Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất bộ khỉ tiến hoá nhất Hoạt động 1: 10'Vị trí của con ngời trong tự nhiên Mục tiêu: HS hiểu đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạ
Trang 1- HS nêu đợc mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể ngời.
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong giới động vật
(Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất) bộ khỉ tiến hoá nhất)
Hoạt động 1: (10')Vị trí của con ngời trong tự nhiên Mục tiêu: HS hiểu đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ
thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích
- Cho HS đọc thông tin mục 1
Con ngời có vị trí nh thế nào
trong tự nhiên? Giải thích
GVgiới thiệu một số hoạt
động của con ngời mà ở động
vật không có
- Đọc thông tin và trả lờicâu hỏi
Con ngời có vị trí cao nhất
về mặt tiến hoá (tự nhiên)vì Con ngời biết lao
- Con ngời biết lao động,
có tiếng nói, chữ viết, tduy trừu tợng, hoạt động
có mục đích Làm chủthiên nhiên
Hoạt động 2(15'): Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh Mục tiêu: HS chỉ ra đợc nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể,
chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV đa ra các ví dụ minh hoạ
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả
lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ
thể ngời và vệ sinh có quan
- Quan sát tranh + thực tế
chỉ ra mối liên quan giữa
bộ môn với khoa họckhác
2/Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
- Cung cấp những kiếnthức về cấu tạo, sinh lí,chức năng của các cơquan trong cơ thể mốiquan hệ giữa cơ thể vàmôi trờng, những hiểu biết
về phòng chống bệnh tật
và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể
- Kiến thức cơ thể ngời và
vệ sinh có liên quan đếnkhoa học khác: y học, tâm
lí học, hội hoạ, thể thao
Hoạt động 3(8'): Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
Mục tiêu: HS chỉ ra đợc phơng pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua quan sát mô
hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật
- Yêu cầu HS nghiên cứu
mục III SGK, liên hệ các
Quan sát mô hình, tranh
ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo,hình thái
- Thí nghiệm để tìm rachức năng sinh lí các cơquan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến htức đểgiải thích hiện tợng thực
tế, có biện pháp vệ sinh,rèn luyện thân thể
Ngày dạy: /8/010
Trang 3Chơng I Khái quát về cơ thể ngời
Tiết 2Bài 2: cấu tạo cơ thể ngời
I mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu đợc đặc điểm cơ thể ngời
- Xác định đợc vị trí của các cơ quanvà hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ đợc tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”
Hoạt động 1(25'): Cấu tạo cơ thể Mục tiêu: HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày đợc sơ lợc thành phần, chức năng các hệ
cơ quan
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và
bởi cơ quan nào? Chức năng
của cơ quan này là gì?
-Dới da là cơ quan nào?
đổi nhóm Đại diện nhómtrình bày ý kiến
- HS có thể lên chỉ trựctiếp trên tranh hoặc mô
hình tháo lắp các cơ quancơ thể
2 Các hệ cơ quan
Trang 4- 1 HS khác chỉ tên các cơ
quan trong từng hệ trênmô hình
- Các nhóm khác nhậnxét
- Da, các giác quan, hệsinh dục và hệ nội tiết
- Giống nhau về sự sắpxếp, cấu trúc và chứcnăng của các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các cơquan cùng phối hợp hoạt
động thực hiện một chứcnăng nhất định của cơthể
- Các hệ cơ quan (HS họcbảng nội dụng bảng 2 )
Hoạt động 2(10'): Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan Mục tiêu: HS chỉ ra đợc vai trò điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan của hệ thần kinh
và nội tiết
- Yêu cầu HS đọc SGK mục
II để trả lời :
- Sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan trong cơ thể đợc
thể hiện trong trờng hợp nào?
- Yêu cầu HS khác lấy VD về
1 hoạt động khác và phân tích
- Yêu cầu HS quan sát H 2.3
và giải thích sơ đồ H 2.3 SGK
- Hãy cho biết các mũi tên từ
hệ thần kinh và hệ nội tiết tới
các cơ quan nói lên điều gì?
- GV nhận xét ý kiến HS và
giải thích: Hệ thần kinh điều
hoà qua cơ chế phản xạ; hệ nội
tiết điều hoà qua cơ chế thể
dịch
- Cá nhân nghiên cứu phân tích 1 hoạt động củacơ thể đó là chạy
Khi hoạt động VD nhchạy, nói…
- Trao đổi nhóm để tìm
VD khác Đại diện nhómtrình bày
động
- Sự phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan tạo nên
sự thống nhất của cơ thểdới sự chỉ đạo của hệ thầnkinh và hệ nội tiết
3.Tổng kết.(4')
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Nêu thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a Trái ngợc nhau b Thống nhất nhau
c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng
Trang 52 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quankhác.
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp
c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết
d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh
4 Hớng dẫn học bài ở nhà(1')
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
- Vận chuyển chất dd, oxi tới tếbào và vận chuyển chất thải,cacbonic từ tế bào đến cơ quanbài tiết
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khícacbonic giữa cơ thể và môi tr-ờng
- Bài tiết nớc tiểu
- Tiếp nhận và trả lời kích từmôi trờng, điều hoà hoạt độngcủa các cơ quan
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
II.Đồ dụng dạy học
Trang 6- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1 VD chứng minh?
? Nêu các hình dạng và chức năng của tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhng đều có đặc điểm giống nhau
Hoạt động 1(8'): Cấu tạo tế bào Mục tiêu: HS nêu đợc các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh, nhân.
- Yêu cầu HS quan sát H
3.1 và cho biết cấu tạo một
- 1 HS gắn chú thích Các
HS khác nhận xét, bổ sung
1: Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:+ Màng
+ Tế bào chất gồm nhiềubào quan
+ Nhân
Hoạt động 2(11') Chức năng của các bộ phận trong tế bào Mục tiêu: HS nêu đợc chức năng quan trọng của các bộ phận trong tế bào Giải thích đ-
ợc cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu
bảng 3.1 để ghi nhớ chức năng
các bào quan trong tế bào
- Màng sinh chất có vai trò gì?
Tại sao?
- Lới nội chất có vai trò gì trong
hoạt động sống của tế bào?
- Yêu cầu HS đọc mục III
SGK và trả lời câu hỏi:
- HS dựa vào SGK
để trả lời
3: Thành phần hoá học của tế bào
Trang 7- Cho biết thành phần hoá học
chính của tế bào?
- Các nguyên tố hoá học cấu
tạo nên tế bào có ở đâu?
