Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh, xác định lãi, lỗ.. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Qua quá trình t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ - XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KỀM NGHĨA
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LINH
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Kềm Nghĩa”
do Nguyễn Thị Phượng Linh, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Đàm Thị Hải Âu Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt cho em kiến thức quý báu trong suốt những năm tháng trên giảng đường đại học
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đàm Thị Hải Âu, người đã đồng hành cùng em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận này
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Kềm Nghĩa, đã giúp em tích lũy những kiến thức khoa học về kinh tế nói chung và kế toán nói riêng đồng thời nâng cao hiểu biết thực tế Để có được kết quả đó, em xin cảm ơn sự tận tình chỉ dạy của anh chị phòng kế toán, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công tác kế toán tại công ty
và hoàn thành khóa luận này
Hơn nữa, những gì em có được ngày hôm nay là do công ơn nuôi dưỡng của cha mẹ, người đã dành cho em điều kiện tốt nhất để học tập và luôn đi sát bên em trên suốt chặng đường vừa qua
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn gia đình, cha mẹ, quý thầy cô, bạn bè, đặc biệt là cô Đàm Thị Hải Âu, cùng với các anh chị kế toán tại công ty Cuối cùng xin nhận nơi em lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Trang 4Mô tả quá trình lưu chuyển chứng từ trong quá trình tiêu thụ và cách hạch toán từng nghiệp vụ phát sinh
Trang 52.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 5
Trang 63.1.1 Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
20
4.2 Cách thức tiêu thụ sản phẩm và tổ chức quản lý kho. 45
Trang 7CKTM Chiết khấu thương mại
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Quy trình sản xuất kềm 9 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 10
Hình 2.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy vi tính 20
Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 27
Hình 4.1 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ bán hàng trong nước 50
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 77
Trang 9DANH MỤC PHỤ LỤC
1 Hóa đơn giá trị gia tăng
2 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
3 Packing list
4 Confirmation of sales
5 Biên bản trả hàng
6 Phiếu nhập kho hàng trả lại
7 Ủy nhiệm chi
8 Phiếu đề nghị thanh toán
9 Phiếu chuyển khoản
10 Phiếu chi
11 Thẻ kho
Trang 10Một doanh nghiệp thành công trong kinh doanh nếu doanh nghiệp thực hiện được nguyên tắc: “ nguồn vốn tái tạo lớn hơn nguồn vốn bỏ ra”, lúc đó doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận Lợi nhuận và lợi nhuận ổn định đã trở thành động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường mà việc cạnh tranh diễn ra thường xuyên và có tính khốc liệt thì chất lượng thông tin của kế toán là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đảm bảo khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công việc quan trọng trong
hệ thống kế toán của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh, xác định lãi,
lỗ Do đó, tôi chọn đêt tài “kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Kềm Nghĩa” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Qua quá trình tìm hiểu tình hình hạch toán quá trình mua bán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nhằm:
Trang 11- Phân tích, đánh giá, so sánh tình hình áp dụng công tác kế toán giữa thực tế với sách vở
- Tìm hiểu quy trình hạch toán tại công ty để từ đó học hỏi kinh nghiệm, vận dụng vào thực tế để phát huy nghề nghiệp chuyên môn sau này
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: tìm hiểu quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Kềm Nghĩa
Thời gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện từ 22/03/2010 đến 20/06/2010
Số liệu thu thập được lấy trong năm 2009
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Đưa ra những lý do chọn đề tài , mục tiêu mà đề tài cần đạt tới, phạm vi không gian và thời gian thực hiện đề tài
Chương 2:Tổng quan
Giới thiệu công ty cổ phần Kềm Nghĩa
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu những cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, những phương pháp nghiên cứu được vận dụng để thực hiện đề tài
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Phản ánh doanh thu, chi phí, phương pháp xác định kết quả kinh doanh của công ty Qua đó đánh giá, nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và
hệ thống hạch toán kế toán
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra những nhận định của bản thân về doanh nghiệp, từ đó đề xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN KỀM NGHĨA
Tên nước ngoài: NGHIA NIPPERS CORPORATION
Tên viết tắt:NGHIANIPPERS CORP
Trụ sở chính và phân xưởng I đặt tại: 10/20 Lạc Long Quân, P.9, Quận Tân Bình, TP.HCM
Phân xưởng II: 59/5E Ấp Tiền Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, TP.HCM Phân xưởng III: Lô B1-7 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi
4102002267
Trang 13Sự phấn đấu không ngừng cùng với phương châm hoạt động “CHẤT LƯỢNG
LÀ TRÊN HẾT” đã đưa thương hiệu Kềm Nghĩa được người tiêu dùng trong và ngoài nước tín nhiệm
Từ năm 2000 đến năm 2006, liên tục được người tiêu dùng bình chọn: “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”, đứng vào top 100 thương hiệu mạnh
Năm 2005, vinh dự đón nhận giải Sao Vàng Đất Việt
Năm 2006, là một trong năm trăm thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam
Trong quá trình hội nhập kinh tế đầy thách thức và cơ hội, để khẳng định vị thế của mình, một lần nữa công ty đổi cơ chế hoạt động thành công ty Cổ Phần
Ngày 17 tháng 01 năm 2008,CÔNG TY CỔ PHẦN KỀM NGHĨA thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4103009129
Tổng mặt bằng sản xuất gần 20.000m2 với hơn 2.000 lao động
Hiện công ty hoạt động theo hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng ISO
9001-2000
Đẩy mạnh xuất khẩu được công ty quan tâm, công ty thiết lập thành công mạng lưới phân phối sản phẩm tại Hoa kỳ, đồng thời đăng ký bản quyền cho sản phẩm mang tên gọi là Super Nghĩa tại thị trường này
Sau 20 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dụng cụ làm nail chuyên dụng, Kềm Nghĩa đã chinh phục được thị trường khó tính đòi hỏi công nghệ, chất lượng cao như: Ý, Hàn Quốc Và với hơn 120 đại lý kinh doanh và phân phối, sản phẩm Kềm Nghĩa đã chiếm khoảng 80% thị phần trong nước
Đặc biệt ngày 09/09/2009 Kềm Nghĩa cho ra đời dòng sản phẩm mới có tên gọi
là O’Beauty Sản phẩm nước sơn O’Beauty, có nguyên liệu 100% nhập từ châu Âu
Sản phẩm Kềm Nghĩa ngày càng đa dạng, một mặt đáp ứng thị hiếu của khách hàng, mặt khác góp phần tăng doanh thu, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động
Phương hướng hoạt động của công ty sắp tới
Tiếp tục chinh phục thị trường nước ngoài nhất là thị trường khó tính như: Mỹ, Hàn Quốc…
Xây dựng thương hiệu mới Nghĩa Beauty ngày càng vững mạnh, đi sâu vào thị trường trong và ngoài nước
Trang 14Tích cực tham gia quảng bá thương hiệu dưới các hình thức hội chợ hàng tiêu dùng, tổ chức hội nghị chăm sóc khách hàng
Khẳng định “Kềm Nghĩa” là niềm tự hào của thương hiệu Việt trên trường quốc
- Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các loại hình kinh doanh phù hợp với pháp luật Việt Nam và quốc tế, ứng dụng biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng và chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, phòng cháy chống cháy nổ, môi trường
- Tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở nguồn vốn tự có, vốn vay nhằm đảm bảo tự trang thiết bị và đổi mới thiết bị, xây dựng nâng cấp mở rộng
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, thực hiện các cam kết trong hợp đồng ngoại thương và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động tiền lương do công ty quản lý, làm tốt công tác phân phối theo lao động, đào tạo bồi dưỡng trình độ văn hóa, ngoại ngữ, nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ nhân viên cũng như nâng cao mức sống của họ
Trang 15- Tự quyết định công việc kinh doanh, quan hệ nội bộ
- Kinh doanh xuất nhập khẩu
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp mình
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2.1.3 Quy trình sản xuất của công ty
Sản phẩm của công ty rất đa dạng, nhiều chủng loại, quy trình sản xuất kềm cắt móng là một trong những quy trình của công ty Quy trình sản xuất của sản phẩm trải qua 13 công đoạn chính như sau:
Chặt thép
Nguyên liệu chính là thép cuộn SC45T và thép không gỉ có dạng hình tròn từ 6.5mm đến 8.5mm được nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật, Thái Lan…đưa vào sản xuất được chặt thành những đoạn nhỏ theo đúng quy cách đã định sẵn và được gọi là phôi kềm
Tạo kềm sơ chế
Đây là khâu quan trọng, khâu này bao gồm các công đoạn sau:
Phân loại, bắt cặp: công đoạn này tuy đơn giản nhưng đòi hỏi phải chặt chẽ và
kỹ lưỡng Các thanh phôi kềm được phân loại và bắt cặp tạo thành một cái kềm
Trang 16Khoan tạo cốt và tán cốt kềm:sau khi bắt cặp xong, phôi kềm được khoan cốt và gán vít hai cây phôi với nhau để tạo cốt kềm
Dóc đầu, móc lưỡi, chỉnh lưỡi, so đuôi, phá mang: sau khi tạo cốt xong kềm được tạo đầu, mài lưỡi và so hai đuôi phôi với nhau cho đều
Khi hết công đoạn này kềm được gọi là kềm đen
Khâu KCS (khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Sản phẩm được đưa cho KCS kiểm tra độ bén của kềm
Gắn lưỡi gà, vệ sinh kềm
Kềm được gắn thêm lưỡi gà để tạo thêm thuận lợi khi cắt
Khi sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng được chuyển sang giai đoạn vệ sinh kềm
Đóng gói
Trang 17Sau khi vệ sinh xong, kềm được đưa vào bao bì riêng theo từng chủng loại và đóng thành từng thùng theo số định quy định sẵn
Hình 2.1 Quy Trình Sản Xuất Kềm
MANG, CÁN
TẠO KỀ SƠ CHẾ PHAY
TRUI
MÓC MŨI
XI MẠ ĐÁNH BÓNG
Trang 182.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Là tổ chức quản lý cao nhất của công ty, đưa ra các quyết định cuối cùng thực
hiện quyền và nghĩa vụ công ty
Ban giám đốc
Ban giám đốc của công ty bao gồm Tổng giám đốc và Phó giám đốc do HĐQT
bầu ra hoặc tuyển dụng
Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về kết
quả kinh doanh của công ty
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG MARKETING
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG QUẢN
LÝ CHẤT
LƯỢNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 19Phòng hành chính nhân sự - quản trị
- Tham mưu cho BGĐ trong việc duy trì các hoạt động về tổ chức hành chính – quản trị trên cơ sở nội quy, quy chế của công ty, phù hợp với các chính sách, pháp luật Nhà Nước
- Tham mưu cho BGĐ trong việc quy hoạch bố trí và sử dụng các nguồn nhân lực và vật lực của công ty trong phạm vi công tác hành chính quản trị
- Xây dựng và quản lý các định mức chi tiêu hành chính
- Hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện các phòng ban trong công ty thực hiện công tác chuyên môn
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị trong công ty
- Thực hiện các thủ tục pháp lý của công ty
- Tổ chức, tiếp đón và hướng dẫn khách đến quan hệ công tác
- Phúc đáp ban hành các công văn liên quan đến công tác hành chánh quản trị theo yêu cầu BGĐ
- Đảm bảo doanh số thị phần ngày càng tăng, thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng trong quá trình kinh doanh
- Thiết lập các kế hoạch kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, nhằm mục đích thực hiện các chiến lược kinh doanh
- Không ngừng mở rộng các hình thức kinh doanh, các kênh phân phối nhằm thực hiện phương châm “ phủ đầy, phủ kín, phủ xa, phủ hết”, không ngừng mở rộng thị trường và chiếm lĩnh thị phần trong và ngoài nước
- Tiếp xúc, đàm phán với các đơn vị trong và ngoài nước để khai thác nguồn hàng
Trang 20- Thực hiện các thủ tục chứng từ về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng kế toán
- Đo lường, ghi chép, phân loại, xử lý thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty nhằm giúp BGĐ điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao
- Phản ảnh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có và sự vân động của các tài sản đó tại công ty Thông qua đó giúp BGĐ quản lý chặt chẽ tài sản và bảo vệ của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản đó
- Phản ánh đầy đủ thu nhập và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết quả của quá trình trên mang lại
- Phản ánh và phân loại đầy đủ, cụ thể từng loại vốn, từng loại tài sản.Qua đó giúp cho việc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và chủ động trong kinh doanh
- Lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch sử dụng các loại nguồn vốn, quỹ, kế hoạch chi tiêu tài chính trong công ty
- Tham mưu đề xuất cho BGĐ và hỗ trợ các đơn vị liên quan xây dựng các loại định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tồn kho, công nợ
- Ghi chép, tính toán, phản ảnh tài sản hiện có, tình hình luân chuyển, sử dụng tài sản, vật tư, vốn bằng tiền…, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện tốt mục tiêu chiến lược chung và nhu cầu quản lý công ty
- Tham mưu cho BGĐ các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế tài chính của nhà quản lý
Phòng marketing
- Nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng nhằm tham mưu cho BGĐ trong việc định hướng sản xuất, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm
- Xây dựng các chiến lược dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển thị phần
và mở rộng thị trường
- Tham mưu cho BGĐ trong việc định hướng phân khúc thị trường
Trang 21- Thường xuyên nắm khảo sát và nắm bắt thị trường để đề ra giải pháp thâm nhập phát triển thị trường một cách hữu hiệu
- Hoạch định các chiến lược truyền thông bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm quảng bá và nâng cao thương hiệu công ty
- Lập kế hoạch hành động cụ thể trong việc thực hiện các chiến lược dài hạn, trung hạn, ngắn hạn nhằm phát triển thị phần và mở rộng thị trường
- Phối hợp với phòng kinh doanh và các phòng ban liên quan xây dựng và thực hiện hệ thống chiến lược về sản phẩm, giá cả , thị trường khách hàng… nhằm không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thương trường
- Đề xuất lên BGĐ xây dựng và phát triển thị trường trọng điểm, chủ lực làm nền tảng mở rộng sang thị trường khác một cách hiệu quả
- Cùng với phòng kinh doanh thiết lập nhiều kênh phân phối một cách đa dạng, tạo nên lượng khách hàng “trung thành” ngày càng phát triển
- Phân tích thông tin khiếu nại của khách hàng
- Biên soạn các tài liệu theo yêu cầu quản lý công ty ( tiêu chuẩn ISO 9001:2000)
- Đề xuất quy trình kiểm soát và kiểm soát việc thực hiện các hoạt động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến trong mọi hoạt động
- Thay mặt công ty liên hệ tiếp xúc với các tổ chức đánh giá bên ngoài có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng
- Theo dõi các hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất và trong tất cả các hoạt động
Trang 22Phòng kỹ thuật
- Nghiên cứu, thiết kế những mẩu mã sản phẩm mới
- Chịu trách nhiệm bảo trì máy móc thiết bị của công ty
- Không ngừng nâng cao nghiệp vụ, không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng sức mạnh cạnh tranh sản phẩm
Phòng kế hoạch
- Tham mưu cho BGĐ xác định và soạn thảo chiến lược mục tiêu về vị thế của công ty trong xã hội các lĩnh vực hoạt động trong tương lai Định hướng tái đầu tư mở rộng sản xuất đầu tư mới
- Hoạch định các chiến lược phát triển từng phần nhằm thực hiện mục tiêu chung
- Quản lý quy trình xuất nhập vật tư, nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa
- Theo dõi kiểm tra chất lượng, kiểm soát tình hình gia công bên ngoài
- Xây dựng, tổ chức và quản lý hệ thống kho toàn công ty
- Tổ chức, quản lý và điều phối mọi hoạt động của các bộ phận kế hoạch, cung ứng vật tư, thống kê, hệ thống kho
- Lập, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch dài hạn của công ty
- Đề xuất các biện pháp và giải pháp để hoàn thành các kế hoạch đã đề ra nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của công ty trong từng giai đoạn
- Lập kế hoạch và theo dõi kiểm tra điều độ sản xuất
- Kiến nghị lên cấp trên việc thay đổi, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu chiến lược,
kế hoạch đã được duyệt
- Đôn đốc, kiểm tra các phòng ban, các bộ phận trong công ty lập kế hoạch thành phần theo chức năng nhiệm vụ của họ
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 23Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán
Nguồn: Phòng kế toán - tài chính
2.3.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Kềm Nghĩa áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Toàn
bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp thực hiện tại phòng kế toán Hình thức này đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán, đảm bảo cho lãnh đạo công ty có thể kiểm tra, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở thông tin do phòng kế toán cung cấp kịp thời, chính xác
Mô hình này phù hợp với công ty vì cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ cho việc
xử lý thông tin được trang bị hiện đại đầy đủ, đồng bộ
2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng
Quản lý và điều hành hệ thống kế toán tại công ty
Phụ trách chung phòng kế toán công ty
Bố trí nhân sự phòng kế toán theo năng lực và trình độ mỗi người
Đốn đốc kiểm tra số liệu, báo cáo kế toán
Kế toán Bán hàng, Công nợ
Giao dịch Ngân hàng
Trang 24Tham mưu cho BGĐ trong việc ban hành các quy định, biểu mẫu nhằm kiểm soát tài sản của công ty
Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty nhằm phục vụ các quyết định về tài chính của công ty
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và chi phí kinh doanh
Theo dõi tài khoản kế toán, tính giá thành sản phẩm
Tập hợp chi phí kiểm tra các định khoản nhằm hoàn thiện công tác kế toán
Kế toán thanh toán
Viết phiếu thu, phiếu chi, cập nhật số liệu vào sổ kế toán
Theo dõi và cập nhật tài sản của công ty
Đối chiếu tồn quỹ và thu quỹ vào cuối mỗi ngày
Kiểm tra chứng từ khi thanh toán tiền cho khách hàng
Định kỳ chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp
Kế toán bán hàng, công nợ
Theo dõi công nợ các khoản thu, phải trả, tạm ứng, vay và đôn đốc thu hồi nợ Viết hóa đơn bán hàng
Cập nhật theo dõi kho thành phẩm
Lưu trữ chứng từ theo quy định
Định kỳ kết hợp phòng kinh doanh kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng Định kỳ lên kế hoạch thu hồi và thanh toán nợ
Chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư, nguyên vật liệu, thành phẩm
Theo dõi, kiểm tra chứng từ nhập mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm
Cập nhật chứng từ có liên quan đến xuất nhập kho hàng ngày vào sổ kế toán
Trang 25Định kỳ, đối chiếu số liệu tồn kho nguyên vật liệu, vật tư, công cụ, dụng cụ với
bộ phận kho
Kiểm tra việc sử dụng nguyên vật liệu so với định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Lưu trữ chứng từ nhập kho theo đúng quy định
Theo dõi và chịu trách nhiệm về tài khoản: 152, 153, 154, 155
Định kỳ (hàng tuần), chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương
Theo dõi tình hình hiện có, biến động về số lượng và chất lượng trong công ty Tính lương, thanh toán lương và các khoản phụ cấp có liên quan đến tiền lương của các cán bộ, công nhân viên trong công ty
Thủ quỹ
Quản lý thực hiện thu chi tiền mặt tại công ty
Hàng ngày ghi chép sổ quỹ các nghiệp vụ liên quan, tiến hành kiểm kê quỹ, lập báo cáo quỹ
Giao dịch ngân hàng
Theo dõi các hợp đồng vay, trả nợ vay, lãi vay
Làm công tác rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng Kiểm tra chứng từ thu, chi tiền gửi của ngân hàng
Phụ trách một số công việc đột xuất khác của phòng
2.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
2.4.1 Chế độ kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006; và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán bắt dầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Hình thức kế toán áp dụng tại Cty là hình thức nhật ký chung
- Hệ thống tài khoản sử dụng tại Cty là hệ thống tài khoản của Bộ tài chính ban hành thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp Bên cạnh đó Cty còn mở các tiểu khoản phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Cty
Trang 26- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo Chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng12 năm 2002
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng
- Báo cáo tài chính bao gồm 4 biểu mẫu sau:
Công ty có sử dụng hóa đơn GTGT do công ty tự in theo mẫu quy định và được
cơ quan thuế cũng như Bộ Tài Chính cho phép sử dụng
2.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật Ký Chung nên sử dụng một số
sổ chủ yếu như:
Sổ nhật ký chung: dùng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian
và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ, làm căn cứ ghi sổ cái
Sổ cái: dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp.Số liệu của sổ cái cuối tháng được ghi vào bảng cân đối số phát sinh
Từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán
04 sổ đặc biệt: sổ bán hàng chịu, sổ mua hàng chịu, thu tiền mặt, chi tiền mặt Các sổ, thẻ kế toán
Hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO Phần mềm này có tính năng nhập số liệu, xử lý thông tin và kết xuất qua các sổ Với tính năng tự động nên công việc kế toán cũng khá nhẹ nhàng và nhanh chóng
2.5 Đặc điểm công tác kế toán áp dụng
Trang 27Cty áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung Cty sử dụng phần mềm Bravo trong công tác kế toán nên công việc hạch toán cũng trở nên đơn giản hơn
Trình tự ghi sổ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết kế toán xác định nghiệp vụ phát sinh thuộc phần hành kế toán nào: kế toán chi tiết (kế toán tiền, thành phẩm,…) hay kế toán tổng hợp (kế toán khấu hao TSCĐ, lương, phân bổ chi phí bán hàng, tính giá thành), tiến hành cập nhật nội dung chứng từ
và định khoản vào phần hành kế toán đó Chương trình phần mềm kế toán BraVo sẽ tự động chuyển các bút toán được định khoản vào Sổ Nhật ký chung, các Sổ chi tiết TK, các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng kế toán sẽ thực hiện bút toán kết chuyển, phân bổ và phần mềm sẽ
tự động phân bổ, kết chuyển đưa vào các sổ kế toán có liên quan Phần mềm đã được lập trình sẵn cho việc lập các báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm
Kế toán tổng hợp sẽ theo dõi và điều chỉnh trước khi hoàn tất các các báo cáo tài chính Cuối năm kế toán tiến hành kết xuất, in và lưu các loại sổ cái, sổ chi tiết, các báo cáo theo quy định kế toán hiện hành
Hình 2.5 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Trên Máy Vi Tính
Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
2.6 Hệ thống báo cáo tại công ty
Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động của Cty để phục vụ cho yêu cầu quản lý Báo cáo tài chính gồm
4 biểu mẫu sau:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)
Trang 28+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN) + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
+ Phương thức bán hàng qua các đại lý
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán sẽ tập hợp chi phí và thu nhập để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 30Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và GVHB, CPBH, CPQLDN
Kết quả hoạt động tài chính lá số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động khác và chi phí khác
Việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng, quý, năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
3.1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Kế toán xác định thành phẩm đã tiêu thụ để ghi nhận doanh thu từ việc bán thành phẩm
a) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
b) Phương pháp hạch toán tiêu thụ thành phẩm
b.1) Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
- Trường hợp giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho:
(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 33311 (2) Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632
Trang 31Có TK 155, 154 -Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nòa đó đã quy định trong hợp đồng Sản phẩm khi xuất chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng
đã chuyển giao thì số hàng đó mới được xác định tiêu thụ
- Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng:
Nợ TK 157
Có TK 155, 154 (1) Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 33311 (2) Đồng thời, phản ánh GVHB đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157 (3) Trường hợp sản phẩm gởi bán bị khách hàng từ chối trả về, được nhập lại kho:
Nợ TK 155
Có TK 157
b.2) Phương thức tiêu thụ qua các đại lý
Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gởi, DN sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế bán được Khoản hoa hồng này được DN hạch toán vào CPBH
(1) Phản ánh thực tế thành phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng
Nợ TK 157
Có TK 155 (2) Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong tháng DN lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và định khỏan hoa hồng phải trả, kế toán ghi sổ:
Trang 32Nợ TK 641
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 33311 Đồng thời, phản ánh GVHB
(1) Khi bán trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 3387 Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ
Nợ TK 3387
Có TK 515
c) Hàng tồn kho tại doanh nghiệp
Hàng tồn kho bao gồm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gởi đi bán, sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho
Hàng tồn kho được ghi chép và theo dõi bởi kế toán kho bằng các thẻ kho ( theo dõi chi tiết về số lượng và giá trị từng mặt hàng) và được đối chiếu thường xuyên với
số liệu kế toán
Kiểm kê hàng tồn kho nhằm đảm bảo cho việc ghi chép, phản ánh lượng hàng hóa tồn kho chính xác Qua kiểm kê phát hiện được những biến động của sản phẩm,
Trang 33vật tư chưa thể hiện trên sổ sách kế toán, phát hiện thừa thiếu hàng hư hỏng, kém chất lượng
- Cách xử lý khi kiểm kê phát hiện thừa thiếu
Mọi trường hợp phát hiện thừa thiếu thành phẩm đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xử lý và hạch toán
Nếu do sai sót trong lúc ghi chép hoặc cân đo, đong, đếm, kế toán sẽ điều chỉnh
sổ kế toán theo phương pháp sửa sai phù hợp
(1) Những tổn thất, hao hụt trong định mức thì tính vào chi phí:
Nợ TK 632
Có TK 155 (2) Những tổn thất, hao hụt trên định mức hoặc do nguyên nhân khác thì chờ xử lý:
Nợ TK 138
Có TK 155 Trường hợp xác định lỗi của nhân viên thì xử lý là bắt bồi thường
Nợ TK 155
Có TK 3381
3.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sau một kỳ kế toán cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
a) Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ = DT về bán hàng và cung cấp dịch vụ - chiết khấu thương mại -Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại - Thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 34+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu và thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp tính
trên doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Trị giá hàng bị trả lại
+ Khoản chiết khấu thương mại
+ Kết chuyển DT bán hàng thuần sang
TK 911 để xác định KQKD
+ DT bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế hoạch
Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được hoặc sẽ thu được từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp lao vụ
dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu = số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ * đơn giá
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK này như sau:
(TK này không có số dư cuối kỳ)
- Tài khoản 512 “ doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa , dịch
vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,
tổng công ty
Kết cấu của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hóa, thành phẩm…thay
đổi chủ sở hữu và khi việc mua bán hàng hóa, thành phẩm được trả tiền Hay nói cách
khác, doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng
được sở hữu về tiền hoặc được chấp nhận thanh toán
Trang 35- Trường hợp DN có DT bán hàng và cung cấp DV bằng ngoại tệ thì phải quy
đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc đơn vị tiền tệ kế toán khác nếu được chấp thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền) theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp
vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điềm phát sinh nghiệp vụ
Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Chiết khấu thương mại
Trang 36Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng về việc họ đã mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hay các cam kết mua bán hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 521 “chiết khấu thương mại”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521
(TK này không có số dư cuối kỳ)
- Phương pháp hạch toán:
Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán :
Nợ TK 521(chiết khấu thương mại phát sinh thực tế)
Nợ TK 3331(Thuế GTGT phải nộp –nếu có)
Có TK 111,112,131 (Số tiền đã trả lại cho khách hàng hoặc trừ vào
số tiền khách hàng còn nợ)
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ hạch toán vào TK 511 để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511( Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Có TK 521(chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ)
b) Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531
(TK này không có số dư cuối kỳ)
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
cho khách hàng được hưởng
Kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định DT thuần của kỳ hạch toán
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả
lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa đã bán
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Trang 37
( Số thuế của hàng bán bị trả lại nếu có)
Có TK 111,112,131 ( Tổng số tiền thanh toán)
(2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán vào TK 511 để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511(Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Có TK 531( Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ)
c) Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Kế toán sử dụng tài khoản 532 “ giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532
(TK này không có số dư cuối kỳ)
Trang 38Có TK 532
Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ
Kế toán sử dụng tài khoản 632
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 632
(TK này không có số dư cuối kỳ)
không phân bổ không được tính vào trị
giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá
vốn của kỳ kế toán;
+ Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi đã trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dụng, tự chế hoàn thành;
+ Khoản chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm
trước
+ Phản ánh các khoản CP liên quan đến
BĐS đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý
và giá trị còn lại của BĐS đem bán,
thanh lý
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước);
+ Giá vốn của hàng bán bị trả lại;
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang
TK 911 để xác định KQKD
Trang 39Phương pháp hạch toán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
(1) Sản phẩm xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi:
Nợ TK 632
Có các TK 154, 155 Sản phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, ghi:
Nợ TK 632
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:
+ Chi phí nhân viên bán hàng
+ Chi phí vật liệu, bao bì, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
Trang 40+ Chi phí đồ dùng, dụng cụ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Kế toán sử dụng tài khoản 641 “chi phí bán hàng”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641
(TK này không có số dư cuối kỳ)
Nợ TK 6412
Có TK 152 (3) Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng: