+ Phiếu học tập số 1:
a)(1), (2): vỏ nguyên tử, hạt nhân
Trang 10Nhóm 2, 4:b) Cho nguyên tử Cl có 17p, 20n và 17e Tính khốilượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân của Cl theo đơn vị u Sosánh khối lượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân của Cl.
1
Phiếu học tập số 2:
a) mnguyên tử = mp + mn + me =35,00935(u)
mhạt nhân = mp + mn = 35(u)
so sánh:
ng/t hn
m
mnguyên tử ≈ mhạt nhân
b) mnguyên tử = mp + mn + me =37,00935(u)
mhạt nhân = mp + mn = 37(u)
so sánh:
ng/t hn
m
mnguyên tử ≈ mhạt nhân
sát tất cả cácnhóm, kịp thời
những khókhăn, vướngmắc của HS và
có giải pháp hỗtrợ hợp lí.+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sungcủa các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược nhữngkiến thức nào,những kiếnthức nào cầnphải điều chỉnh,
bổ sung ở cáchoạt động tiếptheo
Trang 111-4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Qua phiếu học tập số 1, HS nhớ lại và vận dụng kiến thức đã học vềthành phần nguyên tử vào giải quyết yêu cầu đặt ra Từ những kiếnthức cũ này học sinh sẽ dễ dàng nghiên cứu và tiếp thu được kiến thứccủa bài mới
Qua phiếu học tập số 2, GV sử dụng kết quả của các bài toán này đểgiúp học sinh tìm hiểu các khái niệm số khối và nguyên tử khối trongbài mới
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS:
Vì sao đều là nguyên tử của cùng một nguyên tố clo nhưng có khốilượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân khác nhau Mâu thuẫn đó sẽđược giải quyết khi tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hóa học và đồng
vị
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử : (10 phút)
kiến của bản thân
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập để các nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập số 3
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: (hoạt động nhóm)
Các nhóm hội ý bổ sung kiến thức vào phiếu học tập số 3
* Báo cáo kết quả: (HĐ chung cả lớp) GV mời lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả Các
nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt độngtiếp theo
- Hạt nhânnguyên tử gồm:
+ Hạt proton
+ Hạt nơtron
- Số đơn vị điệntích của hạt nhânbằng số proton(Z) bằng sốelectron
- Số khối của hạtnhân (A) bằngtổng số proton (Z)
và tổng số nơtron(N)
A = Z + N
- Xác định đượccác loại hạt Z, N,
E và số khối củacác nguyên tử
- Thôngqua mức
độ hiểu
và hiệuquả thamgia hoạtđộngnhómcủa họcsinh
- Thôngqua hoạtđộngchungcủa cảlớp
Trang 12Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học: ( 10 phút)
kiến của bản thân
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập để các
nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập số 4
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thảo luận bổ sung kiến
thức còn thiếu vào phiếu học tập số 4
* Báo cáo thảo luận (HĐ chung cả lớp) GV mời lần lượt các
nhóm lên trình bày kết quả Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổsung, phản biện GV chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt độngtiếp theo
- Nguyên tố hóa học là nhữngnguyên tử có cùng điện tích hạtnhân
- Số đơn vị điện tích hạt nhânnguyên tử của một nguyên tốđược gọi là số hiệu nguyên tử củanguyên tố đó
- Số hiệu nguyên tử (kí hiệu Z)cho biết:
+ Số proton trong hạt nhânnguyên tử
+ Số electron trong nguyên tử
→ Số Nơtron (khi biết số khối)
- Viết được kí hiệu của 1 nguyêntử
- Thông qua mức
độ hiểu và hiệu quảtham gia hoạt độngnhóm của học sinh
- Thông qua hoạtđộng chung của cảlớp
về số nơtron, do
đó số khối củachúng khác nhau
- Xác định đượccác nguyên tố nào
là đồng vị củanhau
- Thông quamức độ hiểu
và hiệu quảtham giahoạt độngnhóm củahọc sinh
- Thông quahoạt độngchung của
Proti Đơteri Triti………
→ Nêu đặc điểm chung của 3 nguyên tử trên ?
2 Từ ví dụ 1 nêu định nghĩa đồng vị?
có bao nhiêu nguyên tử là đồng vị của nhau? ………
………
Trang 13* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thảo luận để hoàn thiện phiếu học tập.
* Báo cáo thảo luận: (HĐ chung cả lớp) GV mời lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả Các
nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt độngtiếp theo
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình : ( 18 phút)
- Nêu được nguyên
kiến của bản thân
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập để các
nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập số 6
5 Dựa vào kết quả của phiếu học tập số 2 nhận xét về nguyên tửkhối với số khối của hạt nhân?
………
………
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thảo luận để hoàn thiện
phiếu học tập trên
* Báo cáo thảo luận (HĐ chung cả lớp) GV mời lần lượt các
nhóm lên trình bày kết quả Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổsung, phản biện GV chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt độngtiếp theo
- Nguyên tử khối là khối lượngtương đối của nguyên tử
- Nguyên tử khối của một nguyên
tử cho biết khối lượng của nguyên
tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn
vị khối lượng nguyên tử
- Một cách gần đúng có thể coinguyên tử khối xấp xỉ số khối củahạt nhân
- Công thức tính nguyên tử khốitrung bình
A
aX bY100
- Thông qua mức
độ hiểu và hiệu quảtham gia hoạt độngnhóm của học sinh
- Thông qua hoạtđộng chung của cảlớp
3 Nguyên tố clo có 2 đồng vị bền chiếm 75,77% và chiếm 24,23%
Tính nguyên tử khối trung bình của clo?