- Tại sao trong khẩu phần ăn
mỗi ngời cần có đủ prôtêin,
gluxit, lipit, vitamin, muối
- Tế bào là một hỗn hợpphức tạp gồm nhiều chấthữu cơ và vô cơ
a Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, O,
S, N
+ Gluxit: C, H, O(tỉ lệ 1C:2H: 1O)
+ Lipit: C, H, O (tỉ
lệ O thay đổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic:ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muốikhoáng chứa Ca, Na, K,
Fe và nớc
Hoạt động 4(8'): Hoạt động sống của tế bào Mục tiêu:
- HS nêu đợc các đặc điểm sống của tế bào đó là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản,
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ
đồ H 3.2 SGK để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và môi trờng
có mối quan hệ với nhau nh thế
diễn ra trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có
liên quan gì đến hoạt động sống
+ Cơ thể lấy từ môi trờngngoài oxi, chất hữu cơ,nớc, muối khoáng cungcấp cho tế bào trao đổichất tạo năng lợng chocơ thể hoạt động và thảicacbonic, chất bài tiết
+ HS rút ra kết luận
Trao đổi chất và năng ợng năng lợng cho mọihoạt động sống của cơ
l-thể+ Sự phân chia tếbàoCơ thể lớn lên
Sinh sản Mọi hoạt sống của TB
đều liên quan đến mọihoạt động sống của cơ
- Hoạt động sống của tếbào liên quan đến hoạt
động sống của cơ thể + Trao đổi chất của tếbào là cơ sở trao đổi chấtgiữa cơ thể và môi trờng.+ Sự phân chia tế bào làcơ sở cho sự sinh trởng
và sinh sản của cơ thể.+ Sự cảm ứng của tế bào
là cơ sở cho sự phản ứngcủa cơ thể với môi trờngbên ngoài
=> Tế bào là đơn vị chứcnăng của cơ thể
3 Tổng kết (3')
Trang 8+ HS đọc KL
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – bộ khỉ tiến hoá nhất) SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
d a và b đúng
(đáp án d đúng)
4 Hớng dẫn học bài ở nhà(5')
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
3: Thái độ: HS biết bảo vệ mô của cơ thể tránh các tổn thơng tới mô
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, ngời ta
có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọichung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1(5'): Khái niệm mô
Mục tiêu: HS trình bày đợc khái niệm mô.
- Yêu cầu HS đọc mục I
SGK và trả lời câu hỏi:
Trang 9- HS rút ra kết luận bào chuyên hoá có cấu tạo
giống nhau, đảm nhiệmchức năng nhất định, một
số loại mô còn có các yếu
tố không có cầu trúc tếbào
- Máu thuộc loại mô gì? Vì
sao máu đợc xếp vào loại
mục III SGK kết hợp quan
sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu các nhóm hoàn
thành tiếp vào phiếu học
- Kẻ sẵn phiếu học tập vàovở
- Nghiên cứu kĩ hình vẽ kếthợp với SGK, trao đổinhóm để hoàn thành vàophiếu học tập của nhóm
- Đại diện nhóm báo cáokết quả
- HS trao đổi nhóm, hoànthành phiếu học tập
- Đại diện nhóm báo cáokết quả, nhận xét các nhómkhác
- HS quan sát kĩ H 4.2 đểtrả lời
- HS trao đổi nhóm, hoànthành phiếu học tập
- Đại diện nhóm báo cáokết quả, nhận xét các nhómkhác
- HS quan sát kĩ H 4.2 đểtrả lời
- Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan sát H 4.3, trao
đổi nhóm để trả lời
- Hoàn thành phiếu học tậpcủa nhóm đại diện nhómbáo cáo kết quả
II:Các loại mô
HS học nội dung phiếu học tập
Trang 10- Báo cáo kết quả.
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
3 Mô thần kinh có chức năng:
a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào
d Điều hoà hoạt động các cơ quan
e Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
(đáp án d đúng)
4 Hớng dẫn học bài ở nhà(5' )
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Làm bài tập 4 vào vở
Phụ lục: Cấu tạo, chức năng các loại mô
1 Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
- Biểu bì tuyến
- Phủ ngoài da, lóttrong các cơ quanrỗng
- Nằm trong cáctuyến của cơ thể
- Bảo vệ che chở,hấp thụ
- Tiết các chất
- Chủ yếu là tế bào,các tế bào xếp xítnhau, không có phibào
Nâng đỡ, liên kếtcác cơ quan hoặc là
3 Mô cơ
- Mô cơ vân - Gắn vào xơng
Co dãn tạo nên sựvận động của các cơ
quan và cơ thể
- Hoạt động theo ýmuốn
Chủ yếu là tế bào, phibào ít Các tế bào cơdài, xếp thành bó, lớp
- Tế bào có nhiềunhân, có vân ngang
- Tế bào phân nhánh,
Trang 11- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
- Cấu tạo nênthành tim
- Thành nội quan
- Hoạt động khôngtheo ý muốn
- Hoạt động khôngtheo ý muốn
có nhiều nhân, có vânngang
- Tế bào có hình thoi,
đầu nhọn, có 1 nhân
4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dâythần kinh chạy
đến các hệ cơ
quan
- Tiếp nhận kíchthích và sử lí thôngtin, điều hoà và phốihợp hoạt động các cơ
quan đảm bảo sựthích ứng của cơ thểvới môi trờng
- Gồm các tế bào thầnkinh (nơron và các tếbào thần kinh đệm)
- Nơron có thân nốivới các sợi nhánh vàsợi trục
Ngày soạn: /9/010
Ngày dạy: /9/010 Tiết 5 Bài 6: Phản xạ
I mục tiêu.
1:Kiến thức
- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
-Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể Phânbiệt giữa cung phản xạ và vòng phản xạ Nêu ý nghĩa của phản xạ
2 HS: Nghiên cứu trớc nội dung
III:Phơng pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV: Tổ chức dạy - học.
1 Tổ chức 8a 8b 8c
2 Khởi động (3')
- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
-Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tợng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra nh thế nào?Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
Hoạt động 1(15'): Cấu tạo và chức năng của nơron Mục tiêu: HS nêu đợc cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó giải thích đợc chiều hớng
lan truyền xung thần kinh trong sợi trục
- Yêu cầu HS nghiên cứu
mục I SGK kết hợp quan sát
H 6.1 và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo
của mô thần kinh
- Gắn chú thích vào tranh
câm cấu tạo nơron và mô tả
cấu tạo 1 nơron điển hình?
- GV treo tranh cho HS
nhận xét, rút ra kết luận
- Nơron có chức năng gì?
- HS ghi nhớ chú thích
- 1 HS lên bảng gắn chúthích
- HS nhận xét, nêu cấu tạonơron
1: Cấu tạo và chức năng
của nơron
a cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xungquanh có tua ngắn (sợinhánh)
- Tua dài (sợi trục): cóbao miêlin, tận cùng phânnhánh có cúc ximáp
b Chức năng
Trang 12- Cho HS nêu khái niệm
Lu ý: xung thần kinh lan
truyền theo 1 chiều.(GV
liên hệ dây điện )
vào phiếu học tập
- HS điền kết quả Cácnhóm khác nhận xét
- Nơron trung gian (nơronliên lạc)
1 số phản xạ ở ngời và phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ
vật (chạm tay vào cây trinh
nữ, lá cây cụp lại) có phải
là phản xạ không?
- Thế nào là 1 cung phản
xạ?
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2
và trả lời câu hỏi:
- Có những loại nơron nào
tham gia vào cung phản xạ?
- Lấy từ 3-5 VD và giảithích
- Không vì thực vật không
có hệ thần kinh, đó chỉ là sựthay đổi về sự trơng nớc củacác tế bào gốc lá)
b Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3 loạinơron: nơron hớng tâm,trung gian, li tâm
- Cung phản xạ gồm 5thành phần: cơ quan thụcảm, nơron hớng tâm,nơron trung gian, nơron litâm, cơ quan phản ứng
Trang 13kim châm vào tay, tay rụt
Vòng phản xạ xuất hiện ờng phản hồi
đ-Giúp cơ thể thích ứng với
điều khiện môi trờng và
đảm bảo sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích
- Đọc mục “Em có biết”
Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron
Nơron hớng tâm
(nơron cảm giác)
- Thân nằm bên ngoàiTƯ thần kinh
- Truyền xung thần kinh
từ cơ quan đến TƯ thầnkinh (thụ cảm)
Nơron trung gian
(nơron liên lạc)
- Nằm trong trung ơngthần kinh
- Liên hệ giữa các nơron
h Truyền xung thần kinh
từ trung ơng tới cơ quanphản ứng
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểubì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bàogồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2.Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tế bào và mô dới kính hiển vi
Trang 14+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, dung dịch axit axetic 1%.
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
VB: Từ câu hỏi kiểm tra, GV nêu: để kiểm chứng điều đã học, chúng ta tiến hành
nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô
Hoạt động 1(3'): Nêu yêu cầu của bài thực hành
Mục tiêu của bài thực hành?
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
Hoạt động 2(15')Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
Mục tiêu: HS làm đợc tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân.
Đồ dùng:+ Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũimác
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, dung dịch axit axetic 1%
- GV treo bảng phụ viết sẵn
nội dung các bớc làm tiêu
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1%
vào cạnh lamen, dùng giấy
- Các nhóm tiến hành làmtiêu bản nh hớng dẫn, yêucầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phải thẳng
+ Đậy lamen không có bọtkhí
- Các nhóm nhỏ axit axetic1%, hoàn thành tiêu bản đặttrên bàn để GV kiểm tra
- Các nhóm điều chỉnh kính,lấy ánh sáng để nhìn rõmẫu
I:Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
a Cách làm tiêu bản môcơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạchdọc bắp cơ ( thấm sạchmáu)
- Dùng ngón trỏ và ngóncái ấn lên 2 bên méprạch
- Lấy kim mũi mác gạtnhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới táchlên lam kính, nhỏ dd sinh
lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ dd axitaxetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ đểkhỏi nhảy
Trang 15- Yêu cầu các nhóm điều
trơn, phân biệt điểm khác nhau giữa các loại mô
Đồ dùng: + Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn.
Các thành viên lần lợt quansát, vẽ hình và đối chiếuvới hình vẽ SGK và hìnhtrên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bản chonhau để lần lợt quan sát 4loại mô Vẽ hình vào vở
II:Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- Mô biểu bì: tế bào xếpxít nhau
? Em đã quan sát đợc những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo
3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
1.GV: Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – bộ khỉ tiến hoá nhất) 7.4 SGK Mô hình bộ xơng
2.HS: Nghiên cứu trớc nội dung của bài
III: Phơng pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV: Tổ chức dạy học.
1 Tổ chức 8a 8b 8c
Trang 16bộ xơng và phân biệt 3 loại xơng
- Yêu cầu HS quan sát H
7.1 và trả lời câu hỏi:
- Tìm hiểu điểm giống và
khác nhau giữa xơng tay và
- HS thảo luận nhóm để nêu
đợc:
+ Giống: có các thành phầntơng ứng với nhau
+ Khác: về kích thớc, cấutạo đai vai và đai hông, x-
ơng cổ tay, bàn tay, bànchân
+ Sự khác nhau là do taythích nghi với quá trình lao
động, chân thích nghi vớidáng đứng thẳng
- HS dựa vào kiến thức ởthông tin kết hợp với tranh
H 7.1; 7.2 để trả lời
- Tự rút ra kết luận
I: Các thành phần chính của bộ xơng
1 Thành phần của bộ
x-ơng
- Bộ xơng chia 3 phần:+ Xơng đầu gồm xơng sọ
và xơng mặt
+ Xơng thân gồm cộtsống và lồng ngực
+ Xơng chi gồm xơng chitrên và xơng chi dới
- Đặc điểm mỗiphần: SGK
+ Xơng chi trênnhỏ bé, linh hoạt
+ Xơng chi dới to,khoẻ, dài, chắc chắn, ít cử
động
=> Bộ xơng ngời thíchnghi với quá trình lao
động và đứng thẳng
2 Vai trò của bộ xơng
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hìnhdáng cơ thể
- Tạo khoang chứa, bảo vệcác cơ quan
- Cùng với hệ cơ giúp cơthể vận động
Hoạt động 2(5'): Phân biệt các loại xơng Mục tiêu: HS phân biệt đợc các loại xơng về hình thái, cấu tạo.
- Yêu cầu HS đọc mục
- Hình dạng, kích thớc
HS nêu và xác định trên tranh hoặc trên bản thân
II: Phân biệt các loại
x-ơng.
- Căn cứ vào hình dạng vàcấu tạo chia xơng thành 3loại:
+ Xơng dài: hình ống,chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷvàng (ngời lớn)
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin mục III và trả lời câu hỏi: - HS nghiên cứu thông tin III: Các khớp xơng
Trang 17- Thế nào gọi là khớp xơug?
Có mấy loại khớp?
- Yêu cầu HS quan sát H 7.4
và trả lời câu hỏi:
- Có 3 loại khớp xơng:+ Khớp động: 2 đầu xơng
có sụn, giữa là dịch khớp(hoạt dịch), ngoài có dâychằng giúp cơ thể có khảnăng cử động linh hoạt.+ Khớp bán động: giữa 2
đầu xơng có đệm sụn giúp
cử động hạn chế
+ Khớp bất động: 2 đầu
x-ơng khớp với nhau bởimép răng ca hoặc xếp lợplên nhau, không cử động
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết
………Ngày soạn: /09/010
Trang 18+Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào
- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?
- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối vớihoạt động của con ngời?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
Hoạt động 1(12'): Cấu tạo của xơng Mục tiêu: HS nêu đợc cấu tạo của xơng dài, xơng dẹt và chức năng của nó.
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin mục I SGK kết hợp quan
sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú
thích và trả lời câu hỏi:
- Xơng dài có cấu tạo nh thế
vững và tiết kiệm nguyên vật
liệu (trụ cầu, cột, vòm cửa)
- Nêu cấu tạo và chức năng
của xơng dài?
