1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Mác Lênin cô Nguyễn Thị Phương Linh Phần 1 Đại học Nông lâm TPHCM

42 1,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 503,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thuộc tính chung nhất của vật chất là sự tồn tại khách quan bên ngoài ý thức của con người.. Trường Đại học Nông lâm TPHCM + Không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất + V

Trang 1

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

CHƯƠNG I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I.CHỦ NGHĨA DUY VẬT (CNDV) VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG (CNDVBC)

1 Sự đối lặp giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

- Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về

TG, về bản thân con người và về vị trí của con người trong TG đó

- Theo Ph.Ăng-ghen: “vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là mối QH giữa tư duy và tồn tại” giữa ý thức và vật chất, giữa tinh thần và giới tự nhiên

- Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:

+ Thứ nhất: giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?

+ Thứ hai: con người có khả năng nhận thức được TG hay không?

* Chủ nghĩa duy tâm (CNDT)

- CNDT quan niệm:

+ Bản chất TG là ý thức + Ý thức là tính thứ nhất; vật chất là tính thứ hai

+ Ý thức là cái có trước và quyết định vật chất

- CNDT gồm:

+ CNDT khách quan + CNDT chủ quan

Trang 2

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- CNDV tồn tại, phát triển có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học

và thực tiễn và trải qua nhiều thức khác nhau

2 CNDVBC – hình thức phát triển cao nhất của CNDV

II QUAN ĐIỂM CỦA CNDVBC VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QH GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1 Vật chất

a Phạm trù vật chất

* Định nghĩa của Lênin về vật chất

- Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

-Vật chất tồn tại vĩnh viễn và tạo nên mọi sự vật, hiện tượng và các thuộc tính

-Các trường phái triết học trước C.Mác

Trang 3

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Những luận điểm trong định nghĩa vật chất của Lênin + Vật chất – Cái đang tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức

+ Vật chất – cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào

đó ( trực tiếp hay gián tiếp) tác động lên giác quan của con người

+ Vật chất – cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua là sự phản ánh của nó

+ Thuộc tính chung nhất của vật chất là sự tồn tại khách quan bên ngoài ý thức của con người

* Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin:

- Phủ nhận quan điểm của CNDT, thuyết “Bất khả tri” khi giải quyết vấn đề CB của triết học

- Khắc phục được quan điểm trực quan, siêu hình trong quan niệm về vật chất của CNDV cũ, đồng thời kế thừa và phát triển tư tưởng của C.Mác Và Ph.Ăng-ghen về vật chất

- Là cơ sở của TG quan (TGQ) và PP luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu về vật chất

- Là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm biện chứng trong lĩnh vực XH

- Là tiêu chuẩn CB để phân biệt TGQDV và TGQDT

a Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

- Theo quan điểm DVBC + Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

Trang 4

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

+ Không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất + Vận động là mọi sự biến đổi nói chung

+ Theo Ph.Ăng-ghen: “ Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất - tức được hiểu là phương thức tồn tại của vật chất, là 1 thuộc tính cố hữu của vật chất - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ,

kể từ thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy” (Xem qua)

+ Vận động là phương tức tồn tại của vật chất

▪ Thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình

▪ Nguyên nhân của vận động là Ng.nhân bên trong – tự thân

▪ Cái phản ánh và cái được phản ánh không tách rời nhau nhưng không đồng nhất với nhau

Nguồn gốc tự nhiên

Trang 5

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

▪ Phản ánh được thể hiện dưới nhiều hình thức (Phản ánh vật lý, hóa học; phản ánh sinh học;…)

▪ Trong quá trình tiến hóa của TG vật chất, các vật thể càng ở bậc cao bao nhiêu thì hình thức phản ánh của nó càng phức tạp bấy nhiêu

* Nhƣ vậy:

- Ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao của TG vật chất cùng với sự xuất hiện của con người

- Ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người (ý thức là ý thức của con người, nằm trong con người, không tách rời con người)

+ Quá trình hình thành ý thức là kết quả hoạt động chủ động của con người

+ Nguồn gốc trực tiếp, quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức và lao động Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ đó là 2 sức kích thích chủ yếu vào bộ óc con người, làm cho tâm lý động vật chuyển hóa thành ý thức

Nguồn gốc XH

Trang 6

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan:

