1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 11 20

63 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảnh Khuya Rằm Tháng Giêng
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 502 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS nắm vững thêm phương pháp làm bài văn phát biểu cảm nghĩ Giúp HS phát hiện các lỗi trong bài làm của mình, đánh giá nhận xét bài theo yêu cầu đề so với bài viết số 1 để thấy sự t

Trang 1

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 12:

Bài 11 – tiết 45 : văn bản : CẢNH KHUYA

RẰM THÁNG GIÊNG

2 Tích hợp với phần TV ở bài Thành ngữ

phần TLV bài viết số 3

3 Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, đối chiếu bản dịch và bản phiên âm chữ Hán, so sánh đối chiếu với các bài thơ Đường và thơ Đường luật đã học

4 Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, đất nước

B Chuẩn bị : GV : Giáo án – tranh

HS : Soạn bài ở nhà

C Lên lớp :

1 ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” của Đổ Phủ

? Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

3 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1( 8’) Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả –

tác phẩm, thể loại bài thơ – luyện đọc

GV cho HS đọc phần chú thích sgk rồi tóm tắt

ý chính về tác giả – tác phẩm

GV hướng dẫn HS đọc => GV đọc mẫu – gọi

HS đọc – HS đọc phần từ khó sgk

? 2 bài thơ được viết theo thể thơ gì?

? Nhận xét về cách gieo vần, số câu, số chữ

trong 2 bài thơ

( HS tìm điểm giống và khác trong thể thơ

giống: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

I Đọc – hiểu văn bản:

1 Tác giả – tác phẩm:

- HCM ( 1890 – 1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của

DT VN + Là một danh nhân văn hoá thế giới

- Hai bài thơ này được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp

2 Đọc – tìm hiểu từ khó ( sgk)

Trang 2

khác B1 viết bằng tiếng việt , B2 bằng tiếng

? Câu thơ 1 có cách so sánh gì đặc biệt?

GV:Các nhà thơ thường ví tiếng suối như

tiếng đàn ( côn sơn ca)

Còn BH thì khác

? Hình ảnh trăng lồng cổ thụ gợi cho ta điều

gì ?

? Hai câu thơ cuối đã biểu hiện những tâm

trạng gì của tác giả ? ( không ngủ)

? Vì sao Bác chưa ngủ ? vì say cảnh hay lo

lắng?

? Hai câu thơ cuối có từ nào được lặp lại và

điều đó có tác dụng gì đối với việc thể hiện

tâm trạng của tác giả ? ( chưa ngủ)

? Em có nhận xét gì về hình ảnh không gian

và cảnh miêu tả không gian trong bài thơ?

? Câu 2 có gì đặc biệt về từ ngữ gợi tả ?

? Phân tích 2 câu thơ cuối bài thơ ?

? Em hãy nhận xét về phẩm chất củavị lãnh

tụ ?

? Đọc bài ng tiêu làm em nhớ tới bài thơ nào

trong thơ cổ TQ

“ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”

? 2 bài thơ được viết trong những năm đầu rất

khó khăn của cuộc kháng chiến chống thực

dân pháp Hai bài thơ đó đã biểu hiện tâm

hồn và phong thái của BH như thế nào trong

hoàn cảnh ấy ?

=> Trong hoàn cảnh đó ta càng thấy sự bình

tĩnh chủ động của Bác

? Phong thái đó cho ta thấy Bác là một con

người như thế nào ?

II.Phân tích :

1.a) Hai câu thơ đầu của bài “ Cảnh khuya”

- Nghệ thuật so sánh : tiếng suối như tiếng hát

td => làm cho tiếng suối gần gũi với con người hơn và có sức sống trẻ trung

- Nghệ thuật gợi : trăng- cổ thụ : bóng - hoa

=>Cảnh đẹp thiên nhiên thêm lung linh sống động

b) 2 câu cuối

- Thể hiện chất nghệ sĩ trong con người Bác Đó là sự rung động, say mê trước cảnh thiên nhiên hùng vĩ

=>Chưa ngủ nhiều lo cho vận mệnh của đất nước

2 Hình ảnh không gian trong bài thơ “ Rằm ”:

- Câu đầu không gian cao sông mênh mông tràn đầy ánh sáng và sức sống

- Dòng sông của nước mùa xuân, trời xuân, trẻ khoẻ  mùa xuân tràn ngập giữa đất trời

- Đây không phải là cuộc du ngoạn ngắm trăng thông thường của các nhà ẩn sĩ mà là những phút nghĩ ngơi của vị lãnh tụ trên đường bàn luận việc nước trở về

 Phong thái ung dung lạc quan của BH thể hiện trong hai bài thơ

3 Phong thái ung dung lạc quan của BH thể hiện trong 2 bài thơ :

- Đặt vào hoàn cảnh đó ta mới rõ được phong thái của BH Phong thái đó biểu hiện từ sự rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước Mặc dù ngày đêm phải lo lắng nghĩ việc nước không ngủ được nhưng Bác vẫn giành những giây phút thưởng thức cảnh đẹp

=> Bác là người lạc quan yêu đời, yêu thiên nhiên bình tĩnh chủ động trước mọi việc làm

Trang 3

? Em hãy nhận xét cảnh trong mỗi bài có nét

đẹp riêng như thế nào ? Mặc dù cả 2 bài thơ

đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt

Bắc

HĐ3 (3’) HS tk nội dung và nghệ thuật bài

thơ

? HS khái quát nội dung và nghệ thuật bài thơ

HĐ4(7’) Hướng dẫn HS luyện tập

? Tìm đọc và chép lại 1 số bài thơ, câu thơ

của BH viết về trăng và cảnh thiên nhiên

- Bài cảnh khuya tả cảnh trăng rừng lồng vào vòm cây hoa lá tạo nên bức tranh nhiều tiếng,nhiều lớp, nhiều đường nét

- Bài Rằm tháng giêng tả cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông nước có không gian caorộng bát ngát tràn đầy sức sức xuân

III Tổng kết:

* Ghi nhớ : sgk trang 143

IV Luyện tập:

Vd : - Trăng vào cửa sổ đòi thơ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Hai bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

A Trước CMT8 , BH mới về nước

B Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống pháp

C Những năm tháng hoà bình ở MB sau kháng chiến chống pháp

D Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

5 Dặn dò : Học thuộc 2 bài thơ + ghi nhớ

ôn lại phần TV tiết sau kiểm tra 45’

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 46: TV: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT ( 1 Tiết)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Giúp HS nhớ, ôn lại những kiến thức đã học ở phân môn TV đã học từ đầu năm đến nay: Quan hệ từ, từ ghép, từ láy, từ trái nghĩa

2 Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức đã học vào bài làm của mình

B Chuẩn bị: GV: Ra đề photo

HS: ôn bài ở nhà

C Lên lớp :

1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 GV thông báo kiểm tra – phát đề – HS khảo đề

3 GV giám sát HS độc lập làm bài:

Đề ra:

I Phần trắc nghiệm: (3đ) HS chọn đáp án

đúng nhất trong các phương án trả lời trong

các câu hỏi sau:

Câu 1: Trong các từ sau, từ nào là từ ghép

Đáp án :Phần I:

Trang 4

đẳng lập ?

A Suy nghĩ C Cười tủm

B Đầu đuôi D Cây cối

Câu 2 : Trong các từ sau, từ nào không phải

là từ láy ?

A Xinh xắn C Đông đủ

B Gần gũi D Dễ dàng

Câu 3 : Nối đại từ ở cột A với nội dung ở cột

B cho phù hợp

c thế nào 3 Hỏi về số lượng

d ai 4 Hỏi về thời gian

Câu 4: Từ Hán Việt nào sau đây không phải

là từ ghép đẳng lập

A Xã tắc C Sơn thuỷ

B Quốc kì D Giang sơn

Câu 5: Quan hệ từ “ hơn” trong câu sau biểu

thị ý nghĩa quan hệ gì ?

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?

A Sở hữu C Nhân quả

B So sánh D Điều kiện

Câu 6: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “ thi

nhân” ?

A Nhà văn C Nhà báo

B Nhà thơ D Nghệ sĩ

II Phần tự luận: (7đ)

Câu 1 : Từ ghép là gì ? có mấy loại từ ghép ?

cho ví dụ

Câu 2: Từ trái nghĩa là gì ? cho ví dụ ? cần sử

dụng từ trái nghĩa như thế nào ?

Xác định từ trái nghĩa trongbài thơ sau:

Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí

Sống, chẳng cúi đầu ; chết, vẫn ung dung

Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùng

Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo

Câu 3 : Tìm 1 số thành ngữ có sử dụng từ trái

1 Từ ghép là những từ có nhiều tiếng ( thường là hai tiếng trở lên) có quan hệ ghép nghĩa.( 1đ)

- có hai loại từ ghép chính phụ và đẳng lập vd: Đẳng lập: ẩm ướt, đầu đuôi

Chính phụ: nhà máy, cười tủm

2 – Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau dựa trên 1 số cơ sở chung nào đó

- vd: Đen/ trắng ; mưa/ nắng

- Cần sử dụng đúng chỗ, hợp lí để tạo ra thể đối và hiện tượng tương phản làm lời văn thêm sinh động

- Thiếu >< giàu nhân nghĩa >< cường bạo

Sống >< chết nô lệ >< anh hùng

3 vd : Bên trọng bên khinh Gần nhà xa ngõ

Trang 5

nghĩa ?