GV nhận xét và chốt kiến
thức qua bảng 8.1(T29)
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục I.3 và quan sát
- 1 HS lên bảng dán chúthích và trình bày
- Nghiên cứu bảng 8.1, ghinhớ thông tin và trình bày
- Nghiên cứu thông tin ,quan sát hình 8.3 để trả lời
- Rút ra kết luận
I: Cấu tạo của xơng
1 Cấu tạo xơng dài bảng8.1 SGK
2 Chức năng của xơngdài bảng 8.1 SGK
3 Cấu tạo xơng ngắn vàxơng dẹt
- Ngoài là mô xơng cứng(mỏng)
- Trong toàn là mô xơngxốp, chứa tuỷ đỏ
Hoạt động 2(10'): Sự to ra và dài ra của xơng Mục tiêu: HS giải thích đợc xơng to và dài do đâu.
- Yêu cầu HS đọc mục II và trả HS nghiên cứu II:Sự to ra và dài ra
Trang 19lời câu hỏi:
- Xơng to ra là nhờ đâu?
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí
nghiệm chứng minh vai trò của
sụn tăng trởng: dùng đinh platin
đóng vào vị trí A, B, C, D ở xơng
1 con bê B và C ở phía trong sụn
tăng trởng A và D ở phía ngoài
sụn của 2 đầu xơng Sau vài tháng
thấy xơng dài ra nhng khoảng
cách BC không đổi còn AB và CD
dài hơn trớc
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho
biết vai trò của sụn tăng trởng
hoá xơng nhanh, ngời không cao
đợc nữa Tuy nhiên màng xơng
Hoạt động 3(11'): Thành phần hoá học và tính chất của xơng Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra đợc 2 thành phần cơ bản của xơng có liên
quan đến tính chất của xơng – bộ khỉ tiến hoá nhất) Liên hệ thực tế
- GV biểu diễn thí nghiệm:
Cho xơng đùi ếch vào ngâm
Giải thích tại sao ở ngời già
khi ngã thờng hay bị gẫy
x-ơng hơn so với trẻ em
- GV giới thiệu về tỉ lệ chất
- HS quan sát và nêu hiện ợng:
t-+ Có bọt khí nổi lên (khí
CO2) chứng tỏ xơng có muốiCaCO3
+ Xơng mềm dẻo, uốn cong
đợc
- Đốt xơng bóp thấy xơngvỡ
+ Xơng vỡ vụn
+ HS trao đổi nhóm và rút rakết luận
+ Liên quan đến tỉ lệ chấthữu cơ và chất vô cơ
III:Thành phần hoá học
và tính chất của xơng
- Xơng gồm 2 thành phầnhoá học là:
+ Chất vô cơ: muối canxi.+ Chất hữu cơ (cốt giao)
- Sự kết hợp 2 thành phầnnày làm cho xơng có tínhchất đàn hồi và rắn chắc
Trang 20cốt giao thay đổi ở trẻ em,
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
………Ngày soạn: /9/010
Ngày dạy: /9/010
Tiết 9 Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
I mục tiêu.
1.Kiến thức.
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xơng trong sự vận động
2.Kĩ năng Quan sát, giải thích, liên hệ.
3.Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ và giữ gìn hệ cơ
II Đồ dùng.
1- GV: Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK.Tranh vẽ hệ cơ ngời.Búa y tế
2- HS: Nghiên cứu trớc nội dung
Hoạt động 1(15'): Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Mục tiêu Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- Gọi HS chỉ trên tranh cấu
- Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ sung vàrút ra kết luận
1: Cấu tạo bắp cơ và tế
bào cơ
- Bắp cơ :+ Hai đầu cơ cógân bám vào xơng, giữaphình to là bụng cơ
: + Gồm màng liên kết vànhiều bó cơ, mỗi bó gồmnhiều sợi cơ (tế bào cơ)
- Tế bào cơ: gồm nhiều
đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vịcấu trúc giới hạn bởi 2tấm hình chữ Z Sự sắpxếp các tơ cơ mảnh và tơcơ dày ở tế bào cơ tạo nên
đĩa sáng và đĩa tối
Trang 21+ Đĩa tối: là nơi phân bốtơ cơ dày, đĩa sáng là nơiphân bố tơ cơ mảnh.
Hoạt động 2(10'): Tính chất của cơ
Mục tiêu - Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
- HS nghiên cứu thí nghiệm
và trả lời câu hỏi :
- Nêu kết luận
- HS đọc thông tin, làm
động tác co cẳng tay sátcánh tay để thấy bắp cơ congắn lại, to ra về bề ngang
- Giải thích dựa vào thôngtin SGK, rút ra kết luận
- Cơ co rồi lại dãn rấtnhanh tạo chu kì co cơ.gồm 3 fa(fa tiềm tàng, fa
co, fa dãn)
- Khi cơ co, tơ cơ mảnhxuyên sâu vào vùng phân
bố của tơ cơ dày làm tếbào cơ co ngắn lại làmcho bắp cơ ngắn lại và to
về bề ngang
Hoạt động 3(7'): ý nghĩa của hoạt động co cơ
Mục tiêu Nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Quan sát H 9.4 và cho
biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự
phối hợp hoạt động co, dãn
giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ
3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay
Khi viết bài cần có sự tham
gia của những cơ nào?
- Đại diện nhóm trình bày,
3.Tổng kết(5')
- HS làm bài tập trắc nghiệm :
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối
b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó
e Cả a, b, c, d
Trang 22Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài
+ Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ Khi tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhng không co tối đa Cả hai cơ
đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xơng chân thẳng để trọng tâm rơivào chân đó
Câu 3 :
Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa của 1 bộ phận cơ thể)
Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếpnhận kích thích do đó mất trơng lực cơ (trờng hợp bại liệt)
Ngày soạn: /9/010
- Trình bày đợc nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyên luyệntập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2.Kỹ năng: Quan sát, liên hệ, hoạt động nhóm
3.Thái độ : Có ý thức giữa gìn, bảovệ, luyện cơ
VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:
- Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co
Trang 23- Yêu cầu HS làm bài tập
SGK
- Từ bài tập trên, em có
nhận xét gì về sự liên quan
giữa cơ, lực và sự co cơ?
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin để trả lời câu hỏi:
1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo
+ Hoạt động của cơ tạo ralực làm di chuyển vật haymang vác vật
- HS tìm hiểu thông tin SGKkết hợp với kiến thức đã biết
về công cơ học, về lực để trả
lời, rút ra kết luận
+ HS liên hệ thực tế tronglao động
1: Công của cơ
- Khi cơ co tác động vào vậtlàm di chuyển vật, tức là cơ
- Qua kết quả trên, em hãy
cho biết khối lợng của vật nh
thế nào thì công cơ sản sinh ra
lớn nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả
quả cân nhiều lần, có nhận xét
gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài ?
- Hiện tợng biên độ co cơ
giảm khi cơ làm việc quá sức
đặt tên là gì ?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK để trả lời câu
+ Lần 2 : với quả cân
đó, co với tốc độ tối đa,
đếm xem cơ co đợc baonhiêu lần thì mỏi và cóbiến đổi gì về biên độ cocơ
- Dựa vào cách tínhcông HS điền kết quả
vào bảng 10
- HS theo dõi thínghiệm, quan sát bảng
10, trao đổi nhóm vànêu đợc :
+ Khối lợng của vậtthích hợp thì công sinh
ra lớn
+ Biên độ co cơ giảmdẫn tới ngừng khi cơ
làm việc quá sức
- HS nghiên cứu thôngtin để trả lời :
2:Sự mỏi cơ.
Công của cơ có trị số lớn nhấtkhi cơ co nâng vật có khối lợngthích hợp với nhịp co cơ vừaphải
- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làmviệc nặng và lâu dẫn tới biên độ
co cơ giảm=> ngừng
a Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu
- Năng lợng thiếu
- Axit lactic bị tích tụ trong cơ,
đầu độc cơ
Trang 24- HS liên hệ thực tế vàtrả lời.
+ Mỏi cơ làm cho cơ thểmệt mỏi, năng suất lao
từ đến khi bình thờng
- Để lao động có năng suất caocần làm việc nhịp nhàng, vừasức (khối lợng và nhịp co cơthích hợp) đặc biệt tinh thần vui
vẻ, thoải mái
- Thờng xuyên lao động, tậpTDTT để tăng sức chịu đựng củacơ
Hoạt động 3(6') : Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Mục tiêu: Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờngxuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày,
bổ sung Nêu đợc:
+ Khả năng co cơ phụ thuộc:
Thần kinh: sảng khoái, ýthức tốt
+ Tăng thể tích cơ (cơphát triển)
+ Tăng lực co cơ và làmviệc dẻo dai, làm tăngnăng suất lao động
+ Xơng thêm cứng rắn,tăng năng lực hoạt độngcủa các cơ quan; tuầnhoàn, hô hấp, tiêu hoá Làm cho tinh thần sảngkhoái
- Tập luyện vừa sức
3 Tổng kết(4')
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Cho HS chơi trò chơi SGK
Trang 251.Kiến thức.
- HS chứng minh đợc tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thờng của hệ cơ
và xơng Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS
- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
- Nêu những biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ
VB: Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhng
ng-ời đã thoát khỏi động vật và trở thành ngng-ời thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơ thểngời có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng Bài hôm nay chúng ta sẽcùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
Hoạt động 1(15'): Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
Mục tiêu HS chứng minh đợc tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ xơng.Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV treo tranh bộ xơng
ng-ời và tinh tinh, yêu cầu HS
quan sát từ H 11.1 đến 11.3
và làm bài tập ở bảng 11
- GV treo bảng phụ 11 yêu
cầu đại diện các nhóm lên
bảng điền
- GV nhận xét đánh giá, đa
ra đáp án
- Những đặc điểm nào của
bộ xơng ngời thích nghi với
- HS trao đổi nhóm hoàn đểnêu đợc các đặc điểm: cộtsống, lồng ngực, sự phân hoá
tay và chân, đặc điểm vềkhớp tay và chân
1: Sự tiến hoá của bộ
x-ơng ngời so với bộ xx-ơng thú
HS học bảng T(38)
- Bộ xơng ngời cấu tạohoàn toàn phù hợp với tthế đứng thẳng và lao
động
Hoạt động 2(10'): Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
Mục tiêu - HS chứng minh đợc tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin SGK, quan sát H 11.4,
trao đổi nhóm để trả lời câu
- Cá nhân nghiên cứuSGK, quan sát hình vẽ,trao đổi nhóm để thốngnhất ý kiến
2.Sự tiến hoá của hệ cơ ngời
so với hệ cơ thú
- Cơ nét mặt biểu hiện tìnhcảm của con ngời
Trang 26- Rút ra kết luận.
- Cơ vận động lỡi phát triển
- Cơ tay: phân hoá thành nhiềunhóm cơ nhỏ phụ trách cácphần khác nhau Tay cử độnglinh hoạt, đặc điệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thểgập, duỗi
Hoạt động 3(7'): Vệ sinh hệ vận động
Mục tiêu - Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể,chống bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
Đồ dùng - Tranh vẽ phóng to H 11.5
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H
11.5, trao đổi nhóm để trả
lời các câu hỏi:
Hiểu thế nào vệ sinh hệ vận
- Liên hệ thực tế, trao đổinhóm để trả lời
Giữ cho hệ vận động pháttriển bình thờng và hoạt
động tốt
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác bổsung
ánh nắng
+ Rèn luyện thân thể và lao
động vừa sức
+ Chống cong, vẹo cột sốngcần chú ý: mang vác đều 2tay, t thế làm việc, ngồi họcngay ngắn không nghiêngvẹo
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39.- Nhắc HS chuẩn bị thực hành nh SGK
Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và xơng thú
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dài, bànchân phảng
Trang 27- Xơng gót - Lớn, phát triển về phía
sau
- Nhỏ -Ngày soạn: /9/010
Ngày dạy: / /010
Tiết 12 Bài 9: thực hành Tập sơ cứu và băng bó
cho ngời gãy xơng
I mục tiêu.
1: Kiến thức.
- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng
- Biết băng cố định xơng bị gãy, cụ thể xơng cẳng tay, cẳng chân
2: HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1
cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc
GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
GV có thể giới thiệu 1 vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làmgãy xơng ở địa phơng, dẫn dắt tới yêu cầu bài thực hành đối với học sinh
Hoạt động 1(10): Nguyên nhân gãy xơng Mục tiêu: HS nêu đợc nguyên nhân dẫn đến gẫy xơng.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng ?
- Vì sao nói khả năng gãy xơng liên
quan đến lứa tuổi ?
- Để bảo vệ xơng khi tham gia giao
thông, em cần chú ý đến điểm gì ?
- Gặp ngời bị tai nạn giao thông chúng
ta có nên nắn chỗ xơng gãy không ? Vì
sao ?
- HS trao đổi nhóm và nêu đợc :
+ Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai
nạn giao thông
+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xơng càng
tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính
đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính rắn
chắc) thay đổi theo hớng tăng dần chất
vô cơ Tuy vậy trẻ em cũng rất hay bị
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ,không đợc nắn bóp bừa bãi và chuyểnngay nạn nhân vào cơ sở y tế
Trang 28GV yêu cầu HS QS tranh H 12.1 => H
12.4
Nêu dụng cụ của bài thực hành?
GV giới thiệu sơ lợc các dụng cụ thực
- Em cần làm gì khi tham gia giao thông,
lao động, vui chơi để tránh cho mình và
ngời khác không bị gãy xơng ?
2.Tập sơ cứu và băng bó
Phơng pháp sơ cứu :
- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xơng gãy
- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu
x-ơng
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bênchỗ xơng gãy
* Băng bó cố định
- Với xơng cẳng tay : dùng băng quấnchặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeovòng tay vào cổ
- Với xơng chân: băng từ cổ chân vào.Nếu là xơng đùi thì dùng nẹp tre dài từsờn đến gót chân và buộc cố định ởphần thân
3 Tổng kết(7')
- GV nhận xét chung giờ thực hành về u, nhợc điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu
Chơng III- Tuần hoàn
Tiết 13Bài 13: Máu và môi trờng trong cơ thể I: mục tiêu.
