III.Các hoạt động dạy – học: 1.Ổn định tổ chức: 2.Bài mới: aGiới thiệu chủ điểm và bài đọc :trực tiếp bHướng dẫn hs luyện đọc -Gv giới thiệu tranh minh học khu vườn nhỏ của bé Thu SGK
Trang 1TUẦN 11
Trang 221 51 21 11
Chuyện một khu vườn nhỏ Luyện tập
PÔn tập: Con người và sức khỏe(tt) Thực hành giữa học kì I
Kể chuyện
52 11 11 21
Âm nhạc
Kĩ thuật Tậplàm văn
22 53
11 21
Tiếng vọng Luyện tập
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống Trả bài văn tả cảnh
Mĩ thuật
54 11
22 11
Luyện tập
Ôn tập hơn 80 năm………
Tre, mây, song
Vẽ đề tài: ngày nhà giáo Việt Nam Thứ 6
Tậplàm văn SHTT
55 22 11 22 11
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Quan hệ từ
Lâm nghiệp và thủy sản.
Luyện tập làm đơn
Trang 3
Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2 TẬP ĐỌC
Tiết 21:CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ trong bài
- Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
3 Thái độ: - Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
II Đồ dung dạy – học:
+ GV: Tranh vẽ phóng to
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài mới:
a)Giới thiệu chủ điểm và bài đọc :trực tiếp
b)Hướng dẫn hs luyện đọc
-Gv giới thiệu tranh minh học khu vườn nhỏ của bé Thu
( SGK ) ; giới thiệu thêm một vài tranh , ảnh về cây hoa
trên ban công , sân thượng trong các ngôi nhà ở thành
phố
-Có thể chia bài thành 3 đoạn :
Đoạn 1: câu đầu,
Đoạn 2: tiếp theo đến không phải là vườn ,
Trang 4Đoạn 3: phần còn lại
-Gv nghe hs đọc , sửa lỗi về phát âm , giọng đọc cho hs ;
giúp các em hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải phía sau
bài ( săn soi , cầu viện )
-Gv đọc diễn cảm toàn bài ngắt nghỉ đúng chỗ , nhấn
mạnh các từ ngữ gợi tả ( khoái , rủ rỉ , ngọ nguậy , bé xíu,
đỏ hồng , nhọn hoắt ) ; đọc rõ ràng giọng hồn nhiên , nhí
nhảnh của bé Thu; giọng hiền từ , chậm rãi của người ông
-1hs khá giỏi đọc một lượt toàn bài
- 3 hs đọc nối tiếp từng đoạn của bài (3 lượt)
-1 đọc bài trước lớp
b)Tìm hiểu bài
-Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
-Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc
điểm gì nổi bật ?
-Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo
ngay cho Hằng biết?
-Em hiểu “ đất lành chim đậu” là thế nào ?
+Gv bình luận : Loài chim chỉ bay đến sinh sống , làm tổ
, ca hát ở những nơi có cây cối , sự bình yên , môi trường
thiên nhiên sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết phải là
một cánh rừng , một cánh đồng , một công viên hay một
khu vuờn lớn Có khi đó chỉ là một mảnh vườn nhỏ bằng
một manh chiếu trên ban công của một căn hộ tập thể
trong thành phố Nếu mỗi gia đình đều biết yêu thiên
nhiên , cây hoa , chim chóc , biết tạo cho mình một khu
vườn , dù chỉ nhỏ như khu vườn trên ban công nhà bé Thu
thì môi trường sống xung quanh chúng ta sẽ trong lành ,
tươi đẹp hơn
+ Em nào có thể tóm tắt được nội dung chính của bài
-Gv chốt lại ghi bảng
-Thu thích ra ban công để đựơc ngắm nhìn cây cối , nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
-Cây quỳnh: lá dày , giữ được nước ; cây hoa ti gôn : thò những cái râu , theo gió ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu ; cây hoa giấy: bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng ; cây đa Ấn Độ : bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt , xoè những lá nâu rõ to -Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
-Nơi tốt đẹp , thanh bình sẽ có chim về đậu , sẽ có người tìm đến để làm ăn
-Hs lắng nghe
-Hs: Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên
nhiên, đã góp phần làm cho môi trường sống xung quanh thêm trong lành , tươi đẹp
-2 em nhắc lại
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs -Hs luyện đọc diễn cảm –luyện đọc nhóm
Trang 5-Gv theo dõi , uốn nắn
-4 hs thi đọc diễn cảm trước lớp
3-Củng cố , dặn dò :
-Nhắc lại nội dung bài văn ?
