1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYEN THI PHUONG DUNG

67 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 711,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG INVESTCO NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG INVESTCO

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Gía Hệ Thống Trả Lương, Trả Thưởng Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát

Triển Xây Dựng Investco” do Nguyễn Thị Phương Dung, sinh viên khóa 32, ngành

Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

ThS Lê Thành Hưng Giáo viên hướng dẫn,

_

Ngày tháng năm 2010

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ _ Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ

và động viên rất nhiều từ những người thân xung quanh tôi

Trước hết con xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ba mẹ - người đã không quản nhọc nhằn nuôi dưỡng con khôn lớn và cũng là những người đã tạo nhiều điều kiện cả

về vật chất lẫn tinh thần giúp con vững chắn vượt qua những thử thách để có được ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các quý thầy cô của trường ĐH Nông Lâm nói chung và toàn thể các thầy cô trong khoa Kinh Tế ĐH Nông Lâm nói riêng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt 4 năm học vừa qua Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Thành Hưng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn đến ban giám đốc công ty cổ phần đầu

tư và phát triển xây dựng Investco, các cô chú, anh chị ở phòng TC- HC, phòng Tài Chính - Kế Toán, đặc biệt anh Bảo, anh Phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có

cơ hội tiếp xúc thực tế và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập tại công

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2010

Sinh viên Nguyễn Thị Phương Dung

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG – Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành

Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010 “Đánh Gía Hệ Thống Trả Lương, Trả Thưởng Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Xây Dựng Investco ”

NGUYEN THI PHUONG DUNG – Faculty of Economics, Nong Lam

University – Ho Chi Minh City, July, 2010 “Appraising The System of The Salary and Award Paying for Labor At Investment & Construction Development Corporation”

Tiền lương, tiền thưởng luôn là sự quan tâm hàng đầu của người lao động vì đây

là phần thu nhập để trang trải cuộc sống của họ Do đó, việc xây dựng một hệ thống trả lương, trả thưởng sao cho công bằng và hợp lý luôn là mối quan tâm hết sức cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Khóa luận”Đánh giá hệ thống trả lương, trả thưởng cho người lao động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Investco” tiến hành thu thập số liệu từ các phòng ban, kết hợp với bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn người lao động tại công ty Khóa luận đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh để trình bày hiện trạng hệ thống trả lương, trả thưởng tại công ty

và nhằm so sánh các chỉ tiêu như: doanh thu, năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân, lao động bình quân đến quỹ lương của công ty qua 2 năm 2008 – 2009 Qua nghiên cứu hệ thống trả lương, trả thưởng tại công ty, nhìn chung, công tác

tổ chức trả lương, trả thưởng của công ty tương đối hợp lý, mang tính khoa học Người lao động khá hài lòng về các hình thức như: trả lương, trả thưởng; các chế độ phúc lợi; thời gian trả lương, trả thưởng Tuy nhiên, công ty cần chú ý hơn nữa đến hình thức chấm công cho bộ phận lao động trực tiếp và cần tăng thêm các hình thức khen thưởng nhiều hơn để người lao động cảm thấy hứng thú trong công việc

Với kết quả nghiên cứu được, khóa luận đã đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống trả lương, trả thưởng nhằm khắc phục những nhược điểm của hệ thống này tại công ty

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục phụ lục x CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2008 và 2009 15

2.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 16

2.4.1 Những thuận lợi và khó khăn 16

2.4.2 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 17

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Cơ sở lý luận 18

3.1.1 Tiền lương 18

Trang 6

3.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 20

3.1.3 Nguồn hình thành quỹ lương 23

3.1.4 Những yêu cầu cơ bản trong tổ chức tiền lương 24

3.1.5 Những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương 24

3.1.6 Tiền thưởng 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 27

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Tình hình thực hiện pháp luật lao động của công ty 29

4.2 Thực trạng quản lý tiền lương tại công ty 31

4.2.1 Nguyên tắc phân phối chi trả tiền lương tại công ty 31

4.2.2 Quy trình tiến hành trả lương tại công ty 31

4.2.3 Các hình thức tiền lương đang được áp dụng trong công ty 32

4.2.4 Nguồn hình thành quỹ lương của công ty 34

4.3 Nhận xét chung về công tác tổ chức lương của công ty 36

4.4 Thực hiện chế độ phụ cấp theo lương và tiền thưởng 37

4.4.1 Các chế độ phụ cấp 37

4.4.2 Tiền thưởng 37

4.5 Đánh giá hiệu quả của trả lương, trả thưởng của công ty 39

4.6 Ý kiến của nhân viên về hệ thống trả lương, trả thưởng của công ty 44

4.7 Nhận xét chung về hệ trả lương, trả thưởng của công ty 49

4.8 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả lương, trả thưởng 50

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52 5.2 Kiến nghị 53

5.2.2 Đối với nhà nước 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BH Bán hàng BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CBCNV Cán bộ công nhân viên CCDV Cung cấp dịch vụ

KQSXKD Kết quả sản xuất kinh doanh

LĐ Lao động LĐBQ Lao động bình quân NSLĐ Năng suất lao động

TC Tài chính TC- HC Tổ chức- hành chính TGLV Thời gian làm việc

TL Tiền lương TLBQ Tiền lương bình quân TNCN Thu nhập cá nhân TSLĐ Tài sản lưu động

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tình Hình Tài Sản Và Nguồn Vốn Công Ty 11 Bảng 2.2 Trình độ văn hóa của CBCNV năm 2009 12 Bảng 2.3 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2008 và 2009 13 Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Qua 2 Năm 2008-2009 15 Bảng 4.1 Hệ Số Lương Của Khối Văn Phòng Và Các Kỹ Sư, kỹ thuật viên 34 Bảng 4.2 Quỹ Lương Công Ty Qua 2 Năm 2008-2009 34 Bảng 4.3 Tiền lương bình quân của CBCNV qua 2 năm 2008 và 2009 35 Bảng 4.4 Tỷ Lệ Phụ Cấp Và Mức Phụ Cấp Mà Công Ty Áp Dụng 37 Bảng 4.5 So Sánh Về Năng Suất Lao Động Của Nhân Viên 2 Năm 2008 Và 2009 39 Bảng 4.6 So Sánh Tốc Độ Tăng Tiền Lương Bình Quân Với Tốc Độ Tăng Năng Suất Lao Động 40 Bảng 4.7 So Sánh Quỹ LươngThựcHiện và Tiền Lương Bình Quân 42 Bảng 4.8 So Sánh Doanh Thu Và Quỹ Lương Thực Hiện 42 Bảng 4.9 Tình Hình Sử Dụng Lao Động và Chi Phí Tiền Lương 43 Bảng 4.10 Tỷ Lệ Người Lao Động Ứng Với Các Mức Thu Nhập 44 Bảng 4.11 Tỷ Lệ Người Lao Động Trả Lời về Mức Lương Hiện Tại 45 Bảng 4.12 Tỷ Lệ Người Lao Động Nhận Định về Mức Lương Có Kích Thích Họ Làm

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Xây

Hình 2.2 Biểu Đồ Tỷ Lệ Trình Độ Văn Hóa của CBCNV Năm 2009 12

Hình 2.3 Biểu Đồ Tỷ Lệ Lao Động Phân Theo Giới Tính Qua 2 Năm 2008 và 2009 14

Hình 4.1 Biểu Đồ Tổng Quỹ Lương Qua 2 Năm 2008 và 2009 35

Hình 4.2 Biểu Đồ So Sánh Năng Suất Lao Động Bình Quân Của Nhân Viên 2 Năm

Trang 10

Phụ lục 4 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư

Và Phát Triển Xây Dựng Investco

Trang 11

Đứng trên góc độ của người lao động, tiền lương, tiền thưởng là nhân tố kích thích họ tích cực, năng động, sáng tạo và làm việc có hiệu quả Về phía nhà quản lý, đây là phương tiện để người sử dụng lao động khai thác triệt để khả năng tiềm tàng của người lao động, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong từng đơn vị và toàn xã hội Việc vận dụng phương pháp trả lương, trả thưởng không hợp lý, không khoa học rất dễ gây ra sự bất mãn trong người lao động và sẽ tác động làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngược lại khi một doanh nghiệp xây dựng được một hệ thống trả lương, trả thưởng công bằng

và hợp lý thì doanh nghiệp đó kích thích được người lao động làm việc tốt hơn góp phần tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Còn đối với người lao động thì họ sẽ cảm thấy thỏa mãn hơn trong công việc vì sức lao động mà họ đã bỏ ra được đáp lại bằng một mức lương, mức thưởng phù hợp, từ đó họ sẽ gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững

Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế nông lâm, tôi nhận thấy rằng vấn đề tiền lương là một vấn đề phức tạp, vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội sâu sắc thu hút nhiều tổ chức, nhiều cá nhân quan tâm nghiên cứu vì vậy với lòng nhiệt thành và với những kiến thức còn ít nhiều mang tính lý thuyết, tôi hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé

Trang 12

của mình vào công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng tại công ty Với những lý do

trên tôi thực hiện đề tài “Đánh Giá Hệ Thống Trả Lương, Trả Thưởng Cho Người Lao Động tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Xây Dựng Investco” để

làm đề tài cho khóa luận của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng công tác trả lương, trả thưởng cho CBCNV của công ty thông qua các số liệu thu thập từ các phòng ban đồng thời kết hợp bảng câu hỏi phỏng vấn người lao động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Investco Những

số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được tiến hành phân tích để tìm ra những mặt được

và chưa được của hệ thống, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ

thống trả lương, trả thưởng cho người lao động của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

− Mô tả tình hình thực hiện pháp luật lao động của công ty

− Mô tả thực trạng quản lý tiền lương tại công cổ phần đầu tư và phát triển xây

dựng Investco

− Mô tả tình hình thực hiện các chế độ phụ cấp và trả thưởng của công ty

− Đánh giá hiệu quả trả lương, trả thưởng của công ty

− Thăm dò ý kiến của người lao động về chế độ trả lương, trả thưởng

− Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả lương, trả thưởng

cho người lao động của công ty

Số liệu thứ cấp thu thập năm 2008 và năm 2009

Số liệu sơ cấp thu thập năm 2010

Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 26/03/2010 đến 14/06/2010

Trang 13

1.4 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Đặt vấn đề, nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu và cấu trúc của

đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thứ nhất, nêu lên tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan Thứ hai, giới thiệu tổng quan về công ty nghiên cứu, giới thiệu khái quát tình hình chung của công ty, cơ cấu bộ máy quản lý, đánh giá chung về tình hình lao động, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Đi vào cơ sở lý thuyết về quá trình trả lương, trả thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp, vận dụng những kiến thức liên quan vào đề tài cũng như đi vào cụ thể phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này sẽ nêu cụ thể về cách thức trả lương, trả thưởng của công ty, mức độ hài lòng của người lao động về công tác chi trả lương, trả thưởng của công ty, và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công tác này đạt được hiệu quả cao hơn trong thời gian tới

Chương 5: Nêu kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến

nghị đối với công ty

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng

Investco

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG

Tên giao dịch: INVESTMENT & CONSTRUCTION DEVELOPMENT

CORPORATION Tên viết tắt: INVESTCO CORP

Địa chỉ: 201 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3,TP Hồ Chí Minh

I, trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội- Bộ Xây Dựng

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Xây Dựng (INVESTCO) được chuyển thể từ doanh nghiệp nhà nước: Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Xây Dựng (INVESCO)

Trang 15

theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4103003118, có địa bàn

hoạt động trên phạm vi cả nước

Trong nhiều năm qua, được sự tín nhiệm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, INVESTCO đã liên tục phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn đồng thời khẳng định được uy tín của mình đối với khách hàng trong các lĩnh vực: tư vấn đầu tư, thiết kế xây dựng, thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, đầu tư và kinh doanh địa ốc

INVESTCO đã xây dựng và đào tạo được một đội ngũ chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật có kiến thức và chuyên môn kỹ thuật cao luôn khao khát tìm tòi, học hỏi những tiến bộ về khoa học kỹ thuật xây dựng Đồng thời, INVESTCO còn tăng cường công tác đầu tư các phương tiện máy móc, trang thiết bị chuyên ngành để có thể đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của các nhà đầu tư trong thời đại khoa học kỹ thuật và công nghệ cao

Chuẩn bị cho những vận hội mới đang chào đón trong tiến trình hội nhập kinh

tế khu vực và thế giới, với hệ thống quản trị chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO:

2000, INVESTCO không ngừng chuyên nghiệp hóa để đảm bảo cung cấp chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

2.1.3 Phạm vi sản xuất kinh doanh của công ty

Đầu tư, xây dựng, kinh doanh nhà, công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch

Kinh doanh bất động sản Kinh doanh dịch vụ bất động sản: dịch vụ định giá bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản; dịch vụ đấu giá bất động sản; dịch vụ quảng cáo bất động sản; dịch vụ quản lý bất động sản; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ nhà đất

Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, đường dây và trạm biến thế điện, công trình kỹ thuật hạ tầng

Cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị các công trình cấp thoát nước,

hệ thống điều hòa nhiệt độ và các loại thang máy

Trang 16

Tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng

− Tư vấn đầu tư

− Tư vấn xây dựng

− Quản lý dự án

− Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công ty

− Thiết kế kiến trúc các công trình công nghiệp và dân dụng

− Thiết kế nội - ngoại thất công trình

− Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp

− Đo đạc địa hình

Đầu tư xây dựng và kinh doanh các công trình thủy điện, công trình thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí

Mua bán vật tư, máy móc thiết bị xây dựng

Khai thác, chế biến khoáng sản

Khoan, khai thác nước ngầm

Kinh doanh lưu trú du lịch: khách sạn, nhà nghỉ

Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng (không kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, sản xuất vật liệu xây dựng tại trụ sở)

2.1.4 Thành tựu đạt được

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Xây Dựng (INVESTCO) đã được nhà nước tặng thưởng Huân Chương Lao Động hạng 3 và được trao tặng Huy Chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng cho các công trình lớn tiêu biểu

Đặc biệt, công trình cao ốc Norfolk Mansion_17-19-21 Lý Tự Trọng, Quận 1,

TP Hồ Chí Minh đã được Bộ Xây Dựng trao tặng Huy Chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng, đồng thời đạt danh hiệu công trình chất lượng tiêu biểu của thập kỷ

90

Trang 17

2.2 Tình hình chung của công ty

2.2.1 Tình hình tổ chức

a) Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Xây Dựng Investco

Nguồn: Phòng TC- HC

b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc

Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết,

là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ như sau: là cơ quan quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán cổ phần mới trong

Trang 18

phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán theo quy định của Điều lệ công ty.Thông qua báo cáo tài chính hàng năm Thông qua định hướng phát triển của công

ty và một số chức năng và quyền hạn khác

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề liên

quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau: Quyết định chiến lược phát triển của công ty Quyết định phương án đầu tư Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán

bộ quản lý đó Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác Trình báo cáo tài chính hàng năm lên Đại hội cổ đông Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội cổ đông, triệu tập Đại hội

cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội cổ đông thông qua quyết định Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty và các nhiệm vụ, quyền hạn khác

Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty,

là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Ban kiểm soát: Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh

doanh quản trị và điều hành của công ty Sau Đại hội cổ đông thành lập, Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm soát quá trình triển khai và hoàn tất thủ tục thành lập công

ty

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng kế hoạch: Tổ chức hoạch toán kế toán trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước

Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời diễn biến các ngồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, đề xuất với giám đốc công ty các giải pháp tạo vốn đáp ứng

Trang 19

kịp thời cho yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, theo dõi quản lý các hợp đồng tín dụng

Tham mưu cho giám đốc lập, quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư, công trình xây dựng cơ bản, các dự án hợp tác- liên doanh

Theo dõi giải quyết các đơn đặt hàng, lập kế hoạch mua và dự trữ vật tư

Liên kết trong và ngoài nước

Phòng kinh tế tổng hợp: Tham mưu cho giám đốc công ty xây dựng

phương án kinh doanh hàng năm, chiến lược kinh doanh dài hạn, kế hoạch phát triển thị trường, phương thức kinh doanh, chính sách tiếp thị

Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện các mặt hàng sản phẩm đúng tiêu chuẩn, chất lượng, mẫu mã, quy trình kỹ thuật theo kế hoạch kinh doanh của công ty và hợp đồng kinh tế của khách hàng

Cùng với phòng tài chính kế hoạch xây dựng đồng bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, quy trình công nghệ kỹ thuật, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm và kế hoạch trung dài hạn, các dự án hợp tác-liên doanh-liên kết

Tổng hợp tình hình, báo cáo phân tích kết quả thực hiện các phương án

Hỗ trợ các đơn vị trực thuộc khai thác, mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và các hợp đồng trong và ngoài nước theo quy định của nhà nước

Phòng tài chính – kế toán

Phản ánh kịp thời, đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

Thực hiện tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo sự chính xác trong việc hoạch toán thu – chi, trong các nghiệp vụ công nợ, tồn kho, lương thưởng và hoạch toán kết quả SX_KD theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành Quyết toán các chi phí liên quan

đến sản xuất

Chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế về các khoản nộp cho nhà nước theo quy

định Đảm bảo lưu trữ toàn bộ chứng từ gốc liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng tổ chức hành chính

Quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách đối với người lao động: Bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi xã hội,….Thực hiện các công tác hành chính

Trang 20

Tham mưu cho giám đốc xây dựng, quy hoạch, đào tạo đề bạt cán bộ lãnh đạo

và quản lý toàn công ty

Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiến thức, quản

lý lao động tiền lương, cùng với phòng tài chính kế hoạch xây dựng, theo dõi, thực hiện quy chế trả lương, trả thưởng, định mức lao động, đơn giá tiền lương của công ty

Tham mưu, theo dõi tình hình thực hiện các quy định quản lý nội bộ, tình hình thi đua khen thưởng định kỳ và đột xuất của công ty

Quản lý công văn, giấy tờ sổ sách hành chính và con dấu, soạn thảo các văn bản hành chính, báo cáo định kỳ và thực hiện công tác lưu trữ văn thư, tài liệu

Quản lý bảo trì tài sản, phương tiện vận chuyển của văn phòng công ty

Phục vụ các yêu cầu hoạt động của hội đồng quản trị

Xây dựng lịch công tác tuần, lịch giao ban, hội hợp

Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy

Tổ chức tiếp khách và chuẩn bị các chuyến đi công tác của lãnh đạo công ty, quản lý lái xe và các phương tiện của công ty

Phòng quản lý thiết bị- vật tư:

Thực hiện việc mua bán nguyên vật liệu, thiết bị vật tư Thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa, vận chuyển giao nhận hàng hóa Lập kế hoạch và theo dõi tình hình

thực hiện kế hoạch mua bán theo tháng, quý, năm

2.2.2 Tình hình vốn, tài sản công ty

Vốn là một yếu tố đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt hơn đối với một công ty xây dựng vốn càng lớn càng dễ dàng thực hiện những mục tiêu kinh doanh và có thể tạo được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Tuy nhiên không phải có nhiều vốn là kinh doanh có hiệu quả mà điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết sử dụng đồng vốn bỏ ra sao cho hợp lý, hiệu quả và không lãng phí Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Investco là một công ty cổ phần nên nguồn vốn của công ty do các cổ đông tự nguyện tham gia đóng góp bằng nguồn vốn hợp pháp của mình

Để thấy được tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty tôi tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán qua 2 năm 2008 và năm 2009 dưới đây:

Trang 21

Bảng 2.1 Tình Hình Tài Sản và Nguồn Vốn Công Ty của Công Ty Qua 2 Năm

C) Lợi ích cổ đông

Nguồn: Phòng TC- HC Tài sản năm 2009 tăng 32,27% so với năm 2008 nguyên nhân là do TSLĐ và TSCĐ đều tăng Tiền mặt tăng cao 73.518,865 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng 235,8%

Trang 22

điều này có nghĩa làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty được thuận lợi Khoản phải thu giảm 16,00% (tương ứng giảm 21.723,380 triệu đồng) phần nào nói lên được khả năng thu hoài công nợ của công ty giảm

Tài sản cố định tăng 51,7% so với năm 2008 là do công ty đầu tư mới các trang thiết bị, máy móc hiện đại nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, nguyên nhân là do trang thiết bị đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thu hút các nhà đầu tư tin tưởng vào công ty để ký kết các hợp đồng xây dựng

Về nguồn vốn: Nguồn vốn năm 2009 tăng 32,27% so với năm 2008 nguyên nhân là do công ty phải thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn phải trả và tiếp tục sử dụng vốn để mở rộng quy mô kinh doanh

2.2.3 Tình hình nhân sự

a) Theo trình độ văn hóa

Bảng 2.2 Trình Độ Văn Hóa của CBCNV Năm 2009

Công nhân kỹ thuật

Trang 23

Nguồn: Phòng TC-HC Như được thể hiện trong hình 2.2 số người có trình độ trên đại học chỉ chiếm một

tỷ lệ nhỏ (0,12%) trong tổng số lao động của công ty Số người có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ tương đối (18,13%) nhưng nhìn chung những lao động này chủ yếu là lao động gián tiếp Số người có trình độ trung cấp chiếm 8,35% hầu như họ là những người có nhiệm vụ giám sát công việc thi công, cùng với lực lương chiếm tỷ lệ cao nhất là công nhân kỹ thuật (73,4%) là những lao động trực tiếp làm việc tại các công trình xây dựng Đối với bộ phận công nhân kỹ thuật không cần đòi hỏi trình độ cao mà chỉ cần sức khỏe tốt, có trình độ tay nghề, kinh nghiệm làm việc lâu năm và có thể đáp ứng các yêu cầu công việc đưa ra Nhìn chung, trình độ của CBCNV của công ty tương đối cao, điều này sẽ giúp cho công ty dễ dàng thực hiện các dự án quy mô hơn trong tương lai

b) Theo tính chất lao động và theo giới tính

Bảng 2.3 Tình Hình Lao Động Phân Theo Tính Chất và Giới Tính của Công Ty Qua 2 Năm 2008 và 2009

Trang 24

Hình 2.3 Biểu Đồ Tỷ Lệ Lao Động Phân Theo Giới Tính Qua 2 Năm 2008 và

Nguồn: Phòng TC- HC Hình 2.3 cho thấy tổng số lao động năm 2009 tăng 157 người so với năm 2008 tương ứng tăng 4,8%, nguyên nhân là do công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nói cách khác, công ty đã trúng thầu được nhiều công trình trên phạm vi cả nước nên cần phải tăng thêm lực lượng lao động, cụ thể:

Về giới tính: Trong số 157 người tăng thêm năm 2009 thì đã có 135 nam tương ứng tăng 5,3% và có 22 nữ tương ứng tăng 3,0% so với năm 2008 Nguyên nhân là do đặc điểm công việc xây dựng cần đến những người có sức khỏe tốt và khả năng chịu đựng cao nên hầu hết lao động chủ yếu của công ty là lao động nam, còn lao động nữ thường được bố trí vào các công việc văn phòng

Về tính chất lao động: Trong năm 2009 thì cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đều tăng hơn so với năm 2008, lao động trực tiếp tăng 120 người tương ứng tăng 4,1%, lao động gián tiếp tăng 37 người tương ứng tăng 9,9%

Trang 25

2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2008 và 2009

Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Qua 2 Năm 2008-2009

16.Lợi nhuận sau thuế 23.573,701 38.372,742 14.799,041 62,78

Nguồn: Phòng Tài Chính – Kết Toán Qua 2 năm hoạt động 2008 và 2009 ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng

22,76% tương ứng với mức tăng là 116.168,238 đồng Điều này chứng tỏ trong năm

2009 công ty đã trúng thầu nhiều công trình lớn và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều

chủ đầu tư

− Doanh thu thuần tăng 115.603,830 triệu đồng, với tỷ lệ 22,65%

− Giá vốn hàng bán tăng 97.737,810 triệu đồng, với tỷ lệ 20,64%

− Lợi nhuận sau thuế tăng 14.799,041 triệu đồng, với tỷ lệ 62,78%

Các loại chi phí đều giảm, cụ thể: Chi phí tài chính giảm 12.601,902 triệu

đồng, với tỷ lệ giảm 57,89% và chi phí bán hàng giảm 531,263 triệu đồng, ứng với tỷ

Trang 26

lệ giảm 59,76% Đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 có phần tăng lên

so với năm 2008 nhưng tỷ lệ tăng không đáng kể (0,35%) ứng với tăng 88,232 triệu đồng Chính vì những yếu tố này đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm

2009 của công ty tăng lên đáng kể, với mức tăng 85,30% (ứng với 20.490,076 triệu đồng) Có thể nói đây là điều đáng mừng cho hoạt động kinh doanh của công ty, và đây sẽ là bàn đạp vững chắc cho công ty trong quá trình kinh doanh trong tương lai Tóm lại, kết quả trên cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm qua thật sự mang lại hiệu quả cao Và đây thật sự là điều kiện tốt cho công ty để giữ vững vị trí của mình trên thị trường

2.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

2.4.1 Những thuận lợi và khó khăn

a) Thuận lợi

Qua 19 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Investco đã gặt hái được nhiều thành công, biểu hiện là những công trình, cao ốc,

…do công ty xây dựng trong toàn thành phố nói riêng và cả nước nói chung, đã để lại

sự tiếng tăm vượt bậc trong nghành xây dựng Ngày nay, Investco đã trở thành một

trong những công ty xây dựng hàng đầu của thành phố Hồ Chí Minh

Cho đến hôm nay, công ty đã khẳng định được mình, tạo được sự uy tín cho các nhà đầu tư và các đối tác

Những thành công có được đó chính là nhờ vào sự nhạy bén và chỉ đạo linh hoạt của ban lãnh đạo công ty và tinh thần làm việc hăng say của toàn thể CBCNV công ty

Mặc khác, chính nhờ đội ngũ cán bộ trẻ trung, năng động và sáng tạo đã góp phần xây dựng thêm nhiều ý tưởng mới cho những thiết kế kiến trúc trong tương lai

b) Khó khăn

Hiện nay, trong nền kinh tế hướng đến đô thị hóa, đòi hỏi cần phải có nhiều khu

đô thị khu công nghiệp mới Nhưng khó khăn lớn nhất của công ty hiện nay là vốn đầu

tư Cần phải có nhiều vốn để công ty mới có thể đấu thầu được nhiều cao ốc, khu nghỉ dưỡng, khu đô thị,….Chính nguồn vốn còn eo hẹp nên công ty đã bỏ lỡ nhiều dự án đầu tư lớn

Trang 27

Mặc khác, nguồn lao động luôn biến động và thiếu hụt làm ảnh hưởng đến việc tiếp nhận nguồn lao động cho công ty

Sự biến động lớn về giá cả nguyên vật liệu, vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất cũng đang có chiều hướng tăng cao

Sự canh tranh về nguồn lực: nhân lực, trang thiết bị thị trường,… của các công

ty xây dựng khác cũng đang là mối quan tâm của công ty

2.4.2 Phương hướng phát triển trong thời gian tới

Chuẩn bị cho những vận hội mới đang chào đón trong tiến trình hội nhập kinh

tế khu vực và thế giới, với hệ thống quản trị chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế 9001: 2000, Investco không ngừng chuyên nghiệp hóa để đảm bảo cung cấp chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

ISO-Công ty luôn đề ra phương hướng phát triển cho hoạt động kinh doanh trong tương lai một cách có hiệu quả, đó là không ngừng tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước nhằm góp phần tăng hiệu quả kinh doanh

Ngoài việc chú trọng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận công ty còn đưa ra các chính sách, phương hướng trong tương lai như:

Luôn đặt uy tín lên hàng đầu đối với các đối tác nhằm khẳng định chỗ đứng của mình trên lĩnh vực xây dựng

Luôn thúc đẩy các tiến trình xây dựng cho kịp tiến độ thi công

Luôn cố gắng áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật sao cho hợp lý và đảm bảo nhất

Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động như: BHXH, BHYT và các công tác khác như an toàn lao động, bảo hộ lao động,… đúng với quy định nhà nước

Trang 28

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), “tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”

Bản chất của tiền lương cũng thay đổi tùy theo các điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội và nhận thức của con người Trước đây tiền lương thường được coi là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường Giờ đây, với việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực vào trong các doanh nghiệp, tiền lương không phải đơn thuần chỉ là giá cả sức lao động nữa

Ở Việt Nam hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người lao động từ công việc: tiền lương (dụng ý chỉ lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi Theo quan điểm của cải cách tiền lương năm 1993, “tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”, “tiền

Trang 29

lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”

Tiền lương là phương tiện đánh giá mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động đã bỏ công sức ra phục vụ cho mình

Tiền lương trong doanh nghiệp công bằng hợp lý sẽ tạo ra không khí thân thiện, cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết vững chắc, người lao động biết kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể Và họ có quyền tự hào với mức lương mà họ đạt được

c) Cơ cấu tiền lương của người lao động

Cơ cấu tiền lương của người lao động có 2 phần: Tiền lương cơ bản và phụ cấp lương

* Tiền lương cơ bản:

Tiền lương cơ bản (hay còn gọi là mức lương tối thiểu) được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác (Theo điều 56, luật lao động Việt Nam)

Mức lương tối thiểu do chính phủ qui định bao gồm: Mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng, mức lương tối thiểu ngành Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút, thì chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế

Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp quốc doanh hay các khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định qua hệ thống thang, bảng lương của nhà nước

Trang 30

Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp

* Phụ cấp lương: Là khoản tiền lương bổ sung mà khi xác định lương cấp bậc,

cấp hàm, lương chức vụ chưa tính hết yếu tố không ổn định so với điều kiện lao động

và điều kiện sinh hoạt bình thường

Ở Việt Nam, trong khu vực kinh tế nhà nước, có rất nhiều loại phụ cấp khác nhau như: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp khu vực, Tuy nhiên, trong khu vực phi quốc doanh, thường không có các loại phụ cấp này

Phụ cấp lương có ý nghĩa rất quan trọng:

− Kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn hơn bình thường (điều kiện lao động sinh hoạt khó khăn ảnh hưởng đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, làm việc ở những vùng xa xôi, hẻo lánh, mức

độ phức tạp của công việc cao ), đồng thời góp phần điều phối, ổn định lực lượng lao động xã hội,

− Là một trong những công cụ để điều chỉnh quan hệ tiền lương và thu nhập giữa các ngành nghề, các vùng

3.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Hiện nay, trong các doanh nghiệp đang tồn tại hai hình thức trả lương phổ biến: Trả lương theo sản phẩm và theo thời gian Mỗi hình thức trả lương đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, song hiệu quả của trả lương cao hay thấp là việc căn cứ vào điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà lựa chọn áp dụng hình thức nào cho phù hợp

a) Hình thức trả lương theo sản phẩm

Lương sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm (hay công việc) đảm bảo chất lượng quy định, do một hay một nhóm người lao động đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm (hay công việc)

Như vậy, trả lương theo sản phẩm là căn cứ vào đơn giá tiền lương của sản phẩm (hay công việc) và kết quả lao động thực tế (số và chất lượng sản phẩm hay công việc) của người lao động đã được nghiệm thu Nghĩa là:

TL sp = ĐG * Q TT

Trang 31

Trong đó:

- TLsp: Tiền lương sản phẩm

- ĐG: Đơn giá tiền lương

- QTT : Sản lượng thực tế người lao động thực hiện được

Bao gồm các chế độ: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân; trả lương theo sản phẩm gián tiếp; trả lương theo sản phẩm có thưởng hoặc trả lương theo sản phẩm lũy tiến

● Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Hình thức này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất tương đối độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt

Đơn giá tiền lương được xác định:

ĐG = (ML CBCV + PC)/ Q

Hoặc: ĐG = (ML CBCV + PC) * T

Trong đó MLCBCV : Mức lương cấp bậc công việc/đơn vị thời gian

PC : Phụ cấp

Q : Mức sản lượng/đơn vị thời gian

T : Mức thời gian hao phí cho 1 sản phẩm

● Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức này được áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như: sữa chữa máy trong các phân xưởng dệt, điều chỉnh trong các phân xưởng cơ khí,…Tiền lương của công nhân phụ được tính bằng mức tiền lương của công nhân phụ nhân với mức độ hoàn thành tiêu chuẩn sản phẩm của nhóm công nhân chính do người công nhân phụ có trách nhiệm phục vụ Cách trả lương này kích thích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính, tạo điều kiện cho công nhân chính nâng cao mức sản lượng

Trang 32

● Trả lương theo sản phẩm có thưởng hoặc trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thưởng (hoặc đơn giá lũy tiến) khi nhân viên có số lượng sản phẩm thực hiện trên định mức quy định Thông thường, hình thức trả lương được áp dụng khi doanh nghiệp cần hoàn thành gấp một khối lượng công việc trong một thời gian nhất định

b) Hình thức trả lương theo thời gian

Là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hay chức vụ của người lao động được xếp và thời gian làm việc thực tế của họ

Hình thức trả lương này được áp dụng chủ yếu với công chức, viên chức thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và những người hoạt động trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng với công nhân sản xuất khi công việc của họ không thể định mức lao động được

Ưu điểm: Rất đơn giản, dễ tính toán

Nhược điểm: Ít quan tâm đến chất lượng lao động, chưa gắn kết người lao động với

kết quả lao động cuối cùng nên khó kích thích người lao động làm việc với năng suất cao

Cách tính:

TL TG = (ML CB + PC) * T LVTT

Trong đó:

TLTG : Tiến lương tính theo thời gian

MLCB : Tiền lương theo cấp bậc hoặc chức vụ

PC : Các khoản phụ cấp được tính (nếu có)

TLVTT : Thời gian làm việc thực tế

Các chế độ trả lương theo thời gian: Bao gồm 2 chế độ:

● Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản Bao gồm:

* Chế độ trả lương tháng: Là chế độ trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc (chức vụ) tháng và các khoản phụ cấp được tính theo tiền lương tháng

Mức lương tháng = Mức lương cấp bậc (chức vụ) + Các khoản phụ cấp (nếu có)

* Chế độ trả lương ngày: Là chế độ trả lương cho một ngày làm việc

Trang 33

ML giờ = ML ngày / Độ dài chế độ ngày lao động

Trong thực tế người ta chủ yếu áp dụng chế độ trả lương tháng và chế độ trả lương ngày

3.1.3 Nguồn hình thành quỹ lương

Dựa vào kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh đã đề ra, doanh nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lương phù hợp để trả cho người lao động

Quỹ tiền lương được tính theo đơn giá tiền lương được giao Đây là nguồn chủ yếu hình thành tổng quỹ lương trong doanh nghiệp

Qũy tiền lương bổ sung để trả cho thời gian nghỉ phép năm, nghỉ lễ, Tết, nghỉ việc có lương, hội họp, học tập

Quỹ tiền lương thêm giờ để trả cho thời gian làm thêm giờ nhưng không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của luật lao động

Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Ngoài ra, còn có quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao

Tổng các nguồn quỹ lương trên hình thành nên tổng quỹ lương trong doanh nghiệp

Quỹ lương thực hiện của doanh nghiệp

Dựa vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quỹ lương thực hiện được xác định như sau:

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w