1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019)

409 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 409
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019) Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019) Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019) Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019) Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019) Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019) Giáo án cả năm Sinh học Lớp 10 11 12 (20182019)

Trang 1

Giáo án sinh học 10

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Phần một GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG TIẾT( PPCT) 01 - BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG I MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, HS phải: 1 Kiến thức - Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.(nêu đc các cấp tổ chức của TG sống từ thấp đến cao*) - Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống 2 Kĩ năng Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học 3 Thái độ Có ý thức bảo vệ các loài sv và môi trường sống của chúng (bảo tồn đa dạng sinh học) II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1 Tích hợp kĩ năng sống - thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng 2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường - Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thế giới SV đa dạng sinh học Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học Chống lại các hoạt động, hành vi gây biến đổi ô nhiễm môi trường III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1 Gv: - Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được - Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu, đĩa VCD )

2 Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài mới IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 2 Giảng bài mới: Nêu VĐ: Sv khác với vật vô sinh ở những điểm nào? Sv và vật vô sinh đều đc cấu tạo từ các ntố hoá học nhưng do tp của các ntố ở sv khác với vật vô sinh nên sự tương tác giữa các ntố hoá học trong cơ thể sống đã cho sv những đ2 mà vật vô sinh không có đc như: chuyển hoá vật chất, st và pt, sinh sản…

Trang 2

*Hoạt động 1:GV Cho hs Quan sát tranh

Hình 1 sách giáo khoa -Gv: Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới

sống?

+ Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ

cq

+ Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?

+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo

nên mọi cơ thể sinh vật

+ Trong các cấp của thế giới sống cơ thể giữ

vai trò quan trọng ntn?

+ Đặc điểm cấu tạo chung của các cơ thể sống?

Virút có được coi là cơ thể sống?

- Hs nêu được :

+ Từ nguyên tử→ sinh quyển

+ Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ 1 hay nhiều

tế bào

+ Mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào

-GV: NX, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến

thức

.- Giáo viên chia hoc sinh thành tứng nhóm,

mỗi nhóm 5 dến 6 học sinh cử trương nhóm

điều hanh ghi chép, thư kí ghi chép

+ Cheo tranh phóng to hình 1 SGK yêu cầu

học sinh giai thích các khái niệm và lấy được

ví dụ

*Hoạt động 2: tìm hiểu đặc điểm chung của

các cấp tổ chức sống

-Gv: Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội ?vd

- Đặc tính nổi trội do đâu mà có ?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể

sống là gì?

-Hs: trao đổi nhóm trả lời

-Gv: + ngtắc thứ bậc nghĩa là cấp tổ chức nhỏ

hơn làm nền tảng để xd nên cấp tổ chức cao

hơn(Vd: mọi vật chất đều đc ctạo từ các ngtử;

các ngtử lại đc ctạo từ hạt nhân ngtử và các lớp

điện tử).nguyêntử → phân tử → đại phân

tử(prôtêin, các a.nucleic) → bào quan → tb…

+Tính nổi trội: đ2 này ko thể có đc ở cấp tc nhỏ

hơn.Vd: từng tế bào thần kinh không có được

đặc điểm của hệ thần kinh;Khicác ptử hcơ như

pr,a.nucleic,lipit và đg tương tác với nhau tạo

nên ctrúc tb thì tb có đc đ2 nổi trội của sự

I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ : phân tử→ bào quan→ tế bào→ mô → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái→ sinh quyển

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ

thể sinh vật

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giớ;i sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ sinh thái

* Khái niệm mô, cơ quan , hệ cơ quan, cơ thể , quần thể, quần xã, hệ sinh thái

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

Bào quan→ tế bào→ mô→ cơ quan→cơ thể

-Tính nổi trội: Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được

Trang 3

-Gv: nêu vđ Cơ thể sống muốn tồn tại st,

pt…thì phải như thế nào? Nếu TĐC Ko cân đối

thì cơ thể sống làm như thế nào để giữ cân

bằng?(uống rượu nhiều )

-Hs: ĐV lấy thức ăn, nc uống từ mt và thải

chất cặn bã vào mt Mt biến đổi (thiếu nc, thức

ăn…)sv bị giảm sức sống dẫn đến tử vong Sv

phát triển làm số lượng tăng → mt bị phá huỷ

-Gv:(bs) sự biến đổi của mt trực tiếp hay gián

tiếp đều a/h đến hệ thống và cũng chính sự hđ

của hệ thống lại a/h đến mt

* Liên hệ: làm thế nào để sv có thể st, pt tốt

nhất trong mt?

-Hs: trong cnuôi hay trồng trọt cần tạo đk

thuận lợi về nơi ở, thức ăn cho sv pt

-Gv(nêu vđ): Tại sao ăn uống ko hợp lí sẽ dẫn

đến phát sinh các bệnh? Cơ quan nào trong

cthể giữ vtrò chủ đạo trong điều hoà cb nội

môi?

-Gv(gợi ý): nếu ăn quá nhiều thịt có thể bị

bệnh gì? Ăn không đủ prôtêin có thể bị bệnh

gì?

-Hs: + Trẻ em ăn nhiều thịt và ko bổ sung rau

quả dẫn đến béo phì.trẻ em thiếu ăn dẫn đến

suy dinh dưỡng

+ Hệ thần kinh, hệ nội tiết điều hoà cân

bằng nội môi

-Gv: Nếu trong các cấp tổ chức sống ko tự điều

chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy

ra? làm thế nào để tránh đc điều này?

-Hs: Cthể không tư điều chỉnh sẽ bị bệnh luôn

chú ý tới chế độ d2 hợp lí và các đk sống phù

hợp

-Gv: +Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế

hệ này sang thế hệ khác?

+Tại sao tất cả sv đều ctạo từ tb?

+Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động trong hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…

Trang 4

nhựng lại thống nhất với nhau về nhiều đ2 là do

sự sống đc tiến hoá từ 1 tổ tiên chung Sự sống

tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di

truyền trên AND từ tb này sang tb khác, từ thế

hệ này sang thế hệ khác Nhờ đc kế thừa thông

tin dt từ những sv tổ tiên ban đầu nên các sv

trên trái đất đều có những đ2 chung Tuy

nhiên, sv luôn có những cơ chế phát sinh các

biến dị DT và sự thay đổi ko ngừng của đk

ngoại cảnh sẽ CL và giữ lại các dạng sống

thích nghi với các mt khác nhau

Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường PLTT

dưới tdụng của CLTN, trải qua thời gian dài

tạo nên sinh giới ngày nay

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác

-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự

đa dạng và phong phú ngày nay của sinh giới

- Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá

3.Củng cố:

- Đọc muc “ECB”

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

4 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc trước bài tiết sau

Trang 5

Giáo án sinh học 10

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

TIẾT( PPCT) 02 - BÀI 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm giới

- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật (giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)

- Nêu đc sự đa dạng của t/g sv Có ý thức bảo tồng đa dạng sh

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ

3 Thái độ

- Có ý thức và thái độ đúng trong việc bảo vệ r và kthác tài nguyên R hợp lí Bảo vệ đv

quý hiếm, bảo tồn đa dạng Sh Lên án các hành động săn bắn, giết thịt các đv hoang

II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Tích hợp kĩ năng sống

- thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng sinh vật qua các giới SV

- Có ý thức và thái độ đúng trong việc bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng hợp lí Bảo vệ ĐV quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học Lên án các hành động săn bắn, giết thịt ĐV hoang dã

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Gv: - Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK, máy chiếu

- Phiếu học tập (các đặc điểm chính của các giới sinh vật)

2 Hs: Đọc trước bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày các đ2 chung của các cấp tổ chức sống?

2 Giảng bài mới:

*Hoạt động1 : Tìm hiểu về giới và hệ thống

phân loại 5 giới

-Gv : viết sơ đồ: giới - ngành - lớp -bộ- họ -

chi - loài

Đvđ : Em hiểu thế nào là giới?

-Gv: giới là gì ? cho ví dụ

-Hs: giới là đvị cao nhất.vd: giới đv, giới tv

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1 Khái niệm giới: Giới sinh vật là đơn vị

phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

2.Hệ thống phân loại 5 giới:

-Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhân sơ -Giới Nguyên sinh(Protista)

Trang 6

*Hoạt động2 : tìm hiểu đặc điểm của mổi giới

-Gv: Đặc điểm của giới Khởi sinh?

-Gv: Phương thức sống?

-Gv: giới nguyên sinh gồm những đại diện

nào?

-Gv: Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống

của giới Nguyên sinh?

-Hs:…

-Gv: Giới Nấm gồm những đại diện nào?

-Gv: Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống

của giới Nấm?

-Hs:…

-Gv: Giới Tv gồm những đại diện nào?

-Gv: Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống

của giới Thực vật?