4 Thu bài – điểm danh

5 Nhận xét – dặn dò:

Xem lại đề viết văn số 2

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiết 47: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2

A Mục tiêu cần đạt:

1 Giúp HS nắm vững thêm phương pháp làm bài văn phát biểu cảm nghĩ

Giúp HS phát hiện các lỗi trong bài làm của mình, đánh giá nhận xét bài theo yêu cầu đề so với bài viết số 1 để thấy sự tiến bộ hay thụt lùi của mình

2 Kĩ năng tự sửa các lỗi trong bài làm của mình và rút kinh nghiệm

3 Tích hợp phần văn trong một số tác phẩm thơ – TV: Từ đồng âm, trái nghĩa, đồng nghĩa

B Chuẩn bị: GV: chấm trả bài

HS : xem lại đề bài đã viết

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

HĐ 1 15’) HS nhắc lại đề bài đã viết – Hướng

dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài

GV chép đề lên bảng, hướng dẫn HS tìm hiểu

đề xác định nội dung bài làm và lập dàn ý

? Nội dung của đề là gì ?

? Đề bài yêu cầu vấn đề gì ?

Yêu cầu HS tìm ý và lập dàn bài theo nhóm

và gọi 2 => 3 HS nêu dàn bài của mình GV

đưa ra dàn bài ( đáp án) đã soạn ở tiết 31 +

32

HĐ2(10’) GV nhận xét đánh giá bài làm của

mình

GV nhận xét về ưu của HS, đúng thể loại

( biểu cảm) chưa ? Câu văn ý văn ra sao?

Hình thức ( cách trình bày chữ viết) có sạch

đẹp không?

A Đề bài:

Phát biểu cảm nghĩ của em về cây bưởi trong thời kì ra hoa kết trái

II Tìm hiểu đề:

1 Nội dung: về cây bưởi trong thời kì ra hoa kết trái

2 Yêu cầu : Phát biểu cảm nghĩ III Lập dàn ý :

B Đánh giá nhận xét :

1 Nhận xét chung:

* ưu điểm: - Nhìn chung các em đã nắm được yêu cầu của đề và cách làm 1 bài văn phát biểu cảm nghĩ

- Biết tích hợp phần văn bản, TV vào bài làm

Trang 6

GV nhận xét về những gì còn tồn Trong quá

trình viết biểu cảm cần xen kẻ văn miêu tả,

kể xong bài này HS đi sâu vì vào tả

So với bài 1 bài này HS đã dùng lời văn cô

đọng khúc chiết

Cái sai tồn tại: bài làm sơ sài cách dùng từ,

viết tắt, câu văn lủng củng

GV nêu cụ thể 1 số bài làm tốt 1 số bài chưa

đạt yêu cầu và nhận xét

Giúp HS rút kinh nghiệm

GV đọc 1 số bài văn hay, hs lắng nghe rút

kinh nghiệm

HĐ3( 10’) GV trả bài hướng dẫn HS sửa lỗi

GV trả bài HS xem xét cái sai trong bài làm

của mình

HĐ4( 5’) GV thống kê kết quả để theo dõi

chất lượng

nên một số bài có viết khá tốt

- Các em đã có ý thức quan sát tốt theo thời gian, không gian khi cây bưởi đâng ra hoa

- Quan sát hình dáng khi cây bưởi kết trái

- Các em đã viết giá trị kinh tế của bưởi , của giá trị trong cuộc sống của bản thân

- Câu văn trôi chảy mạch lạc, chọn ý hay tiêubiểu, bố cục rõ ràng

* Tồn : - Viết sai chính tả, hành văn chưa mạch lạc

- Chưa biết kết hợp kể tả và bộc lộ cảm xúc

- Bố cục chưa rõ ràng

- Bài viết quá sơ sài

2 Nhận xét cụ thể :

1 số bài làm tốt

c Trả và chữa lỗi:

4 Củng cố : HS nhắc lại khái niệm văn biểu cảm

5 Dặn dò : VN xem lại lý thuyết văn bản biểu cảm

Chuẩn bị bài : Thành ngữ

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 48: TV: THÀNH NGỮ

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Giúp HS: + Hiểu được đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ

Trang 7

+ Tăng thêm vốn thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp

2 Tích hợp 1 số bài ca dao dân ca đã học

3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ trong nói và viết

B Chuẩn bị : GV: Giáo án + bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1(15’) HS nắm được khái niệm thế nào là

thành ngữ

GV : treo bảng phụ – HS đọc ví dụ –

nhận xét cụm từ “ lên thác xuống ghềnh”

? có thể thay thế 1 vài từ trong cụm từ trên

bằng những từ khác được không ?

? có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ

được không ?

? Em có kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của

cụm từ lên thác xuống ghềnh ?

GV kết luận

?Vậy thành ngữ là gì ?

HS trả lời – nhận xét GV kết luận

? Giải thích cụm từ “ lên thác xuống ghềnh”

? Nhanh như chớp có nghĩa là gì ? Tại sao lại

nói “ Nhanh như chớp”?

? Nghĩa của thành ngữ bắt đầu từ đâu?

? HS lấy ví dụ về thành ngữ

GV tk hướng HS vào nội dung phần

Ghi nhớ 2 : sgk

HĐ2(10’) Hướng dẫn HS biết các sử dụng

thành ngữ hợp lí

HS đọc vd bằng bảng phụ => nhận xét

? Xác định vai trò ngữ pháp của cụm từ ( từ

ngữ ) sau:

? Cái hay của việc dùng các thành ngữ ở 2 vd

I Thế nào là thành ngữ :

1 Ví dụ 1 : ( sgk)

2 Nhận xét :

a Không thể thay thêm bất cứ từ nào trong cụm từ “ lên thác xuống ghềnh”

- không thể thay đổi vị trí trong cụm từ

=>Cụm từ trên có cấu tạo cố định có ý nghĩa hoàn chỉnh

=>Vậy cụm từ đó gọi là thành ngữ

* Ghi nhớ ý 1 : ( sgk trang 144)

b Cụm từ đó có nghĩa là: con đường đi có nhiều khó khăn hiểm trở , gian truân vất vả

c Nhanh như chớp , sự việc diễn ra rất nhanh không nhìn thấy

=>Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từnghĩa đen của các từ tạo nên có và thông qua phép chuyển nghĩa như : ẩn dụ, so sánh ( nghĩa bóng )

vd Tắt lửa tối đèn Mẹ tròn con vuông

* Ghi nhớ ý 2: ( sgk trang 144)

II Sử dụng thành ngữ :

Trang 8

trên là gì ?

GV hướng nội dung phần trên vào ghi nhớ 2

HĐ3(15’) Hướng dẫn HS luyện tập

HS thảo luận theo nhóm nhóm 1 (a) , 2 (b) ,

3(c)

Các nhóm treo bảng phụ  Nhận xét GV

chữa bổ sung

Nhóm 4+5 thảo luận

Bt3 => Nhận xét – bổ sung

BT1: Tìm và giải nghĩa thành ngữ

a – Sơn hào hải vị => những món ăn ngon có trên núi và dưới biển

- Nem công chả phượng => món ăn ngon sangtrọng và quí

b Tứ cố vô thân => chỉ một mình không nơi nương tựa

c Da mồi tóc sương => chỉ người đã về giá, tóc đã bạc , da có những lốm đốm chấm nâu nhạt như đồi mồi

BT3: Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn

- Một nắng hai sương

- Ngày lành tháng tốt

- No cơm ấm áo

- Bách chiến bách thắng

- Sinh cơ lập nghiệp

- Lời ăn tiếng nói BT4: Sưu tầm thành ngữ không có trong sgk và giải thích nghĩa

Vd: Đen như cột nhà cháy Dai như đĩa …

4 Củng cố :

Gọi 1=> 2 HS kể vắn tắt truyện ếch ngồi đáy giếng và thầy bói xem voi để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ tương ứng trên

5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ

Làm bài tập còn lại

Xem trước bài : Cách làm bài văn biểu cảm

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 13:

Tiết 49: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN + TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp HS phát huy được những ưu điểm và khắc phục các điểm còn tồn tại để bài sau tiến bộhơn

- Nắm vững được cách làm tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức đã học

Trang 9

- Rèn luyện kĩ năng làm bài, dùng từ đặt câu

B Chuẩn bị: GV: Chấm – trả bài

HS : Xem lại yêu cầu của đề bài

C Lên lớp :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra sĩ số :

3 Bài mới :

HĐ1 ( 10’) GV cho HS tìm hiểu lại đề bài

2 môn bằng cách ghi phần trắc nghiệm

lên bảng của từng môn yêu cầu HS tìm

câu đúng nhất

GV sữa bằng cách đưa ra đáp án đã soạn

tiết 42 +46

HĐ2 ( 15’)

GV nhận xét về bài làm của HS

GV nhận xét về ưu điểm nỗi bật mà HS

Tồn: nổi bật nhất vẫn là những em HS

người đồng bào nhận thức con chậm, lười

GV trả bài – HS xem xét những cái sai

trong bài làm của mình

HS tự chữa lỗi trong bài của mình

GV chữa một số lỗi HS mắc phải – chủ

yếu mắc lỗi trong phần tự luận

I Đề bài : văn + TV tiết 42+46

II Đáp án:

III Nhận xét:

Ưu điểm : nhìn chung các em đã nắm được yêu cầu đề bài, nắm được nội dung cần diễn đạt

- Nắm được khái niệm và phân tích được nội dung văn bản

- Đã rành mạch trong lời văn ( phần tự luận)

- Đã tìm được câu trả lời đúng nhất không bị lỗi giữa những đáp án gần giống nhau ( phần trắc nghiệm)

IV Trả và chữa lỗi:

1 GV trả bài :

2 Chữa lỗi:

- Lỗi chung: Đa phần định nghĩa ( TV) sai, thiếu nội dung phần tự luận văn bản 7nắm bài chưa sâu => sơ sài

- Lỗi riêng:

7 làm phần trắc nghiệm ( chưa hoàn chỉnh0

- Chính tả viết sai

Trang 10

HĐ4: (5’) GV lấy điểm vào sổ thống kê

4 Củng cố : GV nhắc lại 1 số kiến thức có liên quan => bài kiểm tra

5 Dặn dò: Xem bài : Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 50: TLV: CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: - Giúp HS biết phát biểu cảm tưởng, đánh giá đối với tác phẩm văn học

- Tập phát biểu trước lớp 1 cách tự nhiên chủ động

- Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm đã học trong chương trình

2 Tích hợp với phần văn ở những bài thơ trữ tình: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

Phần TV ở bài Thành ngữ

3 Rèn kĩ năng phân tích văn bản mẫu , lập dàn ý cho một đề bài

B Chuẩn bị: GV: Giáo án

HS: Chuẩn bị bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

HĐ1(20’)

HS đọc bài văn sgk => nhận xét

? Bài văn viết về bài ca dao nào?

( HS đọc liền mạch bài ca dao( 4 câu)

? Tác giả phát biểu cảm nghĩ của mình về bài

ca dao bằng cách tưởng tượng, liên tưởng hồi

tưởng , suy ngẩm về các hình ảnh chi tiết của

nó Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong bài văn?

? Những hình ảnh nào là liên tưởng ?

I Tìm hiểu về cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học :

1 Ví dụ :Đọc bài văn “ Cảm nghĩ về một bài ca dao”

2 Nhận xét:

- tác giả phát biểu cảm nghĩ của mình về bài

ca dao bằng cách

+ Những hình ảnh t2 : “ Bóng một người đội khăn, mặc áo dài chấp tay sau lưng, quay mặttrông trời lấp lánh sao bêm cái cầu rửa ở cái bờ ao mờ mờ”

5

< 57

7

Trang 11

( Tả cảnh tiếng gió , lời nấc kêu gọi trời của

người trong tranh )

? Những hình ảnh nào mang tính chất hồi

tưởng ?

? tác giả suy ngẫm điều gì?

( Từ con sông Ngân Hà tác giả liên tưởng tới

câu chuyện Ngưu lang – Chức nữ => Từ đó

lại liên tưởng tới nỗi nhớ thương ai đó của

chính mình)

? Theo em những cảm xúc , T2 ấy có bắt

nguồn từ những hình ảnh chi tiết trong tác

phẩm không?

? Từ việc tìm hiểu bài văn em hãy trình bày

hiểu biết của mình về việc phát biểu cảm

nghĩ về tác phẩm văn học

HS trả lời – nhận xét => GV hướng vào phần

ghi nhớ

? Bài cảm nghĩ về tác phẩm văn học gồm có

mấy phần ? ( HS phải tìm hiểu bố cục bài văn

Ngân Hà : 3 phần MB, TB, KB =>Tìm hiểu

nội dung từng phần )

HĐ2(20’) Hướng dẫn HS luyện tập

GV hướng dẫn HS ( nhóm 1, 2 ,3 )

HS thảo luận nhóm => nhận xét

Nhóm 4, 5, 6 thảo luận nhóm

GV hướng dẫn HS => Đưa ra một vài gợi ý

về dàn bài

? MB cần giới thiệu cái gì ?

? TB cần nói tới cái gì ?

Những cảm xúc suy nghĩ do tác giả gợi lên

GV gợi ý HS lập dàn bài => từ dàn bài HS T2

viết thành 1 bài văn hoàn chỉnh

+ Những hình ảnh liên tưởng : 1 người quen thuộc của tôi có thể họ hạng ruột thịt đang kiếm ăn ở một phương xa đang hướng về cố hương

+ Những hình ảnh có tính chất hồi tưởng : Tôi chỉlơ mơ nghe thầy giáo dạy, giảng các ý, cácnghĩa và so sánh hình tượng tất cả tâm trí … gọi nhện

+ Suy ngẫm về các hình ảnh : Thì ra cái vùngsao như cát… nhiều bạn tôi xưa cũng thấy như thế

=>Những T2 liên tưởng nhận xét suy ngẫm biến những câu ca dao rời rạc thành mạch cảm xúc liền mạch dạt dào

* Ghi nhớ ý 1: sgk trang 147

=>Bài cảm nghĩ về tác phẩm văn học có 3 phần MB, TB, KB

II Luyện tập :BT1: Phát biểu cảm nghĩ về 1 trong các bài thơ cảm nghĩ , Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

BT2: Lập dàn ý cho bài phát biểu cảm tưởng về bài thơ Ngẫu nhiên

* Gợi ý :MB: Giới thiệu bài thơ và ấn tượng chung, khái quát về tác phẩm

Trang 12

? KB khẳng định vấn đề gì ?

rốn của mình + Niềm vui hoá thành nỗi buồn : mong chờ

ngậm ngùi, xót xa

+ Ta thấy cảm thông với tác giả, thương nhữngngười xa xứ như ông

* Tác giả hiểu vs mình bị coi là khách + Tác giả rời quê đã lâu, thế hệ già không còn, quê hương có nhiều thay đổi

+ Thời gian khiến nàh thơ thay đổi vóc dáng + Nghệ thuật : lời văn ngậm ngùi xót xa+ Lòng ta cũng xót xa.Ta càng hiểu hơn tình cảm của ông bà mình … đối với quê hương.Nghệ thuật đối đáp, tương phản khẳng định tình quê mãi không bao giờ thay đổi

* Ta càng trân trọng yêu kính nhà thơ

* Liên tưởng tình quê hương của mình, chamẹ, những người mình biết

Kết bài : Aán tượng chung về bài thơ Mong ước của bản thân

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài thơ

5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ – làm bài tập

Chuẩn bị bài viết văn số 3

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 51 + 52

TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS

1 Nội dung : Viết được bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật của bản thân đối với một người gần gũi, thân thuộc

2 Tích hợp một số tác phẩm thơ trữ tình và các biện pháp tu từ

3 Rèn luyện kĩ năng viết văn biểu cảm, kĩ năng kết hợp tự sự, miêu tả văn biểu cảm

4 Giáo dục HS tính sáng tạo, nghiêm túc thật thà trong thi cử

B Chuẩn bị : GV: Ra đề – dàn bài

HS: ôn bài và giấy bút

C Lên lớp :

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 GV thông báo đề kiểm tra: ghi đề lên bảng

3 GV giám sát HS độc lập làm bài

Trang 13

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV ghi đề bài lên bảng

HS phải tuân thủ theo các bước làm một bài

văn biểu cảm

Trước khi làm HS phải biết tìm hiểu đề ? Đề

thuộc thể loại gì ? Biểu cảm ?

? Đề đưa ra yêu cầu nào buộc em phải thực

hiện ? Em hiểu yêu cầu ấy như thế nào?

 Sau đó lập dàn ý ( đại cương – chi tiết)

? Dự định MB như thế nào ?

? TB nêu cái gì ?

? KB ra sao?

2

C HS viết thành bài văn của mình

Yêu cầu: Bài viết phải rõ ràng Trình bày

sạch đẹp bài viết không được viết tắt chú ý

lỗi chính tả không viết hoa tuỳ tiện

TB:

- Nêu được đặc điểm của thầy cô giáo

- Mối quan hệ giữa em với thầy cô giáo

- Đặc điểm hình dáng của thầy cô giáo

- Những kĩ niệm khi em được học cô, thầy

- Kĩ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy, cô giáo

KB: Tình cảm của em đối với thầy cô giáo ấy

Yêu cầu : làm đúng thể loại, sát đề giọng văngiàu cảm xúc thân thương

III Biểu điểm :MB: (1đ) Hình thức – chữ đẹp ( 2đ)TB: ( 6đ)

KB: ( 1đ)

4 Thu bài – điểm danh:

5 Nhận xét – dặn dò:

HS học lại lí thuyết văn biểu cảm

Đọc và xem trước bài “ Tiếng gà trưa”

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

-A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Giúp HS

+ Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng đằm thắm của những kĩ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ

+ Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả qua những chi tiết tự nhiên, bình dị

Trang 14

2 Tích hợp phần TV: Điệp ngữ và văn bản biểu cảm

3 Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích chi tiết biểu cảm

4 Giáo dục HS tình yêu thương con người ( tình bà cháu ) tình yêu quê hương đất nước

B Chuẩn bị: GV: Bài soạn – tranh minh hoạ

HS : Đọc – trả lời câu hỏi ( sgk trang 151)

C Lên lớp :

1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (không )

3.Bài mới:

HĐ1(20’) Hướng dẫn HS tìm hiểu chung văn

bản

HS đọc phần chú thích sgk trang 150

? Nêu khái quát một vài nét chính về tác giả

XQ?

