1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYEN THI THACH THAO r

126 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong sản xuất, và tình hình thực tế tại công ty, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH KỸ

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Nguyên Vật

Việu Tại Công Ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N” do Nguyễn Thị Thạch Thảo,

sinh viên khóa 32, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Tài Chính Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ………

Thạc sĩ BÙI XUÂN NHÃ Giáo viên hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

ơn chân thành và sâu sắc nhất Đặc biệt là Thạc sĩ Bùi Xuân Nhã, giáo viên trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến BGĐ Công ty TNHH kỹ nghệ gỗ Gia Huy V.N, chị Đỗ Dương Bích Tuyền - kế toán trưởng, và các anh chị trong công ty đã hết lòng quan tâm và nhiệt tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập

Tôi xin cám ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn!

Trang 4

Cuối cùng là đúc kết vấn đề và có một vài đề nghị khác có ảnh hưởng đến công tác kế toán đơn vị.

Trang 5

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N 3

2.1.1 Vài nét về Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N 3

2.1.2 Định hướng phát triển 3

2.2.1 Chức năng 4 2.2.2 Nhiệm vụ 4

2.3.2 Quy trình sản xuất 5

2.4 Bộ máy tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 7

2.5 Bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ

2.5.2 Chức năng của các phần hành kế toán 9

Trang 6

2.6.1 Thuận lợi 12 2.6.2 Khó khăn 13 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu 14

3.1.1 Khái niệm 14 3.1.2 Đặc điểm 14 3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 14

3.1.4 Phân loại nguyên vật liệu 15

3.1.5 Tính giá nguyên vật liệu 15

3.2 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu 18

3.2.1 Chứng từ sử dụng 18

3.2.2 Tài khoản sử dụng: 19

3.3 Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu 20

3.3.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 20

3.3.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 25

3.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 27

3.4.1 Tài khoản sử dụng 27

3.5 Phương pháp nghiên cứu 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Đặc điểm tổ chức NVL tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N 28

4.1.1 Mô tả lại công tác tổ chức quản lý NVL tại công ty 28

4.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 29

4.2.2 Tài khoản sử dụng 33

4.2.3 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N 35

Kế toán sử dụng phương pháp thẻ song song để theo dõi chi tiết tình hình nhập,

xuất, tồn nguyên vật liệu 35

4.3 Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất tồn NVL tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ

4.3.1 Các trường hợp nhập kho nguyên vật liệu 35

Trang 7

4.4 Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu 87

4.4.1 Kiểm kê nguyên vật liệu phát hiện thừa 88

4.4.2 Kiểm kê vật liệu phát hiện thiếu 88

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

5.1 Kết luận 90 5.2 Kiến nghị 90

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BBG: Bảng báo giá

BHXH: Bảo hiểm xã hội

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

PXK: Phiếu xuất kho

SXKD: Sản xuất kinh doanh

SX-TM: Sản xuất, thương mại

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Bảng Quy Định Mã Vật Tư tại Công Ty 30 Bảng 4.2 Bảng Hệ Thống Tài Khoản Sử Dụng tại Công Ty 34 Bảng 4.3 Bảng Xuất Vật Tư Ngoài Định Mức và Nhập Lại Kho Vật Tư Thừa 55

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ về Quy Trình Sản Xuất tại Công Ty 5

Hình 2.4 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán Thủ Công Kết Hợp Phần Mềm Excel 11

Hình 4.1 Sơ Đồ Kế Toán Chi Tiết NVL Theo Phương Pháp Thẻ Song Song 35

Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho NVL Nhập Khẩu 36

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Nhập Kho NVL Nhập Khẩu 40 Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho NVL Nội Địa 47

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Nguyên Vật Liệu Nhập Kho 49

Hình 4.6 Lưu Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ NVL Dùng Không Hết Nhập Lại Kho 53

Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán NVL Xuất Sản Xuất Dư Nhập Lại Kho 56

Hình 4.8 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ NVL Xuất Đi Gia Công Nhập Lại Kho 62

Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Nhập Kho NVL Gia Công 64

Hình 4.10 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho NVL Dùng Cho Sản Xuất 71

Hình 4.11 Sơ Đồ Hạch Toán Xuất Kho NVL Dùng Cho Sản Xuất 73

Hình 4.12 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Bán NVL tại Công Ty 78

Hình 4.13 Sơ Đồ Hạch Toán Xuất Bán NVL tại Công Ty 80

Hình 4.14 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Bán Phế Liệu tại Công Ty 85

Hình 4.15 Sơ Đồ Hạch Toán Xuất Bán Phế Liệu 86

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bộ chứng từ nhập kho NVL nhập khẩu

Phụ lục 2: Bộ chứng từ nhập kho NVL nội địa

Phụ lục 3: Bộ chứng từ NVL dùng không hết nộp lại kho Phụ lục 4: Bộ chứng từ nhập kho NVL xuất đi gia công Phụ lục 5: Bộ chứng từ xuất bán NVL

Phụ lục 6: Bộ chứng từ xuất bán phế liệu

Trang 12

Với mục tiêu “Phát triển để cạnh tranh và tồn tại” luôn là điểm đến của các doanh nghiệp Theo nhu cầu thị trường ngày càng cao, thì chất lượng sản phẩm và giá

cả phải là vấn đề được đưa lên hàng đầu

Nguyên vật liệu được xem là yếu tố đầu vào quan trọng và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là nó tác động trực tiếp đến chất lượng,

số lượng và giá bán của sản phẩm Bên cạnh những nhà quản trị chiến lược, công tác

kế toán về tình hình biến động của nguyên vật liệu sẽ mang tính chất quyết định số phận của doanh nghiệp

Công ty TNHH Kỹ Nghệ gỗ Gia Huy V.N là công ty chuyên sản xuất hàng kỹ nghệ gỗ để xuất khẩu, nên yếu tố nguyên vật liệu lại càng trở nên quan trọng hơn vì nó chịu áp lực cạnh tranh từ hàng trong nước lẫn thế giới

Xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong sản xuất, và tình hình thực tế tại công ty, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N” để làm đề tài nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu công tác kế toán và việc ghi sổ kế toán NVL tại công ty TNHH kỹ nghệ gỗ Gia Huy V.N, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế để hiểu sâu hơn

về công tác hạch toán NVL tại công ty

Trang 13

Đánh giá được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu tại công ty nói riêng

Qua đó, đưa ra ý kiến nhận xét và đóng góp nhằm làm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

1.3 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu khái quát đặc điểm sản xuất của công ty, đi sâu vào nghiên cứu quy

trình kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Mô tả các nghiệp vụ kinh tế thường xuyên phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu , phương pháp định khoản kế toán, trình tự lưu chuyển chứng từ, và cách thức ghi chép sổ sách kế toán được thực hiện tại công ty

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N

2.1.1 Vài nét về Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N

+ Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N

+ Tên giao dịch: Gia Huy V.N Furniture Technology Co., Ltd

+ Trụ sở chính: 12/14 C Man Thin, P Tang Hun Phú A, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh

+ Điện thoại: 082 2144988

+ Email: Giahuy@giahuy-vn.com

+ Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N được thành lập theo giấy phép số

410202639 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/03/2004

+ Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N là công ty TNHH có quy mô nhỏ, hiện tại công ty gồm 48 công nhân viên

+ Công ty chính thức hoạt động vào ngày 09/03/2004

Trang 15

riêng Nên đơn vị luôn đặt ra mục tiêu phù hợp với quy mô sản xuất Hiện nay, sau hơn 5 năm có mặt trên thị trường, với kinh nghiệm vốn có và học hỏi từ nền kinh tế đang phát triển, công ty đã đặt ra mục tiêu mỗi tháng sản xuất và xuất khẩu từ 150 đến

200 sản phẩm kỹ nghệ gỗ

Trong năm 2010 số lượng sản phẩm sản xuất phải đạt trên 200 sp/1tháng Thông thường, vào những tháng cuối năm do lượng đặt hàng nhiều nên cần nâng cao năng suất lao động, cụ thể cần tăng ít nhất 20% số lượng sản phẩm so với những tháng đầu năm

Đi đôi với số lượng tuyệt đối phải đảm bảo đúng về chất lượng như đơn đặt hàng đã đưa ra Theo đó, cần tăng ca làm việc của lao động trực tiếp để đảm bảo tiến

độ giao hàng, nếu cần có thể tuyển dụng thêm lao động thời vụ

Dự kiến đến năm 2011 sẽ dời nhà xưởng về khu công nghiệp Nhơn Trạch, Đồng Nai với quy mô được mở rộng đến 1,500 m2 Bên cạnh đó, ban lãnh đạo công ty phải tính toán sao cho cắt giảm bớt chi phí để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh với bạn bè trong nước và quốc tế

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.2.1 Chức năng

- Thực hiện việc sản xuất và kinh doanh hàng kỹ nghệ gỗ

- Tổ chức nghiên cứu nhu cầu thị trường để dự toán những chi phí có thể phát sinh và sản xuất những sản phẩm phù hợp

2.2.2 Nhiệm vụ

- Đảm bảo thực hiện kinh doanh tuân theo pháp luật, đóng góp đầy đủ các khoản phải nộp cho nhà nước, chi trả kịp thời và đầy đủ các khoản phải trả cho người lao động cũng như khách hàng Đồng thời phải đảm bảo cho hoạt động kinh doanh thu được lợi nhuận

- Tạo điều kiện cho số ít lao động có việc làm ổn định và góp phần làm ổn định thị trường

2.3 Quy trình sản xuất chung tại công ty

2.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

- Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N chuyên SXKD hàng kỹ nghệ gỗ dựa trên ĐĐH của cá nhân hoặc DN trong và ngoài nước, trong đó XK là chủ yếu

Trang 16

- Nguyên vật liệu được mua trong nước và nhập khẩu

- Đối với những sản phẩm mà tại đơn vị không đủ máy móc kỹ thuật thực hiện hoặc do điều kiện khách quan mà làm ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng thì công ty sẽ đặt vệ tinh (thuê gia công) bên ngoài

2.3.2 Quy trình sản xuất

Hình 2.1 Sơ đồ về Quy Trình Sản Xuất của Công Ty

Nguồn tin: Phòng kế toán Nguyên liệu chủ yếu là gỗ thông xẽ, gỗ tràm, xúc tác thông, keo ghép mộng, keo 502, vải nhám, bản lề, đinh, ốc, vít, tay nắm, hóa chất chống mốc,… Sau khi đơn đặt hàng của khách hàng được giám đốc chấp nhận, bộ phận sản xuất sẽ xem xét về số lượng NVL cần thiết và giao cho nhân viên phụ trách vật tư mua vật tư về để tiến hành sản xuất

Quy trình sản xuất được thực hiện qua 5 giai đoạn chính Mỗi giai đoạn được thực hiện bởi một tổ sản xuất Phân xưởng chia làm 5 tổ: tổ phôi, tổ máy (chế), tổ lắp ráp, tổ nguội và tổ sơn, đóng gói Nhiệm vụ được phân chia cụ thể như sau:

- Tổ phôi: Vận chuyển NVL từ container hoặc từ kho về tổ Tiến hành cắt, cưa

gỗ theo quy cách và ghép ngang Sau đó vận chuyển sản phẩm dở dang đến tổ máy (tổ

Phân xưởng sản xuất Giám đốc

Tổ sơn, đóng gói

Tổ nguội

Tổ lắp ráp

Tổ máy (Tổ chế)

Tổ phôi

Trang 17

chế) để tiếp tục quy trình sản xuất Đến đúng hạn giao hàng, tổ sẽ vận chuyển sản phẩm lên container

- Tổ máy (tổ chế): Tại đây công việc đều được thực hiện bằng máy móc Nhân công có nhiệm vụ đưa nguyên liệu gỗ đã qua cắt, ghép lên máy để rong ra chi tiết, bào láng và định hình sản phẩm Sau đó tiến hành làm mộng và đục lỗ theo quy cách Khi nhiệm vụ cơ bản được hoàn thành, tổ máy sẽ vận chuyển sản phẩm dở dang đến tổ lắp ráp để tiếp tục quy trình Riêng đối với những chi tiết sản phẩm cần chà nhám thì tổ sẽ vận chuyển đến tổ nguội Đối với chi tiết sản phẩm cần gia công bên ngoài thì tổ sẽ giao cho đơn vị nhận gia công, khi hàng gia công đã hoàn thành thì sẽ vận chuyển đến

tổ lắp ráp

- Tổ lắp ráp: Dựa vào mô hình sản phẩm đã được thiết kế, tổ sẽ lắp ráp tất cả chi tiết sản phẩm theo bản vẽ Sau đó, vận chuyển sản phẩm dở dang sang tổ nguội để tiếp tục quy trình

- Tổ nguội: Chà nhám chi tiết trước khi lắp ráp, chà nhám thành phẩm Vận chuyển sản phẩm dở dang đến tổ sơn để tiếp tục quy trình

- Tổ sơn, đóng gói: Pha sơn phù hợp với yêu cầu đơn đặt hàng Kế tiếp, sơn toàn bộ sản phẩm để tạo sản phẩm hoàn chỉnh Sau khi sản phẩm được tổ KCS kiểm tra thì sẽ được đóng gói và trữ tại kho để chờ ngày giao hàng

Trang 18

2.4 Bộ máy tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

2.4.1 Bộ máy tổ chức của công ty

Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Công Ty

Nguồn tin: Phòng kế toán

2.4.2 Nhiệm vụ của các phòng, ban

* Ban Giám đốc:

- Điều hành, quản lý mọi hoạt động của công ty

- Có quyền quyết định về bộ máy nhân sự trong công ty

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch trong kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công

ty, trực tiếp giao dịch với khách hàng, chịu trách nhiệm cao nhất khi công ty gặp khó khăn

- Thực hiện đúng pháp luật và các điều lệ do công ty quy định

Giám đốc

Bộ phận

Kế toán

Bộ phận Sản xuất

Phụ trách

Trang 19

- Lập kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị theo định kỳ

- Căn cứ đơn đặt hàng để lập kế hoạch cấp phát nguyên phụ liệu, chịu trách nhiệm trước công ty về tình hình sản xuất đảm bảo tiến độ giao hàng

- Tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm khi kết thúc quy trình sản xuất

+ Phụ trách vật tư: Theo yêu cầu của giám đốc và quản đốc, nhân viên phụ trách vật tư có nhiệm vụ chuyên chở vật tư mua trong nước, cần đảm bảo vật tư phải đúng điều kiện đơn đặt hàng

+ Các tổ sản xuất: Đứng đầu là tổ trưởng, trực tiếp sản xuất, đồng thời theo dõi, hướng dẫn nhân công trong tổ thực hiện việc sản xuất Đôn đốc nhân công làm việc để đảm bảo đúng theo tiến độ đơn đặt hàng

- Yêu cầu các phòng ban khác cung cấp các số liệu cần thiết để tổng hợp báo cáo Trợ lý cho giám đốc về ký kết hợp đồng lao động và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

2.5 Bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N

2.5.1 Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty

Trang 20

Hình 2.3 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty

Nguồn tin: Phòng kế toán

Bộ máy kế toán gồm 4 người trong đó có 1 kế toán trưởng, 2 kế toán viên và 1 thủ kho Do số lượng nhân viên ít nên mỗi kế toán viên có thể kiêm nhiều phần hành

kế toán khác nhau

2.5.2 Chức năng của các phần hành kế toán

+ Kế toán trưởng (kiêm nhiệm kế toán tổng hợp và thủ quỹ)

- Là người thực hiện các công tác kế toán, thống kê trong công ty theo quy định của Nhà nước Tổng hợp sổ sách từ các phần hành kế toán khác để làm báo cáo định

kỳ và báo cáo tài chính kế toán chính xác, kịp thời cho Ban Giám Đốc công ty và cơ quan Nhà nước có liên quan Tổ chức sổ sách kế toán, ghi chép phản ánh kịp thời tình hình sử dụng vốn SXKD Tồ chức bộ máy họach toán, hệ thống lưu chuyển chứng từ hợp lệ và chịu trách nhiệm giữ hệ thống sổ sách, chứng từ, tài liệu, báo cáo về tài chính

- Tính giá thành sản phẩm, theo dõi và phản ánh kịp thời cả về số lượng lẫn giá

trị thành phẩm bán ra

- Theo dõi tình hình quỹ lương trong công ty Cuối tháng tính toán tiền lương phải trả người lao động và các khoản phải trích theo lương

- Thu, chi tiền tại công ty

+ Kế toán nguyên vật liệu:

- Theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại công ty

về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp

Kế toán trưởng

Kế toán NVL

Kế toán

tổng hợp

Thủ kho

Kế toán công nợ

Trang 21

- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu , kiêm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về vật liệu, trên cơ sở đó phân tích

để đưa ra kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng vật tư phù hợp với điều kiện thực tế

- Bên cạnh đó kế toán NVL còn kiêm nhiệm vụ làm thủ tục hải quan cho hàng hóa vật tư xuất nhập khẩu

+ Kế toán công nợ:

Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, theo dõi tiền gởi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn, tạm ứng và thanh toán tạm ứng, đồng thời theo dõi tình hình công nợ của công ty

Kiêm nhiệm vụ theo dõi về tình hình khấu hao của TSCĐ

Do số lượng nhân viên khá ít, trong những trường hợp cần thiết các kế toán viên có thể hỗ trợ cho kế toán trưởng thực hiện những công việc mà kế toán trưởng yêu cầu

+ Thủ kho:

- Chịu trách nhiệm giám định, nhập xuất vật tư, nguyên phụ liệu, thành phẩm

- Tuyệt đối giữ bí mật về hàng hóa, an toàn lao động, tránh hư hỏng, không cho người không có trách nhiệm vào kho

- Kiêm nhiệm vụ chấm công và phát lương cho công nhân

+ Chế độ chứng từ: sử dụng chứng từ theo qui định của bộ tài chính và pháp luật quy định

+ Hệ thống tài khoản: công ty sử dụng bảng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam do bộ tài chính ban hành

+ Tất cả sổ sách đều ghi chép bằng tay để lưu trữ, đồng thời áp dụng phần mềm excel để tính toán, tổng hợp và lập báo cáo cần thiết Do lượng khách hàng ngày càng đông, để công việc được hoàn thành tốt hiện nay công ty đang chạy thử

Trang 22

phần mềm Spec 5.0, dự tính trong thời gian tới nếu phần mềm này phù hợp với công tác kế toán tại công ty thì sẽ thay thế cho phần mềm excel

+ Hình thức sổ kế toán: hiện nay công ty áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, gồm các sổ chủ yếu sau:

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 23

Ghi chú : : Ghi hàng ngày

+ Các nghiêp vụ liên quan đến các đối tượng cần thiết phải theo dõi chi tiết,

kế toán cũng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

+ Cuối tháng căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết và tiến hành đối chiếu số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết với số liệu ở sổ cái tương ứng Dựa vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để đối chiếu, kiểm tra với bảng cân đối số phát sinh Căn cứ vào sổ cái tài khoản, bảng cân đối phát sinh tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán

 Báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao

TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp hàng tồn kho: Công ty đang áp dụng theo phương pháp hạch

toán kê khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho theo giá bình quân gia quyền tháng

2.6 Đánh giá tình hình chung của công ty

2.6.1 Thuận lợi

- Trong những năm qua càng ngày công ty đã thiết lập được càng nhiều mối quan hệ với khách hàng làm cho uy tín công ty ngày một nâng cao, tạo điều kiện thuận

Trang 24

lợi cho việc ký kết các hộp đồng kinh tế mới, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động góp phần ổn định cuộc sống

- Với đội ngũ cán bộ quản lý dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và xuất nhập khẩu, đa số có trình độ cao đẳng, đại học trở lên

- Bên cạnh đó lực lượng lao động có cơ cấu hợp lý so với quy mô của công ty Phần lớn lao động trực tiếp có tay nghề, thâm niên cao

2.6.2 Khó khăn

- Do thị trường gỗ trong nước ngày càng khan hiếm nên có lúc phải nhập khẩu

gỗ với giá cao

- Áp lực cạnh tranh về giá cả và chất lượng ngày càng mạnh diễn ra cả trong nước và quốc tế

- Số lượng đặt hàng không đều đặn trong năm, điều này gây không ít khó khăn cho công ty trong công tác tổ chức, sản xuất và định mức lao động

- Trong thời gian gần đây, do lượng điện trong nước bị thiếu hụt, dẫn đến công tác sản xuất thường bị ngưng trệ, làm ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng của công ty

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu

3.1.1 Khái niệm

Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm

3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng, nó ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất Vì vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu cần phải được chú trọng Là kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình nhập xuất và số lượng tồn kho hiện tại của các loại vật liệu về: số lượng, chất lượng, cơ cấu giá trị và thời gian cung cấp

- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí

Trang 26

- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện những nguyên liệu ứ đọng, kém phẩm chất

để khắc phục thiệt hại

- Thực hiện việc kiểm kê NVL theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về NVL, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng NVL

3.1.4 Phân loại nguyên vật liệu

+ Căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu để chia thành các loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu tham gia trực tiếp để cấu thành nên thực thể bản thân sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: là những loại nguyên liệu tham gia cùng nguyên liệu chính để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh

- Nhiên liệu: là vật liệu phụ nhằm cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất như: xăng, dầu, củi, ga, than,…

- Phụ tùng thay thế: là vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản

- Các nguyên vật liệu khác như: phế liệu, bao bì đóng gói…

+ Căn cứ theo nguồn cung cấp: gồm

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu tự sản xuất

- Vật liệu có từ nguồn khác: cấp phát, biếu tặng, nhận vốn góp

3.1.5 Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá vât liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp phổ biến hiện nay Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều được kế toán theo dõi, tính toán, ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Trong kỳ kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập NVL, còn nghiệp vụ xuất NVL chỉ được xác định môt lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ, được xác định như sau

Trang 27

– Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng

Nếu DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì phần thuế đầu vào được tính vào giá trị thực tế NVL nhập kho, hạch toán vào TK 133 “ thuế GTGT được khấu trừ”

Nếu DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì phần thuế đầu vào được tính trực tiếp vào giá trị thực tế NVL nhập kho, không sử dụng Tài Khoản 133

- Đối với vật liệu tự chế biến: tính theo giá thành sản xuất thực tế

Giá nhập Giá trị vật liệu Chi phí = +

kho xuất chế biến chế biến

- Đối với vật liệu được cấp:

Giá nhập Giá ghi trên Chi phí = +

kho số đơn vị cấp khác

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:

Giá nhập Giá trị vật liệu Chi phí

= + kho xuất chế biến chế biến

- Đối với vật liệu được cấp, biếu tặng:

Giá nhập Giá bán hiện tại

= kho trên thị trường

Tri giá VL

xuất trong

kỳ

Trị giá VL hiện còn đầu kỳ

Trị giá VL nhập trong

kỳ

Tri giá VL hiện còn cuối kỳ

Trang 28

- Đối với vật liệu góp vốn liên doanh:

Giá nhập Giá do hội đồng

= kho định giá quyết định

b Tính giá NVL xuất kho

Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng DN mà có thể sử dụng 1 trong 4 phương pháp sau đây theo quy tắc nhất quán trong hạch toán kế toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng

1 Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thì giá NVL xuất căn

cứ vào giá NVL nhập (xuất ra lần nhập nào thì lấy giá lần nhập đó làm giá xuất kho)

2 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Số NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo thực tế của từng số hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp NVL có thời gian bảo quản ít

3 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Những vật liệu nào mua sau cùng

sẽ được xuất kho đầu tiên, thích hợp trong tình hình thị trường lạm phát

4 Phương pháp bình quân gia quyền:

- Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ: Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân Có thể tính giá bình quân gia quyền sau mỗi đợt nhập kho hoặc vào cuối kỳ để tính giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ

Giá vật liệu Số lượng vật liệu Đơn giá bình quân

xuất xuất gia quyền

Phương pháp giá bình quân cuối kỳ tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung Vì vậy phương pháp giá bình quân gia quyền liên hoàn ra đời khắc phục nhược điểm của phương pháp giá bình quân cuối kỳ

- Phương pháp giá bình quân gia quyền liên hoàn: phương pháp này được tính cho giá nguyên vật liệu sau mỗi lần nhập, vừa chính xác vừa cập nhật, tuy nhiên tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Trang 29

Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu

Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ

số chênh lệch giữa giá thực tế và giá kế hoạch của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ

Giá thực tế Số lượng vật Đơn giá Hệ Số

= * * vật liệu xuất dùng liệu xuất hạch toán chênh lệch

vật liệu tồn kho vật liệu nhập kho

3.2 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu

Chứng từ kế toán liên quan đến nhập, xuất và sử dụng NVL bao gồm các loại:

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT): dùng để xác nhận số lượng vật tư nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán

+

Trang 30

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT): Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư xuất kho cho các bộ phận sử dung trong đơn vị, làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT): Theo dõi số lượng vật tư vận chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý, gia công chế biến…là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đường

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mục (Mẫu số 04-VT): Theo dõi số lượng vật tư xuất kho trong trường hợp lập phiếu xuất 1 lần theo định mức nhưng xuất kho nhiều lần trong tháng cho bộ phận sử dụng vật tư theo định mức Làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kiểm tra việc sử dụng vật tư theo định mức

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (hàng hóa, sản phẩm ) (Mẫu số 05-VT): Xác định số lượng, quy cách và chất lượng vật tư trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản

- Thẻ kho (Mẫu số 06-VT): Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật tư ở từng kho Làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ vật tư và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mẫu số 07-VT): Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng Làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư

- Biên bản kiểm kê vật tư (sản phẩm, hàng hóa) (Mẫu số 08-VT): Xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư có ở kho tại thời điểm kiểm kê Làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản vật tư thừa, thiếu và ghi sổ kế toán

- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng

3.2.2 Tài khoản sử dụng:

Trang 31

TK 152-Nguyên liệu, vật liệu

3.3 Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu

3.3.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập

kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để SXKD hàng hoá dịch vụ chịu

thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111, 112, 141, 331,… (Tổng giá thanh toán) + Đối với NVL mua vào dùng để SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 141, 311, 331,…(Tổng giá thanh toán)

Bên Nợ:

-Trị giá thực tế của NVL nhập kho

do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia

công, chế biến, nhận góp vốn hoặc

từ các nguồn khác;

- Trị giá NVL thừa phát hiện khi

kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của

NVL tồn kho cuối kỳ (Trường hợp

- Trị giá thực tế của NVL xuất kho

dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

- Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

- Chiết khấu thương mại NVL khi mua được hưởng;

- Trị giá NVL hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ (Trường hợp DN áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 32

+ Trường hợp mua NVL được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc NVL đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,…

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (3331) (nếu có)

+ Trường hợp DN đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng NVL chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”

- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vào

TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hoá đơn (Trường hợp NVL dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) kế toán ghi:

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331- Phải trả người bán; hoặc

Có các TK- 111, 112, 141,…

- Sang tháng sau, khi NVL về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn và PNK, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 151- Hàng mua đang đi đường

+ Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào DT hoạt động tài chính:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 515- DT hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán)

* Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:

- Nếu NVL nhập khẩu về dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc NVL nhập

khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Trang 33

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được tính khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

- Nếu NVL nhập khẩu về để dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho SXKD hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án (kế toán phản ánh giá gốc NVL nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ TK 152- NVL (Giá chưa có thuế NK và thuế GTGT hàng NK)

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu)

Có TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL từ nơi mua về kho DN, trường hợp NVL mua về dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (3331)

Có TK 111, 112, 141, 331,…

* Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Trang 34

- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (3331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 131, 141,…

- Khi nhập kho lại số NVL thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

* Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:

- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế biến, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

* Đối với NVL thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị NVL thừa, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3381- Tài sản thừa chờ giải quyết)

- Khi có quyết định xử lý NVL thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

* Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 623, 627, 641, 642,…

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Trang 35

* Xuất NVL sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

* Đối với NVL đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:

Nợ TK 222- Vốn góp liên doanh (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 711- Thu nhâp khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)

Có TK 3387- DT chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh)

- Khi cơ sơ kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằng NVL nhận góp vốn, hoặc bán số NVL đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần DT chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi :

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711- Thu nhập khác

* Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi:

Nợ TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 711- Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ)

* Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:

- Mọi trường hợp thiếu hụt NVL trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người nhận lỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ KT

Trang 36

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

- Nếu số hao hụt mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:

Nợ TK 138- Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 138- Phải thu khác (1381) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 334- Phải trả NLĐ (Nếu trừ vào lương của người phạm lỗi)

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138- Phải thu khác (1381- Tài sản thiếu chờ xử lý)

3.3.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Áp dụng phương pháp này, TK 151 và TK 152 chỉ dùng để phản ánh giá trị NVL hiện có đầu kỳ và hiện có cuối kỳ, còn giá trị NVL nhập trong kỳ và xuất trong

kỳ được phản ánh vào TK 611 (6111)

Trang 37

TK611 “Mua hàng”

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

1 Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu hiện có:

Nợ TK 611: Mua hàng

Có TK 151, 152: Hàng mua đang đi đường, NVL

2 Trong kỳ, NVL được nhập từ các nguồn khác nhau, căn cứ giá thực tế để ghi:

4 Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê vật liệu hiện còn:

Nợ TK 151, 152- Số thực tế trong kho và đang đi đường

Có TK 611 (6111“Mua nguyên liệu, vật liệu”)

5 Sau đó xác định giá trị NVL xuất trong kỳ, tiến hành phân bổ vào chi phí các đối tượng sử dụng:

Nợ TK 621, 627, 641, 642

Có TK 611: Mua hàng

Bên Nợ:

- Kết chuyển giá gốc hàng hoá,

NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ (Theo

kết quả kiểm kê);

- Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (Chưa được xác định là đã bán trong kỳ);

- Gia gốc NVL, CCDC, hàng hoá

mua vào trả lại cho người bán, hoặc

được ghi giảm giá

Trang 38

3.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Cuối niên độ kế toán sau, nếu:

- Số lập dự phòng cho năm kế tiếp nhỏ hơn số đã lập dự phòng cho năm trước:

3.5 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại văn phòng là chủ yếu: Thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp để nghiên cứu, từ đó phân tích, so sánh đánh giá dữ liệu

Giá trị thuần

có thể thực hiện tại thời điểm lập

Giá gốc trên sổ

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm tổ chức NVL tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Gia Huy V.N

4.1.1 Mô tả lại công tác tổ chức quản lý NVL tại công ty

Là công ty sản xuất nên NVL được xem là yếu tố đầu vào quan trọng Vì thế

công tác quản lý NVL tại công ty rất được xem trọng Để đảm bảo cho việc theo dõi tình hình thực tế của NVL được chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu NVL dùng cho sản xuất, công ty đã phân bố cho 1 nhân viên chuyên theo dõi và cung ứng vật tư, đó chính là thủ kho Dựa vào mẫu thẻ kho có sẵn do kế toán cung cấp, thủ kho ghi chép chi tiết số lượng từng loại vật tư để theo dõi Cuối kỳ, thủ kho tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư để đối chiếu với kế toán Bên cạnh thủ kho còn có 1 nhân viên phụ trách vật tư và kế toán NVL hỗ trợ Kế toán NVL có nhiệm vụ theo dõi số lượng và trị giá của NVL trên sổ sách về tình hình nhập, xuất, tồn của NVL Thông thường khi có yêu cầu của giám đốc, kế toán sẽ xuống kho để kiểm kê, đối chiếu giữa số liệu thực tế

và trên sổ sách Nhân viên phụ trách vật tư có nhiệm vụ chuyên chở vật tư về nhập kho, cùng với thủ kho kiểm tra chất lượng của NVL khi nhập kho

Đối với NVL xuất kho: Khi bộ phận sản xuất có yêu cầu về nguyên liệu thì phải trình lên giám đốc, khi được giám đốc duyệt, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho Khi không

có giám đốc thì quản đốc sẽ là người thay thế để ra quyết định xuất kho NVL dùng cho sản xuất Nhưng việc ra quyết định xuất kho chỉ thể hiện bằng miệng Nếu là xuất NVL tồn để bán cho khách hàng thì phải có phê duyệt của giám đốc Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên, liên 1 lưu tại phòng kế toán liên 2 giao cho thủ kho, liên 3 giao cho bên nhận vật tư Thủ kho căn cứ vào PXK để xuất vật tư, bên nhận vật tư sẽ căn

cứ vào PXK để kiểm tra, đối chiếu

Đối với NVL nhập kho: Nhân viên phụ trách vật tư sẽ căn cứ vào đơn đặt hàng của đơn vị và hóa đơn bên bán để kiểm tra Nếu hàng không được giao tận nơi thì phụ

Trang 40

trách vật tư phải đến tại nơi bán để chuyên chở vật tư về Khi vật tư được đưa về đến kho, thủ kho sẽ kiểm tra lại rồi tiến hành nhập kho Do công ty bán hàng toàn bộ cho khách nước ngoài, nơi mà luật bảo vệ người tiêu dùng được đưa lên hàng đầu, đồng thời việc xuất khẩu qua nhiều thủ tục nên phải tuyệt đối đảm bảo yêu cầu trong hợp đồng Vì vậy, điều đầu tiên là NVL phải chính xác theo yêu cầu Cho nên, trước khi nhập kho thì NVL phải được kiểm tra cẩn thận, nếu không đảm bảo điều kiện thì trả lại nhà cung cấp

Do nguyên liệu gỗ cần cho 1 đơn đặt hàng thường rất lớn, hơn nữa quá trình mua và vận chuyển gỗ về kho tốn khá nhiều thời gian nên công ty luôn mua dự trữ trước Ngoài ra, những nguyên liệu có thể dùng cho nhiều đợt sản xuất như keo 502,

NC mờ, chống mốc, giấy nhám thì được dự trữ ở kho Đối với nguyên liệu mang tính đặt thù cho từng đơn hàng như ốc, vít, tay nắm, khoen bông thì khi có đơn đặt hàng mới mua Nếu quá trình sản xuất dở dang nhưng cần thêm NVL thì người phụ trách vật tư sẽ mua Đối với số lượng nguyên vật liệu lớn thì nhân viên phụ trách vật tư lập

“phiếu đề nghị mua vật tư” để trình giám đốc phê duyệt, nếu số lượng nguyên liệu nhỏ thì chỉ cần thông qua văn bản miệng với giám đốc hoặc phụ trách vật tư có thể tự quyết định Giám đốc thường xuyên có mặt tại xưởng sản xuất để đôn đốc, nhắc nhở công nhân viên, đồng thời đề nghị thủ kho hoặc kế toán báo cáo về tình hình nhập, xuất, tồn nguyên liệu sau mỗi đợt hoàn thành quá trình sản xuất Nếu thấy cần thiết, giám đốc đích thân xuống kho để kiểm tra tính chính xác của bảng báo cáo Chỉ có giám đốc, thủ kho, quản đốc, kế toán và phụ trách vật tư được phép vào kho; còn những người không có trách nhiệm thì không được vào

4.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

+ Dựa vào đặc điểm sản xuất của công ty, công dụng của nguyên vật liệu, kế toán phân chia NVL thành 2 loại chính:

- Nguyên vật liệu chính: gỗ thông xẻ, gỗ tràm, đinh, tán, ốc cấy, vít, bulon, keo

502, băng keo, giấy nhám tờ, giấy nhám cuộn, thùng carton 3 lớp, thùng carton 5 lớp, sơn, xi, mốp xốp, NC mờ, dung môi NC, chống mốc, da, keo ghép gỗ, khoen sắt, kính thủy, lót NC, thinner, LGC, sò chữ C, màu PDT, chìa khóa, bản lề, ke góc, yếm khóa, lục giác, long đền

- Nguyên liệu phụ: vải lau

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w