-Hs:…

-Gv: Giới Đv gồm những đại diện nào?

-Gv: Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống

của giới Động vật?

-Gv: yêu cầu Hs hoàn thành PHT

-Hs: thảo luận nhóm và điền nd vào PHT

-Gv: đưa ra ĐA

-Gv: (bs) đ2 của giới và mức độ tiến hoá của

sinh giới đc thể hiện ở mức độ t/c cơ thể

-Giới Nấm(Fungi) Tế bào -Giới Thực vật(Plantae) nhân thực

-Giới Động vật(Animalia)

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:

1.Giới Khởi sinh:( Monera)

- Gồm những loài vi khuẩn là những sv nhân

sơ có kích thước nhỏ (1-5m)

- Phương thức sống đa dạng: sống hoại sinh,

kí sinh; 1 số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

2.Giới Nguyên sinh:(Protista)

-Tảo: Sinh vật nhân thực,đơn bào hay đa bào

Là sv quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục), sống trong nc

-Nấm nhày: S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơn bào và hợp bào Là sv dị dưỡng, sống hoại sinh

-ĐVNS: Svật nhân thực, đơn bào Là sv dị dưỡng

3)Giới Nấm:(Fungi)

- Gồm những sv nhân thực, cthể đơn bào hoặc đa bào, ctrúc dạng sợi, thành tbào chứa kitin, ko có lục lạp, ko có lông và roi

- Sinh sản hữu tính và vô tính(nhờ bào tử)

- Là sv dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh

4)Giới Thực vật:( Plantae)

(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín) -Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ

-Có khả năng quang hợp(có diệp lục) và là sv

- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao - Sống dị dưỡng

-Có khả năng di chuyển, có knăng phản ứng nhanh

3.Củng cố: - Bài tập cuối bài

4 Dặn dò: HS về nhà học bài và đọc trước bài mới

Trang 7

Giáo án sinh học 10

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

PHẦN HAI: SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO TIẾT( PPCT) 03 - BÀI 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào - Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng - Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước - Trình bày được vai trò sh của nước đối với tế bào

2 Kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ 3 Thái độ - Giáo dục thói quen sd tiết kiệm tài nguyên nc, bvệ nguồn nc, giữ nguồn nc trong sạch

II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Tích hợp kĩ năng sống

- thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào

- Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Nước là thành phần quan trọng trong môi trường, là một nhân tố sinh thái

- Thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước

trong sạch

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Gv: Tranh vẽ cấu trúc hoá học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn

(hình 3.1 và hình 3.2 SGK )

2 Hs: Đọc trước bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra 15 phút:

Câu 1: Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của 3 trong 5

giới?

Câu 2: Tại sao nói: ‘tế bào là đơn vị cơ bản của thế giới sống’?

Đáp án thang điểm

Câu 1 Hệ thống phân loại 5 giới:

Trang 8

-Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhân sơ

-Giới Nguyên sinh(Protista) -Giới Nấm(Fungi) Tế bào -Giới Thực vật(Plantae) nhân thực

-Giới Động vật(Animalia) Giới Khởi sinh:( Monera)

- Gồm những loài vi khuẩn là những sv nhân sơ có kích thước nhỏ (1-5m)

- Phương thức sống đa dạng: sống hoại sinh, kí sinh; 1 số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

Giới Thực vật:( Plantae)

(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín) -Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ

-Có khả năng quang hợp(có diệp lục) và là sv tự dưỡng

1 điểm

1,5 điểm

1,5 điểm

Câu 2 Tế bào là đơn vị cơ bản của thế giới sống là vì:

- Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào

- Tế bào có đủ các đặc trưng của sự sống

- Sự sống chỉ biểu hiện bắt đầu từ cấp tế bào

- Ko còn đơn vị sống nào nhỏ hơn tế bào Các cấp tổ chức của thế giới sống được sắp xếp từ thấp đến cao, lần lượt là: cấp tế bào=>cấp cơ thể=>cấp quần thể-

loài=>cấp quần xã=>cấp hệ sinh thái

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 1.5 điểm

2 Giảng bài mới:

*Hoạt động1: tìm hiểu các nguyên tố hoá học

-Gv: tại sao các tế bào khác nhau lại đc cấu

tạo chung từ 1 số nguyên tố nhất định?

-Hs: các tb tuy khác nhau no đều có tp hoá học

khá giống nhau vì chúng đc tiến hoá từ tổ tiên

chung (có chung nguồn gốc)

-Gv: tại sao 4 nguyên tố C, H ,O ,N là những

nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?

Trang 9

Giáo án sinh học 10

lớn (96,3%)

-Gv: vì sao C là nguyên tố quan trọng?

-Hs: C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4

đtử → cùng 1 lúc tạo 4 liên kết cộng hoá trị

-Gv(bs): SGV/25

-Gv: Trong tự nhiên có khoảng 92 nguyên tố

hoá học chỉ có vài chục nguyên tố cần thiết

-Gv: Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế

nào đối với tế bào?

-Hs:

-Gv: Hàm lg ntố h2 nào đó tăng cao quá mức

cho phép gây ô nhiễm Mt, gây a/h xấu đến cơ

thể sv và con ngươì

* liên hệ: vai trò quan trọng của các ntố h2

-Hs: Thiếu Iôt gây bướu cổ ở người

Thiếu Mo → cây chết…

-Gv: (bs)cần ăn uống đủ chất, dù cthể chỉ cần

1 lượng rất nhỏ chất đó, nhất là trẻ em Ăn các

món ăn khác nhau sẽ cung cấp các ntố vi lg

khác nhau cho cthể

*Hoạt động2: tìm hiểu về ctạo và vtrò của nc

trong tb

Hs quan sát Tranh H 3.1 và 3.2

-Gv: Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1,

3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của

nước?

-Hs:…

-Gv:Do ctrúc h2 đặc thù mà các ptử nc có t/c

như 1 chiếc nam châm yếu Hai đầu mang

điện trái dấu của 2 ptử nc khác nhau có thể hút

nhau cũng như hút các ptử hoặc các phần của

ptử khác có điện tích trái dấu Chính nhờ các

đặc tính này mà nc có vai trò đặc biệt với cơ

thể sống

-Gv: Em nhận xét về mật độ và sự liên kết

giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và

rắn? (khi cho nước đá vào cốc nước thường)

-Hs: nc thg các lk H2 luôn bị bể gẫy và tái tạo

* Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:

a Nguyên tố đa lượng:

- Các ntố chiếm tỷ lệ lớn (hơn 0,01%) khối lượng cthể sống

Vd: C, H, O, N, S, P, K…

- Vai trò: T/gia ctạo nên các đại ptử hữu

cơ như pr, cacbonhidrat, lipit, các axit nucleic (là những chất h2 chính ctạo nên tb)

b Các nguyên tố vi lượng:

- Là những ngtố chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cthể sống

Vd: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…

-Vtrò: Tphần cơ bản ctạo nên E, vitamin…

II Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên

tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị

- Phân tử nước có tính phân cực

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước

2)Vai trò của nước đối với tế bào:

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan nhiều chất cần cho hoạt động sống của

tế bào

Trang 10

liên tục Nc đá: các lk H2 luôn bền vững khả

năng tái tạo ko có

-Gv: Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống

vào trong ngăn đá tủ lạnh?G thích

- Là môi trường của các phản ứng sinh hoá của tế bào

- Tham gia vào qt chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống

Trang 11

Giáo án sinh học 10

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

TIẾT( PPCT) 04 - BÀI 4 : CACBOHYĐRAT VÀ LIPIT I MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, Hs phải: 1.Kiến thức: - Học sinh phải liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức) và tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật - Nêu đc cấu tạo hoá học và kể đc các vai trò sinh học của cacbonhidrat và lipit- hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng gt đc 1 số hiện tg trong thực tế 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng qs, phân tích tổng hợp 3.Thái độ: - GD ý thức bv môi trg: vtrò của tv đvới đời sống đv, phải trồng và bvệ cây cối II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1 Tích hợp kĩ năng sống - thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, chức năng của cacbohidrat và lipit - Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm 2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường - Sự đa dạng trong cấu trúc của Pr dẫn đến sự đa dạng trong giới SV Đa dạng SV đảm bảo cho cuộc sống của con người, các nguồn thực phẩm từ TV và ĐV cung cấp đa dạng các loại Pr cần thiết III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1 Giáo viên: - Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipit - Tranh ảnh về các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường và lipit - Đường Glucôzơ, Fructôzơ, Saccarôzơ, sữa bột không đường và tinh bột sắn dây 2 Học sinh: Đọc trước bài mới IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Kiểm tra bài cũ: - Gv: Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào 2 Giảng bài mới:

*Hoạt động1: tìm hiểu về Cacbohyđrat

-Gv: + đưa ra các mẫu là 1 số mô, cq và bộ

phận của cơ thể: Củ khoai tây, khoai lang,

khoai môn, hạt lạc, hạt hướng dương, hạt bí,

các quả chin (nho, dưa hấu…), mía, vỏ tôm,

I Cacbohyđrat: ( Đường)

1 Đặc điểm và cấu trúc hoá học:

* Đặc điểm:

- Các loại cacbonhidrat có nhiều trong: + Các loại củ, quả, hạt, rễ, thân, lá ở tv

Trang 12

cua, gan lợn…

+ Y/c hs quan sát kĩ các mẫu vật, vận dụng

hiểu biết thực tế để trả lời CH:

* Chọn các cơ quan, bộ phận chứa nhiều

-Gv: Cho hs qs 1 số ctạo phân tử của đại diện

các loại Cácbonhiđrat → y/c hs qs kĩ và kết

hợp với đọc thông tin SGK để phát hiện:

Tranh cấu trúc hoá học của đường

Liên kết glucôzit

Các phân tử đường glucôzơ liên kết với nhau

bằng liên kết glucôzit tạo xenlulôzơ

+ Cácbonhiđrat đc ctạo từ những ntố nào?