4 Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546 Đồng có 2 đồng
vị bền là và Tính tỉ lệ phần trăm đồng vị ?
………
Trang 14- Củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học trong bài về hạt nhân
ngtử, ng tố hh, đvị
- Tiếp tục phát triển năng lực:
tính toán, sáng tạo, giải quyết
các vấn đề thực tiễn thông qua
kiến thức môn học, vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc
sống
Nội dung HĐ: hoàn thành các
câu hỏi/bài tập trong phiếu học
tập
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1
Câu 1: Công thức tính số khối của nguyên tử ?Câu 2: Tại sao A và Z là hai đại lượng đặc trưng cho ng tử ?Câu 3:Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học ?Câu 4: Tại sao khi nói đến nguyên tử khối của một ng tố hh ta phải đi tính nguyên tử khối trung bình ?
Câu 5: Nêu khái niệm nguyên tố hh, đvị ?+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 7 GV quan sát
và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày vàkết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có
mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề
Kết quả trả lời cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu họctập
+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của
HS Giúp HS tìm hướng giải quyết nhữngkhó khăn trong quá trình hoạt động
+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiệnnội dung bài học.+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Câu 1: Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử trong các câu sau:
Câu 2: Trong các nguyên tử sau, nguyên tử chứa số nơtron ít nhất là nguyên tử nào?
Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau:
Câu 4: Đẳng thức nào sau đây sai?
Câu 5: Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Câu 6: Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có đặc điểm chung nào sau đây?
Câu 7: Kí hiệu nguyên tử thể hiện đặc trưng cho nguyên tử vì nó cho biết:
Trang 15C Nguyên tử khối của nguyên tử D Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Câu 8: Cho kí hiệu nguyên tử (đồng vị không bền ) Tìm câu sai
A Số hiệu nguyên tủ là 35, số electron là 35 C Số nơtron trong hạt nhân hơn số proton là 10
Câu 9: Hãy chọn những điều khẳng định nào sau đây là đúng
1 Số hiệu nguyên tử = điện tích hạt nhân nguyên tử 2 Số prôton trong nguyên tử =số nơtron
3 Số prôton trong hạt nhân = số e ở lớp vỏ nguyên tử 4 Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi mới có 8 prôton
5 Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi mới có 8 nơtron 6 Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi tỉ lệ giữa proton và nơtron là 1: 1
A 1,4,5 B 2,3,4,6 C 4,5,6 D 1,3,4
Câu 10 Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
A 6A 14 ; 7B 15 B 8C16; 8D 17; 8E 18 C 26G56; 27F56 D 10H20 ; 11I 22
Câu 11: Câu nào sau đây sai?
Câu 12: Đồng có 2 đồng vị là và (chiếm 27% số nguyên tử) Hỏi 0,5mol Cu có khối lượng bao nhiêu gam?
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)
- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những ứng dụng thực tế về nguyên tử, đồng vị hiện nay, đặc biệt trong y học và kĩ thuật Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
1 Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của đồng vị 14C trong thực tế ?
2 Em hãy tìm hiểu thêm về bom nguyên tử? Vì sao ngày nay thế giới cấm nghiên cứu, phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân
3 Em hãy nêu các thành tựu mà đồng vị phóng xạ mang lại lợi ích cho con người
4 Em hãy nêu các tai nạn hạt nhân đã xảy ra trong lịch sử nhân loại và hậu quả của nó
5 Trách nhiệm của chúng ta đối với vấn đề hạt nhân nguyên tử ?
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao
Bài báo cáo của
HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu
Trang 16-GV kể cho các em nghe về 2 quả bom nguyên tử mà nhân loại đã sử dụng trong chiến tranh cho tới thời điểm này Đó là 2 quả bom nguyên tử mà Mỹ đã thả xuống 2 thành phố Hirisima và Nagasaki của Nhật năm 1945, hậu quả của nó khủng khiếp đối với nước Nhật cho đến tận bây giờ Hay vụ nổ nhà máy điện hạt nhân Trớt Nô Bơn ở Ucraina thuộc Liên Xô cũ mà cho đến bây giờ vẫn còn ngôi làng ma không một bóng người
- Hướng dẫn bài mới:
quả thực hiện công việc của
HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ)
20 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
BÀI:
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG VỊ
MỨC ĐỘ BIẾT: ( 8 CÂU)
Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Câu 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
A.số khối A B số hiệu nguyên tử Z C nguyên tử khối của nguyên tử D số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Câu 3: Nguyên tử photpho có 15 proton, 16 nơtron và 15 electron Số khối của nguyên tử photpho là
A 31 B 30 C 46 D 61
Câu 4: Hạt nhân nguyên tử có
A 29 proton B 29 proton và 34 nơtron C 29 proton 29 electron và 34 nơtron D 29 proton và 63 nơtron
Câu 5: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
Câu 6: Cho 3 nguyên tử: Các nguyên tử nào là đồng vị?
Câu 9: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là , , Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14 B Đây là 3 đồng vị.
C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton
Câu 10: Nguyên tử của hai nguyên tố hóa học được kí hiệu và Phát biểu đúng về hai nguyên tử là
A X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học B X và Y là các nguyên tử của 2 chất đồng vị
C X và Y cù ng có 25 electron D Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và nơtron).