+ Ý thức là sự phản ánh sáng tạo lại hiện thực, theo nhu cầu thực tiễn XH

- Ý thức là 1 hiện tượng XH và mang bản chất XH + Ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của XH

* Kết cấu của ý thức:

3 Mối QH giữa vật chất và ý thức

- CNDVBC khẳng định ý thức do vật chất sinh ra và quyết định, song sau khi ra đời, ý thức có tính độc lập tương đối nên có thể tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

Ý thức

Theo chiều dọc

Theo chiều ngang

Trang 7

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

a Vai trò của vật chất đối với ý thức

- Trong mối QH với ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và là nguồn gốc của ý thức, quyết định bản chất của ý thức

- Ý thức là sự phản ánh của TG vật chất vào bộ não con người, là hình ảnh của TG khách quan

- Vật chất là nguồn gốc của ý thức + Ý thức là sản phẩm của 1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não con người

+ Sự tác động của TGKQ vào bộ não => ý thức => TG vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức

- Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc XH của ý thức đều hoặc là chính bản thân TG vật chất, hoặc chính là những dạng tồn tại vật chất đã khẵng định vật chất chính là nguồn gốc của ý thức

- Ý thức là sự phản ánh TG vật chất là hình ảnh chủ quan của TG khách quan => nội dung của ý thức được quyết định bởi vật chất

- Vật chất quyết định phương thức và kết cấu của ý thức

b Ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất tác động trở lại đối với vật chất

- Tác động tích cực của ý thức + Nếu ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, nhận thức đúng, có tri thức KH có nghị lực ý chí thì có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn, làm biến đổi hiện thực, vật chất khách quan theo nhu cầu của mình

- Tác động tiêu cực của ý thức + Nếu ý thức không phản ánh đúng hiện thực khách quan (bản chất, quy luật khách quan, ) => con người sẽ đi ngược lại các quy luật khách quan

- Theo quan điểm biện chứng không bao giời ở đâu ý thức quyết định vật chất

4 Ý nghĩa PP luận

Trang 8

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Vì vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tiễn khách quan, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

- Phải phát huy tính năng động chủ quan: vì ý thức có tính độc lập tương đối có thể tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người => phải thấy được vai trò tích cực của nhân tố ý thức, tinh thần, tính sáng tạo của chủ thể

- Khi xem xét các hiện tượng gắn với hoạt động của con người cần phải tính đến cả những điều kiện khách quan và chủ quan

CHƯƠNG II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Ph p biện chứng và các hình thức CB của phép biện chứng

a Khái niệm biện chứng, phép biện chứng

* Khái niệm biện chứng:

- Biện chứng là 1 khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ tương tác chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, XH và tư duy

+ BCKQ của đối tượng phản ánh quy định BCCQ

+ BCCQ có tính độc lập tương đối so với BCKQ

Trang 9

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

* Phép biện chứng: là 1 học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng

của TG thành hệ thống các Ng.lý, quy luật khoa học từ đó xây dựng hệ thống các Ng.tắc PP luận của nhận thức và thực tiễn

và ảnh hưởng lẫn nhau, TG và các bộ phận cấu thành TG ấy không ngừng vận động phát triển.)

- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (từ thế kỷ XVIII) khởi đầu từ Kant và hoàn thiện ở Hê-Ghen

+ Kant: thủy triều lên làm giảm lực quay của trái đất

+ Hê-Ghen: đã đưa 1 hệ thống các phạm trù các khái niệm và các quy luật CB, của phép biện chứng

- Phép biện chứng duy vật

2 Phép biện chứng duy vật

a Khái niệm phép biện chứng duy vật

- Khái niệm: là 1 môn khoa học về những quy luật phổ biến về sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của XH loài người và của tư duy

b Những đặc trƣng CB và vai trò của phép biện chứng duy vật (GT/Tr.67-68)

II CÁC NGUYÊN LÝ CB CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Ng.lý về mối liên hệ phổ biến

a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến

* Khái niệm mối liên hệ

- Dùng để chỉ sự quy định sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật , hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong TG

Trang 10

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

* Khái niệm mối liên hệ phổ biến

- Cơ sở của sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là tính thống nhất vật chất của TG ( CNDVBC)

b Tính chất của các mối liên hệ

- Tính khách quan: con người chỉ có thể nhận thức và trong hoạt động thực tiễn vận dụng các mối liên hệ

- Tính phổ biến:

+ Sự vật nào cũng có

+ Ở đâu cũng có

+ Bất cứ cái gì cũng có mối liên hệ

- Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ + Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể, khác nhau

+ Cùng 1 mối liên hệ nhất định nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, những giai đoạn khác nhau,… có tính chất và vai trò khác nhau

+ Tính đa dạng của sự liên hệ:

▪ Mối liên hệ bên trong; mối liên hệ bên ngoài

▪ Mối liên hệ chủ yếu; mối liên hệ thứ yếu

▪ Mối liên hệ chung bao quát toàn bộ TG có mối liên hệ bao quát

1 số lĩnh vực hoặc 1 lĩnh vực riêng biệt của TG đó

▪ Mối liên hệ trực tiếp; mối liên hệ gián tiếp

▪ Theo quan điểm duy vật biện chứng sự phân loại trên chỉ có tính tương đối vì các loại liên hệ khác nhau có thể chuyển hóa lẫn nhau

Trang 11

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

+ Cần xem xét “nó” trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn của con người (tri thức đạt được của con người về 1 sự vật hiện tượng nào đó điều

có tính tương đối đầy đủ, không tròn vẹn => tránh tuyệt đối hóa những tri thức

đã có sự thật – xem nó là những chân lý bất biến => khỏi phạm sai lầm

- Ng.tắc nhận thức sự vật + Từ ý niệm ban đầu về cái toàn thể => nhận thức về 1 mặt, 1 mối liên hệ => nhận thức nhiều mặt, nhiều mối liên hệ => khái quát những tri thức phong phú đó => tri thức về bản chất của sự vật

+ Trong hoạt động thực tiễn, Ng.lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi muốn cải tạo được sự vật, chúng ta phải bằng hoạt động thực tiễn của mình biến đổi những mối liên hệ giữa sự vật này và sự vật khác, đồng thời phải sử dụng đồng bộ nhiều giải pháp, nhiều PP luận khác nhau để tương đồng

- Phải có quan điểm LS - cụ thể + Cần phải xem xét đến hoàn cảnh LS - cụ thể của đối tượng nhận thức và bối cảnh hiện thực (khách quan, chủ quan)

+ Khi xem xét 1 quan điểm, 1 luận thuyết cũng phải đặt nó trong mối QH

+ Như vậy:

▪ Phải xác định rõ, vị trí vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúng đắn và hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

▪ Chống lại cách xem xét cào bằng, dàn trãi

▪ Chống lại cách xem xét siêu hình, phiến diện, 1 chiều

2 Ng.lý về sự phát triển

a Khái niệm phát triển

- Quan điểm biện chứng: phát triển là 1 phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

- Khái niệm phát triển không đồng nhất với khái niệm vận động mà chỉ là 1 trường hợp đặc biệt của sự vận động

* Nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng của sự phát triển

Trang 12

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Nguồn gốc

+ Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết những mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật

+ Phát triển cũng là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân

tố tiêu cực và kế thừa nâng cao những nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật

- Cách thức

+ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi về lượng dẫn đến

sự biến đổi về chất của sự vật

+ Phát triển là khuynh hướng chung của TG vật chất nhưng ở mỗi

sự vật, hiện tượng quá trình phát triển không hoàn toàn giống nhau

- Trong hiện thực tùy vào hình thức tồn tại cụ thể của các dạng vật chất sự phát triển được thực hiện khác nhau

Trang 13

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

+ sự phát triển thường diễn ra quanh co phức tạp trãi qua những khâu trung gian, thậm chí có những bước thụt lùi tạm thời song phát triển luôn

là khuynh hướng chung của sự vật, hiện tượng

=> Phát triển là tiến lên, có sự kế thừa

c Ý nghĩa PP luận

- Cần phải có quan điểm phát triển + Phải xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển trong sự “tự vận động”…

+ Phải phát hiện khuynh hướng phát triển chuyển hóa của nó

+ Phải thấy được tính quanh co phức tạp không bi quan, dao động…

+ Cần phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lặp với sự phát triển

+ Phải phát hiện ra cái mới ủng hộ cái mới và tạo điều kiện cho cái mới chiến thắng cái cũ

- Cần phải có quan điểm LS - cụ thể + Khi xem xét giải quyết sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong điều kiện hoàn cảnh LS - cụ thể mà nó tồn tại, chống máy móc, giáo điều, khuôn rập