Theo ntắc gi?

+ Phân loại Cácbonhiđrat và nêu đ2 cấu trúc

của chúng?

+ Chuyển ý: Tất cả đều đc ctạo từ 3 ntố

C,H,O nhưng ctạo phân tử khác nhau để đảm

bảo nhận các chức năng sinh học khác nhau

→ t/c khác nhau →

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipit

-Gv: y/c hs qs lại các mẫu, kết hợp với SGK và

dựa vào hiểu biết của mình để TL các câu hỏi:

+ Hãy chọn các cq, bộ phận của thể chứa nhiều

lipit?

+ t/c vật lí của lipit?

* Tích hợp giáo dục sd NLTK và HQ:

-Gv giới thiệu: mặc dù lipit đảm nhận nhiều

c/năng sh qtrọng nhưng có 1 loại lipit là

cholesterol nếu dự trữ sẽ tích tụ trong máu gây

đột quỵ tim mạch rất nguy hiểm Do vậy trong

khẩu phần ko nên ăn nhiều lipit đặc biệt ko nên

ăn t/a chứa nhiều cholesterol như lòng đỏ trứng

gà, bơ, phomat…

- nhấn mạnh: Cacbonhidrat và lipit đều có ctạo

từ C, H, O nhưng chúng lại là 2 hợp chất hữu

+ Gan, mô cơ ở đv, người

- Tan nhiều trong nc

+ Đường đa: (polisaccarit)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit

→trong đó đơn phân ctạo nên đg đôi và đg

đa là đg đơn (chủ yếu là glucozơ)

2)Chức năng của Cacbohyđrat:

PHT số 1

→KL: Là ngồn cung cấp năng lượng cho tế bào; Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể…

II Lipit: ( chất béo) 1) Đặc điểm chung

- lipit có nhiều trong:

2 Cấu trúc và chức năng của các loại lipit

Nội dung PHT số 2

→KL: Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học; Nguồn năng lượng dự trữ; Tham gia nhiều chức năng sinh học khác

Trang 13

Giáo án sinh học 10

cơ khác nhau về tỉ lệ và cách sắp xếp các ntố

trong phân tử → tính chất hòa tan trong dung

môi khác nhau → chức năng sh khác nhau

3.Củng cố: Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit? ( ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa

- Là ngồn cung cấp năng lượng cho tế bào và

cơ thể (phổ biến nhất là đường glucôzơ)

-pentozo-Ribôzơ -Đêôxyribôzơ

-Tham gia cấu tạo nên ARN và AND trong tế bào

Đisaccarit

(đường đôi)

- Saccarôzơ (đường mía)

- Lactôzơ (đường sữa)

- Là nguồn năng lượng dự trữ ngắn hạn

- Xenlulôzơ - Cấu tạo nên thành tb thực vật

- Kitin - Là thành phần chính ctạo nên bộ xương

ngoài của đv (tôm, cua, côn trùng)

- Cấu tạo thành tb của nấm

- Là nguồn nguyên liệu dự trữ cho tb và cthể

- Tham gia điều hòa than nhiệt cho đv đẳng

nhiệt (hoặc đv xứ lạnh)

Phôtpholipit Gồm 1 phân tử glyxêrol liên

kết với 2 axit béo và 1 nhóm

phôtphat

- Cấu tạo nên các loại màng của tb

Sterôit Chứa các nguyên tử liên kết

vòng

- Cấu tạo nên các loại hoocmôn (đặc biệt là hoocmon sinh dục: ơstrôgen, testostêrôn)

- Ctạo nên diệp lục có vtrò qt trg QH của tv

- Cấu tạo nên sắc tố võng mạc mắt người → giúp ta nhìn được

Sắc tố và

vitamin

- Một số loại: Carôtenôit, diệp lục

- Một số vitamin: A, D,E,K

-Giúp qt QH ở tv -Thành phần c trúc của nhiều E→ đảm bảo các qt sinh lí diễn ra bình thường

Trang 14

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

TIẾT( PPCT) 05 - BÀI 5 + 6 : PRÔTÊIN VÀ AXIT NUCLÊIC I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Nêu đc cấu tạo hóa học và chức năng của 1số loại Pr*.(pb đc các mức độ ctrúc của Pr: b1, b2, b3, b4) - Nêu đc các yt a/h đến cn của Pr và gt đc a/h của những y/t này đến cn của Pr 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng qs, phân tích tổng hợp 3.Thái độ: - Có ý thức bv Đv, tv, bv nguồn gen – đa dạng sinh học II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1 Tích hợp kĩ năng sống - thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, chức năng của protein - Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm 2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường - Sự đa dạng về cấu trúc của protein - Sự đặc thù trong cấu trúc ADN tạo cho mỗi loài SV có nét đặc trưng III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1 Gv: - Tranh vẽ cấu trúc hoá học của Pr - Sợi dây đồng hoặc dây điện 1 lõi - Tranh hình 6.1 và 6.2 SGK 2 Hs: Đọc trước bài mới IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc và chức năng của cacbohiđrat? 2 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

*Hoạt độn1: Tìm hiểu về Pr

-Gv: Em hãy nêu thành phần cấu tạo của

ptử Protein

Tranh hình 5.1 -Gv: quan sát hình 5.1 và đọc sgk em hãy

nêu các bậc cấu trúc của prôtêin

-Hs:…

-Gv: Em hãy nêu các chức năng chính của

prôtêin và cho ví dụ

( hãy tìm thêm các ví dụ ngoài sách giáo

I prôtêin

1 Cấu trúc của prôtêin:

Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin

a) Cấu trúc bậc 1:

- Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1 chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit

- Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng

b) Cấu trúc bậc 2:

- Chuỗi pôli peptit co xoắn lại(xoắn) hoặc

Trang 15

Giáo án sinh học 10

khoa)

-Gv: Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến

cấu trúc của prôtêin, ảnh hưởng như

gấp nếp()

c) cấu trúc bậc 3 và bậc 4:

- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôli peptit cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3 chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc 3

- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc 2 liên kết với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấu trúc bậc 4

2 Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin:

a) Chức năng của prôtêin:

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…)

- Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin làm cho chúng mất chức năng( biến tính)

3.Củng cố: Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu trúc của Protein ?

4 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài mới

Trang 16

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

TIẾT( PPCT) 06 - BÀI 5 + 6 : PRÔTÊIN VÀ AXIT NUCLÊIC (tiếp theo) I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh phải nêu được thành phần 1 nuclêôtit - Mô tả được cấu trúc hh của phân tử ADN và phân tử ARN; Trình bày được các chức năng của ADN và ARN.* - So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng qs, phân tích tổng hợp 3.Thái độ: - Có ý thức bv Đv, tv, bv nguồn gen – đa dạng sinh học II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1 Tích hợp kĩ năng sống - thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, chức năng của ADN, ARN - Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm 2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường - Sự đa dạng của ADN chính là đa dạng di truyền của sinh giới - Sự đặc thù trong cấu trúc ADN tạo cho mỗi loài SV có nét đặc trưng III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1 Gv: - Tranh vẽ cấu trúc hoá học của nuclêôtit, phân tử ADN, ARN - Sợi dây đồng hoặc dây điện 1 lõi - Tranh hình 6.1 và 6.2 SGK - Mô hình cấu trúc phân tử ADN 2 Hs: Đọc trước bài mới IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc và chức năng của protein? 2 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

*Hoạt động 2: tìm hiểu ADN

-GV: y/c Hs quan sát Tranh H 6.1 và mô

hình AND → Hãy trình bày ctạo ptử

ADN?

-Hs: …

Axit - đường - bazơnitơ

( nuclêôtit )

-Gv: phân biệt AND nhân sơ và nhân

I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN) 1) Cấu trúc của ADN:

a Thành phần cấu tạo:

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit

- 1 nuclêôtit gồm:

+ 1 phân tử đường 5C + 1 nhóm phôtphat ( H3PO4)

Trang 17

Giáo án sinh học 10

thực?

-Hs:…

-Gv: Qsát tranh và mô hình hãy trình bày

cấu trúc phân tử ADN?

-Hs:+ Đường kính vòng xoắn là 20AO và

chiều dài mỗi vòng xoắn là 34 AO và gồm

10 cặp nuclêôtit

+ Ở các tb nhân sơ, ptử ADN thường

có dạng vòng còn svật nhân thực có dạng

mạch thẳng

-Gv: Tại sao chỉ có 4 loại nu nhưng các

sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm

và kích thước khác nhau ?

-Hs: Do số lg, thành phần và cách sắp xếp

bốn loại nu…

-Gv: cấu trúc không gian của ADN ?

-Gv: Chức năng mang thông tin di truyền

của phân tử ADN thể hiện ở điểm nào?

Chức năng bảo quản thông tin di

truyền của ptử ADN thể hiện ở điểm

nào?

Chức năng truyền đạt thông tin di

truyền của ptử ADN thể hiện ở điểm

nào?

Đặc điểm cấu trúc nào giúp ADN

thực hiện được chức năng đó?

*Hoạt động3: Tìm hiểu về ARN

-Gv: Có bao nhiêu loại ARN?

-Gv: phân loại dựa vào tiêu chí nào?

-Gv: Hãy nêu thành phần cấu tạo của

phân tử ARN? So sánh với phân tử

ADN?

-Gv: Hãy nêu cấu trúc của ptử ARN?Sự

khác nhau về cấu trúc của phân tử ARN

so với phân tử ADN?

-Gv: Kể tên các loại ARN và chức năng

của từng loại?

-Hs:

-Gv(bs): Ở 1 số loại virút thông tin di

truyền không lưu giữ trên ADN mà trên

+ 1 gốc bazơnitơ (A,T,G,X)

- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều xác định tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit

- Phân tử AND gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết H giữa các bazơ của các nu theo NTBS

* Nguyên tắc bổ sung:

( A=T, G=X ) Bazơ có kích thước lớn ( A ,G)

liên kết với bazơ có kích thước bé ( T ,X) →

làm cho phân tử AND khá bền vững và linh hoạt

2 Cấu trúc không gian

- 2 chuỗi polinu của AND xoắn đều quanh

trục tạo nên xoắn kép đều và giống 1 cầu thang xoắn

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là đường và axit phôtpho

- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A0

3) Chức năng của ADN:

- Mang TTDT là số lượng, thành phần, trình

tự các nuclêôtit trên ADN

- Bảo quản TTDT là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

- Truyền đạt TTDT (qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác

II Axit Ribônuclêic:

1) Cấu trúc của ARN:

- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch

- ARN thông tin(mARN) dạng mạch thẳng

- ARN vận chuyển ( t ARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ

- ARN ribôxôm(rARN)nhiều xoắn kép cục bộ

2) Chức năng của ARN:

- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm đê tổng hợp prôtêin

- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm -rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm

là nơi tổng hợp nên prôtêin

Trang 18

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài mới

Trang 19

Giáo án sinh học 10

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO TIẾT( PPCT) 07 - BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ I MỤC TIÊU : Sau k hi học xong bài này HS phải: 1 Kiến thức - Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ - Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ - Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào VK 2 Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng qs tranh hình nhận biết kiến thức Phân tích so sánh, khái quát 3 Thái độ Biết cách sd thuốc kháng sinh diệt VK gây bệnh Vệ sinh ăn uống hợp lí… II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1 Tích hợp kĩ năng sống - kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1 Giáo viên: Tranh vẽ phóng hình 7.1 và 7.2 SGK Tranh Tế bào động vật,thực vật 2 Học sinh: Đọc trước bài mới IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày vai trò của pr? 2 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

*HĐ1: Tìm hiểu đ2 chung của TB nhân sơ

-Gv: cho hs quan sát Tranh tế bào vi

khuẩn, động vật, thực vật và hỏi:

+ Em có NX gì về cấu tạo , KT tế bào

nhân sơ so với tế bào nhân thực?

-Hs:…

-Gv: Kích thước nhỏ có vai trò gì với các

tế bào nhân sơ?

-Hs:…

-Gv(giảng): SGV/37

-Gv: VK 30p phân chia 1 lần, tb người 24

h pchia → liên hệ: Khả năng phân chia

nhanh của tb nsơ Đc con người sd ntn?

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

1) Cấu tạo:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa có màng nhân bao bọc) → Nhân sơ

- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc

2) Kích thước:

- Khoảng 1- 5m, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực

- Lợi thế: Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất với môi trường sống nhanh → sinh trưởng, sinh sản nhanh (thời gian sinh sản ngắn)

Trang 20

-HS: Sự pc nhanh khi bị nhiễm loại VK

độc thì nguy hiểm cho sv; Con người lợi

dụng để cấy gen, phục vụ sx ra chất cần

thiết như vacxin, ksinh

*Hoạt động 2 :Tìm hiểu ctạo TB nhân sơ

- GV: cho hs qsát Tranh hình 7.2 và hỏi:

+ Em hãy nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ?

+ Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?

- Hs:

-Gv(bs): Khi nhuộm bằng P2 Gram vk G+

bắt màu tím còn vk G- bắt màu đỏ.t/c…

- Liên hệ: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng

phải sử dụng những loại thuốc kháng sinh

khác nhau? → Do ctrúc thành tb khác

nhau

-Gv(tb): MSC ở tb nhân thực và nhân sơ

khác nhau và khác nhau giữa các loài 1 số

VK ko có thành Tb, MSC có thêm ptử

Sterol làm cho màng dày, chắc để bv

-Gv: y/c hs Trả lời câu lệnh trong SGK/33

-Gv: vai trò của vùng nhân đối với vk ?

-Hs: ADN và plasmid là VCDT quan

trọng từ đó đc sao chép qua nhiều thế hệ

tb

*LH: Tại sao dùng bp muối mặn thịt cá và

các loại đồ ăn khác chúng ta lại có thể bq

đc lâu

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

Gồm 3 tphần chính: MSC, TBC và vùng nhân

1 Thành TB, màng SC, lông và roi:

a.Thành tế bào

- (peptiđôglican = cacbohyđrat và Pr) → cnăng: bv và quy định hình dạng tế bào

- Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào vi khuẩn chia làm 2 loại là

vi khuẩn Gram dương(G+ ) và Gram âm(G - )

- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏ nhày (vi khuẩn gây bệnh ở người)

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

- 1 số vi khuẩn có thêm phân tử ADN nhỏ dạng vòng khác là plasmid và ko quan trọng

3.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

- Tỷ lệ S/V ở các động vật vùng nóng và vùng lạnh như thế nào? Tác dụng đối với sinh vật? (tỷ lệ S/V ở động vật vùng lạnh nhỏ - cơ thể thường tròn để giảm diện tích

bề mặt- giảm mất nhiệt của cơ thể)

4 Hướng dẫn học sinh tự học: Học bài trả lời câu hỏi SGK

Trang 21

Giáo án sinh học 10

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

TIẾT( PPCT) 08 - BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, Hs phải: 1 Kiến thức - Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực Phân biệt đc tb nhân sơ với tb nhân thực * - Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan trong tế bào chất: lưới nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm…* 2 Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng: phân tích tranh hình, khái quát tổng hợp… 3 Thái độ - Biết vd những kt đã học vào gt các hiện tg trong thức tế có lq II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1 Tích hợp kĩ năng sống - kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1 Gv: Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2 SGK ;PHT 2 Hs: Ôn lại kiến thức SH8,9; kiến thức bài 7 IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Kiểm tra bài cũ: - Gv: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì? 2 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

*HĐ1: Tìm hiểu đ2 chung của Tb nhân thực

-Gv: tb nthực có đặc điểm gì ?

Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?

- Hs:…

*Hoạt động 2: tìm hiểu cấu trúc tb nhân thực

- GV cho hs quan sát Tranh tb vi khuẩn,

động vật, thực vật → TLCH:

+ Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào nhân

sơ so với tế bào nhân thực?

I Đặc điểm chung

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp + Có nhân tế bào, có màng nhân +Có hệ thông màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt

+ Các bào quan đều có màng bao bọc

II Cấu trúc của tế bào nhân thực

1) Nhân tế bào:

Trang 22

-Hs: đều gồm 3 thành phần chính: MSC,

TBC và nhân (vùng nhân)

-Gv: Nhân tb có ctạo ntn?