Câu 11: Có 3 nguyên tử: , , Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
Cu
63 29
Z Y
6
14 7
192 96
96 247
Trang 17A X, Y B Y, Z C X, Z D X, Y, Z.
Câu 12: Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
Câu 19: Clo có 2 đồng vị là 35 Cl và 37Cl Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5 Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 35Cl trong FeCl3 ? (Cho
Fe có nguyên tử khối trung bình là 55,85)
Trang 18Kiến thức
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
- Nhận thức được vai trò quan trọng của electron trong vỏ nguyên tử
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về oxi
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
Trang 19HĐ nhóm: - GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận hoàn thành nội
dung trong phiếu học tập số 1
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viênthống nhất đểghi lại kết quả vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹpchung với bảng phụ
3 Báo cáo, thảo luận:
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nêngiáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúngnhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:HS có thể không nêu đúng được sự chuyển động của e trong
nguyên tử , GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS hoàn thành bài
chuyển động rất nhanh quanh hạtnhân và sắp xếp thành từng lớp,mỗi lớp có một số electron nhấtđịnh
- Mâu thuẫn nhận thức khi HS
không giải thích được sự chuyển
động của e trong nguyên tử
GV quan sát tất
cả các nhóm,kịp thời pháthiện những khókhăn, vướngmắc của HS và
có giải pháp hỗtrợ hợp lí
+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sungcủa các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược nhữngkiến thức nào,những kiến thứcnào cần phảiđiều chỉnh, bổsung ở các hoạtđộng tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:(5 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- HĐ cá nhân: GV trình chiếu video về sự chuyển động của e trong nguyên
tử, sau đó yêu cầu các hs quan sát kết hợp sgk để mô tả sự chuyển động của
e theo quan điểm cổ điển và hiện đại
https://www.youtube.com/watch?v=hxiLlUQC6Ag
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs xem video
3 Báo cáo, thảo luận:
- HĐ chung cả lớp: GV mời đại diện 1 hs báo cáo, các hs khác góp ý, bổ
sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
- Theo quan điểm cổ điển các e
chuyển động theo 1 quỹ đạo xácđịnh hình tròn hay hình bầu dụcnhư quỹ đạo của các hành tinhxung quanh mặt trời Tuy nhiên,
mô hình này không phản ánhđúng trạng thái chuyển động củaelectron trong nguyên tử
- Theo quan điểm hiện đại: trongnguyên tử, các e chuyển động rấtnhanh xung quanh hạt nhânkhông theo một quỹ đạo xác
+ Thôngqua quansát mức độ
và hiệuquả thamgia vàohoạt độngcủa họcsinh.+ Thôngqua HĐchung của
Phiếu học tập số 1 Hãy mô tả sự chuyển động của electron trong vỏ nguyên tử?.
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu về Lớp electron -Phân lớp electron(10 phút)
2 Những e có mức năng lượngnhư thế nào thì xếp cùng 1lớp? Kí hiệu của lớp e Mứcnăng lượng của các lớp?
3 Những e có mức năng lượngnhư thế nào thì xếp cùng 1phân lớp? Kí hiệu củaphânlớp e Mức năng lượng củacácphânlớp e?
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
3 Báo cáo, thảo luận:
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo
kết quả và phản biện cho nhau GV chốtlại kiến thức (sản phẩm của nhóm ở HĐ
1 vẫn được lưu giữ trên bảng)
- Trong nguyên tử các electron được xếp thành từng lớp từ hạt nhân ra ngoài
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượnggần bằng nhau
n 1 2 3 4 5 6 7 tên lớp: K L M N O P Q (ứng với năng lượng tăng dần)
-Các lớp electron được chia thành các phân lớpđược kí hiệu là s, p, d, f
- Các electron trên các phân lớp có năng lượng bằng nhau
- Lớp 1 (K) có 1 phân lớp, kí hiệu 1s
- Lớp 2 (L) có 2 phân lớp, kí hiệu 2s, 2p
- Lớp 3 (M) có 3 phân lớp, kí hiệu 3s, 3p, 3d
- Lớp 4 (N) có 4 phân lớp, kí hiệu 4s, 4p, 4d,4f
- Lớp n có n phân lớp
- Thực tế chỉ có số electron được điền vào 4 phân lớp s, p, d, f
+ Thôngqua quan sátmức độ và hiệuquả tham giavào hoạt độngcủa học sinh
+ Thôngqua HĐ chungcủa cả lớp, GVhướng dẫn HSthực hiện cácyêu cầu và điềuchỉnh
Trang 21học + Nếu HS vẫn không giải quyết được,
GV có thể gợi ý cho HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu số electron tối đa trong một phân lớp,một lớp (10 phút)
-Biết được số
electron tối đa
trong mỗi phân
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
3 Báo cáo, thảo luận:
HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo
tương ứng với các yêu cầu trong PHT, các nhómkhác tham gia phản biện GV chốt lại kiến thức
Số electron tối đa trong một phân lớp :
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron-Phân lớp d chứa tối đa 10 electron-Phân lớp f chứa tối đa 14 electron
Phân lớp đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớpelectron bão hòa
Phân lớp có một nữasố e tối đa gọi là phân lớp e bán bãohòa
Số electron tối đa trong một lớp :
đa
Phân bố e trên các phân lớp
độ và hiệuquả thamgia vàohoạt độngcủa HS.+ Thôngqua HĐchung của
cả lớp,GVhướngdẫn HSthực hiệncác yêucầu vàđiềuchỉnh
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời
nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưacho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1
Câu 1: Thế nào là lớp và phân lớp e.Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp e.
Câu 2: Hãy cho biết tên của các lớp e ứng với các giá trị của n=1,2,3,4 và cho
biết các lớp đó lần lượt có bao nhiêu phân lớp e?
Câu 3: Biễu diễn sự phân bố e trên các phân lớp trong nguyên tử 7N,17Cl
Kết quả trả lời cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu họctập
+ GV quan sát và đánhgiá hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm của
HS Giúp HS tìmhướng giải quyết nhữngkhó khăn trong quátrình hoạt động
+ GV thu hồi một số
Phiếu học tập số 3
Hoàn thành các yêu cầu sau:
1/ Nêu số electron tối đa trong từng phânlớp(s,p,d,f) Viết ký hiệu.Khi nào gọi là phânlớp đã bão hòa? Phân lớp e bán bán bão hòa
2/ Tính số eclectron tối đa của các lớp K,L,M,N
Trang 22+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động
cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 5 GV quan sát
và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải
3 Báo cáo, thảo luận:
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày
kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày vàkết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có
mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề
bài trình bày của HStrong phiếu học tập đểđánh giá và nhận xétchung
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoàn thiệnnội dung bài học
+ Ghi điểm cho nhómhoạt động tốt hơn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1:Vỏ nguyên tử gồm nhiều lớp electron, sự phân chia này dựa vào yếu tố nào sau đây là đúng:
Câu 2: Số electron tối đa ở mỗi lớp electron được tính theo công thức nào sau đây:
Câu 8: Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?
C Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định D Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định
Câu 9 Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng như thế nào?
Câu 10 Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào?
Câu 11: Lớp M có bao nhiêu phân lớp?
Trang 23Câu 12: Lớp electron nào có số electron tối đa là 18 ?
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Yêu cầu nộpbáo cáo (bài thu hoạch)
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
1 Obitan nguyên tử là gì? Hình dạng của obitan nguyên tử? Số obitan ứng vớimỗi phân lớp, lớp eletron
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận
nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.
HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao(câu hỏi số 1,2
3 Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm cử hs lên báo cáo
Bài báo cáo của
HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêu cầu HS nộpsản phẩm vào đầu buổihọc tiếp theo
- Căn cứ vào nội dungbáo cáo, đánh giá hiệuquả thực hiện công việccủa HS (cá nhân haytheo nhóm HĐ) Đồngthời động viên kết quảlàm việc của HS
CÂU HỎI CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ THEO CÁC MỨC ĐỘ
BIẾT:
Câu 1 Trong một lớp electron, các e có mức năng lượng
A bằng nhau C gần bằng nhau
B chênh lệch nhau nhiều D chênh lệch nhau không nhiều
Câu 2 Theo thuyết hiện đại sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào?
A Theo quỹ đạo xác định C Theo quỹ đạo hình bầu dục
B Theo quỹ đạo hình tròn D Không theo quỹ đạo xác định.
Câu 3 Lớp electron thứ hai (n = 2) có tên gọi là
Trang 24Câu 9 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất? A K B L C M D N.
Câu 10 Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng? A 16X B 18Y C 8M D 20T
Câu 11 Dãy các kí hiệu phân lớp electron nào viết sai? A 1s, 2s, 2p, 3d B 1s, 1p, 2s, 2p C 1s, 2s, 3s, 3p D 1s, 2s, 2p, 4s.
Câu 12 Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 14 Số lớp electron của nguyên tử này là A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 13 Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron X có điện tích hạt nhân là A 14+ B 15+ C 10+ D 18+ Câu 14 Số hiệu nguyên tử của flo là 9 Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
VẬN DỤNG:
Câu 15: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố canxi lần lượt là 2/8/8/2 Phát biểu nào sau đây là sai?
A Lớp electron ngoài cùng của canxi có 2 electron s.
B Điện tích hạt nhân nguyên tử canxi là 20+.
C Tổng số electron p của nguyên tử canxi là 12.
D Tổng số phân lớp electron của nguyên tử canxi là 4.
Câu 16: Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là 17+ Số phân lớp electron của nguyên tử này là
Câu 19: A và B là hai nguyên tố đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng và các electron này là electron s hoặc p biết rằng tổng số proton trong A và B là 32,
A có ít hơn B một lớp electron Số electron lớp ngoài cùng của A và B là
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 20: Nguyên tử nguyên tố A có tổng số electron tron các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang
điện của A là 8 A và B là những nguyên tố nào sau đây?
Trang 25Kiến thức
Học sinh nắm được:
(riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ởlớp ngoài cùng
Kĩ năng
HS vận dụng:
* Trọng tâm: Viết đúng cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố trong BHTTH.
Thái độ
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
- Rèn luyện tư duy logic
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Làm các slide trình chiếu, giáo án - Mô hình mức năng lượng electron.
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ - Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm - Bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối
Lớp 1: 1s (2e)Lớp 2: 2s (2e); 2p (3e)
b) Giải ra e = p =19Kết quả:
Lớp 1: 1s (2e)Lớp 2: 2s (2e); 2p (6e)
+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sungcủa các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược nhữngkiến thức nào,
Trang 26HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nêngiáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúngnhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
nào cần phảiđiều chỉnh, bổsung ở các hoạtđộng tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS tham khảo SGK và trình chiếu mô hình phân
mức năng lượng trên bảng
HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm nhận xét kết quả ở phiếu học tập
số 1, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
Xây dựng khái niệm về cấu hình e nguyên tử: sự phân bố e vào các phânlớp có mức năng lượng từ thấp đến cao
Hướng dẫn học sinh cách viết cấu hình e nguyên tử
I Phân mức năng lượng:
1s2s2p3s3p4s3d4p5s…
a) Giải ra e = p =7Kết quả:
Lớp 1: 1s (2e)Lớp 2: 2s (2e); 2p (3e)
b) Giải ra e = p =19
Kết quả:
Lớp 1: 1s (2e)Lớp 2: 2s (2e); 2p (6e)
Lớp 3: 3s (2e); 3p (6e); 3d (0e)
Lớp 4: 4s (1e)
Đó là sự phân bố đúng các e vào các phân lớp theo phân mức năng lượng Để biểu diễn sự phân bố đó người ta xây dựng khái niệm cấu hình e nguyên tử
+ Thôngqua quansát mức độ
và hiệuquả thamgia vàohoạt độngcủa họcsinh.+ Thôngqua HĐchung của
cả lớp, GVhướng dẫn
HS thựchiện cácyêu cầu vàđiều
Trang 27Hoạt động 2: Cấu hình electron của nguyên tử
- Nắm được cách viết
cấu hình electron
nguyên tử
- Viết được cấu hình
electron nguyên tử của
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả vàphản biện cho nhau GV chốt lại kiến thức (sản phẩmcủa nhóm ở HĐ 1 vẫn được lưu giữ trên bảng)
Cấu hình e các nguyên tử:
a) 1s22s22p5.b) 1s22s22p63s23p1.c) 1s22s22p63s23p64s23d5.Che: 1s22s22p63s23p63d54s2.d) 1s22s22p63s23p64s23d9.Lưu ý cho HS về trường hợp nàyChe: 1s22s22p63s23p63d104s1.e) 1s22s22p63s23p64s23d104p6.Che: 1s22s22p63s23p63d104s24p6.f) 1s22s22p63s23p64s23d104p3.Che: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
+ Thông quaquan sát mức độ vàhiệu quả tham giavào hoạt động củahọc sinh
+ Thông qua
HĐ chung của cảlớp, GV hướng dẫn
HS thực hiện cácyêu cầu và điềuchỉnh
Hoạt động 3: Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Nắm đượckhái niệm loại
- HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để
hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 3
GV yêu cầu HS tham khảo SGK để thảo luậnnhóm hoàn thành PHT số 3
a Loại nguyên tố:
- Nguyên tố s: là nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng
rơi vào phân lớp s
- Tương tự ta có nguyên tố p, nguyên tố d và nguyên tố f
kim loại (trừ H, He, B)
kim loại hoặc PK
phi kim
khí hiếm (khí trơ)
+ Thôngqua quansát mức
độ và hiệuquả thamgia vàohoạt độngcủa HS.+ Thôngqua HĐchung của
cả lớp,GVhướngdẫn HS
Phiếu học tập số 2
Chỉ làm a, b, c, fViết cấu hình electron của các nguyên tử có:
2/ Nêu đặc điểm e lớp ngoài cùng?
3/ Viết cấu hình e nguyên tử, xác định loạinguyên tố và cho biết nguyên tố đó là kim loại,phi kim hay khí hiếm?
Trang 28- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo,
các nhóm khác tham gia phản biện GV chốt lạikiến thức
Ví dụ:
Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s 1 (kim loại) Cl (Z=17): 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 5 (phi kim) Ar (Z=18): 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 6 (khí hiếm)
Nhận xét: Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố
thực hiệncác yêucầu vàđiềuchỉnh
GV yêu cầu mỗi nhóm giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4
GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày
kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày vàkết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có
mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề
Kết quả trả lời cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu họctập
+ GV quan sát và đánhgiá hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm của
HS Giúp HS tìmhướng giải quyết nhữngkhó khăn trong quátrình hoạt động
+ GV thu hồi một sốbài trình bày của HStrong phiếu học tập đểđánh giá và nhận xétchung
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoàn thiệnnội dung bài học.+ Ghi điểm cho nhómhoạt động tốt hơn
Câu 1: Cho biết các nguyên tố có số hiệu từ 1 đến 36, nguyên tố nào có:
a) 8 electron ở lớp ngoài cùng; b) 2 electron ở lớp ngoài cùng;
c) 2 electron độc thân ở lớp ngoài cùng; d) 7 e ở lớp vỏ ngoài cùng
Câu 2: Viết cấu hình e đầy đủ cho các nguyên tử có cấu hình e ngoài cùng (mức
năng lượng cao nhất) là : 3p5, 4s2, 4p4, 2p6, 3d5 a) Cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?
- Giải vào vở bài tập
- GV yêu cầu HSnộp sản phẩm vàođầu buổi học tiếptheo
- Căn cứ vào kếtquả, đánh giá hiệuquả thực hiện côngviệc của HS (cá
Trang 29Câu 3: Phân lớp e ngoài cùng của 2 nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s Tổng số e
của 2 phân lớp này là 5 và hiệu số e của chúng bằng 3
a) Viết cấu hình e của A, B Tìm số hiệu nguyên tử của 2 nguyên tố?
b) Hai nguyên tử này có số nơtron hơn kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng nguyên
tử là 71 đvc Tính số nơtron và số khối của mỗi nguyên tử?
Câu 4: Nguyên tố R có cấu hình e tận cùng là 3p3 Tỉ số số nơtron và số đơn vị điệntích hạt nhân bằng 1,067 Xác định số khối của R
nhân hay theonhóm HĐ) Đồngthời động viên kếtquả làm việc củaHS
Biết được: Nguyên tắc xây dựng BTH
Hiểu được: -Cấu tạo BTH
-Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong BTH
Kĩ năng
Xác định được vị trí của nguyên tố trong BTH (Ô nguyên tố, chu kì, nhóm)
Từ vị trí của nguyên tố trong BTH xác định được cấu tạo của nguyên tử
Trọng tâm
Thái độ
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực thực hành hóa học: từ cấu tạo nguyên tử xác định được vị trí trong bảng tuần hoàn và ngược lại từ đó giải thích được một số tính chất hóa học giống nhau của một số nguyên tố
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
Trang 30II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề, hướng dẫn HS tự xây dựng bài và rút ra kết luận.
- Học bài cũ. - Bảng phụ để làm bài tập nhóm -Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) Mục
- HS hoàn thành nội dung trong phiêu học tập số 1 để ôn lại kiến
hiệu Điệntích
hạtnhân
Số lớpelectron electroSố
n lớpngoàicùng
Sốelectronhóa trị
Nguyêntố(s,p,d,f)
+Quaquansát:
Tron
g quátrìnhhoạtđộngnhómGVquansátđểpháthiệnxemcácthànhviêncótíchcựclàmviệc,
Phiếu học tập số 1
Hoàn thành nội dung bảng sau
Kíhiệu
Điệntíchhạtnhân
Số lớpelectron
Sốelectronlớpngoàicùng
Sốelectronhóa trị
Nguyêntố(s,p,d,f)
Trang 31- Các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đểhoàn thành nhiệm vụ vào bảng phụ
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổsung
GV tạo mâu thuẩn giữa các nhóm
vì sao (Na, Mg, Al) và (K, Fe ) cùng hàng (Na, K) cùng cột, Fe và Mg đều có 2 electron lớp ngoàicùng tại sao không cùng cột
- HS có thể xác định sai số electron hóa trị
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp
hỗ trợ:
nhất
là cácHSyếuđãnắmđượcbàicũchưađểkịpthờikhắcphục
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (10 phút)
-GV có thể trình chiếu sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.
- HĐ nhóm: GV trình chiếu video bảng tuần hoàn Men-đê-lê-ép và cho
HS hoàn thành phiếu học tập số 2:
- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1
nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
Dựa vào các nhận xét trên HS rút ra nguyên tắc xây dựng BTH
Hàngngang
Cột dọc
Số lớpelectron Giốngnhau KhácnhauSố
electronhóa trị
Khácnhau
Giốngnhau
Kết luận:
1 Các nguyên tố được sắp xếp theo
chiều tăng dần của điện tích hạtnhân
và hiệu quả thamgia vào hoạt độngcủa học sinh.+ Thông qua HĐchung của cả lớp,
GV hướng dẫn
HS thực hiện cácyêu cầu và điềuchỉnh
Phiếu học tập số 2
GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nhận xét
1/ Điện tích hạt nhân của một số nguyên tố trong cùng một hàng
ngang(Na, Mg,Al,Si,P,S,Cl,Ar), trong cùng một cột dọc(Li,Na,K,Rb…)
2/ Số lớp electron của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong
một cột dọc
3/ Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang,
trong cùng một cột dọc
Trang 32Như vậy chúng ta đã giải thích được vấn đề đặt ra ở phiếu học tập số 1
GV giúp HS cách xác định số electron hóa trị, như vậy đã giải thích được Mg và Fe không cùng
trị trong nguyên tử như nhau đượcxếp thành một cột
Lưu ý: Số electron hóa trị =Số
electron lớp ngoài + electron phân lớp sát lớp ngoài nếu chưa bão hòa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học – Ô nguyên tố (10 phút)
Mục tiêu
qu ả
HS: Các nhóm thực hiện nội dung của phiếu học tập số 3
- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả
(mỗi nhóm thực hiện với 1 nguyên tố), các nhóm khác góp
ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
[Ne]3s 2 [Ne]3s 2 3p 5 [Ar]3d 6 4s 2
Số oxihoa đặc trưng
+2 -1,+1,
+3,+5,+7 +2,+3
Kết luận:
-Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH.
-Mỗi nguyên tố chiếm một ô.
-STT của ô nguyên tố = SHNT
+ThôngquaHĐchungcủa cảlớp,GVhướngdẫnHSthựchiệncácyêucầu vàđiềuchỉnh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học – chu kì (15 phút)
Trang 33- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả
(mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
Củng cố: Dựa vào nội dung phiếu học tập số 1, yêu cầu
HS cho biết trong BTH Na, Mg, Al, K, Fe thuộc chu kì mấy, giải thích
Từ nội dung của HS đã thực hiện GV thông báo
Có 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang là một chu kì,được đánh số thứ tự từ 1 đến 7
hoàn thành
Chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ.
Chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn.
Dưới bảng còn có 2 họ nguyên tố: lantan và actini thuộc chu kì 6 và chu kì 7.
+ThôngquaHĐchungcủa cảlớp,GVhướngdẫn HSthựchiệncác yêucầu vàđiềuchỉnh
Tiết 14 : Chủ đề: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGHUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiếp theo) Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học – Nhóm ( 15phút)
giá
Phiếu học tập số 4
Dựa vào BTH cho biết:
1 Có bao nhiêu dãy nguyên tố được xếp thành hàng
ngang? Nhận xét điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố Viết cấu hình electron của các nguyên tố thuộc hàng ngang số 3 và nhận xét số lớp electron nguyên tử của các nguyên tố
2 Xác định số lượng nguyên tố trong mỗi hàng ngang
Cho biết nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết thúc và SHNT của chúng
Trang 34- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1
nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
Từ nội dung thực hiện của phiếu học tập
số 4 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận+ BTH có 18 cột được chia thành 8nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B(IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB)
+ Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên
tố mà nguyên tử có cấu hình electrontương tự nhau, do đó có tính chất hóahọc gần giống nhau và được xếp thànhmột cột
+ Nguyên tử các nguyên tố trong cùngmột nhóm có số electron hóa trị bằngnhau và bằng số thứ tự của nhóm ( trừhai cột cuối của nhóm VIIIB)
+Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tốs
Nhốm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khốicác nguyên tố p
+ThôngquaHĐchungcủa cảlớp,GVhướngdẫn HSthựchiệncác yêucầu vàđiềuchỉnh
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức bảng tuần hoàn ( 10 phút)
Mục tiêu
giá
Từ cấu
tạo nguyên
tử xác
định được vị
Phiếu học tập số 1
Dựa vào BTH cho biết:
1 BTH có bao nhiêu cột, được chia thành mấy nhóm và cách đánh số.
2 Xác định số electron hóa trị của ba nhóm nguyên tố, nhận xét cấu
hình electron nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm
+ Nhóm nguyên tố: Li, Na, K + Nhóm nguyên tố: F, Cl, Br
+ Nhóm nguyên tố: Fe, Co, Ni
3 Cho biết các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, Cl, Fe thuộc nguyên tố s,p,d
hay f
Phiếu học tập số2 Cho 1939K, 32
16S , 2555Mn, 64
29Cu
Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn(ô nguyên tố, chu kì, nhóm), Giải thích
Trang 35
BTH và
ngược
lại
GV mời một nhóm thông báo kết quả và các nhóm nhận xét,
bổ sung các nội dung chưa chính xác
tố nhóm A, nên thuộc nhóm VIA, số TT nhóm A trùng với số e lớp ngoài cùng
Câu 3 Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm
Câu 4 Nhóm nguyên tố nào đứng đầu mỗi chu kì là
Câu 5.Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số electron trong nguyên tử là
A 3 B 3 C 4 D.6
Câu 6 Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
A chu kì 3, phân nhóm VIB B chu kì 3, phân nhóm VIIIA
C chu kì 3, phân nhóm VIA D chu kì 3, phân nhóm VIIIB Câu 7 Trong BTH nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IV Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A Nguyên tử của nguyên tố R có 2 electron lớp ngoài cùng
Kết quả trả lời các câu hỏi/
bài tập tron
g phiế
u học tập
+ GV quansát và đánhgiá hoạt động
cá nhân, hoạtđộng nhómcủa HS Giúp
hướng giảiquyết nhữngkhó khăntrong quátrình hoạtđộng
+ GV hướngdẫn HS tổnghợp, điềuchỉnh kiến
Phiếu học tập số 3
Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VI của BTH Hỏi:
a/ Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? giải thích
b/ Các electron lớp ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? Giải thích
c/ Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó
Trang 36C Nguyên tử của nguyên tố R có 16 electron
D Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp electron
Câu 8 Nguyên tử R có tổng số các loại hạt là 25 Xác định vị trí của A trong HTTH
A.Chu kì 2 ,Nhóm VA B Chu kì 3 ,Nhóm IIA
C Chu kì 2 nhóm VIA D Chu kì 3,Nhóm IA
Câu 9 Hai nguyên tố X,Y liên tiếp trong cùng chu kì có tổng số proton là 39 Xác định X,Y
Câu 10.Cho 5,6g hỗn hợp hai nguyên tố nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA, tác dụng với
dung dịch HCl dư thu được 2,24lit khí (đkc) Hai kim loại là
Tên của nhà bác học người Nga đã xây dựng BTH các nguyên tố hóa học.
TỪ KHÓA: TUẦN HOÀN
thức để hoànthiện nộidung bài học.+ Ghi điểmcho nhómhoạt động tốthơn
- Tìm hiểu sơ lược tiểu sử của nhà bác học Men-đê-lê-êp.
- Nêu một số công trình nghiên cứu quan trọng của nhà bác học Men-đê-lê-êp
Bài báo cáo của
HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêucầu HSnộp sảnphẩm vàođầu buổihọc tiếp
Trang 37tế -Cho biết tên của nguyên tố thứ 101 trong BTH, nêu ý nghĩa của tên nguyên tố đó? theo
V Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
20 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI BẢNG HTTH CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I/ BIẾT
Câu 1 Phát biểu nào sau đây chưa chính xác
A Trong chu kỳ, đi từ trái sang phải các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
B Trong chu kỳ ,các nguyên tố đều có cùng số lớp electron.
C Trong chu kỳ , đi từ trái sang phải các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
D Trong chu kỳ, đi từ trái sang phải các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu 2 Nguyên tố có Z= 11 thuộc vị trí nào trong bảng HTTH?
A Chu kì 3,nhóm IA B Chu kì 3,nhóm IIA C Chu kì 4,nhóm IA D Chu kì 4,nhóm IIA
Câu 3 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm
A các nguyên tố s và nguyên tố p B các nguyên tố s và nguyên tố d
C các nguyên tố p và nguyên tố d D các nguyên tố d
Câu 4 Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2 Số electron hoá trị của X là:
Câu 7 Các nguyên tố nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố có
A số electron như nhau B số electron ngoài cùng như nhau C số lớp electron như nhau D cùng số electron s hay p Câu 8.Các nguyên tố thuộc chu kì 5 có số lớp electron là
Câu 11 Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10, vị trí của X là
Câu 12 Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA Phát biểu nào sau đây sai ?
A Nguyên tố hoá học này là một phi kim B Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
C Hạt nhân của Ca có 20 proton D Vỏ nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron Câu 13 X ở chu kì 3, có 7electron ngoài cùng X thuộc ô nguyên tố l
Trang 38A 15 B 16 C 17 D 7
Câu 14 Phát biểu nào sau đây không đúng? Các nguyên tố nhóm VIIIA
A đều có 8 electron ngoài cùng (trừ He có 2 electron) B có tên nhóm khí hiếm.
C có cấu hình electron ngoài cùng ns2np6 D phân tử gồm hai nguyên tử.
III VẬN DỤNG
Câu 15 Cho 5,6 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc) Các kim loại
đó là :
A Ca (40) và Sr(88) B Mg(24) và Ca(40) C Sr(88) và Ba(137) D Be(9) và Mg(24).
Câu 16 Hai nguyên tố A và B cùng thuộc một nhóm A và ở hai chu kỳ kế tiếp nhau (ZA <ZB) có tổng số proton là 24.Vậy số proton của hai nguyên tố A và B lần lượt là:
A 8 và 16 B 9 và 15 C 10 và 14 D 6và18
Câu 17 Nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình electron như sau:
X: 1s22s22p63s1 Y: 1s22s22p63s23p5 Z: 1s22s22p63s23p6 Mệnh đề nào sau đây đúng?
A Hai trong ba nguyên tố là khí hiếm B Cả 3 nguyên tố đều thuộc chu kỳ 3
C Các nguyên tố X, Z là kim loại; Y là phi kim D Các nguyên tố X, Y là kim loại; Z là phi ki
Câu 18.Một nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (e,p,n) là 28 Trong đó hạt mang điện âm ít hơn hạt không mang điện là 1 R thuộc nguyên tố
IV VẬN DỤNG CAO
Câu 19 Cho X,Y,Z là ba nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì Tổng số các hạt mang điện trong nguyên tử của ba nguyên tố là 72 Phát biểu nào sau đây không đúng?
C.X,Y thuộc nguyên tố s, Z thuộc nguyên tố p D X,Y,Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 23; 24; 25.
Câu 20 Nguyên tử của nguyên tố X có electron chiếm mức năng lượng cao nhất thuộc 4sa Nguyên tử của nguyên tố Y có electron chiếm mức năng lượng caonhất thuộc 3pb và Y không phải là nguyên tố khí hiếm Tổng a+b= 7 Vị trí của X, Y lần lượt là
A.X thuộc chu kì 4, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA B.X thuộc chu kì 4, nhóm IIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIIA.
C.X thuộc chu kì 4, nhóm IIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA D.X thuộc chu kì 4, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
HẾT
Trang 39-Ngày soạn:
Tiết 15: Chủ đề: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức: Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tốtrong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổituần hoàn tính chất của các nguyên tố
- Các nguyên tố và tính chất hóa học cơ bản của một số nhóm A tiêu biểu
Kỹ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
- Dựa vào số eletron lớp ngoài cùng xác định tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố
*Trọng tâm
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Trong một chu kì
- Trong một nhóm A
Thái độ: Tích cực, chủ động nắm bắt kiến thức, kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của hs
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Năng lực thực hành hóa học: quan sát hiện tượng, nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm kim loại kiềm với H2O
- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Bảng phụ - Thẻ trả lời cho hs
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
- Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được photocopy thành khổ lớn (Bảng 5/trang 38/SGK)
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ, xem lại các kiến thức của bài bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng phụ hoạt động nhóm.
Trang 40- Bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (8 phút)
Z Cấu hình e nguyên tử
Chu kỳ
nhóm Số e
lớp ngoài cùng11Na
12Mg13Al14Si15P16S17Cl18Ar19K
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gv hướng dẫn HS dùng kĩ thuật tia chớp.
- GV cho học sinh hoạt động nhóm để chuẩn bị và chơi trò
chơi tốc độ, hoàn thành phiếu học tập số 1 (Nhóm hoàn
thành đúng và nhanh nhất đạt 1 điểm cộng)
Nhóm 1: Na, Ar và K Nhóm 2: Mg và Cl
Nhóm 3: Al và S Nhóm 4: K và Li
- Giáo viên treo bảng có nội dung khuyết cho thành viên các
nhóm gắn nội dung trả lời vào chỗ khuyết.
HS ghi đáp án vào phiếu trả lời gv chuẩn bị sẵn
3 Báo cáo, thảo luận
HĐ chung cả lớp:
Sau đó giáo viên hướng dẫn cả lớp bổ sung đánh giá nhóm
thắng cuộc đồng thời hoàn thiện phiếu học tập
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm ra trên bảng kiến thức có sự
Số e lớp ngoài cùng
11Na
1
1s22s22p6 3s1
3IA
3
14Si
14
- Đánh giá giákết quả hoạtđộng:
Thông qua quansát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất
cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợ hợp lí.Thông qua báocáo các nhóm
và sự góp ý, bổsung của cácnhóm khác, GVbiết được HS đã
có được nhữngkiến thức nào,những kiếnthức nào cầnphải điều chỉnh,
bổ sung ở các
HĐ tiếp theo