GV chốt lại

Thơ XQ nhẹ nhàng, bình dị nhưng rất lắng

đọng thấm thía thể hiện những rung cảm và

khát vọng của một trái tim phụ nữ chân thành

đằm thắm

XQ sáng tác không nhiều nhưng không có

những tác phẩm đặc sắc : Sóng, Hoa dọc

chiến hào, Sân ga chiều em đi

Bài thơ gợi lại những kĩ niệm tuổi thơ về tình

bà cháu qua những chi tiết bình thường nhưng

xúc động chân thành

GV hướng dẫn HS đọc thơ : đọc chậm rãi, rõ

ràng từng câu; mỗi câu 3 chữ ( Tiếng gà trưa)

cần ngắt nghĩ

Điệp khúc này con gà mái mơ này con

Đọc nhấn mạnh chữ “ này”  liệt kê

Đoạn cuối đọc giọng truyền cảm , trữ tình

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?

Trong 1 số khổ có câu 3 chữ lặp đi lặp lại

( Tiếng gà trưa)  Sử dụng điệp ngữ tạo âm

hưởng da diết khắc hoạ nỗi nhớ khôn nguôi

HĐ2 HS tìm hiểu chi tiết nội dung bài thơ

Hướng dẫn HS tìm hiểu mạch cảm xúc

củabài thơ : 20’

? Cảm hứng của tác giả trong bài thơ được

khơi gợi từ sự việc gì ?

? Tiếng gà trưa được nhắc lại mấy lần ? ( 4

I Đọc – hiểu văn bản:

1 Tác giả – tác phẩm :a) XQ ( 1942 – 1988) Quê làng Lakhê – thị xã Hà Đông – Hà tây

- Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại VN

- Thơ XQ thường viết về những điều bình dị gần gũi trong đời sống thường nhất , trong gia đình, tình yêu, tình mẹ con…

b) Bài thơ được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ ( in trongtập Hoa dọc chiến hào )

2 Đọc – tìm hiểu từ khó:

a Đọc bài thơ:

- Thể thơ 5 chữ ( ngũ ngôn)

II Phân tích:

1 Tìm hiểu mạch cảm xúc của bài thơ

- Cảm hứng của tác giả từ: tiếng gà trưa

- Hình ảnh tiếng gà trưa gợi kĩ niệm thời ấu thơ Nó như một sợi dây liên kết các hình ảnh vừa như dịp cho dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình

Trang 15

lần)

vị trí ở đâu ? ( Đầu các khổ )

? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh được

thể hiện ở từng khổ thơ?

? Mạch cảm xúc của bài thơ được diễn biến

như thế nào?

HS thảo luận – nhận xét

GV: Hình ảnh người bà với ty , sự chắt chiu

chăm lo cho cháu Cùng những mong ước nhỏ

bé của tuổi thơ

Tiếng gà trưa đã đi vào cuộc chiến đấu cùng

với các chiến sĩ

? Em có nhận xét gì về mạch cảm xúc ấy của

tác giả

Tiết 54: HĐ1( 25’) hs tìm hiểu những kĩ niệm

và hình ảnh người bà, tình cảm bà cháu của

nhà thơ

? Tiếng gà trưa đã gợi lại trong tâm trí người

chiến sĩ những hình ảnh và kĩ niệm nào của

tuổi thơ ?

HS từ tìm những hình ảnh về kĩ niệm  trả

lời

=>nhận xét => kết luận

? Các câu thơ ấy thể hiện điều gì ?

? Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả ?

( Qua đó bài thơ đã biểu hiện những tình cảm

gì của tác giả ?)

GV: Trong dòng kĩ niệm tuổi thơ in đậm nét

nhất vẫn là hình ảnh bà và tình bà cháu

chúng ta cùng đi pt hình ảnh người bà trong kĩ

niệm của cháu

? Hình ảnh bà được miêu tả qua những từ ngữ

và hình ảnh cụ thể nào ?

- Diễn biến mạch cảm xúc + Trên đường hành quân – dừng chân bên xóm nhỏ – người chiến sĩ chợt nghe tiếng gà nhảy ổ - gợi kỉ niệm tuổi thơ : Hình ảnh gà mái tơ , hình ảnh bà, mơ ước tuổi thơ

 Bố cục tự nhiên, mạch cảm xúc đan xen, hợp lí Khắc sâu tình yêu quê hương đất nước

2 Những kỉ niệm và tình cảm của nhà thơ

a Những hình ảnh và sự việc trong kỉ niệm của nhà thơ

+ ổ rơm hồng những trứng

… lông óng như màu nắng

=>Hình ảnh những con gà mái mơ mái vàng và ổ trứng hồng đẹp như trong tranh

+ có tiếng bà vẫn mắng

… Rồi sau này lang mặt

=>1 kỉ niệm tuổi thơ dại : tò mò xem trộm gà đẻ bị bà mắng

+ Tay bà khum soi trứng … Dành từng quả chắt chiu…

=>Hình ảnh người bà đầy lòng yêu thương, chắt chiu dành dụm chăm lo cho cháu

+ Để cuối năm bán gà

Đi qua nghe sột soạt

=>Qua những kỉ niệm được gợi lại tác giả biểu lộ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên của 1

em bé và tình cảm trân trọng yêu quý đối với bà của đứa cháu

b Hình ảnh bà :+ Bà tần tảo chắt chiu trong cảnh nghèo khó : Tay bà khum soi trứng

Dành từng quả chắt chiu…

Bà lo đàn gà toi Mong trời đừng sương muối + Bà dành trọn tình thương yêu chăm lo cho cháu : dành dụm chi chút để cuối năm bán gà,may cho cháu quần áo mới

Trang 16

? Qua đó em cảm nhận được gì về tình cảm

bà cháu được thể hiện trong bài thơ

HĐ2(5’) HS tk nội dung và nghệ thuật

? Em có nhận xét gì về giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài thơ?

HS khái quát nhận xét – GV kết luận

HĐ3(10’) HS luyện tập

Gọi HS đọc thuộc – nếu các em đã thuộc

HS tự nêu cảm nghĩ – GV nhận xét

+ Bà bảo ban nhắc nhở cháu, ngay cả khi mắng trách cháu cũng là tình yêu thương cháu

 Bài thơ gợi những kỉ niệm về bà đã biểu hiện tình bạn cháu thật sâu nặng, thắm thiết Bà chắt chiu, chăm lo cho cháu, cháu yêu thương kính trọng và biết ơn bà

III Tổng kết :

* Ghi nhớ: sgk trang 151

IV Luyện tập:

- Học thuộc 1 đoạn của bài thơ

- Nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài thơ

4.Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? Nhận xét về cách gieo vần

? Hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu được thể hiện như thế nào trong bài thơ

5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ – thuộc bài thơ

Chuẩn bị bài : Điệp từ

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 55 : TV: ĐIỆP NGỮ

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Giúp HS hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ

Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết

2 Tích hợp văn bản Tiếng gà trưa và văn bản biểu cảm

3 Rèn kĩ năng tìm và dùng điệp ngữ trong văn bản

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: ng/c bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thành ngữ là gì ? Cho ví dụ

? Cần sử dụng thành ngữ như thế nào ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1(15’) HS nắm được thế nào là điệp ngữ

GV treo bảng phụ khổ thơ đầu và cuối bài

thơ “ Tiếng gà trưa” – HS đọc và nhận xét

? Ở 2 khổ thơ đầu và cuối bài thơ có những

từ ngữ nào được lặp đi lặp lại ?

? Các từ ấy được nhắc lại có tác dụng gì?

( Nhấn mạnh, gây ấn tượng “ Tiếng gà trưa”

gợi ra trong lòng tác giả biết bao cảm xúc,

khẳng định mệnh đề chiến đấu của nhà thơ

– chiến sĩ )

GV tk

? Vậy điệp ngữ là gì ?

Tác dụng của điệp ngữ ?

HS kn – nhận xét – GV hướng vào phần ghi

nhớ

HS lấy vd về điệp ngữ

Vd: Thơ

Văn xuôi: Tre Việt Nam

? Sử dụng điệp ngữ trong thơ và văn xuôi có

tác dụng như thế nào ? ( làm nổi bật ý, gây

cảm xúc mạnh)

HĐ2(10’) HS nắm được 1 số dạng ĐN

HS đọc 3 ví dụ ( khổ thơ đầu trong “ Tiếng

gà trưa”; 2 đoạn thơ trong sgk )

GV đã ghi ra bảng phụ – nhận xét

? Hãy so sánh cách dùng các điệp ngữ trong

các khổ thơ ở 3 ví dụ

Tìm đặc điểm của mỗi dạng điệp ngữ

HS lấy ví dụ

Ai ơi có nhớ ai không

Aùo bông ai ướt khăn đầu ai khô

GV phân tích làm rõ các dạng điệp ngữ ở ví

dụ

? Điệp ngữ có mấy dạng ? ( nhiều dạng )

HS đọc ghi nhớ sgk trang 152

HĐ3 ( 15’) Hướng dẫn HS luyện tập

HS thảo luận theo nhóm

Nhóm 1 +2 bt1

Đại diện nhóm trả lời – nhận xét

GV chữa – theo đáp án

I Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ :

1 Ví dụ : Đọc khổ thơ đầu và cuối của bài “ Tiếng gà trưa”

2 Nhận xét:

- Những từ được lặp lại : nghe, này, vì

- Tác dụng + Nghe: gợi âm thanh của tiếng gà gợi về quá khứ của tuổi thơ ( nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà )

+ Này: Nhấn mạnh sự việc + Vì : Thể hiện sự quyết tâm giết giặc của người chiến sĩ ( Nhấn mạnh ng chiến đấu củachiến sĩ)

=>Cách lặp đi lặplại từ ngữ như trên gọi là điệp ngữ

* Ghi nhớ 1 : ( sgk trang 152) vd: Tre xanh xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

II Các dạng điệp ngữ :

1 Ví dụ ( sgk)

2 Nhận xét :vd1: Điệp ngữ ngắt quãngvd2: Điệp ngữ nối tiếp vd3: Điệp ngữ chuyển tiếp ( Đường vòng tròn)

* Ghi nhớ 2 : ( sgk trang 152)

III Luyện tập:

BT1: Tìm điệp ngữ và nêu tác dụng

- Điệp ngữ trong đoạn văn: 1 dân tộc, dân tộcđó

nhấn mạnh sức mạnh của dân tộc, khẳng định ý chí quyết tâm chống thực dân pháp vàgiành độc lập

Trang 18

Nhóm 3+ 4 thảo luận

Đại diện nhóm 3 trả lời nhóm 4 nhận xét –

GV bổ sung

Nhóm 5 + 6 thảo luận

Đại diện nhóm 6 trả lời

Nhóm 5 nhận xét – GV bổ sung

- Điệp ngữ ở đoạn thơ : đi cấy, trông td nhấn mạnh vai trò của nhà nông khi phải dựa vào trời đất, dựa vào sức lao động của mình , biểu thị sự lo lắng và mong chờ , hi vọng ngày th h

BT2: Tìm điệp ngữ và chỉ ra từng dạng

Đv gồm 4 câu Câu 1+2 : Xa nhau : Đường ngắt quãng Câu 3+ 4 : Một giấc mơ : ĐN vòng trònBT3 :

a) Đoạn văn lặp một số từ không có tác dụngbiểu cảm mà khiến cho đoạn văn lủng củng, rườm rà, không thoát ý

b) Sửa lại : Bỏ bớt 1 số từ lặp ( lỗi lặp)

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Kiểu điệp ngữ nào được dùng trong đoạn thơ sau :

Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm,

Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông

Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng

Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết bao

( Chinh phụ ngâm khúc )

A Điệp ngữ cách quãng C Điệp ngữ chuyển tiếp

B Điệp ngữ nối tiếp D Hai kiểu A và B

5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ – làm BT4

Chuẩn bị bài : Luyện nói : phát biểu cảm nghĩ

Tuần 11: Ngày soạn: … / … /200…Tiết 40:

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 56 : TLV :

LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Giúp HS hiểu được tình cảm thái độ trong văn biểu cảm để phát biểu 1 cách tự nhiên những suy nghĩ của mình 1 cách chân thực về 1 tác phẩm văn học

2 Củng cố kiến thức : về cách làm bài Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

3 Luyện tập Phát biểu cảm nghĩ miệng trước tập thể , bày tỏ cảm xúc suy nghĩ về tác phẩm văn học

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + xem trước 1 số bài văn mẫu

HS: Chuẩn bị bài nói của mình cho đề sgk trang 154 phần chuẩn bị ở nhà

C Lên lớp :

Trang 19

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1 ( 10’) Kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của

HS

GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

GV hướng dẫn HS cách làm

HS phải đọc kĩ đề để xác định đề hình dung

tưởng tượng khung cảnh tự nhiên và tình cảm

của tác giả như thế nào ?

- Chi tiết chú ý và hứng thú nhất

- Qua bài thơ em hiểu HCM là người như thế

nào ?

GV hướng dẫn HS theo dàn bài sgk trang 154

Vd: MB ( chọn 1 trong 2 cách )

C1: Giới thiệu hoàn cảnh, sự ra đời của bài

thơ  cx

C2: Giới thiệu ấn tượng cảm xúc của mình về

bài thơ trước

KB: Có thể theo nhiêu cách

- Bài thơ cho ta thấy BH là một nhà CM, 1

nhà thơ

- Qua bài thơ ta thấy BH là một con người lạc

quan, yêu đời …

- Đọc bài thơ, ta thấy BH là một nghệ sĩ biết

yêu cái đẹp và sáng tạo cho đời

HĐ2( 10’) HS thực hành nói theo nhóm tổ

HS chia nhóm, tập nói theo nhóm, cử nhóm

trưởng phụ trách, nhóm thư ký ghi biên bản,

nhận xét góp ý

GV theo dõi các nhóm hđ, nhắc nhở

HĐ3 ( 20’) Thực hành đại diện nhóm nói

trước lớp

Cử đại diện nhóm nói trước lớp

I Chuẩn bị : Đề bài : phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng

1 Tìm hiểu đề :

- Nội dung của đề : Một trong hai bài thơ

- Yêu cầu đề: Phát biểu cảm nghĩ

2 Lưu ý : + Nghi thức : Thưa gửi trước khi nói, cảm ơn khi kết thúc

+ Dùng văn nói: điệu bộ, ánh mắt + Cần ngắn gọn: Chọn những chi tiết phải gợicảm gây ấn tượng mạnh

3 Dàn bài

4 Gợi ý chuẩn bị đoạn văn nói MB: Giới thiệu tác phẩm + Cảnh khuya ( hay RTG) là mộ bài thơ …+ Cảnh khuya được BH sáng tác vào thời kì

- Giới thiệu ấn tượng, cảm xúc của mình + Đọc bài cảnh khuya, em thấy 1 bức tranh thiên nhiên hiện ra trong tâm trí

+ Bài Cảnh khuya thật thú vị …TB: - Chuẩn bị đoạn văn nêu cảm nhận chungvề hình ảnh trong bài ( phẩm chất, tâm hồn)

- Chuẩn bị đv nêu cảm nghĩ theo từng câu thơKB:

II Thực hành nói theo nhóm tổ :Nhóm 1: MB

Nhón 2 : KBNhóm 3 + 4 : Đoạn 1 phần thân bàiNhóm 5 + 6 : Đoạn 2 phần thân bài III Thực hành tập nói trước lớp :Cử đại diện nhóm trình bày nội dung trước lớp

Trang 20

HS nhận xét – bổ sung – GV quan sát

Theo dõi nhận xét chấm điểm – tổng kết, rút

kinh nghiệm

4 Củng cố : HS nhắc lại cách làm bài văn PBCN về tác phẩm văn học

5 Dặn dò : HS xem lại lý thuyết văn PBCN

Đọc và soạn bài : Một thứ quà của lúa non : cốm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 15:

Tiết 57 – văn bản : MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM

A Mục tiêu cần đạt :

1 Nội dung : Giúp HS cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc

- Bước đầu biết được thể văn tuỳ bút, thấy được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong tuỳ bút của Thạch Lam

2 Tích hợp với phần TV ở bài Chơi chữ và chuẩn mực sử dụng từ với phần TLV ở bài ôn tập văn biểu cảm, đánh giá

3 Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận và tìm hiểu, pt chất trữ tình, chất thơ trong văn bản tuỳ bút

4 Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước , cảm nhận được nét đẹp văn hoá dân tộc

B Chuẩn bị : - GV: Soạn bài + tranh

- HS : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

C Lên lớp :

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ “ Tiếng gà trưa”

? Hình ảnh nổi bật nhất xuyên suốt bài thơ là?

A Tiếng gà trưa C Người bà

B Qủa trứng hồng D Người chiến sĩ

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1 (10’) hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

chung về văn bản

HS đọc phần chú thích và tóm tắt về tác giả

Thạch Lam  gv bổ sung và đưa ra một số

nét chính

- Thạch Lam tên Nguyễn Tường Vinh  đổi

Nguyễn Tường Lân

Trong nhóm tự lực văn đoàn ( trước CM với

một số tên tuổi như Nhất Linh , Khá Hưng

văn chương TL dù đậm cảmhứng lãng mạn

I Đọc – hiểu văn bản:

1 Tác giả – tác phẩm:

* Thạch Lam: 1910 – 1942 sinh tại Hà Nội

- Là nhà văn nổi tiếng và là thành viên của nhóm tự lực văn đoàn

- Có sở trường viết trng và tuỳ bút

Trang 21

nhưng không hề thoát li đời sống

GV hướng dẫn HS cách đọc và đọc mẫu

HS đọc và tìm hiểu 1 số từ khó sgk

GV giới thiệu đây là bài tuỳ bút

HS tìm hiểu về thể loại của văn bản

? Thế nào là tuỳ bút ?

HS đọc chú thích sau phần tác giả – tác phẩm

sgk

Trả lời – gv nhắc lại

? Thể tuỳ bút chú trọng việc gì ?

? Bố cục của văn bản có thể chia như thế

nào ? ( mấy phần , đoạn) nội dung từng phần

HS chia đoạn – nhận xét

GV nhận xét bổ sung và kết luận

3 đoạn

HĐ2( 22’) hướng dẫn phân tích chi tiết văn

bản

?Bài tuỳ bút nói về cái gì ?

1 thứ quà của lúa non : cốm – 1 sản phẩm kết

tinh của thiên nhiên trời đất và sự khéo léo

của con người giá trị của cốm

? Để nói về đối tượng ấy tác giả đã sự dụng

phương thức biểu đạt nào?

HS tìm hiểu đoạn 1 : sgk

? Tác giả mở đầu bài viết về cốm bằng những

hình ảnh và chi tiết nào ?

( hương thơm ấy gợi nhắc đến hương vị của

cốm 1 thứ quà thanh nhã và tinh khiết

? Tác giả sử dụng những cảm giác ấn tượng

nào để tạo nên tính biểu cảm

? Để miêu tả những hình ảnh về cốm tác giả

đã sử dụng từ loại gì ? từ ngữ như thế nào ?

GV: Nghề làm cốm nổi tiếng ở làng vòng -

2 Đọc hiểu từ khó : (sgk)

3 Thể loại: ( tuỳ bút )

- Tuỳ bút là một thể văn giàu chất trữ tình biểu cảm Tuy có chỗ gần giống các thể bút

kí sự ở yếu tố miêu tả yếu tố miêu tả ghi chép những hình ảnh sv mà nhà văn quan sát

- Tuỳ bút chú trọng việc bộc lộ cảm xúc suy

tư đánh giá của mình trước cuộc sống

4 Bố cục : 3 đoạnĐ1 : Đầu như chiếc thuyền rồng Hương vị đặc sắc và sự hình thành hạt cốm Đ2: Tiếp  nhũn nhặn : giá trị của cốm Đ3: Còn lại : Ý nghĩa sâu xa của việc hưởng thụ và sự đề nghị của tác giả

II Phân tích :

1 Phương thức biểu đạt :

- Biểu cảm trực tiếp cảm xúc của mình qua các chi tiết miêu tả, bình luận và nhận xét

2 Hương vị đặc sắc và sự hình thành hạt cốm

- Cảm hứng được gợi lên từ hương thơm của lá sen trong làn gió mùa hạ lướt qua mặt hồ

=>Cách dẫn nhập vào bài tự nhiên, gợi cảm bộc lộ rõ sự tinh tế và thiên về cảm giác của tác giả

- Tác giả huy động nhiều cảm giác để cảm nhận đối tượng đặc biệt là khứu giác để cảm nhận hương thơm của cốm

- Tác giả sử dụng nhiều tính từ chỉ màu sắc, hương vị miêu tả thấm đượm cảm xúc của tácgiả về hương vị đặc sắc của cốm

Nhà văn tập trung miêu tả hình ảnh các cô hàng cốm, đồng thời thể hiện sự trân trọng những người làm ra cốm

Trang 22

HS tìm hiểu đọan 2 sgk

? Tác giả nhận xét như thế nào về tục lệ dùng

hồng, cốm làm để sêu tết của nội dung ta

thấy sự hoà hợp …?

GV cho HS tìm những chi tiết thể hiện qua từ

ngữ

GV giới thiệu về màu sắc : So sánh màu sắc

+ hồng - màu ngọc lựu già và cốm – màu

ngọc thạch

Hương vị : 1 thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc

=>2 vị nâng đỡ nhau

GV: Cốm là thức dâng của trời đất mang

trong nó hương vị vừa thanh nhã vừa đậm đà

của đồng quê nội cỏ thích hợp với xứ sở nông

nghiệp lúa nước Sánh cùng hồng – hoà hợp

bằng biểu trưng cho sự gắn bó hoà hợp trong

tình duyên đôi lứa

=>Tác giả bình luận phê phán thói chuộng

ngoại, bắt chước người ngoài giữa những kẻ

mới giàu có, vô học, không biết thưởng thức

và trân trọng những sản vật cao quý kín đáo

và nhũn nhặn của tr t dân tộc

HS tìm hiểu đoạn 3 sgk

? Sự tôn trọng của tác giả đối với việc thưởng

thức 1 món quà bình dị đã được thể hiện như

thế nào ?

( HS tìm 1 số chi tiết thể hiện )

? Qua sự đánh giá cách thưởng thức thì tác

giả có đề nghị gì không?

? Em có nhận xét gì về nét văn hoá ẩm thực

của dân tộc mình ?

HS thảo luận nhóm  trình bày  GV bổ

sung

HĐ3 (2’) HS tổng kết

HS khái quát nội dung và nghệ thuật của văn

bản

3 Gía trị của cốm:

- Việc dùng hồng và cốm làm lễ vật sêu tết của nội dung ta rất thích hợp và hợp lí có ý nghĩa sâu xa

- Câu đầu của đoạn có giá trị chứa đựng tronghạt cốm rất bình dị, khiêm nhường: thức quà riêng biệt của đất nước, thức dâng của những cánh đồng lúa mang trong hương vị mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê VN

- Tác giả bình luận về một phương diện giá trịvăn hoá của cốm => không chỉ là quà mà cònlà một nét văn hoá ẩm thực của dân tộc

- Nhà văn ca ngợi sự hoà hợp của hồng và cốm trên hai phương diện màu sắc và hương

- Đề nghị của tác giả mua cốm hãy nhẹ nhàng, trân trọng một sản phẩm quý

III Tổng kết:

* Ghi nhớ : ( sgk trang 163)

IV Luyện tập :

1 Sưu tầm thơ, ca dao về cốm Vd: Đêm giăng chày đập vang thôn bản Phấn cốm bay bay phủ lá ngàn

Trang 23

GV hướng hs vào phần ghi nhớ sgk

HĐ 4 ( 6’) Hướng dẫn HS luyện tập

GV giới thiệu 1 số câu  hs tự tìm

( Thôi Hiệu )Gỉa gạo thì ốm, giả cốm thì khoẻ

( Tục ngữ )

- Đọc đoạn văn của NT – Bài cốm

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Thế nào là tuỳ bút ?

? Nêu giá trị của cốm- món ăn ẩm thực của dân tộc VN

5 Dặn dò : HS học bài + học thuộc ghi nhớ và một đoạn em thích

Chuẩn bị bài : Chơi chữ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TV : CHƠI CHỮ

A Mục tiêu cần đạt :

1 Nội dung: Giúp HS hiểu được thể nào là chơi chữ , hiểu được một số lối chơi chữ thường gặp

+ Bước đầu cảm nhận cái hay, lí thú do hiệu quả nghệ thuật của biện pháp này đêm lại

2 Tích hợp phần văn ở một bài ca dao dân ca

Phần TLV ở bài văn biểu cảm

3 Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm nhận và tập vận dụng chơi chữ đơn giản trong nói và viết

B Chuẩn bị : GV: Giáo án + bảng phụ

HS :Xem bài ở nhà

C.Lên lớp :

1 ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Điệp ngữ là gì ? có tác dụng như thế nào ?

? Có mấy dạng điệp ngữ? Cho ví dụ mỗi loại

3 Bài mới:

HĐ1.(12’) HS hiểu được thế nào là chơi chữ

HS đọc ví dụ GV ghi bảng phụ – nhận xét

? Bài ca dao trong ví dụ có mấy từ lợi ? ( 3

lợi )

? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi

trong bài ca dao ?

lợi 1 : lợi lộc, thuận lợi

lợi 2: không phải nghĩa như lợi 1, chuyển

sang một nghĩa khác

? Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối bài ca dao

dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ

I Thế nào là chơi chữ:

1 Ví dụ : ( sgk )

2 Nhận xét:

* ý nghĩa của các từ lợi :

- Lợi 1 : có nghĩa là thuận lợi, lợi lộc ( tính từ)

- Lợi 2: phần thịt gắn liền với răng ( chuyển nghĩa từ tính từ sang danh từ)

* việc sử dụng từ lợi ở câu cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng đồng âm Đây là nghệ thuật “ đánh tráo ngữ nghĩa”

Trang 24

? Việc sử dụng từ lợi ở bài ca dao trên có tác

dụng gì?

? Qua ví dụ ta thấy hiện tượng nêu trên gọi là

chơi chữ ? Vậy chơi chữ là gì ?

HS trả lời – nhận xét – GV hướng HS vào

phần ghi nhớ sgk – HS đọc – lấy ví dụ

HĐ2 (13’) HS tìm hiểu một số lối chơi chữ

HS đọc ví dụ, GV ghi sgk  bảng phụ, nhận

xét

? Ngoài lối chơi chữ như phần 1 còn có những

lối chơi chữ khác Hãy chỉ rõ lối chơi chữ ở

ví dụ bảng phụ

GV: Ví dụ 1: Ranh tướng  danh tướng

Có ý giểu cợt ranh: trẻ ranh , ranh con

Ví dụ 3: cá đối – cối đá

Mèo cái – mái kèo

Ví dụ 4: riêng chung

? Nêu các lối chơi chữ thường gặp?

HS nhắc – nhận xét – GV hướng vào phần

ghi nhớ

GV giới thiệu thêm

Có thể kết hợp lối chơi chữ đồng âm với lối

chơi chữ đồng nghĩa :

Ví dụ : Chuồng gà kê sát chuồng vịt ( gà + vịt

kê HV)

- Người ra lối chơi chữ bằng cách dùng từ

cùng tg nghĩa

Chàng cóc ơi ! chàng cóc ơi

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé

Ngàn vàng khuôn chuộc dấu vôi vôi

( Hồ Xuân Hương)

( Chơi chữ sử dụng trong cuộc sống trong văn

thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, câu

đối, câu đố …)

HĐ3 (15’) GV hướng dẫn HS luyện tập

HS đọc bài thơ sgk và thảo luận nhóm 1+2+3

Đại diện nhóm trả lời - nhận xét – GV nhận

xét bổ sung kết luận

* tác dụng gây cảm giác bất ngờ dí dỏm, hài hướt làm cho câu văn hấp dẫn thú vị

* Ghi nhớ 1: ( sgk 164)

II Các lối chơi chữ :

1 Ví dụ : ( sgk)

2 Nhận xét :

Ví dụ 1  dùng lối nói gần âm

Ví dụ 2  dùng cách điệp âm để chơi chữ ( lấy toàn bộ phụ âm đầu M )

Ví dụ 3 : Dùng lối nói lái để chơi chữ

Ví dụ 4: Dùng từ ngữ trái nghĩa

* Ghi nhớ 2: ( sgk 165)

III Luyện tập :BT1 : Tìm từ ngữ dùng để chơi chữ trongbài thơ

- Bài thơ vừa dùng lối chơi chữ đồng âm, vừa dùng từ gần âm

- Các từ ngữ chỉ các loài rắn : liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn roi, trâu lổ , hổ mang BT2: Hai câu có các tiếng chỉ sự gần nghĩa

- Thịt, mỡ, giò, chả

Trang 25

? Tìm trong mỗi câu có những tiếng nào chỉ

các sự vật gần gũi nhau ? cách nói đó có phải

là chơi chữ không ?

Nhóm 4,5 thảo luận  HS trả lời – nhận xét

GV chữa theo đáp án

Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo

? Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu ?

Cô xuân đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông …

A Dùng từ đồng âm C Dùng các từ cùng trường nghĩa

B Dùng cặp từ trái nghĩa D Dùng lối nói lái

5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ – làm BT3

Chuẩn bị bài làm: Thơ lục bát

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 59+60:

TLV: TẬP LÀM THƠ LỤC BÁT

A Mục tiêu cần đạt :

1 Nội dung: Giúp HS hiểu được luật thơ lục bát Phân biệt được thơ lục bát với văn vần 6/8, câu lục bát với dòng thơ

2 Tích hợp với phần văn ở một số câu ca dao dân ca ở thể thơ lục bát

phần TV ở Điệp ngữ, chơi chữ

3 Rèn luyện kĩ năng pt thi luật thơ luật bát Bước đầu tập làm thơ lục bát đúng luật và có cảm xúc

B Chuẩn bị: GV: Soạn bài + chuẩn bị 1 số câu thơ lục bát

HS: Chuẩn bị trước 1 số câu thơ lục bát

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Chơi chữ là gì ? có tác dụng như thế nào ?

? Nêu các lối chơi chữ thường gặp? Cho ví dụ

3 Bài mới:

HĐ1 (40’) GV hướng dẫn HS nắm được luật

thơ, lục bát

HS đọc ví dụ bằng bảng phụ  nhận xét

? Câu ca dao được làm theo thể thơ gì ? ( lục

bát)

I Luật thơ lục bát :

1 Ví dụ: ( Đọc bài ca dao sgk )

2 Nhận xét:

a) Cặp thơ lục bát : dòng 1 : 6 tiếng

Trang 26

? Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?

Vì sao lại gọi là lục bát ?

GV 1… 10 gọi nhất (1), nhị (2) …, lục (6), thất

(7), bát (8)

HS kẻ sơ đồ như sgk vào vở rồi điền các kí

hiệu B, T, V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao

ở ví dụ vào các ô theo sự hoạt động của giáo

viên

B: gọi là bằng gồm thanh huyền và thanh

ngang ( không dấu )

T: gọi là trắc gồm các thanh sắc , hỏi, ngã,

nặng

V: Kí hiệu của vần ( vần bằng )

( vần: chữ 6 câu 6 cùng vần a với chữ 6 câu 8,

chữ 8 câu 8 cùng vần ương với chữ 6 câu 6 …)

? Em có nhận xét gì về âm điệu của tiếng thứ

6 và tiếng thứ 8 trong câu 8 ?

Nhà – cà

Tương – sương sương -

đường

? Em có nhận xét gì về luật thơ lục bát ?

( Nhận xét về số câu, số tiếng trong mỗi câu,

số vần, vị trí vần, sự đổi thay các tiếng bằng,

trắc bổng, trầm và cách ngắt nhịp trong câu

GV yêu cầu HS nhắc 1 số bài thơ đã học được

làm theo thể lục bát

? Vậy muốn làm thơ lục bát ta cần nắm

những điểm gì ?

HS nhắc – nhận xét  GV hướng vào nội

dung mục ghi nhớ sgk trang 156

Tiết 60: HĐ2 ( 35’) HS tập làm thơ GV chia

nhóm, HS tự thảo luận sau đó cho thi giữa các

nhóm

- Có thể các nhóm làm cả bài cũng có thể

làm theo cách đối đáp - GV đưa ra một chủ

đề sau đó một nhóm làm câu 6 – 1 nhóm làm

câu 8 cứ thế hết 6 nhóm)

dòng 2: 8 tiếng

vị 6 = lục

8 = bát  Lục bát b) Dùng kí hiệu điền vào sơ đồ Anh đi anh nhớ quê nhà

B B B T B BVNhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

T B B T T V B V Nhớ ai dãi nắng dầm sương

T B T T B BVNhớ ai tát nước bên đường hôm nao

- Số tiếng trong câu cứ 1 dòng 6 tiếng, 1 dòng

8 tiếng làm nên một câu lục bát (6 -8 )

- Vần : chủ yếu là vần bằng, vần lưng và vần chân

- Luật: Các tiếng lẻ ( 1, 3, 5) tự do Các tiếng chẵn theo luật

2 4 6 8

B T BV

B T BV BV

* Ghi nhớ : ( sgk trang 156)

II Tập làm thơ lục bát:

III Luyện tập :Bài 1 : Điền từ

- Em ơi đi học đường xa Cố học cho giỏi kẻo mà mẹ mong

Trang 27

HĐ3(10’) Hướng dẫn HS luyện tập

GV cho HS đọc bài tập rồi tự điền theo cách

hiểu của mỗi em

Nếu sai luật GV chữa theo đáp án

HS đọc và tự sửa câu cho đúng luật – GV

chữa nếu sai

Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi lớp tiến lên hàng đầu

Ai ơi biết xót thân mình Kẻo khi đau ốm bệnh tình ai lo Bài 2: Sửa lại câu cho đúng luật

- Vườn em cây quí đủ loài Có cam có quýt có xoài có na

- Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu tiến nhanh hơn người

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Nhắc lại cách làm thơ lục bát

5 Dặn dò: HS về nhà làm hai bài thơ lục bát

Xem trước bài : Chuẩn mực sử dụng từ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 16 – tiết 60:

Tiếng Việt: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Giúp HS nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ

Nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ

2 Tích hợp với phần làm thơ lục bát

Chữa trả bài TLV số 3

3 Rèn kĩ năng sử dụng từ chuẩn mực khi nói viết

4 Giáo dục HS có thái độ cẩn thận, cân nhắc khi sử dụng từ trong nói, viết

B Chuẩn bị : GV: Soạn bài + bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới :

HĐ1(8’) HS tìm hiểu yêu cầu sử dụng từ

đúng âm, đúng chính tả, đặc biệt coi trọng

việc sửa lỗi chính tả

HS đọc ví dụ GV ghi từ sgk  bảng phụ 

nhận xét

? Các từ gạch chân trong ví dụ đã dùng sai

như thế nào?

? Ta có thể thay bằng các từ khác được

I Sử dụng từ đúng âm đúng chính tả :

Trang 28

không? ( được)

? Lấy 1 vài vd về sai âm sai chính tả như

trên

vd: Ngang tàng – ngang tàn

Sáng lạng - xán lạn

GV lấy vd từ những lỗi sai trong bài kiểm tra

của HS

VD: Tiết – tiếc ; ươn – ương ; s –x ; l – n …

Do tiếng địa phương không phân biệt rõ và do

liên tưởng sai

 Từ đây HS xem lại 1 số lỗi sai ở những

bài kiểm tra của mình và sửa

HĐ2 ( 8’) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu sử

dụng từ đúng nghĩa

HS đọc vd bảng phụ – nhận xét

? Các từ gạch chân trong các ví dụ dùng sai

như thế nào?

? Hãy thay những từ thích hợp vào chỗ những

từ dùng sai trong vd

HĐ3( 8’) Tìm hiểu yêu cầu sử dụng từ đúng

tính chất ngữ pháp của từ ?

GV treo bảng phụ vd sgk – HS đọc nhận xét

? Các từ gạch chân trong các ví dụ dùng sai

như thế nào ?

? Hãy tìm cách chữa lại cho đúng

GV : vd1: Hào quang : danh từ không dùng

làm VN như TT

Vd2: ăn mặc là ĐT không dùng làm CN

Vd3: thảm hại là TT không kết hợp được với

nhiều

Vd4: sai về trật tự từ TV

HĐ 4(8’) Tìm hiểu yêu cầu sử dụng từ đúng

sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

HS đọc vd ( GV ghi từ sgk ra bảng phụ )

nhận xét

?Các từ gạch chân trong các vd sai như thế

nào?

Tìm những từ ngữ thích hợp để thay thế ?

GV: chú (hổ ) ở đây không ổn vì chú đặt

trước danh từ chỉ động vật mang sắc thái “

đáng yêu” Nên thay chú bằng nó và con

khoảnh khắc

II Sử dụng từ đúng nghĩa:

1 Ví dụ : ( sgk trang 160)

2 Nhận xét:

- Các từ dùng sai nghĩa

- Thay: Sáng sủa = tươi đẹp Cao cả = sâu sắc, quý báu Biết = có

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:

Trang 29

HĐ5 (8’) Tìm hiểu về yêu cầu không lạm

dụng từ địa phương, từ HV

? Vì sao không nên lạm dụng từ địa phương

và từ HV ? Khi nào thì không nên dùng từ địa

phương ( trừ trường hợp trong tác phẩm văn

học cũng có lúc dùng từ địa phương vì mệnh

đề nghệ thuật )

? Khi nào không nên lạm dụng từ HV

GV hệ thống lại nội dung bài hướng HS vào

phần ghi nhớ -HS đọc

- Trong tình huống giới thiệu trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực ( h chính) không nên dùng từ địa phương

- Từ nào TV có thì không nên dùng từ HV

* Ghi nhớ : ( sgk trang 167)

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

?Qua bài học em hãy cho biết khi sử dụng từ cần phải chú ý điều gì ?

5 Dặn dò : HS học bài _ chuẩn bị bài

ôn tập văn biểu cảm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 62 – TLV: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Giúp HS ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làm văn bản biểu cảm Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Cách lập ý và lập dàn bài cho một số đề văn biểu cảm, cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

2 Tích hợp 1 số tác phẩm văn học biểu cảm đã học

3 Rèn luyện thêm về cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + hệ thống kiến thức

HS : Soạn câu hỏi ôn tập

C Lên lớp :

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp ở bài ôn tập )

3.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1( 7’) HS tìm hiểu và nắm được sự khác

nhau giữa văn miêu tả và biểu cảm

Yêu cầu HS đọc lại các đoạn văn biểu cảm

trong sgk

- Hoa hải đường Bài 5 ( trang 73)

- Về an giang Bài 6 ( trang 89)

- Hoa học trò Bài 6 ( trang 87)

- Cây sếu HN Bài 7 ( trang 100)

- Các đoạn văn biểu cảm Bài 9 ( trang

I Sự khác nhau của văn miêu tả và văn biểu cảm:

+ Văn miêu tả: - Nhằm tái hiện đối tượng ( người, vật, cảnh vật) sao cho người ta cảm nhận được nó

+ Văn biểu cảm: - Miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ cảm xúc của mình

Trang 30

- Cảm nghĩ về một bài ca dao Bài 12

( trang 146)

? Hãy cho biết văn biểu cảm và văn miêu tả

khác nhau như thế nào ?

HĐ2(7’) HS tìm hiểu và nắm được sự khác

nhau giữa văn biểu cảm và văn tự sự

HS đọc bài kẹo mầm Bài 11 trang 138

? Cho biết văn biểu cảm khác văn tự sự như

thế nào ?

GV : Cảm xúc là yếu tố đầu tiên và hết sức

quan trọng trong văn biểu cảm Sự xúc động

trước cảnh vật tự nhiên đã nảy sinh nhu cầu

biểu cảm của con người

HĐ3(6’) HS tìm hiểu và nắm được vai trò và

nhiệm vụ của tự sự và miêu tả trong văn biểu

cảm

? Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng

vai trò gì ?

? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như thế

nào ? Nêu ví dụ ?

HĐ4(13’) HS tìm hiểu các bước làm văn biểu

cảm

GV ghi đề lên bảng HS làm sau đó GV chữa

? Theo đề bài đã cho, em sẽ thực hiện bài làm

qua những bước nào?

? Muốn tìm hiểu đề và tìm ý cần xác định

điều gì?

? Muốn lập dàn ý dựa vào đâu

GV gợi ý: Cảm nghĩ từ mùa xuân phải bắt

đầu từ ý nghĩa của mùa xuân với con người

Mùa xuân đem lại cho mỗi người 1 tuổi trong

đời, với tự nhiên, nhi đồng mùa xuân đánh

dấu sự trưởng thành

Mùa xuân là mùa đâm chồi nảy lộc

Mùa xuân mở đầu cho một năm, cho một kh,

dự định

Mùa xuân đem lại cho em bao suy nghĩ về

mình, về mọi người xung quanh

HĐ5 ( 7’) HS tìm hiểu nghệ thuật trong văn

biểu cảm

II So sánh văn biểu cảm và văn tự sự:

+ Văn tự sự : Nhằm kể lại một câu chuyện cóđầu có đuôi, có người nhận diễn biến kết quả

+ Văn biểu cảm: Yếu tố tự sự chỉ làm nền nhằm nói lên cảm xúc qu sự việc trong quá khứ , những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm Không đi sâu vào người nhận kết quả.III Vai trò và nhiệm vụ của tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm:

- Tự sự và miêu tả đóng vai trò quan trọng luôn gắn kết với nhau, làm giá đỡ cho tình cảm cảm xúc của tác giả được bộc lộ Thiếu nó thì tình cảm mơ hồ không cụ thể.Vì tình cảm và cảm xúc của con người nảy sinh từ sựviệc, sự vật cụ thể

IV Các bước làm văn biểu cảm:

Đề bài cảm nghĩ mùa xuân Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý ( Xác định bài văn cần biểu đạt tình cảm gì đối với người hay cảnh)

Bước 2: Lập dàn ý Bước 3: Viết bài Bước 4: Đọc lại và sửa chữa

V Những biện pháp tu từ thường sử dụng trong văn biểu cảm:

- Dùng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, điệp ngữ

- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì nó có mệnh đề biểu cảm như thơ

Trang 31

? Bài văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp

tu từ nào ?

? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần

với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?

HS thảo luận nhóm sau đó trình bày -> GV bổ

sung

GV trong cách biểu cảm trực tiếp người viết

sử dụng ngôi thứ nhất ( tôi, em, chúng em )

Trong cách biểu cảm gián tiếp tình cảm ẩn

trong các hình ảnh )

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

? So sánh văn tự sự - biểu cảm, miêu tả – biểu cảm

Nêu các bước làm bài văn biểu cảm

5 Dặn dò: Về nhà xem lại kiến thức văn biểu cảm

Đọc và soạn : Sài gòn tôi yêu

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 63 – văn bản: SÀI GÒN TÔI YÊU ( Hướng dẫn đọc thêm)

Minh Hương

-A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Giúp HS cảm nhận được nét đẹp riêng của sài gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệtđới và nhất là phong cách con người Sài Gòn

+ Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

2 Tích hợp với tiếng vịêt ở bài luyện tập sử dụng từ với TLV bài văn biểu cảm

3 Luyện kĩ năng đọc và phân tích bố cục 1 bài tuỳ bút

4 Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước, con người, tự nhiên

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + 1 số tranh ảnh về Sài Gòn

HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi sgk

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn văn em thích trong văn bản “ Một thứ quà … ” tại sao

em thích?

3 Bài mới:

HĐ1( 15’) HS đọc và tìm hiểu chung về văn

Ngày đăng: 27/08/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Những hình ảnh t 2: “ Bóng một người đội - Tuần 11 20
h ững hình ảnh t 2: “ Bóng một người đội (Trang 10)
B. Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án+ bảng phụ hệ thống kiến thức                               HS: Soạn câu hỏi ở nhà  - Tuần 11 20
hu ẩn bị: GV: Soạn giáo án+ bảng phụ hệ thống kiến thức HS: Soạn câu hỏi ở nhà (Trang 39)
3. Lập bảng so sánh quan hệ từ với dt, đt, tt về ý nghĩa và chức năng: - Tuần 11 20
3. Lập bảng so sánh quan hệ từ với dt, đt, tt về ý nghĩa và chức năng: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w