-Gv: y/c hs trả lời câu lệnh trang 37

-Hs: + ếch mang đặc điểm loài B

+ CM đc cnăng của nhân của tế bào

-Gv: Từ Tn trên → nhân tb có cnăng gì?

-Gv: Nghiên cứu SGK nêu cấu tạo và chức

năng của Lưới nội chất?

-Gv(bskt):

+ Mạng LNC có hạt có ở các loại tb: tbtk,

tb gan, bào tương, tb bạch cầu Mạng LNC

ko hạt có ở nơi nào tổng hợp lipit mạnh mẽ

như: tb tuyến nhờn, tb tuyến xốp; tb tuyến

tụy, tb gan, tb ruột non

+ ở người tbào bạch cầu có lưới nội chất

hạt pt mạnh vì bạch cầu có nhiệm vụ tổng

hợp kháng thể giúp cthể chống lại VK

(kháng thể có bản chât là Pr)

-Gv(nhấn mạnh): LNC là 1 bq đặc biệt chỉ

có ở tb nhân thực Ngoài cnăng trong SGK,

LNC còn có ý nghĩa: giúp tb nhân thực tăng

diện tích tx khi tb tăng kt mà ko làm giảm

túi tiết→ bộ máy Gôngi → túi prôtêin→

Màng sinh chất để tiết ra ngoài

- Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5m

- Phía ngoài được bao bọc bởi 2 lớp màng

- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với prôtêin) và nhân con

→Cnăng: là nơi chứa TTDT của tb → điều khiển mọi hđ của tb thông qua đk sự tổng hợp prôtêin

* lưới nội chất trơn -Bề mặt có đính nhiều enzim, không có hạt ribôxôm

- Cnăng: tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể

- Cnăng: là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

3.Củng cố:

- Câu hỏi: Khi người ta uống rượu thì tb nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi

bị đầu độc → gan (uống nhiều rượu sẽ gây tổn hại cho gan)

- Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tb nhân sơ và tb nhân thực (màng, nhân, tế bào chất).- Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào? (Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong lizôxôm và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)

4 Hướng dẫn học sinh tự học: - Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 39

Trang 23

- Mô tả đc cấu trúc và trình bày đc cnăng của các bào quan (ti thể, lục lạp )*

- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất *

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh…

- Rèn luyện KNS: tìm kiếm và xử lí thông tin, lắng nghe tích cực, thái độ tự tin, tích cực trong giờ học, có trách nhiệm và có kĩ năng quản lí thời gian

3 Thái độ

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bv thiên nhiên (trồng và bv cây xanh)

II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Tích hợp kĩ năng sống

- kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Vai trò của thực vật trong hệ sinh thái

- Trồng và bảo vệ cây xanh

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Gv: Tranh vẽ hình 10.1 và 10.2 SGK; tranh câm ctrúc của ti thể, PHT

2 Hs: Ôn lại kt về tb Đọc trước bài 9,10

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gv: Nêu cấu trúc và chức năng của nhân ở tế bào nhân thực So sánh với tế bào nhân sơ?

2 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

-Gv: qs Tranh hình 9.1 và gt

+ màng trong có diện tích lớn nhờ có nếp

gấp

+ màng trong có các enzim liên quan đến

phản ứng sinh hoá của tế bào

*Trả lời câu lệnh trang 40

-Gv(gợi ý): trong thực tế ở đâu cần nhiều nl

thì ở đó cần có nhiều “nhà máy điện” mà tt

- Bên trong tt có chất nền chứa ADN và

Trang 24

đc ví như “NMĐ”

-Hs: trong cthể Tb ở cquan nào hđ nhiều thì

sl ty thể tăng và tiêu tốn nhiều nl → tế bào

cơ tim

*lưu ý: sl, vị trí của T2 thay đổi phụ thuộc

vào đkmt và trạng thái slí của Tb

-Gv(bs): T2 có knăng tự T/h 1 số loại Pr

cần thiết cho mình, do đó T2 cóchứa AND

dạng vòng, ARN, E và Ri riêng (giống với

Ri của Tb VK) Tất cả các T2 trong Tb nhân

chuẩn đều đc tạo ra bằng cách tự nhân đôi

những T2 đã tồn tại trước đó

-Gv: cho Hs qs Tranh hình 9.2

*Trả lời câu lệnh trang 41

-Hs: Lá cây không hấp thụ màu xanh → có

màu xanh và màu xanh của lá không liên

quan gì tới chức năng quang hợp của lá - lá

có màu xanh do dl

- Gv(tb): diệp lục được hình thành ngoài

ánh sáng nên mặt trên đc chiếu nhiều → có

nhiều diệp lục đc hình thành As đi vào 1

vật hay 1 chất nào đó thì hoặc là a/s đc hấp

thụ hoặc là xuyên qua hay phản xạ trở lại ta

thấy lá cây có mầu xanh là vì khi a/s chiếu

vào lá thì DL p/xạ trở lại a/s mầu xl mà ko

hấp thụ

*Liên hệ(GDMT): Vai trò của tv trong hệ

sinh thái…Trong sx làm thế nào để la cây

nhận đc nhiều a/s?

-Hs: Điều chỉnh mật độ cây trồng; chọn cây

trồng phù hợp: cây ưa bong, ưa sang

-Gv: gt về các c/n của ko bào (TKBGSH10)

-Lưu ý: ko bào phổ biến ở TbTv trưởng

thành cò ở tbđv hầu như ko có ko bào

*Trả lời câu lệnh trang 42

-Hs: Bạch cầu có chức năng tiêu diệt VK, tb

già, bệnh lý bằng thực bào nên cần nhiều

lizôxôm

-B/sung: khi tb bị tổn thương ko thể phục

hồi đc thì lizôxôm tự vỡ để giải phóng các

E phân hủy luôn tb Hoặc khi tb bạch cầu

của người bắt giữ VK gây bệnh bằng con

đg thực bào thì sau đó lizôxôm g/p E phân

ribôxôm

*Chức năng: Giữ chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào (dưới dạng các phân tử ATP)

- Hệ thống túi dẹt gọi là tilacoi:

+ các tilacôit xếp chồng lên nhau→Grana + Các grana nối với nhau bằng hệ thống màng

+ Màng tilacoit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp

- Lizôxôm:

+ có 1 lớp màng bao bọc + cnăng phân huỷ các tb già, các tb bị tổn thương không phục hồi đươc hay các bào quan đã già trong tb → góp phần t/h nội bào

8.Khung xương tb: chỉ có ở tb nthực 9.Màng sinh chất:

a Cấu tạo:

- MSC có cấu trúc khảm động dày 9nm

Trang 25

Giáo án sinh học 10

hủy TBVK

-Gv: qs Tranh hình 10.1 và hỏi: Em hãy nêu

cấu tạo và chức năng của khung xương tế

bào?

-Hs:…

-Gv: qs Tranh hình 10.2 và hỏi:

+ Em hãy nêu các tphần ctạo nên MSC?

+ Tại sao mô hình cấu tạo màng sinh chất

được gọi là mô hình khảm động?

+ Nếu màng ko có cấu trúc khảm động điều

gì sẽ xảy ra ?

+ Tại sao màng tbào nhân thực và nhân sơ

có cấu trúc tương tự nhau mặc dù tbào nhân

sơ có cấu tạo rất đơn giản?

-Gv: Tại sao khó ghép mô,cơ quan từ người

này sang người kia? Lệnh/46

-Hs: Do sự nhận biết cơ quan lạ và đào thải

cơ quan lạ của "dấu chuẩn" là glicôprôtêin

trên màng tế bào

-Gv(gt thêm): Sau khi ghép, người bệnh cần

phải uống thuốc ức chế sự đào thải các cq

ghép Ko phải lúc nào cũng đào thải cq

ghép, mà điều này lq đến tính miễn dịch và

khả năng sx kháng thể của cthể nhận

-Gv: N/cứu SGK và H10.2 em hãy nêu cấu

trúc bên ngoài màng sinh chất và chức năng

+ phôtpholipit: luôn quay 2 đuôi kị nc vào nhau và 2 đầu ưa nc ra bên ngoài để tx với

mt nc Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng

lk với nhau bằng lk yếu nên dễ dàng di chuyển

+ Pr của MSC bao gồm 2 loại: Pr xuyên màng và Pr bám màng: v/c các chất ra vào

tb, tiếp nhận thông tin từ bên ngoài

- Các tb đvật và người còn có colestêron làm tăng sự ổn định của màng sinh chất

- Pr liên kết với lipit tạo lipôprôtêin hay lk với cacbohyđrat tạo glycoprotein → như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tb

b Chức năng:

- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc (tính bán thấm hay có tính thấm chọn lọc)

- Pr thụ thể thu nhận thông tin cho tb

- Glicôprôtêin- "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết nhau và nhận biết các tế bào

"lạ"(tế bào của các cơ thể khác)

10 Cấu trúc bên ngoài MSC:

a Thành tế bào:

- tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ và ở tb nấm là kitin, ở tb VK là peptiđôglican

- Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào

b Chất nền ngoại bào:

- Cấu tạo: chủ yếu bằng các loại sợi glycoprotein (cacbohyđrat liên kết với prôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác)

- Chức năng: ghép các tb liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tb thu nhận thông tin

3 Củng cố: sử dụng 1 số CHTN

4 Hướng dẫn học sinh tự học: - Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Ôn lại kt hóa học: ktán, dung dịch ưu trương, nhược trương

Trang 26

Ngày soạn: / /201

Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng Ngày dạy : ./ /201 Tiết: Lớp: …… sĩ số vắng

- GD ý thức bảo vệ MT đất, nc, không khí và các SV sống trong đó

- Cần có ý thức tạo đk tl cho VSV trong đất hđ mạnh, phân hủy nhanh chóng xác TV, cải tạo MT đất

- Biết cách bón phân cho cây trồng đúng cách…

II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Tích hợp kĩ năng sống

- kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 11.1, 11.2, 11.3 SGK; Tranh vẽ về hiện tượng thẩm thấu

xảy ra ở tế bào động vật và thực vật

2 Học sinh: Ôn lại kt: hiện tg kt, dịch ưu trương, nhược trương; đọc trước B11

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gv: Mô tả cấu trúc và c/n của MSC? Tại sao nói MSC có cấu trúc khảm động?

2 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

*Hoạt động1: tìm hiểu v/c thụ động

Gv: Củng cố 1 số khái niệm về chất tan,

dung môi, dung dịch, khuếch tán các chất

vận chuyển qua màng thường phải được

hoà tan trong nước

-Gv:(biểu diễn 1 số TN): mở nắp lọ nc

I Vận chuyển thụ động:

a Khái niệm:

- VCTĐ là phương thức v/c các chất qua MSC mà không tiêu tốn năng lượng (theo nguyên lý khuếch tán)

Trang 27

Giáo án sinh học 10

hoa; nhỏ vài giọt mực vào cốc

nước…→y/c hs qs hiện tượng (ngửi thấy

mùi?), giải thích?

-Hs: Mùi nc hoa lan khắp phòng, mực hòa

dần vào nc làm nc có mầu→ htg này là do

kt của ptử nc hoa trong k2 và ptử mực

-Gv: điều kiện để các chất v/c qua lớp

photpholipit và qua kênh là gì?

-Gv: giảng giải thêm về cách kt của các

loại chất: Điều kiện vận chuyển

- Chênh lệch nồng dộ các chất

+ nước : thế nước → cao thấp

+ qua kênh pr đặc biệt Co

cao + chất hoà tan đi từ nơi có Cocao → Cothấp

- Pr vận chuyển có cấu trúc phù hợp với

chất vận chuyển

- Không tiêu tốn năng lượng

-Gv: Tốc độ kt của các chất ra hoặc vào tb

phụ thuộc vào những yt nào?

-Hs: Sự chêch lệch nồng độ các chất

-Gv: y/c hs gt 1 số hiện tg:

+ Khi muối dưa bằng rau cải, lúc đầu rau bị

quắt lại, sau vài ngày trương to lên

+ Ngâm quả mơ chua vào đg, sau 1 t/g quả

mơ có vị ngọt chua và nc cũng có vị ngọt

chua

+ Rau muống chẻ ngâm nc bị cong lại…

*Hoạt động2: tìm hiểu v/c chủ động

VD: + Người đi xe đạp xuôi dốc, ko phải

đạp, tốn ít sức.Người đi xe đạp ngược dốc

vừa phải đạp nhiều, tốn nhiều sức và t/g →

thuận chiều bao giờ cũng ít tốn sức hơn

+ Ở ống thận của người: Co Gluco

trong nc tiểu thấp hơn Co Gluco trong máu,

nhưng Gluco trong nc tiểu vẫn đc thu hồi

- Nguyên lý vận chuyển: các chất khuếch tán

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

b Có 2 cách vận chuyển:

- Kt trực tiếp qua lớp photpholipit kép: gồm Các chất không phân cực và chất có kích thước nhỏ (CO2, O2)

- KT qua kênh protein xuyên màng tb + Bao gồm các chất phân cực, các ion, chất có kthước phân tử lớn như Glucô, H+,

Pr

+ Pr có cấu trúc phù hợp với các chất cần v/c hoặc các cổng chỉ mở cho các chất đc v/c

đi qua khi có các chất tín hiệu bám vào cổng

- Kt qua kênh Pr đặc biệt (aquaporin) gọi là thẩm thấu: các phân tử nước

c Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màng

- Nhiệt độ môi trường

- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng

* Một số loại MT

- MT ưu trương: Co chất tan ngoài tb cao hơn trong tb

- MT đẳng trương: ngoài = trong

- MT nhược trương: ngoài < trong

- ATP + Pr đặc chủng cho từng loại chất

- Pr biến đổi để lk với các chất rồi đưa từ

ngoài vào tb hay đẩy ra khỏi tb

III Nhập bào và xuất bào:

Trang 28

về máu → Các chất cần thiết cho cơ thể thì

bằng mọi cách cơ thể phải lấy đc

→ Đó là v/c chủ động

-Gv: Thế nào là v/c chủ động? Cơ chế của

hình thức vận chuyển này như thế nào?

-Gv: Điều kiện vận chuyển là gì ?

+ v/c chủ động tiêu tốn nhiều nl ATP Vì

- Hs: Bạch cầu dung chân giả bắt và nuốt

mồi kiểu thực bào…

-Gv(bs): 1 số tb lót đg tiêu hóa giải phóng

các E bằng cách XB

→Liên hệ: Bón phân cho cây trồng đúng

cách, ko dư thừa gây a/h xấu cho cây xanh,

cho MT đất nc và ko khí

+ BV mt đất, nc, không khí và các SV

sống trong đó

+ Cần có ý thức tạo đktl cho VSV trong đất

hđ mạnh, phân hủy nhanh chóng xác TV,

- Một người hoà nước giải để tưới cây nhưng không hiểu tại sao sau khi tưới cây lại

bị héo?( Do hoà ít nước nên nồng độ các chất tan trong nước giải còn cao ngăn cản sự hút nước của cây mà nước trong cây lại bị hút ra ngoài nên cây bị héo)

- Sau khi rửa rau sống xong thường ngâm vào nước muối để sát trùng Nếu nhiều muối rau sẽ bị nhũn Giải thích?

4 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK/50 - Chuẩn bị nội dung thực hành

Trang 29

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi

3 Thái độ

Giáo dục ý thức kỉ luật, thói quen làm việc khoa học…

II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Tích hợp kĩ năng sống

- kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 HS chuẩn bị: Lá thài lài tía (hoặc dong riềng, chuối hoa…)có tế bào với kích thước

tương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gv: Thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương? Khi cho tế bào vào các dung dịch trên nước thẩm thấu như thế nào qua màng tế bào và tế bào xảy ra hiện tượng gì?

2 Giảng bài mới:

Trang 30

* Hoạt động 1: giới thiệu bài thực hành

-Gv: + Nêu mục tiêu bài TH

+ Y/c Hs trình bày các bước tiến hành

- GV bao quát lớp, động viên và giúp đỡ

các nhóm yếu về thao tác tách lớp biểu bì

và cách qs trên KHV

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả TH

- Gv kiểm tra KQ ngay trên KHV của các

nhóm → nhận xét

- Gv: nêu câu hỏi thảo luận

TN1: + Ban đầu khí khổng đóng hay mở?

+ Tế bào có gì khác so với tb lúc bình

thường?

+ Thay đổi nồng độ dd muối thì tốc độ co

nguyên sinh sẽ như thế nào?

- Gv: nêu câu hỏi TL

+ Tế bào lúc này có gì khác so với tb khi co

nguyên sinh?

+ Lỗ khí đóng hay mở?

-Gv(BSKT): Lỗ khí đóng mở đc là do thành

tb ở 2 phía của tb lỗ khí khác nhau, phía

ngoài dày hơn phía trong nên khi trương nc

thành tb phía ngoài giãn nhiều hơn phía

trong → điều này thể hiện cấu tạo phù hợp

với chức năng của tb lỗ khí

Nếu lấy tb cành củi khô lâu ngày để làm

tn: Tb cành củi khô chỉ có hiện tg trương nc

chứ không có htg co nguyên sinh, vì đây là

đặc tính của tb sống

- Hs: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm:

1 Qs hiện tg co và phản co nguyên sinh ở

tb biểu bì lá cây +B1: Dùng dao cạo râu tách lớp biểu bì của

lá cây thài lài tía → đặt lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nc → đậy lá kính Dùng giấy thấm hút bớt nc còn thừa…

+ B2: Đặt tiêu bản lên KHV → điều chỉnh kính → quan sát tb (ở vật kính 10x sau đó chuyển sang 40x)

+ B3: Vẽ các tb biểu bì bình thg và các tb cấu tạo nên khí khổng vào vở

+ B4: Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1 giọt dd muối loãng và rìa của lá kính → qs hiện tg

→ vẽ các tb qs đc dưới KHV vào vở

2 TN phản co nguyên sinh và việc đk sự đóng mở khí khổng

→SGK/ 52 -Hs: + Các nhóm nhận dụng cụ + về vị trí TH

- Hs: Làm tiêu bản, quan sát hiện tượng co

và phản co nguyên sinh; việc đk sự đóng

mở khí khổng → vẽ hình -Hs: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trên cơ sở Kq của nhóm

* TN1:

+ Khí khổng lúc này đóng + Tb nhìn rõ

+ DD nc muối ưu trương hơn nên đã hút nc của tb, làm cho màng tb tách khỏi thành tb

và co dần lại → Đó là hiện tượng co nguyên sinh

- Nếu nồng độ dd muối đậm hơn thì tốc độ

co nguyên sinh diễn ra rất nhanh và ngược lại

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch

- Làm BT chương 1,2 phần hai (Sinh học tb)

Trang 31

TIẾT( PPCT) 12: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp giáo viên đánh giá được quá trình học tập của từng hs để từ đó gv biết điều chỉnh

pp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, để các em nâng cao hiệu quả học tập

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào làm bài

- Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm

3 Thái độ:

- Có thái độ làm bài nghiêm túc, đúng quan điểm khoa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra phô tô sẵn theo hình thức trắc nghiệm + tự luận

2 Chuẩn bị của HS: Bút chì, ôn tập bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

tổ chức của thế giới sống

- Phân biệt được giới thực vật và động vật

3

2

Trang 32

Nêu được vai trò của nguyên

tố vi lượng

và nguyên

tố đa lượng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 0.5

Nêu được vai trò của các thành phần cấu tạo nên tb nhân

Dựa vào kiến thức đã học về vận chuyển các chất qua màng sinh chất giải thích được 1

số hiện tượng

tự nhiên

Trang 33

Giáo án sinh học 10

ĐỀ KIỂM TRA

I- TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

(mỗi câu đúng được 0.5 điểm)

Câu 1: Học thuyết tế bào cho rằng:

a Tất cả tế bào đều có nhân

b Tất cả cơ thể sống đều có cấu tạo từ tế bào

c Tất cả tế bào đều có kích thước hiển vi

d Tất cả tế bào đều quang hợp

Câu 2: Cơ thể nào sau đây thuộc tế bào nhân sơ?

Câu 3: Sự khác biệt giữa giới Thực vật và giới Động vật là:

a Giới Thực vật gồm những sinh vật dị dưỡng, giới Động vật gồm những sinh vật tự dưỡng

b Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng động vật gồm 7 ngành chính

c Giới Thực vật gồm những sinh vật sống cố định, cảm ứng chậm, giới Động vật gồm những sinh vật có khả năng di chuyển, khả năng cảm ứng nhanh

d Cả a và b

Câu 4: Chọn câu đúng khi nói về chức năng của protein

a Cấu trúc, xúc tác, vận chuyển, mang thông tin di truyền

b Cấu trúc, dự trữ axit amin, vận chuyển, mang thông tin di truyền

c Cấu trúc, thụ thể, bảo vệ, vận chuyển, mang thông tin di truyền

d Cấu trúc, vận chuyển, thụ thể, dự trữ axit amin

II- TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Em hãy kể tên các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống?

Câu 2 (2 điểm): Nêu vai trò của các nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng đối với tế

bào?

Câu 3 (2 điểm): Tế bào nhân sơ gồm những thành phần chính nào? Giải thích vai trò của

các thành phần đó đối với tế bào?

Câu 4 (2 điểm): Một gen có chiều dài 5100A0 và biết gen có A + T = 600 nuclêôtit Hãy tính Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên?

ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

I – TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Mỗi câu đúng được 0.5 điểm

II- TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1

(2 điểm)

- Các cấp cơ bản của thế giới sống bao gồm : Tế bào, cơ thể,

quần thể, quần xã và hệ sinh thái

- Tế bào được xem là đơn vị cơ bản của thế giới sống

1

1

Trang 34

Câu 2

(2 điểm)

- Vai trò :

+ Nguyên tố đa lượng : Tham gia cấu tạo nên các hợp chất

hữu cơ xây dựng cấu tạo tế bào Cấu tạo nên các cơ quan, các

bộ phân của cơ thể và có vai trò quan trọng trong các hoạt

động sinh lí của cơ thể

+ Nguyên tố vi lượng : Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử

như enzim, hoocmon,

1

1

Câu 3

(2 điểm) a, Tế bào nhân sơ gồm những thành phần chính: Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân

- Màng sinh chất: bảo vệ tế bào và trao đổi chất với môi

trường

- Tế bào chất: chứa các hạt riboxom -> chức năng: Tổng hợp

protein và chứa các hạt chất dự trữ năng lượng -> chức năng:

dự trữ năng lượng

- Vùng nhân: Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di

truyền

0.5 0,5 0.5

Trang 35

Chương III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO TIẾT( PPCT) 13 - Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT

CHẤT

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, hs phải:

1 Kiến thức

- trình bày đc sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tb (nl, thế năng, động năng,

sự chuyển hóa nl) đồng thời đưa ra được các ví dụ minh hoạ

- Nêu đc quá trình chuyển hoá năng lượng

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, khái quát, tổng hợp

3 Thái độ

Biết vd kiến thức vào gt 1 số hiện tượng trong thực tế có liên quan

II TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Tích hợp kĩ năng sống

- kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: - Tranh vẽ hình 13.1 và 13.2 SGK

- Tranh minh hoạ cho thế năng và động năng( bắn cung)

2 Học sinh: Ôn tập kt về chuyển hóa vật chất

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Giảng bài mới:

*Hoạt động 1:tìm hiểu về năng lưọng trong

tế bào

-Gv: Em hãy nhắc lại định luật bảo toàn vật

chất và năng lượng

Tranh bắn cung Cung giương → bắn cung

( thế năng) (động năng)

I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào:

1) Khái niệm năng lượng:

- Năng lưọng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công

- Trạng thái của năng lượng: Gồm 2 loại + Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng

Trang 36

THẾ NĂNG ĐỘNG NĂNG

-Gv: + em hiểu thế nào là năng lượng?

+ trạng thái tồn tại của năng lượng ?

+ Các dạng năng lượng?

-Hs: thảo luận nhóm trả lời

-Gv(bs): chuyển hóa năng lượng là sự

chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng

lượng (chuyển hóa giữa 2 dạng động năng

và thế năng)

Gv: cho Hs qs Tranh hình 13.1 và nêu CH:

+ Em hãy nêu cấu tạo phân tử ATP?

+ Thế nào là liên kết cao năng?

-Hs:

-Gv: L.kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối là

liên kết cao năng → khi bị phá vỡ sinh ra

nhiều năng lượng

-Gv: Em hãy nêu chức năng của ATP trong

tế bào?

-Gv(Bs): ATP còn có chức năng là: dẫn

truyền xung thần kinh

*Liên hệ: Khi lao động nặng, lđ trí óc đòi

hỏi tiêu tốn năng lượng ATP→ cần có chế

độ dinh dưỡng thiuchs hợp cho các đối

tượng lđ;

- vào mùa hè trẻ em thường thấy con

đom đóm phát sáng nhấp nháy giống như

a/s điện, em hãy giải thích?

*Hoạt động2: tìm hiểu chuyển hoá vật chất

Pr thức ăn enzim a.a màng ruột máu → pr tế bào

-Gv: Pr tế bào + 02 → ATP và sản phẩm

thải

-Gv: Pr được chuyển hoá như thế nào trong

cơ thể và năng lượng sinh ra dùng vào việc

gì?

-Gv: Thế nào là chuyển hoá vật chất ?

Bản chất của chuyển hoá vật chất ?

-Gv: Thế nào là quá trình đồng hoá và dị

hoá? Mối quan hệ giữa 2 quá trình trên

*Liên hệ: Sự chuyển hóa các chất Lipit, Pr,

gluxit sinh ra năng lg → nếu ăn quá nhiều

t/a giầu nl cơ thể ko hấp thụ hết sẽ dẫn dến

béo phì, tiểu đường → cần ăn uống hợp lí,

2) Các dạng năng lượng trong tế bào

- hoá năng

- nhiệt năng

- điện năng

3)ATP-đồng tiền năng lượng của tế bào:

a Cấu tạo của ATP :

- ATP gồm:

+ 1 bazơnitơ Ađênin, + lk với 3 nhóm phôtphat + đường ribôzơ

- 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng (mỗi LK cao năng

bị phá vỡ giải phóng 7,3 kcal)

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP

ATP  ADP + P i + năng lượng

b Chức năng của ATP :

- Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho

Tb

- Vận chuyển các chất qua màng (vận chuyển ngược với građien nồng độ)

- Sinh công cơ học

II Chuyển hoá vật chất:

*Khái niệm:

Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng

*Bản chất: đồng hoá, dị hoá

- Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản (đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoá năng)

- Dị hoá: là quá trình phân giải các chất hữu

cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng năng lượng)

3 Củng cố: - Câu hỏi và bài tập cuối bài

4 Hướng dẫn học sinh tự học: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Trang 37

TIẾT( PPCT) 14 - Bài 14 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim

- Giải thíc được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim

- kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 14.1 và 14.2 SGK

2 Học sinh: ôn tập kt về enzim

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP?

2 Giảng bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu về enzim

-Gv: Em hãy giải thích tại sao cơ thể người

có thể tiêu hoá được tinh bột nhưng lại

không tiêu hoá được xenlulôzơ?

-Hs: ở người ko có E phân giải xenlulôzơ

-Gv: 1 số loài đv ăn thực vật như ốc sên có

E phân giải xenlulo→các p/u hóa sinh trong

tb đều cần đén E Vậy E là gì? hãy kể 1 vài

I Enzim:

1 khái niệm

- E là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống E làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng Vd: Pepsin, Tripsin, amilaza

2 Cấu trúc của enzim:

Trang 38

E mà em biết?

-Gv: Enzim có cấu trúc như thế nào?

-Hs:

Gv: cho hs qs Tranh hình 14.1 và thông

báo: Các chất thường được biến đổi qua 1

chuỗi nhiều phản ứng với sự tham gia của

nhiều hệ enzim khác nhau

-Gv: cơ chế tác động của enzim ?

-Gv (tb): enzim xúc tác cho cả 2 chiều của

phản ứng theo tỉ lệ tương đối của các chất

tham gia phản ứng với sản phẩm được tạo

thành Vd: A + B → C

+ Nếu trong D2 có nhiều A và B thì p/u

theo chiều tạo sp C

+ Nếu nhiều C hơn A thì phản ứng tạo

thành A + B

E có hoạt tính rất mạnh, chỉ cần với 1 lg

nhỏ E làm p/u xẩy ra rất nhanh với t/g rất

ngắn

-Gv: Tại sao khi ở nhiệt độ cao thì enzim lại

mất hoạt tính? Nếu nhiệt độ thấp?

-Hs: enzim có bản chất là prôtêin nên ở to

cao làm prôtêin bị biến tính → tt hoạt động

của E bị biến đổi ko khớp đc với cơ chất →

ko xt được Còn khi to thấp enzim ngừng

hoạt động

-Gv(bs): khi chưa đạt tới t0 tối ưu của E thì

khi t0 tăng thì hoạt tính của E tăng (tốc độ

p/u) và ngược lại Ở g/h To của cơ thể sống

t/đ của E tuân theo đl Van-Hốp E bị làm

- gồm 2 loại:

+ Enzim 1 thành phần: E có b/c là prôtêin + E

2 thành phần: ngoài Pr còn lk với chất khác không phải là prôtêin

- Trong phân tử enzim có vùng ko gian đặc biệt lk với cơ chất đc gọi là trung tâm hoạt động Cấu hình ko gian của tt hđ của E tương thích với cấu hình không gian của cơ chất → nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với E và bị biến đổi tạo thành sp

3 Cơ chế tác động của enzim:

- Enzim liên kết với cơ chất→ E - cơ chất → enzim tương tác với cơ chất → enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất→ giải phóng enzim và tạo cơ chất mới

- Do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim mỗi loại enzim chỉ tác động lên 1 loại

cơ chất nhất định → Tính đặc thù của enzim

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

a Nhiệt độ:

- Mỗi E có 1 To tối ưu, tại đó E có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xẩy ra nhanh nhất

b Độ pH:

Trang 39

Giáo án sinh học 10

lạnh ko mất hẳn hoạt tính mà chgir giảm

hay ngừng tđ Khi to ấm lên E lại hđ bình

Enzim pepsin ở dạ dày hđộng ở pH 2

-Gv: Tại sao hoạt tính của enzim thường tỷ

lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất?

-Hs:

-Gv(liên hệ): + Ô nhiễm Mt: To tăng cao

(sự ấm lên của ko khí);

+ Ô nhiễm môi trường đất , nc, ko khí có

thể a/h đến hoạt tính E trong Tb, từ đó a/h

đến đời sống của Sv

+ Hiện tg kháng thuốc trừ sâu ở nhiều loài

côn trùng do có khả năng tổng hợp E phân

giải loại thuốc đó Hiệu quả trừ sâu kém, ô

nhiễm MT

+ Có ý thức tăng cường sd thuốc trừ sâu

VS, hạn chế thuốc trừ sâu hóa học, bv mt

sống

*Hoạt động2: tìm hiểu về vai trò của E

Tranh hình 14.2 -Gv: Hoạt động sống của tế bào sẽ như thế

nào nếu không có các enzim?

-Hs: phản ứng xảy ra chậm hoặc ko xảy

ra→ hoạt động sống của tế bào ko duy trì

Gv bổ sung: Tb là 1 hệ thống mở tự điều

chỉnh nên tb và cơ thể chỉ tổng hợp và phân

giải các chất khi cần thiết Ở To của tb thì

các phản ứng hóa sinh xẩy ra quá chậm nên

cần phải có sự xt của các E → làm cho các

phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn ra

nhanh hơn (không quyết định chiều phản

ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống

của tế bào

-Gv: Tế bào điều khiển quá trình chuyển

hoá vật chất bằng cách nào?

-Hs: Tế bào điều khiển qt chuyển hóa các

chất thông qua việc điều khiển hoạt tính của

các enzim

-Gv: Chất ức chế và hoạt hoá có tác động

đến enzim như thế nào ?

- Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn

pH xác định

c Nồng độ enzim và cơ chất:

- Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất

d Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim:

- Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim

II Vai trò của enzim trong qúa trình chuyển hoá vật chất:

- Làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất t/g phản ứng →do đó làm tăng tốc độ phản ứng

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường thông qua điều chỉnh hoạt tính của các enzim bằn các chất hoạt hóa hay ức chế

- Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường

chuyển hoá

Trang 40

-Hs Chât ức chế làm E ko liên kết với cơ

chất chất hoạt hoá làm tăng hoạt tính của E

-Gv: Điểu gì xảy ra khi 1 enzim nào đó

trong tb được tổng hợp quá ít hoặc bất

hoạt?

-Hs: sản phẩm không tạo thành và cơ chất

của enzim đó cũng sẽ tích luỹ gây độc cho

tế bào hay gây các triệu chứng bệnh lí

-Gv: y/c hs thực hiện lệnh mục II sgk/59

-Hs:

-Gv: thế nào là ức chế ngược?

* Liên hệ: cần ăn uống hợp lí, bs đủ các loại

chất để tránh hiện tượng bệnh lí rối loạn

chuyển hóa

*Củng cố: E là chất xt sinh học, có b/c

Protein, xt các phản ứng sinh hóa trong đk

bình thường của cơ thể sống E chỉ làm tăng

tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau

phản ứng

4.Củng cố:

- Câu hỏi và bài tập cuối bài

- Tại sao enzim Amylaza chỉ tác động được lên tinh bột mà không tác động được lên prôtêin, xenlulôzơ

→ Do trung tâm hoạt động của enzim không tương thích cơ chất

- Khi ăn thịt với nộm đu đủ thì đỡ bị đầy bụng (khó tiêu hoá)

→ Trong đu đủ có enzim phân giải prôtêin

- Gv: gt hiện tượng kháng thuốc ở côn trùng: vì trong quần thể côn trùng có các dạng

ĐB có khả năng tổng hợp E phân giải thuốc trừ sâu, làm vô hiệu hóa t/đ của thuốc Khi sd thuốc trừ sâu thì những cá thể ko có gen kháng thuốc (gen quy định tổng hợp

E phân giải thuốc trừ sâu) sẽ bị đào thải, còn những cá thể có gen kháng thuốc đc giữ lại

5.bài tập về nhà

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và chuẩn bị bài thực hành: gan lơn sống, 1 quả dứa tươi, khoai tây

Ngày đăng: 11/05/2019, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w