-Nhắc nhở hs làm theo bé Thu có ý thức làm đẹp môi
trường sống trong gia đình và xung quanh
-Nhận xét tiết học
-Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, đã góp phần làm cho môi trường sống xung quanh thêm trong lành , tươi đẹp
Tiết 3 TOÁN
Tiết 51 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kĩõ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của
phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản
của phép cộng Giải bài tập về số thập phânnhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: 2 em
-Gv nhận xét ghi điểm
Bài 3: b) 38,6 + 2,09 + 7,91 =38,6 + (2,09+7,91 )
= 38,6 + 10 = 48,6
d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55 = (7,34 + 2,66 ) + (0,45 + 0,55)
= 10 + 1 = 11
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp
b)Luyện tập thực hành
Bài 1 :SGK trang 52 15,32 27,05
+ 41,69 + 9,38 8,44 11, 23
65,45 47,66
15,32 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11, 23
65,45 47,66
Trang 6- Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài
-Nhắc HS đặt tính dọc
Bài 2 :SGK trang 52
- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài
Bài 3 :SGK trang 52
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
-Cả lớp sửa bài
Bài 4 :SGK trang 52
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6
= 18,6
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5)
= 11 + 8 = 19
3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4
Ngày thứ hai dệt được : 28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ ba dệt được : 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)Cả ba ngày dệt được : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số : 91,1m
3 Củng cố -dặn dò:
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 2a,c/52
Tiết 4: KHOA HỌC
Tiết 21 : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển
của con người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì
- Vẽ hoặc viết được sơ đồcach1 phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt
rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS
Trang 7- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào.
2 Kĩ năng: - Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân
và cho mọi người
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên: - Các sơ đồ trong SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
P * Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử 2
em này mắc bệnh truyền nhiễm), Giáo
viên không nói cho cả lớp biết và những
ai bắt tay với 2 học sinh sẽ bị “Lây
bệnh”
-Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi
lần ai đã bắt tay với 2 bạn này
* Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo
luận
→ Giáo viên chốt + kết luận: Khi có
nhiều người cùng mắc chung một loại
bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là
“dịch bệnh” Ví dụ: dịch cúm, đại dịch
HIV/ AIDS…
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh
vận động.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói với
bố mẹ những điều đã học và treo tranh
ở chỗ thuận tiện, dễ xem
3
Củng cố- dặn dò:
- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?
- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong
phú, mới lạ, tuyên dương trước lớp
- Xem lại bài + vận dụng những điều
đã học
- Chuẩn bị: Tre, Mây, Song
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 1)
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2)
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại
-Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút
• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)
- Học sinh đứng thành nhóm những bạn bị bệnh
• Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh?
• Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
• Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?
- Học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hành trang 40 SGK
- Một số học sinh trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
Trang 9- Nhận xét tiết học
Tiết 5 ĐẠO ĐỨC
Tiết 11 : THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:- Củng cố kiến thức đã học từ đầu nămdến nay
Trang 10- HS thực hành đóng vai, xử lý tình huống liên quan đến nội dung
- Giáo dục HS biết vận dụng những gì đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
GV : hệ thống các câu hỏi và tình huống
III Các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: 3 em
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài mới:Trực tiếp
b) Nội dung:
• Hệ thống các bài đã học từ tuần 1đến tuần 10
-Nêu các bài Đạo đức đã học 1 Em là học sinh lớp 5
2 Có trách nhiệm về việclàm của mình
- Người sống có trách nhiệm thường
có biểu hiện gì?
- Hành động thường suy nghĩ kĩ,và chịu trách nhiệm về việc làm của mình
- Để vượt qua khó khăn trong cuộc
sống mọi người cần phải làm gì?
- Người ta cần phải có niềm tin, và cố gắng vượt qua những khó khăn thách thức
- Chúng ta cần làm gì để nhớ ơn tổ
tiên?
-Chúng ta cần có trách nhiệm, giữ gìn phát huy truyền thống
-Bạn bè tốt thường thể hiện những
biểu hiện như thế nào?
- Bạn cần phải đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau, nhất là lúc ốm đau……
• Xử lí tình huống
GV đưa ra một số tình huống
Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Các nhóm thảo luận đua ra cách ứng xử đúng
nhất
Gv theo dõ nhận xét
1 Củng cố- dặn dò: - Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ
- Chuẩn bị bài:Kính già – yêu trẻ
- Nhận xết tiết học
Trang 11Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 TOÁN
Tiết 52 : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
2 Kĩ năng: - Bước đầu có kiõ năng trừ hai số thập phân và vận dụng
kiõ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy _ học:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: 2 em
-Gv nhận xét ghi điểm
2 hs lên bảng làm bài tập 2a,c/52a) 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + 10
= 14,68
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 +1,51) + 5,7
= 5 + 5,7 = 10,7
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
3 Bài mới:
a)Giới thiệu bài : Trực tiếp
b)Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai số thập
* Đi tìm kết quả
-Tìm cách thực hiện phép tính 4,29m – 1,84m ?
*Giới thiệu kĩ thuật tính
-Cách làm của bạn rất mất thời gian, cho nên em
hãy đặt tính và tính
-HS đọc đề , phân tích đề bài -Thực hiện phép tính 4,29 – 1,84
-HS nêu : 4,29m = 429cm 1,84m = 184cm
429 – 184 = 245(cm) = 2,45m-HS thực hiện :
4,29
Trang 12+Đặt tính sao cho hai dấu phẩy thẳng cột , các chữ
số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau
+Trừ như trừ các số tự nhiên
+Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy
của số bị trừ và số trừ
c)Luyện tập thực hành
Bài 1 :SGK trang 54
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài vào bảng con
-Lưu ý : phải đặt tính dọc
Bài 2 :SGk trang 54
- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài
-Lưu ý : phải đặt tính dọc
-Cả lớp nhận xét và sửa bài
Bài 3 :SGK trang 54
- Yêu cầu Hs đọc đề, phân tích đề và làm bài
- 1,84 2,45-Hs nêu ghi nhớ SGK/53
Số kg đường lấy ra tất cả : 10,5 + 8 = 18,5 (kg)Số kg đường còn lại : 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)
Đáp số : 10,25 kg
4 Củng cố - dặn dò: -GV hệ thống bài – liên hệ
-Dặn hs về nhà làm lại BT 1/54
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: THỂ DỤC
Tiết 3: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)
Tiết 11 : LUẬT BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU n / l - ÂM CUỐI n – ng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường”
2 Kĩ năng: - Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật
nhà nước
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài
Trang 13III.Các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài :Trực tiếp
b)Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc Điều 3 , khoản 3 , Luật bảo vệ môi trường
( về Hoạt động bảo vệ môi trường )
-Nội dung Điều 3 , khoản 3 , Luật bảo vệ môi trường
nói gì ?
-Nhắc hs chú ý cách trình bày điều luật : xuống
dòng sau khi viết Điều 3 , khoản 3) ; những chữ viết
trong ngoặc kép ( “ Hoạt động bảo vệ môi trường” )
, những chữ viết hoa ( Luật bảo vệ , Điều 3 );
những từ các em dễ viết sai ( phòng ngừa , ứng phó ,
suy thoái )
-Đọc cho hs viết
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nêu nhận xét chung
-Hs theo dõi SGK
-Giải thích thế nào là bảo vệ môi trường -Đọc thầm bài chính tả
-Gấp SGK -Hs viết
-Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai
c)Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2 :SGK trang 104
-Hình thức hoạt động : Gv tổ chức hs bốc thăm cặp
âm , vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có
tiếng chứa các âm , vần đó trên giấy nháp và bảng
lớp
-Gv cùng cả lớp nhận xét
-Hs làm BT 2a -Cách chơi : +Hs lần lượt bốc thăm , mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu ( VD : lắm – nắm ) ; tìm và viết thật nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó ( VD : thích lắm – nắm cơm ) cả lớp làm vào VBT
+Hs đọc từ ngữ đã ghi lên bảng VD : lắm điều – nắm tay
+Kết thúc trò chơi , 2-3 hs đọc lại một số cặp từ ngữ phân biệt
Bài tập 3 :SGK trang 104
-Hình thức hoạt động : Gv tổ chức cho các nhóm hs
thi tìm từ láy âm đầu nghĩa hoặc từ gợi tả âm thanh
có âm cuối ng (trình bày trên giấy khổ to dán trên
bảng lớp )
-
-Làm BT 3b Từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng : loong coong , loong boong , loảng xoảng, leng keng , sang sảng , đùng đoàng , quang quác , ông ổng , ăng ẳng , ùng ục
Trang 143.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs ghi nhớ cách viết chính tả những từ ngữ đã
luyện tập ở lớp
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 21 : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô.
2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước
đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ đã học
II Đồ dùng dạy - học
VBT Tiếng Việt 5 SGK Bảng phụ ghi lời giải BT3
Lời giải BT3 :
mẹ
Con
+Với bạn bè Bạn , cậu , đằng ấy Tôi , tớ , mình
III.Các hoạt động dạy - hoc
1.Kiểm tra bài cũ:
Gv nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa HKI
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
-Hs lắng nghe
I.Phần nhận xét :
Bài tập 1 :sgk trang 105
-Đoạn văn có những nhân vật nào ?
-Các nhân vật làm gì ?
-Hs đọc trước lớp yêu cầu BT 1 ( đọc toàn bộ nội dung ) Cả lớp theo dõi SGK +Hơ Bia , cơm và thóc gạo
+Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia , bò vào rừng
-Làm việc cá nhân Lời giải :
Trang 15Gv : Những từ in đậm trong đoạn văn trên gọi là đại
từ xưng hô
Bài tập 2 :sgk trang 105
-Gv nêu yêu cầu của bài Nhắc hs chú ý lời nói 2
nhân vật : cơm và Hơ Bia
-Nhận xét về thái độ của cơm , của Hơ Bia ?
Bài tập 3 :sgk trang 105
-Gv nhắc hs tìm những từ mà các em thường tự xưng
với thầy cô / bố mẹ / anh, chị , em / bạn bè Để lời nói
đảm bảo tính lịch sự , cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp
với thứ bậc , tuổi tác , giới tính
-Lời giải ( phần ĐDDH )
+Những từ chỉ người nói : chúng tôi , ta +Những từ chỉ người nghe : chị , các ngươi
+Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới : chúng
-Hs đọc lời từng nhân vật
+Cách xưng hô của cơm ( xưng là chúng
tôi , gọi Hơ Bia là chị ) : tự trọng , lịch sự
với người đối thoại
+Cách xưng hô của Hơ Bia ( xưng là ta , gọi cơm là các ngươi ) : kiêu căng , thô
lỗ , coi thường người đối thoại
II.Phần ghi nhớ :SGK trang 105
-Yêu cầu hs đọc thuộc ghi nhớ -2,3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong
SGK Cả lớp đọc thầm lại
II.Luyện tập :
Bài tập 1 :SGK trang 106
-Gv nhắc hs chú ý : cần tìm những câu có đại từ xưng
hô trong đoạn văn , sau đó tìm đại từ xưng hô trong
Bài tập 2 :SGK trang 106
-Đoạn văn có những nhân vật nào ? Nội dung đoạn
văn kể chuyện gì ?
-Gv viết lời giải đúng vào ô trống trên tờ phiếu đã
chép sẵn những câu quan trọng của đoạn văn
Hs đọc thầm đoạn văn , làm bài miệng, phát biểu ý kiến
-Hs đọc thầm -Bồ chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp trụ chống trời Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng Các loài chim cười Bồ Chao đã quá sợ sệt
-Hs làm bài , phát biểu ý kiến -Lời giải : Thứ tự điền vào ô trống : 1-Tôi
Trang 16, 2-Tôi , 3-Nó , 4-Tôi , 5-Nó , 6-Chúng ta -Cả lớp sửa bài
5-Củng cố , dặn dò
-Nhắc hs nhớ kiến thức đã học về đại từ xưng hô để
biết lựa chọn, sử dụng từ chính xác, phù hợp với hoàn
cảnh và đối tượng giao tiếp
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs tốt
-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Tiết 11 : KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức
cảm hóa mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai
2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học sinh kể
lại nội dung từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoán kết thúc câu chuyện
- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ tranh phóng to trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: 2 em
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-Hs kể chuyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc nơi khác
b)Gv kể chuyện
Giọng kể cần truyền cảm
-Gv chỉ kể 4 đoạn tương ứng với 4 tranh trong Sgk
Bỏ lại đoạn 5 để hs tự phỏng đoán
-Giọng kể chậm rãi , diễn tả rõ lời nói từng nhân
vật , bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên
nhiên , tả vẻ đẹp của con nai , tâm trạng người đi săn
-Hs nghe
c)Hướng dẫn kể chuyện , trao đổi ý nghĩa câu
Trang 17chuyện
Kể lại từng đoạn của câu chuyện
VD :
-Đoạn 1 gắn với tranh 1 : Một buổi tối , người đi săn
bụng bảo dạ “ Mùa trám chín, nai về rồi Mai ta
phải đi săn thôi.” Thế là anh chuẩn bị súng và đồ
dùng cho buổi săn hôm sau
Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và kể tiếp câu
chuyện theo phỏng đoán
-Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó
không? Chuyện gì xảy ra sau đó ?
-Gv kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện
c)Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Người đi săn có bắn con nai không ?Vì sao ?
+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lập lại
nguyên văn từng lời của cô
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
-Hs kể bằng lời của mình, không quá phụ thuộc vào lời kể của cô
-Hs kể theo cặp Sau đó kể trước lớp
-Hs kể theo cặp Sau đó kể trước lớp
-1 hs kể toàn bộ câu chuyện -Người đi săn thấy con nai quá đẹp , rất đáng yêu dưới ánh trăng , nên không nỡ bắn nó Vì con nai quá đẹp , người đi săn say mê ngắm nó nên quên giương súng
-Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên , bảo vệ các loài vật quý Đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên !
3.Củng cố , dặn dò
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị nội dung cho tiết KC tuần 12 : tìm và đọc kĩ một câu chuyện em đã được nghe , được đọc có nội dung bảo vệ môi trường
-Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 TẬP ĐỌC
Tiết 22 : TIẾNG VỌNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ
cảm xúc xót thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻ nhỏ
2 Kĩ năng: - Bộc lộ được cảm xúc phù hợp qua giọng đọc.
3 Thái độ: - Cảm nhận được tâm trạng băn khoăn của tác giả về cái chết của
con chim sẻ nhỏ
II Đồ dùng dạy - học
Trang 18+ GV: Tranh SGK phóng to.
III.Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: -3 hs đọc bài Chuyện một khu vườn nhỏ
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài :
-Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
3 Nội dung:
a)Luyện đọc
-Gv sửa lỗi phát âm cho từng em ; gợi ý cho hs
hiểu câu thơ cuối bài : Nhà thơ không thể nào
ngủ yên trong đêm vì ân hận, day dứt trước cái
chết của chú chim sẻ nhỏ
-Gv đọc diễn cảm bài thơ
-1 hs đọc cá nhân
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ (3 lượt Hs đọc)
-Luyện đọc theo cặp
b)Tìm hiểu bài
-Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng
thương như thế nào ?
-Vì sao tác giả băn khoăn , day dứt về cái chết
của chim ?
-Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu
sắc trong tâm trí tác giả ?
-Hãy đặt một tên khác cho bài thơ ?
Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
-Chim sẻ chết trong cơn bão xác nó lạnh ngắt lại bị mèo tha đi Sẻ chết để lại trong tổ những quả trứng Không còn mẹ ủ ấp , những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời
-Trong đêm mưa bão, nghe cánh chim đập cửa , nằm trong chăn ấm , tác giả không muốn dậy mở cửa cho sẻ tránh mưa Tác giả ân hận vì đã ích kỉ , vô tình gây nên hậu quả đau lòng -Hình ảnh những quả trứng không có mẹ ủ ấp để lại ấn tượng sâu sắc , khiến tác giả thấy chúng cả trong giấc ngủ , tiếng lăn như đá lở trên ngàn Chính vì vậy mà tác giả đặt tên
bài thơ là Tiếng vọng
-VD: Cái chết của chim sẻ nhỏ , / Sự ân hận muộn màng , / Xin chớ vô tình , / Cánh chim đập cửa
- Tâm trạng băn khoăn day dứt của tác giả
trước cái chết thương tâm của con chim sẻ nhỏ.
-Hs luyện đọc theo cặp
3-Củng cố , dặn dò
- GV hệ thống bài – liên hệ
-Chuẩn bị bài sau :“Mùa thảo quả”