1 Kiến thức.
- HS phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
- Trình bày đợc chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
2.Kĩ năng Quan sát, phân biệt liên hệ
3.Thái độ:Giaó dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể chống mất máu
Trang 29Mục tiêu:- HS phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu.
- Trình bày đợc chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết
Đồ dùng: - Tranh phóng to H 13.1 ;
-Yêu cầu HS đọc thông tin
- GV giới thiệu các loại bạch
cầu (5 loại): Màu sắc của
bạch cầu và tiểu cầu trong H
13.1 là so nhuộm màu Thực
tế chúng gần nh trong suốt
- Yêu cầu HS nghiên cứu
bảng 13 và trả lời câu hỏi:
- Huyết tơng gồm những
thành phần nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi phần
SGK
- Khi cơ thể mất nớc nhiều
(70-80%) do tiêu chảy, lao
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin SGK, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
HS dựa vào bảng 13 trả lời
Sau đó rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm, bổ sung
và nêu đợc :+ Cơ thể mất nớc, máu sẽ
đặc lại, khó lu thông
+ Hồng cầu có hêmoglôbin
có đặc tính kết hợp đợc vớioxi và khí cacbonic
I: Máu 1: Thành phần hoá học của máu.
- Máu gồm:
+ Huyết tơng 55%.+ Tế bào máu: 45%gồm hồng cầu, bạch cầu,tiểu cầu
2 Tìm hiểu chức năng củahuyết tơng và hồng cầu
- Trong huyết tơng cónớc (90%), các chất dinh d-ỡng, hoocmon, kháng thể,muối khoáng, các chấtthải
- Huyết tơng có chứcnăng:
+ Duy trì máu ở thểlỏng để lu thông dễ dàng
+ Vận chuyển các
Trang 30là gì? Nó có đặc tính gì?
- Vì sao máu từ phổi về tim
rồi tới tế bào có màu đỏ tơi
còn máu từ các tế bào về tim
rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
Đại diện nhóm HS trình bày,
chất dinh dỡng, các chấtcần thiết và các chất thải
- Hồng cầu có Hb cókhả năng kết hợp với O2 và
CO2 để vận chuyển O2 từphổi về tim tới tế bàovà vậnchuyển CO2 từ tế bào đếntim và tới phổi
Hoạt động 2(15'): Môi trờng trong cơ thể Mục tiêu - Trình này đợc tp và vai trò của môi trờng trong cơ thể.
Đồ dùng: - Tranh phóng to H 13.2 ;
- GV giới thiệu tranh H
13.2 : quan hệ của máu, nớc
mô, bạch huyết
- Yêu cầu HS quan sát tranh
và thảo luận nhóm, trả lời
- Sự trao đổi chất của tế bào
trong cơ thể với môi trờng
ngoài phải gián tiếp thông
qua yếu tố nào ?
- Vậy môi trờng trong gồm
+ Sự trao đổi chất của tế bàotrong cơ thể với môi trờngngoài gián thiếp qua máu, n-
ớc mô và bạch huyết (môitrờng trong cơ thể)
GV giảng giải về mối quan
hệ giữa máu, nớc mô vàbạch huyết
II:Môi trờng trong cơ thể
Kết luận:
- Môi trờng bên tronggồm ; Máu, nớc mô, bạchhuyết
- Môi trờng trong giúp tế bào thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài trong quá trình trao đổi chất
3: Tổng kết(5'): Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b Nguyên sinh chất, huyết tơng
c Prôtêin, lipit, muối khoáng
d Huyết tơng
Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:
a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
Trang 31c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất.
d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
- HS nêu đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhau
nh thế nào?
VB: Khi bị dẫm phải gai, hiện tợng cơ thể sau đó nh thế nào? HS trình bày quátrình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi?
GV: Cơ chế của quá trình này là gì?
Hoạt động 1(23'): Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu Mục tiêu: HS nêu đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm.
Đồ dùng: Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Có mấy loại bạch cầu ?
- GV giới thiệu 1 số kiến
thức về cấu tạo và các loại
đa nhân, đa thuỳ Căn cứ vào
sự bắt màu ngời ta chia ra
Y/C HS quan sát H + nghiên
cứu thông tin SGK và trả lời
câu hỏi
- Vi khuẩn, virut xâm nhập
- HS liên hệ đến kiến bài
tr-ớc và nêu 5 loại bạch cầu
- HS quan sát kĩ H 14.1 ;14.3 và 14.4 kết hợp đọcthông tin SGK, để trả lời câuhỏi của GV
+ Khi vi khuẩn, virut xâmnhập vào cơ thể, các bạch
I: Các hoạt động chủ yếu
của bạch cầu
- Khi vi khuẩn, virut xâmnhập vào cơ thể, các bạchcầu bảo vệ cơ thể bằngcách tạo nên 3 hàng ràobảo vệ :
+ Sự thực bào : bạch cầutrung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) bắt và
Trang 32vào cơ thể, bạch cầu tạo
mấy hàng rào bảo vệ ?
- Sự thực bào là gì ?
- Những loại bạch cầu nào
tham gia vào thực bào ?
HS trả lới đến đau GV cho
HS ghi đến đấy
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi :
- Yêu cầu HS liên hệ thực
tế : Giải thích hiện tợng mụn
ở tay sng tấy rồi khỏi ?
?-Hiện tợng nổi hạch khi bị
chúng
+ Bạch cầu trung tính và đạithực bào
- HS nêu đợc :+ Do hoạt động của bạchcầu : dồn đến chỗ vết thơng
để tiêu diệt vi khuẩn
nuốt các vi khuẩn, virutvào trong tế bào rồi tiêuhoá chúng
+ Limpho B tiết ra khángthể vô hiệu hoá khángnguyên
+ Limpho T phá huỷ các
tế bào cơ thể bị nhiễm vikhuẩn, virut bằng cáchtiết ra các prôtêin đặchiệu (kháng thể) làm tanmàng tế bào bị nhiễm đểvô hiệu hoá khángnguyên
- Lu ý : bạch cầu a axit và
a kiềm cũng tham gia vàovô hiệu hoá vi khuẩn,virut nhng với mức độ íthơn
Hoạt động 2(10'): Miễn dịch Mục tiêu: - Trình bày đợc khái niệm miễn dịch Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và
miễn dịch nhân tạo
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?VD
GV cho HS vận dụng trả lời
câu2 SGKT(46)
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn
dịch tự nhiên và miễn dịch
nhân tạo ?
- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm
phòng bệnh nào ?Hiệu quả ra
ở môi trờng có vi khuẩn,virut gây bệnh
- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Tựcơ thể có khả năng khôngmắc 1 số bệnh (miễn dịchbẩm sinh) hoặc sau 1 lầnmắc bệnh ấy (miễn dịchtập nhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo :
do con ngời tạo ra cho cơthể bằng tiêm chủngphòng bệnh hoặc tiêmhuyết thanh
3 Tổng kết(5')
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Trang 33Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :
Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B
a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể
Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?
a Tiết men phá huỷ màng
b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
4 Hớng dẫn học bài ở nhà(2')
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch
Ngày soạn:5/10/09
Ngày dạy:9/10/09
Tiết 15.Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
I mục tiêu.
1: Kiến thức:
- giải thích đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2: Kĩ năng: Quan sát, giải thích.
3:Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ
ngời xung quang
- Miễn dịch là gì? Phân biệt các loại miễn dịch? Hỏi thêm câu hỏi 2, 3 SGK
VB: Tiểu cầu có vai trò nh thế nào?
Hoạt động 1(15'): Đông máu Mục tiêu: - giải thích đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin SGK và trả lời câu hỏi :
- Nêu hiện tợng đông máu ?
- GV cho HS liên hệ khi cắt
tiết gà vịt, máu đông thành
cục
- Vì sao trong mạch máu
- HS nghiên cứu thông tinkết hợp với thực tế để trả lờicâu hỏi :
- Rút ra kết luận
+ HS đọc thông tin SGK,
1: Đông máu
-Sự đông máu : Là quátrính biến máu loãngtrong mạch thành cụcmáu
- Cơ chế đông máu : SGK
Trang 34- Sự đông máu liên quan tới
yếu tố nào của máu ?
- Tiểu cầu đóng vai trò gì
trong quá trình đông máu ?
- Máu không chảy ra khỏi
mạch nữa là nhờ đâu ?
- Thảo luận nhóm và nêu
đ-ợc :+ Tiểu cầu vỡ, cùng với sự
có mặt của Ca++.+ Tiểu cầu bám vào vết rách
và bám vào nhau tạo nút bịtkín vết thơng
+ Giải phóng chất giúp hìnhthành búi tơ máu để tạo khốimáu đông
+ Nhờ tơ máu tạo thành lớigiữ tế bào máu làm thànhkhối máu đông bịt kín vếtrách
- HS nêu kết luận
- ý nghĩa : sự đông máu
là cơ chế tự bảo vệ cơ thểgiúp cho cơ thể không bịmất nhiều máu khi bị th-
- Hồng cầu máu ngời cho có
loại kháng nguyên nào ?
- Huyết tơng máu ngời nhận
có những loại kháng thể nào ?
Chúng có gây kết dính máu
ngời nhận không ?
ở ngới có mấy nhóm máu?
Nêu dặc điểm của từng nhóm
máu?
- Lu ý HS : Trong thực tế
truyền máu, ngời ta chỉ chú ý
đến kháng nguyên trong hồng
cầu ngời cho có bị kết dính
trong mạch máu ngời nhận
không mà không chú ý đến
huyết tơng ngời cho
- Yêu cầu HS làm bài tập
SGK
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
- HS ghi nhớ thôngtin
- Quan sát H 15 đểtrả lời
- Rút ra kết luận
- HS vận dụng kiếnthức vừa nêu, quansát H 15 và đánh dấumũi tên vào sơ đồtruyền máu
- HS vận dụng kiếnthức ở phần 1 để trả
lời câu hỏi :
II: Các nguyên tắc truyền máu
1 Các nhóm máu ở ngời
- Hồng cầu có 2 loại khángnguyên A và B
- Huyết tơng có 2 loại kháng thể :anpha và bêta
- Nếu A gặp anpha ; B gặp bêta sẽgây kết dính hồng cầu
- Có 4 nhóm máu ở ngời : A, B,
O, AB
- Sơ đồ truyền máu :Bảng phụ
2 Các nguyên tắc cần tuân thủkhi truyền máu
Trang 35- Máu có nhiễm tác nhân gây
bệnh (virut viêm gan B, virut
HIV ) có thể đem truyền cho
ngời khác không ? Vì sao ?
- Vậy nguyên tắc truyền máu
là gì ?
+ Không, vì sẽ bị kếtdính hồng cầu
+ Có, vì không gâykết dính hồng cầu
- HS trả lời - Khi truyền máu cần làm xét
nghiệm trớc để lựa chọn loại máutruyền cho phù hợp, tránh tai biến
và tránh nhận máu nhiễm tácnhân gây bệnh
3.Tổng kết(5')
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu :
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50
- Đọc mục “Em có biết” trang 50
ABAB
Trang 36Tiết 16.Bài 16: tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết
I mục tiêu.
1:Kiến thức:
- Trình bày đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
- Nêu đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
2: Kĩ năng : trực quan, đàm thoại.
3: Thái độ:
II: Đồ dùng.
- Tranh phóng to các hình 16.1; 16.2
- Mô hình động cấu tạo hệ tuần hoàn ở ngời, băng đĩa nếu có
III.Phơng pháp Trực quan, đàm thoại.
IV: Tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2 Khởi động(5')
Vẽ sơ đồ cơ chế đông máu ? Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ thể ?
VB: Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết có vai trò gì?
Hoạt động 1(15'): Hệ tuần hoàn máu
Mục tiêu: - Trình bày đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của
chúng
Đồ dùng: - Tranh phóng to các hình 16.1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát H
16.1 SGK và trả lời câu hỏi :
- Hệ tuần hoàn máu gồm
những cơ quan nào ? Nêu
đặc điểm của mỗi thành
phần đó ?
- Yêu cầu HS quan sát H
16.1, lu ý đờng đi của mũi
tên và màu máu trong động
mạch, tĩnh mạch Thảo luận
để trả lời 3 câu hỏi :
- Mô tả đờng đi của máu
trong vòng tuần hoàn nhỏ
tuần hoàn máu ?
GV yêu cầu đại diện nhóm
+ Hệ mạch :Động mạch :dẫn máu từ tim đến cơ quan
Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ
quan đến tim
Mao mạch : Nối động mạch
và tĩnh mạch (đờng kínhmao mạch nhỏ)
2 Đờng đi- chức năng
- Vòng tuần hoàn nhỏ :Máu đỏ thẫm (nhiều CO2)
từ tâm nhĩ phải độngmạch phổimao mạchphổi (trao đổi khí O2, CO2)hoá máu đỏ tơi, tĩnhmạch phổitâm nhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn :Máu đỏ tơi (nhiều O2) từtâm thất trái động mạchchủ mao mạch ở cácphần trên và dới cơ thể(thực hiện trao đổi khí với
tế bào) tĩnh mạch chủtrên và tĩnh mạch chủ d-ớitâm nhĩ phải
- Vai trò của tim và hệmạch :
Trang 37+ Tim co bóp tạo lực đẩymáu lu thông trong hệmạch.
+ Hệ mạch : dẫn máu từtrong tới các tế bào, tớitim
- Vai trò của hệ tuần hoànmáu : lu chuyển máutrong toàn cơ thể
to, yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trên tranh và trả lời
- Sự luân chuyển bạch huyết
trong mỗi phân hệ đều qua
+ Hệ bạch huyết gồm phân
hệ lớn và phân hệ nhỏ
+ Phân hệ nhỏ : thu bạchhuyết ở nửa trên bên phảicơ thể
+ Phân hệ lớn : thu bạchhuyết ở phần còn lại của cơ
thể
- HS nghiên cứu tranh, quansát sơ đồ SGK, trao đổinhóm và trình bày trêntranh
1 Cấu tạo
- Hệ bạch huyết gồm :phân hệ lớn và phân hệnhỏ
+ Phân hệ nhỏ : thu bạchhuyết ở nửa trên bên phảicơ thể
+ Phân hệ lớn : thu bạchhuyết ở phần còn lại củacơ thể
- Mỗi phân hệ đều gồmthành phần :
+ Mao mạch bạch huyết.+ Mạch bạch huyết+ Hạch bạch huyết+ ống bạch huyết+ Tĩnh mạch máu
2 Đờng đi
- Đờng đi của bạch huyết.bắt dầu từ các mao mạchbạch huyết mạch bạchhuyết hạch bạchhuyếtmạch bạch huyết
ống bạch huyếttĩnhmạch máu (tĩnh mạch dới
đòn) tim
- Vai trò : cùng với hệtuần hoàn máu thực hiệnluân chuyển môi trờngtrong cơ thể và tham giabảo vệ cơ thể
3: Tổng kết(5'):
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Trang 38Câu 1 : Hệ tuần hoàn gồm :
a Động mạch, tĩnh mạch và tim
b Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch
c Tim và hệ mạch
Câu 2 : Máu lu chuyển trong cơ thể là do :
a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” trang
- Kẻ bảng 17.1 vào vở
Ngày soạn: 19/10/09
Ngày dạy:21/10/09
Bài 17.Tiết 17: Tim và mạch máu
I mục tiêu.
1:Kiến thức:
- HS xác định trên tranh hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt đợc các loại mạch mạch máu
- Trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn tim
2: Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng t duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức
3: Thái độ:Giữ gìn và vệ sinh tim và hệ mạch hoạt động tốt.
II: Đồ dụng day - học
- Hệ tuần hoàn bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò?
VB: ? Tim có cấu tạo nh thế nào để thực hiện tốt vai trò ‘bơm” tạo lực đẩy máu đitrong hệ tuần hoàn của mình
Hoạt động 1(15'): Cấu tạo tim Mục tiêu: HS xác định trên tranh hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim.
Đồ dùng: + Tranh phóng to các hình 17.1.
+ Bảng phụ: kẻ sẵn bảng 17.1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
H 17.1 SGK kết hợp với - HS nghiên cứu tranh, quansát mô hình cùng với kiến I: Cấu tạo tim
Trang 39kiến thức đã học lớp 7 và trả
lời câu hỏi :
GV treo H 17.1 phóng to
- Xác định vị trí hình dạng
cấu tạo ngoài của tim ?
- GV bổ sung cấu tạo màng
chiều dài quãng đờng mà
máu bơm qua, dự đoán ngăn
tim nào có thành cơ tim dày
nhất và ngăn nào có thành
cơ mỏng nhất
- GV cho HS quan sát mô
hình cấu tạo trong của tim
để kiểm chứng xem dự đoán
của mình đúng hay sai
- HS quan sát các van tim
- 1 HS lên trình bày trêntranh và mô hình
- Rút ra kết luận
- HS quan sát
1 Cấu tạo ngoài
- Vị trí nằm trong lồngngực hơi lệch về bên trái
- Hình dạng chóp đỉnhquay về phía dới, đỉnhquay lên trên
- Màng tim : bao bọc bênngoài tim (mô liên kết),mặt trong tiết dịch giúptim co bóp dễ dàng
- Động mạch vành và tĩnhmạch vành làm nhiệm vụdẫn máu nuôi tim
2: Cấu tạo trong
+Tim đợc cấu tạo bởi cơtim Gồm 4 ngăn ,2TNtrên 2 TT ở dới
+ Thành tâm thất dày hơnthành tâm nhĩ
+ Nửa trái dày hơn nửaphải
+ - Giữa tâm nhĩ và tâmthất có van nhĩ thất Giữatâm thất và động mạch cóvan thất động (van tổchim) giúp máu lu thôngtheo một chiều
Hoạt động 2(10'): Cấu tạo mạch máu Mục tiêu: Phân biệt đợc các loại mạch mạch máu.
Đồ dùng: + Tranh phóng to các hình 17.2.
+ Bảng phụ: kẻ sẵn bảng 17.1
+Phiếu học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H 17.2
- GV cho HS đối chiếu kết
quả với H 17.2 để hoàn thành
kết quả đúng vào bảng
- Mỗi HS thu nhận thôngtin qua H 17.2 SGK để trả
lời câu hỏi :
- Đại diện nhóm báo cáokết quả, điền vào bảng
- Sự khác biệt giữa cácloại mạch ( Nội dungphiếu học tập) :
Hoạt động 3(10'): Chu kì co dãn của tim Mục tiêu: Trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn tim.
Đồ dùng: + Tranh phóng to các hình 17.3.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 40GV treo tranh H 17.3
GV yêu cầu HS quan sát H
17.3 SGK và trả lời câu hỏi :
- Mỗi chu kì co dãn của tim
kéo dài bao nhiêu giây ?
Gồm mấy pha ?
- Thời gian làm việc là bao
nhiêu giây ? Nghỉ bao
nhiêu giây ?
- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn
bao nhiêu giây ?
- Đại diện nhóm trình bày,nhận xét, bổ sung
HS dựa vào sự hoạt động củatim theo chu kì
II:Chu kì co dãn của tim
- Chu kì co dãn tim gồm 3pha, kéo dài 0,8 s
+ Pha co tâm nhĩ : 0,1s.+ Pha co tâm thất : 0,3s.+ Pha dãn chung : 0,4s
- Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK
- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
- Ôn tập 3 chơng chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Đáp án bảng 17.1 ; Nơi máu đợc bơm tới từ các ngăn tim
Phiếu học tập: Sự khác biệt giữa các loại mạch :
Các loại mạch Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích
Động mạch
- Thành có 3 lớp với lớp mô
liên kết và lớp cơ trơn dàyhơn của tĩnh mạch
- Lòng hẹp hơn tĩnh mạch
- Dẫn máu từ tim tới các cơ
quan với vận tốc cao, áp lựclớn
Tĩnh mạch
- Thành có 3 lớp nhng lớp mô
liên kết và lớp cơ trơn mỏnghơn của động mạch
- Lòng rộng hơn của độngmạch
- Có van 1 chiều ở những nơimáu chảy ngợc chiều trọnglực
- Đẫn máu từ khắp các tế bàocơ thể về tim với vận tốc và áplực nhỏ
Mao mạch - Nhỏ và phân nhánh nhiều
- Thành mỏng, chỉ gồm mộtlớp biểu bì
- Tạo điều kiện cho sự trao đổichất với các tế bào