HS: Đọc SGK về nội dung chính củaKiểm tra bài cũ: ít nhất một lần/1 hsKiểm tra 15 phút: 2 bài Kiểm tra 1 tiết: 2 bàiKiểm tra học kỳ I: 1 bài - Nội dung chương trình: Chương I: Một số khá
Trang 1Ngày giảng: 28/8/ 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: 31/8/ 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: 28/8/ 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: 31/8/ 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: 28/8/ 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: 28/8/ 2018 tại lớp 10A10
Tiết theo PPCT: 01wrwe
GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
1 Mục tiêu
a) Về kiến thức:
Trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản về tin học, làm quen với HĐH,
Hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm về Internet - cách truy cập và khaithác dữ liệu từ Internet
b) Về kĩ năng:
Bước đầu hình thành các kĩ năng như khắc phục được một số lỗi cơbản khi máy gặp sự cố, thực hiện được việc soạn thảo văn bản, biết truycập và khai thác dữ liệu từ mạng Internet
c) Về thái độ:
Rèn luyện cho học sinh phong cách suy nghĩ và làm việc như sự hamhiểu biết, tìm tòi sáng tạo, chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hànhđộng, say mê môn học, hợp tác tốt với bạn bè
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ: Không
b) Nội dung bài mới
c)
Hoạt động 1: Giới thiệu về chương trình học lớp 10
GV: Giới thiệu mội dung chương trình
môn học
Tổng số tiết phải thực hiện trong nămhọc: 70 tiết
HKI: 36 tiếtHKII: 34 tiết
- Thời gian kiểm tra đinh kỳ:
1
Trang 2HS: Đọc SGK về nội dung chính của
Kiểm tra bài cũ: ít nhất một lần/1 hsKiểm tra 15 phút: 2 bài
Kiểm tra 1 tiết: 2 bàiKiểm tra học kỳ I: 1 bài
- Nội dung chương trình:
Chương I: Một số khái niệm cơ bảncủa Tin Học
Bài 1: Tin học là một ngành khoa họcBài 2: Thông tin và dữ liệu
Bài 3: Giới thiệu về máy tínhBài 4: Bài toán và thuật toánBài 5: Ngôn Ngữ lập trìnhBài 6: Giải bài toán trên máy tínhBài 7: Phần mềm máy tính
Bài 8: Những ứng dụng của Tin HọcBài 9: Tin học và xã hội
Chương II: Hệ Điều HànhBài 10: Khái niệm về Hệ điều hànhBài 11: Tệp và quản lí tệp
Bài 12: Giao tiếp với Hệ điều hànhBài 13: Một số HĐH
Chương III: Soạn thảo văn bảnBài 14: Khái niệm về soạn thảo vănbản
Bài 15: Làm quen với MS WordBài 16: Định dạng văn bảnBài 17: Một số chức năng khácBài 18: Các công cụ trợ giúp soạnthảo
Bài 19: Tạo và làm việc với bảngChương IV: Mạng máy tính vàInternet
Bài 20: Mạng máy tínhBài 21: Mạng thông tin toàn cầuInternet
2
Trang 3Bài 22: Một số dịch vụ cơ bản củaInternet
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu học tập và phương pháp học tập
c) Củng cố và luyện tập:
Hệ thống lại nội dung học của chương trình môn Tin học lớp 10
Sử dụng sách giáo khoa và phương pháp học tập
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Về nhà đọc trước nội dung bài MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
======================
3
Trang 4Ngày giảng: 22/8/ 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: 22/8/ 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: 22/8/ 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: 28/8/ 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: 28/8/ 2018 tại lớp 10A6 Ngày giảng: 28/8/ 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 02
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
- Biết Tin học là một ngành khoa học có đối tượng và phương pháp nghiên cứu riêng
- Biết máy tính vừa là công cụ vừa là đối tượng nghiên cứu
- Biết sự phát triển của mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu của xã hội
- Biết đặc trưng ưu việt của máy tính
- Biết một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
a Giáo viên: - Bài soạn, SGK, SGV
b Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi
3 Tiến trình dạy học
a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
b Nội dung bài mới :
GV: Em hãy cho biết những ngành
nghề nào trong xã hội phát triển sớm
Trang 5Em hãy cho biết tại sao lại có sự bùng
nổ thông tin như hiện nay?
HS: Đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi
GV: Vậy theo em ngành Tin học có
những đặc thù gì?
Em hãy cho biết máy tính có phải là
đối tượng để nghiên cứu của con
người?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết một số đặc tính
cơ bản của máy tính điện tử?
Theo em máy tính điện tử có tốc độ xử
lý thông tin có nhanh bằng với con
người không? Tính toán có chính xác
không?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV:Các máy tính có khả năng liên kết
lại với nhau không?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết Tin học có những
ảnh hưởng như thế nào trong cuộc sống
của chúng ta?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết, Tin học có phải
là một ngành khoa đơn thuần?
Tin học có phải là ngành nghiên cứu về
thông tin?
HS: Đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi
GV: Trình bầy, giải thích về ý nghĩa
của thuật ngữ “ Tin học”
nội dung, mục tiêu phương pháp nghiêncứu riêng và có nhiều ứng dụng trong cáclĩnh vực hoạt động của xã hội
- Ngành Tin học có những đặc thù riêng đó
là nghiên cứu và phát triển các ứng dụngkhông tách rời với sự phát và sử dụngmáy tính điện tử:
=> Máy tính vừa là công cụ vừa là đốitượng nghiên cứu của con người
- Là thiết bị tính toán có độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ thông tin lớn trongkhoảng không gian nhỏ
- Giá thành máy tính ngày càng hạ, gonnhẹ, tiện sử dụng
- Các máy tính có thể liên kết với nhau tạothành mạng máy tính, tạo khả năng thuthập xử lý, trao đổi thông tin
*) Vai trò của Tin học:
- Tin học có ảnh hưởng rất lớn trong cuộc sống và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống: Soạn thảo văn bản, vẽ tranh, xử lý ảnh, vé kỹ thuật, quản lý hồ sơ,…
- Ngày nay MTĐT vừa là đối tượngnghiên cứu vừa là cộng cụ lao động
3 Thuật ngữ “Tin học”
- Tin học không phải là học tin đơn thuần
mà nó là một ngành khoa học
5
Trang 6HS: Nghe giảng và ghi bài - Ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc
thông tin, các tính chất của thông tin
- Phát triển các ứng dung của Tin học đểphục vụ trong cuộc sống
c Củng cố, luyện tập:
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài:
+ Sự hình thành và phát triển của Tin học+ Đặc tính và vai trò của MTĐT
+ Thuật ngữ Tin Học
* Luyện tập: Em hãy cho biết MTĐT có những đặc tính gì?
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà kết hợp vở ghi chép và SGK, SBT để học bài và làm bài tập ở nhà , đọc
trước nội dung bài THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
================================
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 03
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thôngtin cho máy tínGV:
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tínGV:
- Biết đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit
a.Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, SGV
b.Chuẩn bị của học sinh: - SGK, vở ghi
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
6
Trang 7a.Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu sự hình thành và phát triển của tin học?
Câu 2: Những đặc tính và vai trò của máy tính điện tử?
b Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thông
tin và dữ liệu
GV: Không có sự khác biệt nhiều về khái
niệm thông tin được hiểu trong đời sống
xã hội và thông tin trong tin học
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Khi nghe chương trình dự báo thời
tiết “ngày mai nhiệt độ trung bình là 38oC”
em nhận được lượng thông tin gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, giải thích để HS hiểu rõ
GV: Em hiểu thông tin là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Muốn đưa thông tin vào trong máy
tính con người phải tìm cách biểu diễn
thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết
và xử lý được
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về thông tin và
dữ liệu
HS: Thực hiện theo yêu cầu
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
+ Thông tin: Là sự hiểu biết của con
người vê một thực thể được tồn tại kháchquan
+ Dữ liệu: là thông tin đã được đưa vào
máy tínGV:
- Ví dụ: Bảng điểm trong sổ điểm là
thông tin nhưng khi nhập điểm này vào máy tính thì bảng điểm trong máy tính là
dữ liệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thông
tin
GV: Muốn máy tính nhận biết được một
đối tượng nào đó ta cần cung cấp cho nó
đầy đủ lượng thông tin về đối tượng này
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
GV: Nêu và phân tích ví dụ để HS hiểu rõ
về đơn vị đo bit
2 Đơn vị đo thông tin:
+ Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là
bit (viết tắt của Binary Digital) Đó là
lượng thông tin vừa đủ để xác định chắcchắn một trạng thái của 1 sự kiện có haitrạng thái với khả năng xuất hiện nhưnhau
7
Trang 8HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài.
GV: Nêu đơn vị đo bit
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
GV: Hướng dẫn HS biểu diễn bit qua ví dụ
dãy 8 bóng đèn
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
GV: Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về các
thông tin chỉ xuất hiện với 1 trong 2 trạng
thái
GV: Gọi HS lên bảng biểu diễn dãy bit
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
GV: Ngoài ra, người ta còn dùng các đơn
vị cơ bản khác để đo thông tin
HS: Lắng nghe, ghi bài
- Ví dụ 1: Sự kiện tung đồng xu có 2 mặtthì khả năng xuất hiện của mặt sấp và mặtngửa là như nhau
=> Thông tin về dãy 8 bóng đèn đượcbiểu diễn: 01100001
+ Các đơn vị cơ bản khác để đo thông tin:
Byte (1 byte = 8 bit)
GV: Có nhiều dạng thông tin khác nhau và
mỗi dạng có 1 số cách thể hiện khác nhau
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: Giới thiệu các dạng thông tin
HS: Lắng nghe, ghi bài
GV: Cho ví dụ về các dạng thông tin phi
- Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng chim 8
Trang 9lý, thu thập thì không xếp vào các dạng
này
hót, …
c Củng cố, luyện tập
Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài:
- Thông tin và dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin, các dạng thông cơ bản
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Đọc trước nội dung còn lại của bài THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
=============================
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10
Tiết theo PPCT: 04
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TIẾP)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Biết khái niệm mã hóa thông tin trong máy tínGV:
- Hiểu cách biểu diễn các dạng thông tin trong máy tínGV:
a.Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, SGV, bảng mã ASCII.
b.Chuẩn bị của học sinh: - SGK, vở ghi.
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Khái niệm thông tin và dữ liệu? Các dạng thông tin? Cho ví dụ?
b Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
mã hoá thông tin trong máy tính
GV: Nêu khái niệm mã hóa thông tin
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
4 Mã hoá thông tin trong máy tính:
9
Trang 10GV: Thông tin về trạng thái 8 bóng
đèn trong ví dụ trước được biểu diễn
thành dãy 8 bí là mã hóa của thông
tin đó trong máy tínGV:
GV: Giới thiệu bảng mã ASCII (phụ
lục 1) và hướng dẫn mã hoá thông tin
đơn giản
GV: Yêu cầu HS lẫy ví dụ
HS: Thực hiện yêu cầu
GV: Nhận xét
+ Khái niệm: Muốn máy tính xử lý được,
thông tin phải được biến đổi thành một dãybit Cách biến đổi như vậy gọi là một cách
mã hoá thông tin
- Văn bản là 1 dãy các kí tự viết liên tiếptheo 1 quy tắc nào đó, gồm chữ thường, hoa,
in hoa…
+ Mã hoá thông tin dạng văn bản:
- Dùng bộ mã ASCII: Sử dụng 8 bit để mãhóa kí tự: gồm 256 kí tự được đánh số từ 0
255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thậpphân của kí tự
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu
diễn thông tin trong máy tính
GV: Có mấy dạng thông tin?
HS: Trả lời câu hỏi
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
a Thông tin loại số:
Hệ đếm: Là tập hợp các kí hiệu và qui tắc
sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xácđịnh giá trị các số
- Có hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếmkhông phụ thuộc vị trí
Trang 11hướng dẫn cách chuyển đổi giữa các
hệ đếm
HS: Lắng nghe, ghi bài
GV: Hãy biểu diễn các số sau sang
hệ thập phân: 1001112, 4BA16
HS: Các nhóm thực hành chuyển đổi
giữa các hệ đếm
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
GV: Tuỳ vào độ lớn của số nguyên
mà người ta có thể lấy 1 byte, 2 byte
hay 4 byte để biểu diễn Trong phạm
vi bài này ta chỉ đi xét số nguyên với
1byte
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
GV: Cách viết số thực trong toán
học?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu cách biểu diễn số
thực trong tin học
HS: Lắng nghe, ghi bài,
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ cách biếu
diễn số thực
HS: Thực hiện yêu cầu
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
GV: Em hãy lấy ví dụ về dùng dãy
byte để biểu diễn xâu kí tự “TIN”?
HS: Thực hiện yêu cầu
Các hệ đếm thường dùng trong Tin học:
- Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ dùng 2 kí hiệu
Chú ý: Muốn phân biệt số được biểu diễn ở
hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ sốdưới của số đó
+ Chuyển đổi từ hệ 2, hệ 16 về hệ 10:
Ví dụ 1: 1022 = 1 x 22 + 0 x 21 + 2 x 20 = 510
Ví dụ 2: 2AC16 = 2.162 + 10.161 + 12.160 =
68410
* Biểu diễn số nguyên: Biểu diễn số
nguyên với 1 Byte như sau:
7 6 5 4 3 2 1 0các bit cao các bit thấp
- Bit cao nhất (bit dấu) dùng để xác định sốnguyên đó là âm hay dương
- Một byte biểu diễn số nguyên trong phạm
Ví dụ: 12,34 được biểu diễn 0.1234 x 102
b Thông tin loại phi số:
Trang 12GV: Nêu nguyên lí mã hóa nhị phân.
HS: Lắng nghe, ghi bài
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh … Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
c Củng cố, luyện tập:
Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài:
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tínGV:
- Cách mã hóa thông tin
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tínGV:
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tínGV:
b Kĩ năng:
- Thực hiện được mã hóa số nguyên, xâu kí tự đơn giản
- Viết được số thực dưới dạng dẫu phẩy động
Trang 13a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
b Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố khái niệm tin
học và máy tínGV:
GV: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận và
gọi HS bất kì trong nhóm trả lời
HS: Thực hiện yêu cầu.
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
GV: Cho 4 nhóm HS thay đổi qui ước và
vị trí các bạn nam/nữ, từ đó thay đổi dãy
bit
HS: Thực hiện yêu cầu
GV: Gọi lên bảng biểu diễn, nhận xét
4 b Học tin học là học sử dụng máytínGV:
5 c Máy tính là sản phẩm trí tuệcủa con người
6 d Một người phát triển toàn diệntrong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểubiết về tin học
- Giả sử 10 HS được đánh số từ 1 đến 10, trong đó các bạn ở vị trí số 2, 3, 5, 7 là nữ,còn lại là nam Kí hiệu: Nam: 0
Trang 14GV: Gọi 1 HS thực hiện.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, đánh giá
“01001000 01101111 01100001”
tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào?
=> Đáp án: Dãy bit đã cho tương ứng là
mã ASCII của dãy kí tự: “Hoa”
Hoạt động 3: Thực hiện biểu diễn số
nguyên và số thực
GV: Gọi HS trả lời
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét và đưa ra đáp án
GV: Gọi HS lên bảng viết
HS: Thực hiện yêu cầu
GV: Gọi HS nhận xét và đưa ra đáp án
3 Biểu diễn số nguyên và số thực.
3.1 Để mã hoá số nguyên -27 cần dùng ít
nhất bao nhiêu byte?
Một byte biểu diễn số nguyên trong phạm
Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài:
- Cách mã hoá và giải mã xâu kí tự và số nguyên
- Cách biểu diễn số nguyên, số thực
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
Đọc trước bài “Giới thiệu về máy tính”
14
Trang 15Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10
Tiết theo PPCT: 06
Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tínGV:
- Biết khái niệm hệ thống tin học
- Biết sơ đồ cấu trúc chung của máy tínGV:
a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, SGV, sơ đồ cấu trúc máy tínGV:
b Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
b Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm
15
Trang 16HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung thêm các ví
dụ về phần cứng (các thiết bị, linh
kiện điện tử), phần mềm (HĐH, ngôn
ngữ lập trình…) Con người giữ vai
là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cầnthực hiện
- Sự quản lí và điều khiển của con người
Hoạt động 2: Giới thiệu sơ đồ cấu
trúc của một máy tínGV:
GV: Giống như con người, máy tính
cũng như bộ não điều khiển mọi hoạt
động, có các bộ phận thành phần
thực hiện các hoạt động đó
Có nhiều loại máy tính khác nhau
nhưng đều có chung sơ đồ cấu trúc
HS: Quan sát, vẽ sơ đồ vào vở
GV: Giải thích các mũi tên trong sơ
đồ kí hiệu việc trao đổi thông tin
giữa các bộ phận
HS: Chú ý lắng nghe
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tínGV:
Hình 10 Sơ đồ cấu trúc máy tính
Cấu trúc chung của máy tính bao gồm: Bộ xử lýtrung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, các thiết
bị vào/ ra
Hoạt động 3: Tìm hiểu bộ xử lý
trung tâm (CPU - Central
Processing Unit)
GV: Giới thiệu một số loại CPU
Yêu cầu HS quan sát hình 11- SGK
HS: Quan sát, lắng nghe và ghi bài
GV: CPU gồm mấy bộ phận?
HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
3 Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit).
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và
điều khiển việc thực hiện chương trìnGV:
CPU gồm 2 bộ phận chính:
- Bộ điều khiển CU (Control Unit): điều khiển các bộ phận khác làm việc
- Bộ số học/logic (ALU - Arithmetic/Logic Unit): thực hiện các phép toán số học và logic
Bộ số học/
Trang 17GV: Lưu ý cho HS: Việc truy cập
đến các thanh ghi được thực hiện với
tốc độ rất nhanh, rồi đến Cache
+ Ngoài ra CPU còn có thêm một số thành phầnkhác:
- Thanh ghi: Là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lí
- Cache: Đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi
c Củng cố, luyện tập
Hệ thống lại nội dung chính của bài
- Hệ thống tin học;
- Sơ đồ cấu trúc máy tính;
- Bộ xử lí trung tâm CPU
Trang 18Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 07
Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tínGV:
- Biết khái niệm hệ thống tin học
- Biết sơ đồ cấu trúc chung của máy tínGV:
a Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Vẽ sơ đồ cấu trúc của một máy tính?
b Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bộ nhớ
trong (Main Memory) của máy tính
GV: Tóm tắt nội dung bài giảng
GV:Bộ nhớ trong gồm có thành phần
nào?
HS: Lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bộ nhớ ROM ( Read Only Memory)
Bộ nhớ RAM( Random Acess
Memory)
4 Bộ nhớ trong ( Main Memory):
Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữliệu đang được sử lí
Bộ nhớ trong còn có tên gọi khác là bộnhớ chínGV:
Bộ nhớ trong gồm có 2 phần:
Bộ nhớ ROM ( Read Only Memory):
+ Chứa một số chương trình hệ thốngđược hãng sản xuất nạp sẵn
+ Dữ liệu trong ROM không xoá được 18
Trang 19GV: Các chương trình trong ROM thực
hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự
giao tiếp ban đầu của máy với các
chương trình mà người dùng đưa vào
để khởi động máy
HS: Lắng nghe và ghi bài
GV: Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ được
đánh số thứ tự từ 0 Số thứ tự của một
ô nhớ được gọi là địa chỉ của ô nhớ đó
Máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô
nhớ thông qua địa chỉ của nó
+ Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không
Hoạt động 2: Giới thiệu bộ nhớ
ngoài (Secondasry Memory)
GV: Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy kể tên những thiết bị nhớ
ngoài mà em đã được biết
HS: Trả lời câu hỏi
Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là
đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ
Flash (USB),
Đĩa mềm
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):
Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Để truy cập dữ liệu trên đĩa, máy tính cócác ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, … ta sẽ đồngnhất ổ đĩa với đĩa đặt trong đó
Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài vàviệc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài
và bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệđiều hànGV:
Hoạt động 3: Giới thiệu thiết bị vào
(Input Device
GV: Hãy kể tên thiết bị vào mà em đã
được biết
HS: Trả lời câu hỏi
6 Thiết bị vào (Input device).
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vàomáy tínGV:
RAM
ROM
19
Trang 20Có nhiều loại thiết bị vào như :
+ Bàn phím ( Keyboard)
+ Chuột (Mouse)
+ Máy quét (Scanner)
+Webcam: Là một camera kĩ thuật số
GV: Giới thiệu về chức năng của
những thiết bị
GV: Với sự phát triển của công nghệ,
các thiết bị vào ngày càng đa dạng:
máy ảnh số, máy ghi hình, máy ghi âm
số để đưa thông tin vào máy tínGV:
Hoạt động 4: Giới thiệu thiết bị ra
(Output device):
GV: Hãy kể tên những thiết bị ra của
máy tính mà em đã được biết
HS: Trả lời
Có nhiều thiết bị ra như:
+ Màn hình(Monitor)
+ Máy in (Printer)
+ Máy chiếu (Projector)
+ Loa và tai nghe (Speaker and
Headphone)
+ Modem (thiết bị vào/ra)
GV: Giới thiệu về những thiết bị ra
7 Thiết bị ra (Output device):
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từmáy tínGV:
Máy chiếu
c Củng cố, luyện tập
- Hệ thống lại nội dung chính của bài
- Nhấn mạnh sự giống nhau và khác nhau giữa bộ nhớ RAM và ROM
- Phân biệt các thiết bị vào/ra
Trang 21Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 08
§3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Biết máy tính hoạt động theo nguyên lí Phôn Nôi - man
- Biết các thông tin chính về một lệnGV:
a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, SGV
b.Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi
3.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
So sánh giữa bộ nhớ RAM và ROM có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu nguyên lí
hoạt động của máy tính
Đặt vấn đề: Để làm một việc gì đó, ta
thường lập ra một kế hoạch (chương
trình) liệt kê ra các thao tác cần làm
GV: Máy tính có những tính năng gì
khác biệt so với công cụ tính toán mà
em thấy?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Trả lời: Máy tính không chỉ thực hiện
lệnGV: Mỗi lệnh thể hiện một thao tác
8 Hoạt động của máy tính:
Nguyên lý điều khiển bằng chương trình:
Máy tính hoạt động theo chương trìnGV:
+ Thông tin của mỗi lệnh gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác cần thực hiện
- Địa chỉ của các ô nhớ liên quan
Nguyên lý lưu trữ chương trình:
Lệnh được đưa vào máy tính dưới
21
Trang 22xử lý dữ liệu chương trình là một dãy
tuần tự các lệnh chỉ dẫn cho máy biết
điều cần làm
HS: Lắng nghe và ghi bài
GV: Địa chỉ của các ô nhớ là cố định
nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay
đổi trong quá trình máy làm việc
GV: Thuyết trình
Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lý đồng
thời một dãy bit chứ không xử lý từng
bít Dãy bit như vậy gọi là từ máy
Tuy các đặc tính của máy tính có thay
đổi nhanh chóng và ưu việt hơn nhiều
so với sơ đồ cấu trúc chính và nguyên
lý hoạt động của chúng về cơ bản vẫn
dựa trên nguyên lí Phôn Nôi - man
HS: Lắng nghe và ghi bài.
dạng mã nhị phân để lưu trữ và xử lý như những dữ liệu khác.
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ:
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.
Nguyên lý Phôn Nôi-man:
Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn Nôi - man.
c Củng cố, luyện tập
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài
- Nhấn mạnh nguyên lý hoạt động của máy tínGV:
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Làm bài tập 1,2,3,4,5,6 SGK và các bài tập còn lại trong sách bài tập
- Đọc trước nội dung BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2: LÀM QUEN VỚI MÁY
TÍNH
===============================
22
Trang 23Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 09
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác như máy in, bàn phím, ổ đĩa, cổng USB; …
a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK
b.Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi.
3.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ: Tại phòng máy, yêu cầu học sinh:
Hãy cho biết các thiết bị vào/ra?
Thiết bị vào
+ Bàn phím ( Keyboard)
+ Chuột (Mouse)
+ Máy quét (Scanner)
+Webcam: camera kĩ thuật số
Thiết bị ra
+ Màn hình(Monitor)+ Máy in (Printer)+ Máy chiếu (Projector)+ Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)+ Modem (thiết bị vào/ra)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm
quen với máy tính
GV: Sử dụng máy tính (hoặc tranh
minh hoạ) để giới thiệu và hướng dẫn
cho hs quan sát và nhận biết một số bộ
máy in) trước, bật máy tính sau
+ Tắt theo thứ tự ngược lại
1 Làm quen với máy tính
Các bộ phận của máy tính và một số
thiết bị khác như : Ổ đĩa, bàn phím, mànhình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổngUSB,
Cách bật/tắt một số thiết bị như máytính, màn hình, máy in, …
Không nên bật/tắt máy tính và cácthiết bị nhiều lần trong phiên làm việc
Trước khi tắt máy phải đóng tất cả cácchương trình ứng dụng đang thực hiện 23
Trang 24HS: Ghi chép các bước và thao tác
đồng loạt một lần
GV: Hướng dẫn và giải thích khi nào
nên dùng cách khởi động nào
+ Nhóm phím 2 chức năng: Chức nănghàng dưới: Gõ bình thường; chức nănghàng trên: Ấn giữ phím Shift và gõ phím.+ Tổ hợp 2 phím: Ấn giữ phím thứ nhất,
gõ phím thứ hai
+ Tổ hợp 3 phím: Ấn giữ 2 phím đầu, gõphím thứ ba
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài
- Khởi động máy, tắt máy, cách gõ phím, cách sử dụng chuột
d.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Về nhà thực hiện lại các thao tác đã học để tiết học sau tiếp tục thực hành
- Đọc trước nội dung BT và TH 2: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
24
Trang 25Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 10
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (Tiếp)
a Chuẩn bị của giỏo viờn: - Bài soạn, tranh vẽ.
b Chuẩn bị của học sinh: - Sỏch giỏo khoa, vở ghi
3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY.
a Kiểm tra bài cũ:
GV: Hướng dẫn chung cho cả lớp quan
sỏt và nhận biết một số bộ phận của mỏy
tớnGV: Cho mỗi nhúm nờu cỏc thiết bị
thuộc một loại (thiết bị vào, thiết bị ra,
Cỏch khởi động mỏy tớnh và một sốthiết bị liờn quan:
- Bật máy tính: Ấn nút Powertrên cây sau đó chờ cho máytính nạp hệ điều hành
- Bật màn hình: Bật nút Powertrên màn hìnGV:
25
Trang 26văn bản (khụng cú dấu tiếng Việt).
HS: Mỗi nhúm đỏnh một đoạn văn bản
GV: Quan sỏt và quỏ trỡnh thực hành,
sửa chữa những sai sút của tỡnh nhúm
GV: Hớng dẫn sử dụng chuột.
HS: Quan sát làm theo sự hớng
dẫn của giáo viên
GV: Cách di chuột, nháy chuột,
kéo chuột, nháy đúp chuột
HS: Làm theo yêu cầu của giáo
viên
2 Sử dụng bàn phớm và chuột
- Cách phân biệt các nhómphím
- Cách gõ tổ hợp phím:
Giữ phím shift + kí tự
Ví dụ: Ctrl + O Ctrl + shift + +
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài
- Biết cách bật các thiêt bị, sử dụng chuột, bàn phím…
Trang 27Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 11
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
a Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, SGK, SBT
b Chuẩn bị của HS: - Sách giáo khoa, vở ghi.
3 TIẾT TRÌNH BÀI DẠY
a.Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút)
Trang 28Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm bài
toán
Đặt vấn đề: Máy tính là một công cụ rất
đắc lực phụ vụ cho cuộc sống con người
Máy tính giúp chúng ta giải quyết các bài
toán từ đơn giản đến phức tạp Nhưng để
giải quyết một bài toán, máy tính hiểu bài
toán đó thế nào và sẽ đưa ra giải pháp nào
để giải quyết bài toán đó Muốn máy tính
giải quyết được các bài toán cần có cái gì?
Trước hết ta tìm hiểu thế nào là bài toán?
GV: Trong nhà trường có phần mềm quản
lý điểm học sinh:, nếu ta yêu cầu đưa ra
những học sinh có điểm trung bình từ 7
trở lên, đó là bài toán Hay yêu cầu máy
cho ra kết quả của một phép toán nhân,
chia… đó cũng là bài toán Vậy bài toán
là gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Đứng trước một bài toán công việc
đầu tiên là gì?
HS: Trả lời
Công việc đầu tiên là đi xác định đâu là
dữ kiện đã cho và đâu là cái cần tìm
GV: Nhận xét và chốt lại
Đầu tiên ta cần phải xác định được Input
và Output của bài toán Intput là thông tin
đưa và máy tính, Output là thông tin cần
lấy ra khỏi máy
GV: Yêu cầu HS đọc các ví dụ trong SGK
trang 30 Với mỗi ví dụ đưa ra Intput và
Output của bài toán
HS: Đọc và suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
GV: Vậy 4 bài toán trên bài toán nào
thuộc toán học bài toán nào thuộc tin học?
HS: Trả lời
1 Bài toán
Khái niệm: Bài toán là một việc nào đó
ta muốn máy tính thực hiện.
- Các yếu tố xác định một bài toán:
+ Input (thông tin đưa vào máy): dữ
Input: 2 số nguyên dương M, N
Output: Ước chung lớn nhất của M, N
VD 2: Tìm nghiệm của pt
ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0) Input: Các số thực a, b, c (a≠0)
Output: Các nghiệm của pt (có thểkhông có)
VD3: Kiểm tra số nguyên dương n có
phải là một số nguyên tố không?
Input: Số nguyên dương nOutput: n là số nguyên tố" hoặc "nkhông là số nguyên tố"
GV: Nhưng muốn máy tính đưa ra được
Output từ Input đã cho thì ta cần phải có
chương trình, mà muốn viết được chương
2 Khái niệm thuật toán:
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau
28
Trang 29trình cần có thuật toán Vậy thuật toán là
gì?
GV: Nhấn mạnh ba điểm quan trọng nhất
trong định nghĩa thuật toán
- Dãy hữu hạn các thao tác
- Sắp sếp có thứ tự
- Từ Input cho ra Output
HS: Lắng nghe và ghi bài
GV: Đưa ra ví dụ tìm UCLN của 2 số M,
N Yêu cầu xác định Input và Output của
VD 1: Tìm UCLN của 2 số nguyên
dương
Input: 2 số nguyên dương M, N
Output: Ước chung lớn nhất của M, N
- HÖ thèng l¹i toµn bé néi dung chÝnh cña bµi
- Khái niệm bài toán và khái niệm thuật toán
d.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Về nhà học bài và làm bài 1 SGK
- Đọc trước nội dung tiếp theo của Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
29
Trang 30Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 12
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước
- Hiểu một số thuật toán thông dụng
b Kĩ năng:
- Biết xây dựng thuật toán của một số bài toán thông dụng
c Thái độ:
- Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK
b Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi
2 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Để xác định một bài toán ta cần quan tâm đến các yếu tố nào? Cho ví dụ.
Đáp: Input, Output.
b Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm thuật
toán giải bài toán: "Tìm GTLN của
một dãy số nguyên
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài toán và
xác định Input và Output của bài toán?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Input:
- số nguyên dương N
- N số a1, a2, …, aN
+ Output: Giá trị Max
GV: Hướng dẫn HS tìm thuật toán (có
thể lấy VD thực tế để minh hoạ: tìm
quả cam lớn nhất trong N quả cam
GV: Chia lớp thành 4 nhóm các nhóm
2 Khái niệm thuật toán:
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy
số nguyên cho trước
Xác định bài toán:
+ Input: - số nguyên dương N
- N số a1, a2, …, aN.+ Output: Giá trị Max
Ý tưởng
- Khởi tạo giá trị Max = a1
- Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giátrị số hạng ai với giá trị Max, nếu ai >Max thì Max nhận giá trị mới là ai Thuật toán: (Liệt kê)
B1: Nhập N và dãy a1, …, aN
30
Trang 31thảo luận và nêu ý tưởng.
HS: Từng nhóm nêu lên ý tưởng
GV: Giải thích các kí hiệu
B2: Max a1; i 2B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max vàkết thúc
B4: Nếu ai > max thì Max ai
B5: i i+1, quay lại B3
Hoạt động 2: Hướng dẫn diễn tả
thuật toán bằng sơ đồ khối
GV: Giới thiệu cách vẽ sơ đồ khối thể
hiện thuật toán Cách quy ước một số
khối và đường có mũi tên
HS: Vẽ sơ đồ khối
Sơ đồ khối:
Thể hiện thao tác so sánGV: Thể hiện các phép tính toán Thể hiện thao tác nhập, xuất
dữ liệu
Qui định trình tự thực hiện cácthao tác
Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực
hiện thuật toán
GV: Minh hoạ việc thực hiện thuật toán
- Tính xác định: Sau khi thực hiện 1thao tác thì hoặc là kết thúc hoặc thựchiện 1 thao tác kế tiếp
- Tính đúng đắn: Sau khi kết thúc phải nhận được Output
c.Củng cố, luyện tập
- HÖ thèng l¹i toµn bé néi dung chÝnh cña bµi
31
Trang 32- Cách mô tả thuật toán bằng hai cách là liệt kê từng bước và sơ đồ khối.
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10
Tiết theo PPCT: 13
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước
- Hiểu một số thuật toán thông dụng
a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK
b Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Nêu các cách diễn tả thuật toán? Đáp: Liệt kê, Sơ đồ khối.
b Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số ví dụ
về thuật toán Kiểm tra tính nguyên tố của một số
Trang 33nghĩa số nguyên tố
HS: Trả lời
GV: Hãy xác định Input và Output của
bài toán này?
HS: Trả lời
+ Input: N Z+
+ Output: " N là số nguyên tố " hoặc
"N không là số nguyên tố"
GV: Hướng dẫn HS tìm thuật toán
GV: Cho các nhóm tiến hành xây dựng
thuật toán bằng phương pháp liệt kê
HS: Từng nhóm trình bày thuật toán
+ Output: " N là số nguyên tố " hoặc "Nkhông là số nguyên tố"
Ý tưởng:
+ Nếu N=1 thì N không là số nguyêntố;
+ Nếu 1 < N < 4 thì N là số nguyêntố
+ Nếu N ≥ 4 và không có ước sốtrong phạm vi từ 2 đến phần nguyêncăn bậc hai của N thì N là số nguyên tố
B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo
N không nguyên tố rồi kết thúc;
B7: i�i + 1 rồi quay lại B5
Hoạt động 2: Hướng dẫn mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối
Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực
hiện thuật toán
GV: Vậy 29 có phải là số nguyên tố hay
không?
HS: Các nhóm thảo luận rồi đưa ra câu
Mô phỏng các bước thực hiện thuậttoán trên với:
Xét với N = 29 có phải là số nguyên
tố không? [ 29] = 5
đúng
Nhập N
N = 1
Thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc
Sai
đúng
Sai
đúng Sai
33
Trang 34trả lời.
29 là số nguyên tố
GV: Tương tự như trên xét với
N = 45 có phải là số nguyên tố không?
SH: Thảo luận nhóm rồi đưa ra câu trả
lời
45 không phải là số nguyên tố
c.Củng cố, luyện tập
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài
- Các tính chất của thuật toán
d.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mô phỏng việc thực hiện thuật toán xét tính nguyên tố của các số sau: 41; 55
- Đọc trước nội dung tiếp theo của Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
============================
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 14
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước
- Hiểu một số thuật toán thông dụng
a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn , bảng vẽ các sơ đồ khối
b Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi
34
Trang 353 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Nêu ý tưởng thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi?
Đáp: Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn
hơn số sau thì ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có
sự đổi chỗ nào xảy ra nữa
b Bài mới:
Hoạt dộng 1: Mô tả thuật toán tìm
GV: Hãy xác định bài toán?
HS: Các nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến
+ Input: N, a1, a2, …, aN, k
+ Output: i hoặc thông báo không có i
GV: Cho các nhóm trình bày ý tưởng
HS: Các nhóm lần lượt đưa ra ý tưởng
của mìnGV:
GV: Nhận xét các ý tưởng
GV: Hướng dẫn HS trình bày thuật toán
tìm kiếm bằng cách liệt kê
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên khácnhau: a1, a2, …, aN và một số nguyên k.Cần biết có hay không chỉ số i ( 1 ≤ i ≤N) mà ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ
Ý tưởng:
- Tìm kiếm tuần tự là lần lượt từ sốhạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạngđang xét với khoá cho đến khi hoặc gặpmột số hạng bằng khoá hoặc dãy đãđược xét hết và không có giá trị nàobằng khoá Trong trường hợp thứ haidãy A không có số hạng nào bằng khoá
Trang 36- B4: i �i + 1;
- B5: Nếu i >N thỡ thụng bỏo dóy A
khụng cú số hạng nào cú giỏ trị bằng k,rồi kết thỳc
- B6: Quay lại bước 3.
c Củng cố, luyện tập
- Hệ thống lại nội dung chớnh của bài
- Cỏc tớnh chất của thuật toỏn
d.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mụ phỏng việc thực hiện thuật toỏn với dóy số khỏc
- Mụ phỏng việc thực hiện thuật toỏn xột tớnh nguyờn tố của cỏc số sau: 41; 55
- Đọc trước nội dung tiếp theo của Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
=============================
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10
a Chuẩn bị của giỏo viờn: - Bài soạn, SGK, SBT
b Chuẩn bị của học sinh: - SGK, vở ghi
3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
(Lồng vào quỏ trỡnh chữa bài tập)
b Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
36
Trang 37HS: Trả lời câu hỏi:
GV: Tại sao phải tìm số giữa?
HS: Quan sát ví du trả lời câu
hỏi
GV: Nếu số giữa bằng k thì
điều gì xảy ra?
HS: Trả lời câu hỏi nh sau:
- Output: Chỉ số i mà ai = khoặc thông báo không có sốhạng nào của dãy A có giá trtịbằng k;
*) ý tởng:
Sử dụng tính chất tăng dẫncủa dãy, ta thu hẹp nhan phạm
vi tìm kiếm sau mỗi lần sosánh với khoá với số hạng đã đợcchọn
Để làm đợc điều đó ta chọn
số hạng aGiữa ở “giữa dãy” để
so sánh với k, trong đó Giữa = N21
Khi đó, chỉ xảy ra một trong
ba trờng hợp sau:
- Nếu aGiua = k thì Giữa là chỉ
số cần tìm Việc tìm kiếmkết thúc
- Nếu aGiua > k thì do dãy A đợcsắp xếp nên việc tìm kiếmtiếp theo chỉ xét trên dãy a1,
a2,…, aGiua-1 (phạm vi bằngkhoảng một nửa phạm vi tìmkiếm trớc đó)
- Nếu aGiua < k thì thực hiệmtìm kiếm trên dãy aGiua + 1, aGiua +
2,…, aN
Quá trình trên sẽ đợc lặp lạimột số lần cho đến khi hoặc
đã tìm thấy khoá k trong dãyhoặc phạm vi tìm kiếm bằngrỗng
37
Trang 38B3: G D2C;B4: Nếu aG = k thì thông báo
chỉ số G rồi kết thúc;
B5: Nếu aG > k thì C = G -1,rồi chuyển đến bớc 7;
B6: D G + 1;
B7: Nếu D > C thì thông báodãy A không có số hạng cógiá trị bằng k rồi kết thúc;B8: Quay lai bớc 3
c Củng cố luyện tập:
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung chính của bài
- Nhắc lại các thuật toán cơ bản: Tìm kiếm nhị phân
- So sánh thuật toán tìm kiếm nhị phân với tìm kiếm tuần tự
d Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK, SBT
- Chuẩn bị tiết sau chữa các bài tập trong SGK, SBT
D >
C
Thông báo dãy
A không có số hạng có giá thị bằng k
C G -1
Đún
g
Đún g
Đún g Sai
Sai
Sai
Trang 39Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A2 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A3 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A4 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A5 Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A6
Ngày giảng: / / 2018 tại lớp 10A10Tiết theo PPCT: 16
a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, SBT
b Chuẩn bị của học sinh: - SGK, vở ghi.
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
(Lồng vào quá trình chữa bài tập)
Hỏi: Xác định bài toán và nêu ý tưởng của bài toán giải phương trình bậc hai
Bài 1: Hãy xác định các bài toán sau:
a) Tính chu vi hình chữ nhật khi cho biếtchiều dài và chiều rộng của hình chữnhật đó
39
Trang 40Hoạt động 2: Mô tả thuật toán giải
các bài toán bằng cách liệt kê hoặc
bằng sơ đồ khối
GV: Cho các nhóm thực hiện lần lượt
các bước để tìm thuật toán
Gọi 1 HS bất kì trong nhóm trả lời
GV: Cho các nhóm thực hiện lần lượt
các bước để tìm thuật toán
Gọi 1 HS bất kì trong nhóm trả lời
HS: Trả lời
Xác định bài toán?
Input: N, a1, a2, …, aN
Output: số Dem cho biết số lượng
số 0 có trong dãy số trên
Nêu ý tưởng thuật toán?
- Ban đầu Dem = 0
- Lần lượt duyệt qua dãy số, nếu
gặp số hạng nào bằng 0 thì tăng giá trị
Dem lên
GV: Hướng dẫn HS: viết thuật toán
bằng cách liệt kê và vẽ sơ đồ khối
GV: Mô phỏng việc thực hiện thuật
Bài 2: M« t¶ thuËt to¸n gi¶i
B 4: = 0 thì x -
a
b
2 thông báophương trình có nghiệm kép x rồi kếtthúc