+ Tuyệt đối hóa 1 nhận thức nào đó về sự vật có được trong hoàn cảnh LS nhất định và xem đó là nhận thức duy nhất về sự vật => sai lầm

- Trong quá trình nhận thức sự vật, hiện tượng đòi hỏi tư duy phải mềm dẽo, đổi mới, bổ sung và phát triển cho phù hợp với sự biến đổi của TG khách quan

- Trong hoạt động thực tiễn, phải tìm ra mâu thuẫn của chính sự vật

và bằng hoạt động thực tiễn mà giải quyết mâu thuẫn

III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CB CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Trang 14

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung CB nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc 1 lĩnh vực nhất định

- Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ CB và phổ biến nhất của toàn bộ TG,

TG hiện thực bao gồm cả tự nhiên, XH và tư duy

1 Cái riêng và cái chung

a Phạm trù cái riêng, phạm trù cái chung

- Cái riêng là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 hiện tượng hay 1 quá trình riêng lẽ nhất định

- Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng kết cấu vật chất khác

b QH biện chứng giữa cái riêng và cái chung

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng

- Cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn tại tách rời tuyệt đối cái chung

- Cái riêng là cái toàn bộ phong phú đa dạng hơn cái chung vì ngoài những điểm chung cái riêng còn cái đơn nhất

- Cái chung là cái bộ phận của cái riêng nhưng sâu sắc hơn cái riêng

vì cái chung phản ánh thuộc tính những mối liên hệ ẩn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại

- Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau + Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cái chung nó là biểu hiện của quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ

+ Sự chuyển hóa của cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái cũ cái lỗi thời bị phủ định

c Ý nghĩa PP luận

- Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng nên chỉ

có thể tìm cái chung trong cái riêng chứ không thể tìm bên ngoài cái riêng

- Ngược lại, cái chung chỉ có thể tồn tại trong cái riêng như 1 bộ phận của cái riêng

Trang 15

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Một kết luận rút ra từ cái chung nào, khi đem áp dụng vào từng trường hợp riêng cũng cần phải được cá biệt hóa – nếu không => sai lầm, giáo điều

- Vì cái riêng “gắn bó chặt chẽ với cái chung, không tồn tại mối liên

hệ dẫn đến cái chung” => để giải quyết những vấn đề riêng có hiệu quả thì phải quan tâm giải quyết vấn đề chung

- Vì cái đơn nhất có thể chuyển thành cái chung và ngược lại nên trong hoạt động thực tiễn phải biết vận dụng những điều kiện thích hợp cho sự chuyển hóa giữa những cái đơn nhất, cái chung theo mục đích nhất định

b Tính chất mối liên hệ nhân quả

- Tính khách quan: có mối liên hệ khách quan là cái vốn có, tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức con người, tuy nhiên con người có thể nắm bắt để vận dụng chung vào trong thực tiễn

- Tính phổ biến: ở đâu cũng có, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng

có Mọi sự vật, hiện tượng trong XH đều do 1 Ng.nhân nào đó

- Tính tất yếu: 1 kết quả nào đó do 1 Ng.nhân nào đó gây ra không có Ng.nhân nào dẫn tới kết quả nhất định 1 Ng.nhân nhất định trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định sẽ gây ra kết quả tương ứng với nó

VD:

+ Ng.nhân của căn bệnh

+ Nước luôn sôi 1000

C

c QH biện chứng giữa Ng.nhân và kết quả

* Ng.nhân sản sinh kết quả

=> Ng.nhân sản sinh kết quả => Ng.nhân bao giờ cũng có trước kết quả được sản sinh ra trước kết quả? Còn kết quả chỉ xuất hiện sau Ng.nhân

- Nhưng, không phải sự tiếp nối về mặt TG của các hiện tượng cũng

là biểu hiện của QH nhân quả

Trang 16

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

VD: Ngày đêm, sấm sét

* Ng.nhân sản sinh ra kết quả nhƣ thế nào?

