1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án học kì 2 môn vật lý 9

12 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án học kì 2 môn vật lý 9__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Trang 1

Ngày soạn: 4 /1/2018

Tuần 20 HỌC KÌ 2 Ngày dạy:12 /1/2018

Tiết 38: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Xác định được sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm TN với nam châm vĩnh cửu

- Dựa trên TN, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín

- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng

2 Kỹ năng: - Quan sát TN, mô tả TN chính xác tỉ mỉ.

- Phân tích,tổng hợp kiến thức cũ

3 Thái độ: - Ham học hỏi, yêu thích môn học

4 Năng lực, phẩm chất:

*Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học.

* Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, tự giác

II CHUẨN BỊ

*GV: Hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm

- Kẻ sẵn bảng 1 ( SGK)

- 1 cuộn dây dẫn có gắn bóng đèn LED, một thanh nam châm

* HS: Theo hướng dẫn tiết trước

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,

2 Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a Tổ chức : Sĩ số:

b Kiểm tra

? HS1: Nêu cách dùng n/c để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín Thế nào là hiện

tượng cảm ứng điện từ

? HS2: Làm bài 31.3/SBT-40 ĐS: Dịch con chạy của biến trở

- GV ĐVĐ: như SGK

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt HĐ1:Sự biến đổi số đường sức từ

xuyên qua tiết diện của cuộn dây

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

thuyết trình, thảo luận nhóm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật

chia nhóm, động não, hỏi đáp

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề,

I Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây

Trang 2

hợp tác, giao tiếp, tự học.

- GV thông báo: xung quanh nam châm

có từ trường, các nhà bác học cho rằng

chính từ trường gây ra dòng điện cảm

ứng Từ trường được biểu diễn bằng

đường sức từ Vậy hãy xét xem trong các

thí nghiệm trên số đường sức từ xuyên

qua tiết diện S của cuộng dây có biến đổi

không

HS: Nghe => Mục đích nghiên cứu

- GVtreo tranh vẽ H 32.1 hướng dẫn học

sinh đếm số đường sức từ xuyên qua tiết

diện S của cuộn dây đẫn kín khi nam

châm ở xa và lại gần cuộn dây

- Yêu cầu HS quan sát hình 32.1 và thực

hiện C1

HS: Thảo luận nhóm trả lời C1

- GV gọi đại diện dọc kết quả

HĐ 2 Điều kiện xuất hiện dòng điện

cảm ứng

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

thuyết trình, thảo luận nhóm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật

chia nhóm, động não, hỏi đáp

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề,

hợp tác, giao tiếp, tự học

? Khi nào thì số đường sức từ xuyên qua

tiết diện S của cuộn dây biến thiên

GV: Khẳng định lại và nêu nhận xét:

*Chuyển ý

- Yêu cầu HS thực hiện C2

- GV gọi 1 HS đại diện trả lời

GV: Hướng dẫn học sinh dựa vào bảng 1

, đối chiếu tìm ra điều kiện xuất hiện

dòng điện cảm ứng

- Yêu cầu HS thực hiện C3

- HS: Thảo luận nhóm trả lời C3:

? Điều kiện nào xuất hiện dòng điện cảm

ứng

=> Mục đích nghiên cứu

+ Số đường sức từ tăng

+ Số đường sức từ không đổi

+ Số đường sức từ giảm

+ Số đường sức từ tăng

- Nêu nhận xét SGK

II Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng (12 ph)

1) Có có 2) Không không 3) Có có

C3 Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên

- HS: Làm việc cá nhân trả lời C4vào vở C4 :+Khi ngắt mạch điện, cường độ dòng

Trang 3

- Yêu cầu HS thực hiện C4.

- GV gợi ý: Dựa vào điều kiện xuất hiện

dòng điện cảm ứng

-GV hướng dẫn HS thảo luận C4 →nhận

xét 2: Dòng điện cảm ứng xuất hiện

trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ

trường của một nam châm khi số đường

sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn

dây biến thiên

? ĐK xuất hiện dòng điện cảm ứng là gì?

- HS: Trả lời như kết luận SGK-88

GV: khẳng định lại và giới thiệu kết luận

SGK-88

GV gọi HS đọc kết luận SGK

GV: Khắc sâu kết luận: Trong mọi

trường hợp, khi số đường sức từ xuyên

qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến

thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng

điện cảm ứng

*Tích hợp môi trường

- Thay thế các phương tiện giao thông sử

dụng động cơ nhiệt bằng các phương tiện

giao thông sử dụng động cơ điện

- Tăng cường sx điện năng bằng các

nguồn năng lượng sạch: NL nước, gió,

mặt trời

điện trong nam châm điện giảm về 0, từ trường của nam châm yếu đi, số đường sức từ biểu diễn từ trường giảm, số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm,

do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng

+Khi đóng mạch điện, cường độ dòng điện trong nam châm điện tăng, từ trường của nam châm mạnh lên, số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây tăng, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng

* Kết luận ( SGK/88)

3 Hoạt dộng luyện tập

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học.

- Yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật hỏi đáp

? Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng là gì?

? Có mấy trường hợp xuất hiện dòng điện cảm ứng?Là những trường hợp nào?

? Đọc phần ghi nhớ SGK-89?

GV: Chốt lại phần trọng tâm bài như phần ghi nhớ SGK-89

4.Hoạt động vận dụng

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

thuyết trình, thảo luận nhóm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật

chia nhóm, động não, hỏi đáp

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề, hợp

tác, giao tiếp, tự học

- Yêu cầu HS thực hiện C5, C6

-Yêu cầu giải thích tại sao khi cho nam

châm quay quanh trục trùng vói trục của

-C5: Khi quay núm của đinamô xe đạp, nam châm quay theo Khi 1 cực của nam châm lại gần cuộn dây, số đường sức từ

Trang 4

nam châm và cuộn dây trong TN phần mở

bài thì trong cuộn dây không xuất hiện

dòng điện cảm ứng

- GV gọi 2 HS đại diện trả lời

Gv nhận xét sửa chữa ( nếu cần )

-GV:Chốt lại

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, lúc đó xuất hiện dòng điện cảm ứng Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, lúc đó cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng

C6: Tương tự C5

-Khi cho nam châm quay theo trục quay trùng với trục của nam châm và cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên, do đó trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Học kỹ ghi nhớ

- BTVN: làm bài 32.1 32.4 ( SBTVL9)

HD: Bài 32.3 Vì khi n/c quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

thay đổi

Nghiên cứu trước DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Tuần 21

Tiết 41 Ngày soạn:16/01/2018 Ngày dạy: 24/01/2018

CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng xoay chiều

- Bố trí được TN chứng tỏ lực từ biến đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

- Nhận biết được kí hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng chúng để đo cường

độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

2 Kĩ năng:

- Sử dụng các dụng cụa đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ

3 Thái độ:

- Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng điện an toàn

- Hợp tác trong hoạt động nhóm

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, thực hành.

* Phẩm chất: tự lập tự tin, tự chủ

II CHUẨN BỊ

1 GV:

- Phương tiện: Hình 34.1, 34.2 phóng to Mô hình máy phát điện xoay chiều

- PP: Tự nghiên cứu, thảo luận nhóm, vấn đáp

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của tiết trước

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,

4 Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Trang 5

1 Hoạt động khởi động

a Tổ chức Sĩ số:

b Kiểm tra

- Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều?

ĐS: -Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian ; Dòng điện xoay chiều có chiều và cường độ luân phiên biến đổi

- Dòng điện 1 chiều có những tác dụng gì?

ĐS: Dòng điện một chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng phát sáng, và tác dụng sinh lí

- GV cùng HS nhận xét cho điểm bạn

* Dòng điện xoay chiều được dùng phổ biến trong đời sống và sản xuất Vậy dòng điện

xoay chiều có gì giống và khác dòng một chiều? Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng xoay chiều như thế nào?

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

- HĐ 1: I Tác dụng của dòng điện

xoay chiều

* Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình,

thực hành

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ

thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề,

hợp tác, giao tiếp, tự học, thực hành

GV: Nêu vấn đề vào bài như SGK-95

GV: làm 3 TN biểu diễn như hình 35.1

và yêu cầu học sinh quan sát, trả lời

C1 Trong mỗi TN dòng điện xoay

chiều có tác dụng gì?

? Ngoài 3 tác dụng trên dòng điện

xoay chiều còn có tác dụng gì?

HS: Tác dụng sinh lí

=> GV thông báo: Dòng điện xoay

chiều trong lưới điện sinh hoạt có

U=220V nên tác dụng sinh lí rất mạnh

gây nguy hiểm chết người, vì vậy khi

sử dụng phải chú ý đến vấn đề an toàn

điện

- GV kết hợp giáo dục bảo vệ môi

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều

+ TN1: Cho dòng điện xoay chiều đi qua

bóng đèn dây tóc làm bóng đèn nóng lên→dòng điện có tác dụng nhiệt

Dòng điện có tác dụng nhiệt.

+ TN2: Dòng điện xoay chiều làm bóng

đèn của bút thử điện sáng lên →dòng điện xoay chiều có tác dụng quang

Dòng điện có tác dụng quang.

+ TN3: Dòng điện xoay chiều qua nam

châm điện, nam châm điện hút đinh sắt

→Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ Dòng điện có tác dụng từ

Trang 6

Ưu điểm của việc sử dụng điện so với

các nguồn năng lượng khác: Có ưu

điểm không tạo ra các chất gây hiệu

ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi

trường Tác dụng từ của dđxc là cơ sở

chế tạo động cơ điện xoay chiều So

với với các động cơ điện một chiềucó

ưu điểm không có bộ góp điện nên

không xuất hiện tia lửa điện

? Sử dụng dòng điện xoay chiều trong

những công việc gì? Ưu điểm của việc

sử dụng điện so với các nguồn năng

lượng khác?

?Tác dụng từ của dòng điện xoay

chiều có ứng dụng gì?

? Động cơ điện một chiều và động cơ

điện xoay chiều , động cơ nào có ưu

điểm hơn?

=> GV nhấn mạnh kết luận chung

*Chuyển ý : Khi cho dòng điện xoay

chiều vào nam châm điện thì nam

châm điện cũng hút đinh sắt giống như

khi cho dòng diện một chiều vào nam

châm Vậy có phải tác dụng từ của

dòng điện xoay chiều giống hệt của

dòng điện một chều không ? Việc đổi

chiều dòng điện liệu có ảnh hưởng đến

lực từ không ? Em hãy thử cho dự

đoán

II Tác dụng từ của dòng điện xoay

chiều

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ

thuật chia nhóm, động não

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề,

hợp tác, giao tiếp, tự học, thực hành

-GV yêu cầu HS bố trí TN như hình

35.2 và 35.3 (SGK) - Hướng dẫn kĩ

HS cách bố trí TN sao cho quan sát

nhận biết rõ, trao đổi nhóm trả lời câu

hỏi C2

`

6V ~

- Sử dụng dòng điện xoay chiều trong rất nhiều công việc: Sử dụng điện để lấy nhiệt, lấy ánh sáng

Ưu điểm của việc sử dụng điện so với các nguồn năng lượng khác: Có ưu điểm không tạo ra các chất gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường

- Nêu ứng dụng: Chế tạo các động cơ điện, nam châm điện

- Động cơ điện xoay chiều không có bộ góp điện nên không xuất hiện các tia lửa điện và các chất khí gây hại cho môi trường

- Khi dòng điện đổi chiều thì cực từ của nam châm điện thay đổi, do đó chiều lực

từ thay đổi

II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

1.Thí nghiệm

- Bố trí TN Theo hướng dẫn của GV

C2:

+ Khi sử dụng dòng điện không đổi: Nếu cực N của thanh nam châm bị hút thì khi đổi chiều dòng điện nó sẽ bị đẩy và

Trang 7

N S N

S

+ GV phát dụng cụ thí nghiệm và yêu

cầu HS làm theo nhóm

- Tiến hành TN theo nhóm => Trả lời

? Tác dụng từ của dòng điện xoay

chiều có đặc điểm gì khác so với dòng

điện không đổi một chiều

GV: Khẳng định lại và giới thiệu

KL :SGK-95

? Đọc lại kết luận?

- GV nhấn mạnh nội dung kết luận

HĐ 3 Đo cường độ dòng điện và

hiệu điện thế của mạch điện xoay

chiều

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

thuyết trình, thực hành,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, động

não,

-ĐVĐ : Ta đã biết cách dùng ampe kế

và vôn kế một chiều (kí hiệu DC) để

đo cường độ dòng điện và hiệu điện

thế của mạch điện một chiều Có thể

dùng dụng cụ này để đo cường độ

dòng điện và hiệu điện thế của mạch

điện xoay chiều được không ? Nếu

dùng thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với

kim của các dụng cụ đó ?

- GV mắc vôn kế hoặc ampe kế vào

mạch điện xoay chiều, yêu cầu HS

quan sát, so sánh và nêu dự đoán

? Tại sao có thời điểm dòng đổi chiều

kim lại đứng yên

-GV thông báo : Kim của dụng cụ đo

đứng yên vì lực từ tác dụng vào kim

luân phiên đổi chiều theo sự đổi chiều

của dòng điện Nhưng vì kim có quán

tính, cho nên không kịp đổi chiều quay

và đứng yên.Vậy không thể dùng vôn

kế nà am pe kế một chiều để đo hiệu

điện thế và cường độ dòng điện xoay

chiều

ngược lại

+ Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì cực N của nam châm lần lượt

bị hút đẩy Nguyên nhân là do dòng điện luân phiên đổi chiều

2 Kết luận: SGK/95

HS: Trả lời như KL SGK/95 Khi dòng điện chạy qua ống dây đổi chiều thì lực từ của ống dây có dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều

- Kết luận SGK

III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều

1 Quan sát và làm thí nghiệm

- Dự đoán: khi dòng điện đổi chiều thì kim của dụng cụ đo cũng đổi chiều

- HS: Nêu các phương án trả lời

-HS quan sát thấy kim của nam châm đứng yên

~

- Ghi nhớ cách nhận biết vôn kế, ampe kế xoay chiều, cách mắc vào mạch điện

- Vì dòng điện xoay chiều luôn đổi chiều

A V

K +

+

K

A V

Trang 8

-GV giới thiệu : để đo cường độ và

hiệu điện thế của dũng điện xoay chiều

người ta dựng vụn kế, ampe kế xoay

chiều cú kớ hiệu AC ( hay ~)

? Tại sao trờn 2 chốt nối khụng cần kớ

hiệu (+), (-)

- GV làm TN sử dụng vụn kế và ampe

kế để đo I, Ucủa dũng điện xoay chiều

-Gọi 1 vài HS đọc cỏc giỏ trị đo được,

sau đú đổi chỗ chốt lấy điện và gọi HS

đọc lại số chỉ

? Nờu cỏch nhận biết và cỏch mắc vào

mạch điện của vụn kế và ampe kế xoay

chiều

*ĐVĐ : Cường độ dũng điện và hiệu

điện thế của dũng điện xoay chiều luụn

biến đổi Vậy cỏc dụng cụ đú cho ta

biết giỏ trị nào ?

-GV thụng bỏo về ý nghĩa của cường

độ dũng điện và hiệu điện thế hiệu

dụng như SGK Giải thớch thờm giỏ trị

hiệu dụng khụng phải là giỏ trị trung

bỡnh mà là do hiệu quả tương đương

với dũng điện một chiều cú cựng giỏ

trị

và cường độ dũng điện

- Đo I dựng ampe kế xoay chiều, đo U dựng vụn kế xoay chiều.

- HS: Quan sỏt TN để nhận biết cỏch mắc vụn kế, ampe kế vào mạch điện xoay chiều để đo I và đo U

2.Kết luận: SGK-96

+Đo hiệu điện thế và cường độ dũng điện xoay chiều bằng vụn kế và ampe kế cú kớ hiệu là AC (hay ~)

+Kết quả đo khụng thay đổi khi ta đổi chỗ hai chốt của phớch cắm vào ổ lấy điện

5 Hoạt động luyện tập

- Yờu cầu lớp trưởng hỏi đỏp nội dung của bài

? Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì Những tác dụng nào

phụ thuộc vào chiều dòng điện

? Vôn kế và ampe kế xoay chiều có kí hiệu ntn Mắc vào mạch điện

xoay chiều ra sao

? Đọc phần ghi nhớ SGK và đọc mục có thể em cha biết.

- GV nhấn mạnh và khắc sâu các kiến thức trọng tâm của bài, các kiến thức cần ghi nhớ trong bài

4 Hoạt động vận dụng

* Phương phỏp: Thảo luận, vấn đỏp, thuyết trỡnh, thảo luận nhúm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt cõu hỏi, kĩ thuật chia nhúm, động nóo,

Yờu cầu HS thực hiện C3, C4(SGK/96, 97)

-Yờu cầu cỏ nhõn HS tự trả lời cõu

C3→hướng dẫn chung cả lớp thảo luận Nhấn mạnh hiệu điện thế hiệu dụng tương đương với hiệu điện thế của dũng điện một chiều cú cựng trị số

C3: Sáng nh nhau Vì U hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tơng

đơng với U của dòng điện một chiều có cùng giá trị

-Cho HS thảo luận C4 B

K A

Trang 9

~ C4: Có vì dòng điện xoay chiều chạy vào cuộn dây của nam châm

điện và tạo ra một từ trờng biến đổi Các đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng

5 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

- Học kĩ phần ghi nhớ cuối bài, đọc mục cú thể em chưa biết

- Làm bài tập: 35.1 đến 35.5(SBT)

HD: Bài 35.4: Dũng điện xoay chiều cú tỏc dụng từ phụ thuộc vào chiều dũng điện

- Đọc trước bài : “ Truyền tải điện năng đi xa ”



Tuần 22

Tiết 42 Ngày soạn:16/01/2018 Ngày dạy: 24/01/2018

TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA.

I MỤC TIấU

1 Kiến thức:

- Lập được cụng thức tớnh năng lượng hao phớ do toả nhiệt trờn đường dõy tải điện

- Nờu được 2 cỏch làm giảm hao phớ điện năng trờn đường dõy tải điện và lớ do vỡ sao chọn cỏch tăng U ở hai đầu đường dõy

2 Kĩ năng:

- Tổng hợp cỏc kiến thức đó học để đi đến kiến thức mới

3 Thỏi độ:

- Ham học hỏi, hợp tỏc trong hoạt động nhúm

- Biờt bảo vệ mụi trường

4 Năng lực, phẩm chất:

* Năng lực : nờu và giải quyết vấn đề, hợp tỏc, giao tiếp, tự học, thực hành.

* Phẩm chất: tự lập tự tin, tự chủ

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hỡnh 34.1, 34.2 phúng to Mụ hỡnh mỏy phỏt điện xoay chiều

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của tiết trước

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

* Phương phỏp: Thảo luận, vấn đỏp, thuyết trỡnh, thực hành, thảo luận nhúm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt cõu hỏi, kĩ thuật chia nhúm, động nóo, hỏi đỏp.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a Tổ chức Sĩ số:

Trang 10

b Tổ chức trò chơi mở hộp quà Cả lớp cùng hát một bài hát rồi truyền tay nhau bạn cuối cùng mở hộp có chứa câu hỏi

Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? Mô tả các tả nghiệm về các tác dụng ấy? Viết công thức tính công suât của dòng điện.? Ở khu đông dân cư thường có trạm biến thế Trạm biến thế dùng để làm gì.? Vì sao ở trạm biến thế thường ghi kí hiệu báo nguy hiểm.? Tại sao đường dây tải điện có U rất lớn Làm thế có lợi gì?

ĐS: Tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ, tác dụng sinh lí

ĐS: P = U.I ; P = I2.R ; P = U R

2

; P = A t +Trạm biến thế ( là trạm hạ thế) dùng để giảm hiệu điện thế từ đường dây truyền tải (đường dây cao thế) xuống hiệu điẹn thế 220V

+Dòng điện đưa vào trạm hạ thế có hiệu điện thế lớn nguy hiểm chết người do đó có ghi

kí hiệu nguy hiểm chết người

+HS dự đoán : Chắc chắn có lợi

- GV cùng HS nhận xét cho điểm bạn

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV: Từ phần kiểm tra bài cũ nêu vấn đề

vào như SGK-98

HĐ 1: Sự hao phí điện năng trên đường

dây tải điện

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật

chia nhóm, động não

* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề, hợp

tác, giao tiếp, tự học, thực hành

-GV thông báo : Truyền tải điện năng từ

nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ bằng đường

dây truyền tải Đường dây dẫn có nhiều

thuận lợi hơn so với việc vận chuyển các

dạng năng lượng khác như than đỏ, dầu

lửa …

-Liệu tải điện bằng đường dây dẫn như thế

có hao hụt, mất mát gì dọc đường không ?

-Nếu HS khụng nêu được nguyên nhân

hao phí trên đường dây truyền tải →GV

thông báo như SGK

GV yêu cầu HS tự đọc mục 1

+ HS tự nghiên cứu phần 1

HS: Trao đổi nhóm tìm công thức

? Nêu công thức liên hệ giữa công suất

hao phí và P; U; R theo nhóm?

-Gọi đại diện nhóm trình bày công thức

Php

GV hướng dẫn chung cả lớp đi đến công

HS: Nghe giảng

I Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện

- Có Nguyên nhân do hao phí trên đường dây truyền tải

1 Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện

Công suất của dòng điện: P = UI

 I = P/ U (1) Công suất toả nhiệt (hao phí):

Php = I2R (2)

Ngày đăng: 04/05/2019, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w