- 1 Ng.nhân có thể sinh ra 1 hay nhiều kết quả tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể khác, ngược lại, 1 kết quả có thể do nhiều Ng.nhân gây ra

- Sự tác động của nhiều Ng.nhân dẫn đến 1 kết quả nhất định có thể diễn ra theo nhiều hướng thuận nghịch khác nhau là do vai trò vị trí của Ng.nhân

* Phân loại Ng.nhân

- Ng.nhân chủ yếu: là Ng.nhân mà thiếu nó thì kết quả sẽ không xảy

ra

- Ng.nhân thứ yếu: là những Ng.nhân mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định điểm nhất thời, không ổn định, cá biệt

- Ng.nhân bên trong: là tương tác giữa các yếu tố gây ra

- Ng.nhân bên ngoài

- Ng.nhân khách quan: do sự tác động của yếu tố bên ngoài

- Ng.nhân chủ quan (đóng vai trò quyết định): yếu tố con người

VD: Ng.nhân khủng hoảng dưới chế độ TBCN – Ng.nhân chủ yếu :

LLSX >< QHSX

* Sự tác động của kết quả đối với Ng.nhân

- Sau khi xuất hiện kết quả tác động trở lại đối với Ng.nhân theo 2 mặt tích cực và tiêu cực

VD: Sự xuất hiện Internet

* Sự thay đổi vị trí giữa Ng.nhân và kết quả

- 1 sự vật, hiện tượng nào đó trong mối liên hệ này là Ng.nhân nhưng trong mối liên hệ khác là kết quả và ngược lại

- 1 hiện tượng nào đó với tính chất là kết quả do Ng.nhân nào đó sinh

ra, đến lượt mình lại trở thành Ng.nhân sinh ra hiên tượng khác

3 Ý nghĩa PP luận và liên hệ thực tiễn

- Vì mối liên hệ Nhân – quả có tính khách quan, tính tất yếu nên trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận QH Nhân - quả

Trang 17

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Không có vấn đề có hay không có Ng.nhân của 1 hiện tượng nào

đó, chỉ có vấn đề là các Ng.nhân ấy đã được nhận thức hay chưa mà thôi

- Khi đó phải đi tìm Ng.nhân chưa được phát hiện để có thể hiểu đúng hiện tượng

- Tìm Ng.nhân phải tìm trước kết quả và phải xác định hiện tượng nào sinh ra kết quả => Vì 1 hiện tượng có thể do nhiều Ng.nhân gây ra nên cần phải xác định đúng Ng.nhân gây ra hiện tượng để có những biện pháp xử lý đúng đắn, phù hợp với từng trường hợp cụ thể

- Vì 1 hiện tượng trong mối QH này là kết quả, trong mối QH khác nhau có thể là Ng.nhân => cần có quan điểm toàn diện, quan điểm LS - cụ thể trong phân tích, giải quyết và vận dụng QH Nhân – quả

- Vì mối QH Nhân – quả mang tính tất yếu nên trong quá trình thực tiễn cần phải lưu ý:

+ Muốn loại bỏ 1 hiện tượng nào đó, cần loại ra Ng.nhân sinh ra

+ Vì Ng.nhân chủ yếu đóng vai trò quyết định trong sự xuất hiện, tiêu vong của hiện tượng, nên trong hoạt động thực tiễn cần dựa trước hết vào Ng.nhân chủ yếu và Ng.nhân bên trong

IV NHỮNG QUY LUẬT CB CỦA PHÉP BCDV

- Quy luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hay giữa các sự vật, hiên tượng khác nhau

Phân loại

Mức độ phổ biến

Quy luật riêng

Quy luật chung

Quy luật phổ biến

Quy lật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

Quy luật vận động

cơ giới

Quy luật vận động hóa học

Tác động trong mọi

lĩnh vực

Trang 18

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Các quy luật của phép BCDV:

+ Quy luật Lượng – chất => Phương thức của sự vận động và phát triển

+ Quy luật Thống nhất và đấu tranh của các đối lặp: Nguồn gốc của sự vận động và phát triển

+ Quy luật phủ định của phủ định: khuynh hướng của sự vận động

- Thuộc tính + Là những tính chất của sự vật

+ Chỉ bộc lộ khi tác động qua lại với sự vật khác

+ Mỗi sự vật, hiện tượng có thuộc tính cơ bản và không cơ bản trong đó chỉ có thuộc tính CB tạo thành chất của sự vật

+ Thuộc tính thay đổi thì chất thay đổi

- Để nhận thức được chất với tư cách là sự tổng hợp tất cả các thuộc tính vốn có của nó, chúng ta phải nhận thức sự vật trong tổng hợp các mối QH

có thể có giữa sự vật đó đối với sự vật khác

Trang 19

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Chất được xác định bởi:

+ Chất của các yếu tố cấu thành

+ Cấu trúc và phương thức liên kết

+ Thông qua các mối liên hệ cụ thể

VD:

+ Than và kim cương

+ QH quản lý chế độ TBCN

- Sự thay đổi về chất của sự vật phụ thuộc vào:

+ Sự thay đổi các yếu tố cấu thành

- Chất có tính tương đối ổn định để khẳng định sự vật là gì, đồng thời

là tiêu chuẩn để phân biệt nó với cái khác

* Khái niệm lượng

- Dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, biểu thị số lượng, quy mô, nhịp điệu, trình độ của sự vận động, phát triển của sự vật

- Lượng:

+ Đơn vị đo lường

+ Biểu thị dưới dạng trừu tượng

* Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có tính tương đối VD: các con số có thể biểu thị cả chất và lượng

b QH biện chứng giữa chất và lượng

- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là 1 thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng, chất và lượng tác động lẫn nhau 1 cách biện chứng

- Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn đến sự chuyển hóa về chất của

sự vật (không tuyệt đối)

- Khái niệm độ - là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất; sự vật vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác

- Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất VD: 0o

C toC 100oC rắn lỏng khí

- Bước nhảy là phạm trù dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi lượng trước đó gây ra

Trang 20

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Sự hình thành chất mới không phải là quá trình chấm dứt của sự vật, hiện tượng mà nó mở ra chu kỳ mới, sức sống mới cho chất đó phát triển, chuẩn

bị cho sự chuyển hóa, tiến hóa tiếp theo

- Nội dung CB của quy luật “Lƣợng - chất”:

+ Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặt chất và lượng; sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy Đến đây, chấm dứt 1 dạng tồn tại của vật chất Chất cũ, sự vật mới mất đi; chất mới, sự vật mới được hình thành Chất mới ra đời sẽ tác tác động trở lại lượng của sự vật, tạo ra sự biến đổi mới về lượng của sự vật Khi đạt tới điểm nút mới chất mới sẽ ra đời

c Ý Nghĩa PP luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải coi trọng cả phương diện chất và lượng

- Vì lượng chất => Cần tích lũy về lượng để thay đổi về chất

- Vì lượng thay đổi điểm nút => chất mới => không được nôn nóng, bảo thủ

- Cũng cần khắc phục tư tưởng ngại khó, sợ sệt

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lặp

a Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

* Khái niệm mâu thuẫn:

- Theo quan điểm biện chứng: Khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lặp của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

* Khái niệm mặt đối lặp

- Là 1 phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái chiều nhau nhưng lại là điều kiện tiền đề để tồn tại của nhau

- Bất cứ 1 sự vật, hiện tượng nào cũng ẩn chứa sự đối lặp

- Hai mặt đối lặp tuy có thuộc tính bài trừ, phủ định nhau, nhưng chúng gắn bó chặt chẻ với nhau là điều kiện và tiền đề tồn tại của nhau

VD: GT/Tr.96

* Cái tính chất chung của mâu thuẫn

Trang 21

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lặp của cùng 1 sự vật

- Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn diễn ra trong mối liên hệ giữa

sự vật đó với sự vật khác

- Sự phân chia trên chỉ có tính tương đối

- Dựa vào ý nghĩa đối với sự tồn tại của sự vật mâu thuẫn được chia thành:

+ Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cả sự vật

+ Mâu thuẫn không CB

- Nếu căn cứ vào tính chất các lợi ích đối lặp tạo thành mâu thuẫn

XH

+ Mâu thuẫn đối kháng: mâu thuẫn giữa những GC, những tập đoàn người, những xu hướng XH có lợi ích CB đối lặp nhau

VD: GCTS với GCCN; Địa chủ với nông dân

+ Mâu thuẫn không đối kháng: là mâu thuẫn giữa những lực lượng, khuynh hướng XH có đối lặp về lợi ích không CB, cục bộ, tạm thời

b Quá trình vận động mâu thuẫn

- Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lặp vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau

- Sự thống nhất của các mặt đối lặp là khái niệm dùng để chỉ sự liên

hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lặp; sự tồn tại của mặt này có thể chuyển hóa thành mặt đối lặp này có thể chuyển hóa thành mặt đối lặp kia

Ngày đăng: 03/10/2014, 21:24

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm