1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYEN THI THANH PHUNG r

101 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán Tại Công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP

CAO SU MIỀN NAM

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam” do

NGUYỄN THỊ THANH PHỤNG, sinh viên khoá 32, ngành Tài Chính - Kế Toán, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày………

BÙI XUÂN NHÃ

Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo trong thới gian em học tập tại trường Đặc biệt là thầy Bùi Xuân Nhã đã trực tiếp hướng dẫn em trong thới gian thực tập vừa qua

Và em cũng xin chân thành cản ơn Ban Giám Đốc công ty CASUMINA cùng các cô, anh chị trong phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty để em có thể hoàn thành báo cáo này

Tuy thời gian thực tập không dài, nhưng đó là thời quý báo giúp em học hỏi nhiều kinh nghiệm cũng như đưa các vấn đề đã học áp dụng vào thực tế Là một sinh viên thực tập nên còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các cô chú anh chị phòng kế toán và thầy hướng dẫn để em trao dồi và hoàn thiện hơn những thiếu sót trong báo cáo thực tập này

Cuối cùng, em xin kính chúc sức khỏe Ban lãnh đạo, các cô chú anh chị phòng

Kế toán và giáo viên hướng dẫn thầy Bùi Xuân Nhã

Em xin chúc công ty ngày càng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Thanh Phụng

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THANH PHỤNG Tháng 7 năm 2007 “Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam”

NGUYEN THI THANH PHUNG July 2007 “THE SOUTHERN RUBBER INDUSTRY JOINT STOCK COMPANY”

Được sự đồng ý của khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam Với sự hướng dẫn của

thầy Bùi Xuân Nhã, tôi thực hiện đề tài: “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh

toán tại Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam”

Khoá luận được thực hiện dựa trên nguồn số liệu tại phòng kế toán và các phòng ban khác, kết hợp với việc phỏng vấn trực tiếp với phương pháp thống kê

Nội dung chủ yếu là tìm hiểu thực tế một số vấn đề về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán theo hình thức kế toán trên máy Qua đó, đánh giá tình hình thực tế nhằm tìm ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại Từ đó, tôi đề ra một số biện pháp nhằm làm cho công tác tổ chức kế toán ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1.Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2 3

TỔNG QUAN 3

2.1 Lịch sử hình thành công ty 3

2.2 Khái quát về công ty 4

2.2.1 Hình thức tổ chức quản lý công ty 4

2.2.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty 4

2.2.3.Chức năng và nhiệm vụ 4

2.3 Đặc điểm kinh doanh 5

2.4 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 5

2.4.1 Thuận lợi 5

2.4.2 Khó khăn 5

2.4.3 Định hướng phát triển 6

2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 6

2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 6

2.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 6

2.6 Tổ chức bộ máy kế toán 8

2.6.1 Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán 8

2.6.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng 10

2.6.3 Chế độ kế toán áp dụng 11

2.6.4 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 11

Trang 6

2.6.5 Hệ thống báo cáo áp dụng 12

2.6.6 Một số chính sách áp dụng tại công ty 12

2.6.7 Chứng từ, hệ thống tài khoản 12

2.6.6 Một số chính sách áp dụng tại công ty 12

2.6.7 Chứng từ, hệ thống tài khoản 13

CHƯƠNG 3 15

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Cơ sở lý luận 15

3.1.1 Kế toán vốn bằng tiền 15

3.1.2 Kế toán tạm ứng 28

3.1.3 Kế toán các khoản thanh toán 30

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

CHƯƠNG 4 39

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Kế toán vốn bằng tiền 39

4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 39

4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 45

4.2 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán 50

4.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 50

4.2.2 Kế toán phải trả người bán 55

4.3 Kế toán tạm ứng 59

CHƯƠNG 5 63

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Đề nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BH Bảo hành

BHXH Bảo hiểm xã hội

CB – CNV Cán bộ công nhân viên

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

GBC Giấy báo có

GTGT Giá trị gia tăng

HD GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Ban .7

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán 9

Hình 2.3 Sơ Đồ Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán 11

Hình 4.1 Trình Tự Ghi Sổ Tiền Mặt Tại Quỹ 41

Hình 4.2 Trình Tự Ghi Sổ Tiền Gửi NH 46

Hình 4.3 Lưu Đồ Xử Lý Bán Chịu Hàng Hóa 52

Hình 4.4 Trình Tự Ghi Sổ Phải Trả Người Bán 56

Hình 4.5 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Các Khoản Tạm Ứng 60

Trang 9

Phụ lục 04 Bảng kê các loại tiền nộp vào công ty

Phụ lục 05 Ủy nhiệm chi

Giấy đề nghị thanh toán

Giấy thanh toán tạm ứng

Trang 10

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1.Sự cần thiết của đề tài

Hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn kiếm được lợi nhuận vì vậy các doanh nghiệp luôn đề ra những phương hướng chiến lược hoạt đông hiệu quả cũng như những chính sách quản lý phù hợp Trong đó, tổ chức quản lý kế toán là một công cụ quan trọng

Bộ máy kế toán có chặt chẽ thì hoạt động mới có hiệu quả vì nó ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp Vậy để cho các hoạt động đó được lưu thông một cách thuận lợi thì việc quản

lý tiền là một công cụ rất thiết thực

Nhận thức phần quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở Công Ty Cổ Phần

Công Nghiệp CASUMINA, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế về “Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Và Các Khoản Thanh Toán”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về Kế toán vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu.Qua đó thấy được những điểm mạnh và những điểm yếu còn tồn tại để đề xuất ý kiến nhằm góp phần làm cho công tác kế toán tại doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn phù hợp với các quy định

Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội để em củng cố, nâng cao, học hỏi những gì mình chưa biết, có được cái nhìn thực tế và toàn vẹn hơn về chuyên ngành của mình

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nghiên cứu trong phạm vi sau:

Phạm vi không gian:tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp CASUMINA

Phạm vi thời gian:từ 03/2010 – 05/2010

Trang 11

Nội dung nghiên cứu : Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công

ty Cổ Phần Công Nghiệp CASUMINA

1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương

Bộ máy và hình thức tổ chức kế toán tại công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình kế toán vốn bằng tiền, các khoản thanh toán và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả tình hình thực tế về công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần công nghiệp CASUMINA từ đó đưa ra những nhận xét cụ thể và biện pháp khắc phục

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Qua quá trình nghiên cứu, đưa ra những nhược điểm và đề nghị các biện pháp khắc phục để công tác kế toán tại DN được tốt hơn

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty cổ phần CASUMINA tiền thân là công ty hóa chất Miền Nam thuộc tổng cục hóa chất được thành lập ngày 19/04/1976 theo quyết định của nhà nước Việt Nam

Sau một thời gian hoạt động đến cuối năm 1983 do yêu cầu sắp xếp tổ chức lại

bộ phận sản xuất, công ty hóa chất tách ra và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp hoạt động độc lập

Qua quá trình phát triển, đến năm 1991 theo Nghị định 338/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hôi Đồng Bộ Trưởng về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định 156/HĐBT ngày 07/05/1993 Công ty Công nghiệp Cao Su Miền Nam thuộc

Bộ công nghiệp nặng ra đời

10/10/2005 theo quyết định số 3240/QĐ-BCN phê duyệt phương án và chuyển thành Công ty cổ phần công nghiệp Cao su Miền Nam

Hiện nay công ty đã có nhiều chi nhánh và trụ sở chính đặt tại: 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3, TP.HCM Với:

9 Tên chủ quản: Công ty hóa chất Việt Nam

9 Tên gọi:Công ty Công nghiệp Cao Su Miền Nam

9 Tên tiếng Anh: Southern Rubber Industry Joint Stock Company

9 Tên giao dịch: Công ty CASUMINA

9 Địa chỉ: 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3, TP.HCM

9 Điện thoại: 08.9303122

9 Fax: 08.9304552

9 Website: www.casimina.vn

9 MST: 03.004.199.30

Trang 13

2.2 Khái quát về công ty

2.2.1 Hình thức tổ chức quản lý công ty

Nhằm đảm bảo sự hài hòa theo chức năng quản lý, công ty sử dụng mô hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng: thủ trưởng chịu trách nhiệm trực tuyến còn từng cá nhân chịu trách nhiệm trong công việc được giao Các bộ phận ở các phòng ban nghiệp vụ giúp việc – tham mưu cho Giám Đốc, chịu trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện công việc và đề xuất các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty

Ngành nghề hoạt động:

Công ty sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu như:

9 Săm – lốp xe các loại

9 Vỏ ruột xe tải, xe gắn máy, xe công nghiệp

9 Băng tải, ống dẫn nước, găng tay, ống đệm cầu cảng…

9 Ngoài ra công ty còn ủy thác xuất khẩu một số mặt hàng khác

Nhóm dân dụng: Săm lốp xe đạp, xe máy, xe ô tô, lambro, găng tay gia dụng

Sử dụng trong công nghiệp: Săm lốp xe đẩy hàng, xe máy kéo, băng rải công nghiệp, ống cao su…

Nhiệm vụ

Bảo toàn và phát triển vốn, tài sản do nhà nước giao, thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý tài chính Nhà nước, tuân thủ các chính sách hoạch toán

Trang 14

Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội

Mở rộng các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc về các thành phần kinh tế, tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, phát huy vai trò lãnh đạo của Doanh nghiêp Nhà nước, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

Phát triển mở rộng sản xuất, không ngừng cải tiến công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị chiếm lĩnh thị trường trong nước và thay thế hàng nhập khẩu

Tích cực tham gia công tác xã hội và bảo vệ môi trường

2.3 Đặc điểm kinh doanh

Hoạt động công ty CASUMINA dựa trên việc thỏa mãn yêu cầu và mong

muốn của khách hàng và bằng cách áp dụng phương pháp quản lý chất lượng của sản phẩm sao cho CASUMINA thực sự là người “Bạn đường tin cậy” của mọi gia đình

2.4 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển

2.4.1 Thuận lợi

Ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm có nguồn gốc từ cao su thiên nhiên của Việt Nam ngày càng có lợi thế rất lớn Đây là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta bởi các sản phẩm chế biến từ cao su rất đa dạng, hơn nữa nguồn nguyên liệu cao su trong nước có trữ lượng rất lớn

Tình hình sản xuất của công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh với thị phần công ty ngày càng tăng Các loại sản phẩm mang nhãn hiệu CASUMINA ngày càng được nhiều người tín nhiệm và tin dùng

Lợi nhuận công ty ngày một tăng là nguồn tích lũy quan trọng giúp cho công ty

Trang 15

Công ty đứng trước tình hình hàng lậu, hàng giả quá nhiều, các sản phẩm của công ty 100% vốn nước ngoài và các liên doanh thì được ưu tiên về thuế

Tăng cường sản xuất ruột xe công nghiệp

Tích cực cải tiến mẫu mã về chất lượng ruột vỏ xe đạp nhằm nâng cao thị phần Đưa sản phẩm lốp xe ô tô ra thị trường với quy mô lớn hơn

Các sản phẩm làm ra đạt tính năng cự ly theo các tiêu chuẩn

Thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm các nguyên liệu chi phí trong sản xuất và đảm bảo được giá thành phù hợp Phấn đấu tăng doanh thu, lợi nhuận Tăng thu nhập cho người lao động từ 5-10%

2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty CASUMINA: Đứng đầu là giám đốc, dưới là ba phó giám đốc( Phó Giám Đốc Kinh Doanh, Phó Giám Đốc Tiếp Thị, Phó Giám Đốc Kỹ Thuật) và hai phòng cũng có vị trí quan trọng trong công ty là phòng nhân sự và phòng kế toán

2.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Trang 16

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Ban

Nguồn tin: Phòng kinh doanh

9 Giám Đốc: Giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty, có toàn quyền điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty cổ phần công nghiệp CASUMINA, trước Đảng – Nhà nước về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

9 Phó Giám Đốc Kỹ Thuật: Người tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ, đầu tư mở rộng sản xuất,quản lý hồ sơ thiết bị, kiểm tra chất

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG TIẾP THỊ

PHÒNG

TỔ CHỨC

CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CỦA CÁC XÍ

NGHIỆP

Trang 17

9 Phó Giám Đốc Tiếp Thị: Người đặc cách về nghiên cứu thị trường, theo dõi tình hình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm Tổ chức thu nhận ý kiến của khách hàng, mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty

9 Phó Giám Đốc Kinh Doanh: Người tham mưu cho Giám Đốc trong công tác kinh doanh của công ty Có trách nhiệm theo dõi toàn bộ lĩnh vực quản lý và cung ứng sản phẩm

9 Phòng kế toán: Thực hiện các công việc hoạch toán thu chi, tham mưu cho Giám Đốc trong việc đánh giá hoạt động kinh doanh

9 Phòng Tổ Chức hành chính – nhân sự: Thực hiện công tác tuyển chọn nhân viên, tính toán các định mức lao động tiền lương và thực hiện công tác mang tính chất hành chính văn phòng

9 Phòng Tiếp Thị:

• Bộ phận tiếp thị:Tìm hiểu nghiên cứu thị trường, thực hiện việc chào hàng cho các đại lý, khách hàng Hoạch định kế hoạch tiêu thụ và bán hàng nhằm đạt kết quả cao nhất

• Bộ phận bán hàng: Là công tác bán hàng, quản lý bán hàng và quản lý kho hàng

• Trung tâm cao su và phòng kỹ thuật: Là bộ phận chuyên nghiên cứu và cải tiến các thiết bị Lập kế hoạch sửa chữa máy móc, quản lý chất lượng và đề ra các quy trình công nghệ nhằm hợp lý hóa sản xuất

Trang 18

b Bộ máy kế toán

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán

Nguồn tin: Phòng kế toán

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

9 Kế toán trưởng: Tổ chức và điều hành giám sát toàn bộ hoạt động của công tác

kế toán, thống kê của công ty Chịu trách nhiệm về sự chính xác các số liệu trong báo cáo kế toán Kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty, các xí nghiệp trực thuộc Kế toán làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh

9 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp mọi số liệu có liên quan đến sổ sách, tổng hợp các số liệu báo cáo thành viên, đối chiếu sổ sách kế toán với các bộ phận có liên quan để lập báo cáo trình lên kế toán trưởng Theo dõi hàng hóa vật tư, nhận quỹ thác, gia công và lập báo cáo kế toán vào mỗi tháng, quý, năm, khai báo thuế vá theo dõi tổng quát cấn trừ công nợ giữa công ty và các xí nghiệp

9 Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và xây dựng cơ bản (XDCB): Theo dõi và phản

KẾ TOÁN TRƯỞNG (Trưởng Phòng)

KẾ TOÁN TỔNG HỢP (Phó Phòng)

THỦ QUỸ

KT TIỀN LƯƠN

G

&

BHXH

KT TIÊU THỤ

KT THAN

H TOÁN

&

TIỀN MẶT

KT NGÂN HÀNG

Trang 19

nghiệp trực thuộc với nhau, tình hình khấu hao TSCĐ Theo dõi tình hình bảo dưỡng sữa chữa TSCĐ Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và đề ra chỉ tiêu đưa xuống các xí nghiệp

9 Kế toán vật tư: Theo dõi quá trình xuất nhập vật tư trong và ngoài nước, xuất vật tư bán hoặc gia công hoặc xuất nội bộ cho các xí nghiệp Lập biên bản nhập xuất tồn hàng tháng, bảng kiểm kê vật tư mỗi lần (6 tháng) và cuối năm Phản ánh kịp thời định mức tiên hao nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất sản phẩm công

9 Kế toán tiêu thụ: Theo dõi quá trình nhập thành phẩm từ các xí nghiệp trực thuộc và xuất thành phẩm tiêu thụ hay số lượng thành phẩm tồn kho Xác định doanh thu tiêu thụ sản phẩm và công nợ đối với khách hàng

9 Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động về tiền gửi ngân hàng (TGNH), thực hiện giao dịch với ngân hàng có liên quan đến nghiệp vụ xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng

9 Thủ quỹ: Giữ nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, tình hình tồn quỹ TM, tình hình thu chi theo yêu cầu quản lý của công ty và cuối kì kiểm kê quỹ

2.6.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán máy kết hợp với sử dụng phần mềm BFO (Business Force One)

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra hoặc các bảng phân

bổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào

sổ cái và các sổ chi tiết liên quan

Trang 20

Cuối tháng thực hiện khóa sổ trên máy tính và kết xuất ra các sổ cái, sổ chi tiết, các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Bộ Tài Chính nhưng có thiết kế lại cho phù hợp với yêu cầu hoạch toán tại công ty

2.6.4 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Doanh nghiệp dùng hình thức báo cáo năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12) Lập đầy đủ báo cáo quyết toán 6 tháng, ngoài ra còn kèm theo các báo cáo kiểm kê đến 0 giờ ngày 01/01 của năm kế tiếp vền vật tư, sản phẩm, bán thành phẩm dở dang

Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam

Kí hiệu: đ

Kí hiệu quốc tế: VND(đơn vị tiền Việt Nam)

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

SỔ KẾ TOÁN + Sổ cái + Sổ chi tiết

MÁY VI TÍNH

Trang 21

2.6.5 Hệ thống báo cáo áp dụng

a Hệ thống báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

b Hệ thống báo cáo quản trị

Giám đốc hoặc các bộ phận có nhu cầu thì yêu cầu lập báo cáo quản trị:

Báo cáo xuất nhập tồn hàng hóa

Báo cáo thu chi tiền Báo cáo tình hình công nợ Báo cáo doanh thu, chi phí

Áp dụng theo quyết định số 15/2009-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng

Bộ Tài Chính, công ty sử dụng các loại chứng từ

Trang 22

Hoạch toán hàng tồn kho: Công ty tổ chức hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

Phương pháp nộp thuế GTGT: Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

2.6.7 Chứng từ, hệ thống tài khoản

Áp dụng theo quyết định số 15/2009-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng

Bộ Tài Chính, công ty sử dụng các loại chứng từ:

Phiếu Chi

Phiếu Thu

Ủy Nhiệm Chi

Phiếu Xuất Kho

Trang 23

TK 112 – Tiền gửi NH (chi tiết theo từng NH)

13611 Phải thu các khoản công nợ XN Đồng Nai

13612 Phải thu các khoản công nợ XN Hóc Môn

13613 Phải thu các khoản công nợ XN Điện Biên

13614 Phải thu các khoản công nợ XN Tân Bình

13615 Phải thu các khoản công nợ XN Việt Hưng

13616 Phải thu các khoản công nợ XN Bình Lợi

13617 Phải thu các khoản công nợ XN Bình Dương

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển

Với tính lưu hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

™ Quy định chung

- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng 1 đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam

Kí hiệu: đ

Kí hiệu quốc tế: VND (đơn vị tiền Việt Nam)

VNĐ (loại tiền Việt Nam)

- Đối với ngoại tệ phải qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do NH nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán

Trang 25

a Kế toán tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim quý,

Phiếu thu, chi do kế toán lập thành 3 liên:

9 1 liên giao cho người nhận (nộp) tiền

9 1 liên giao cho thủ quỹ làm căn cứ ghi sổ quỹ tiền mặt

9 1 liên lưu tại nơi lập phiếu

Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, chi được chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hằng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc

đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc, đá quý nhận

ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng 1 sổ

Hằng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt tại quỹ” TK 111 có 3 TK cấp 2:

TK 1111: Tiền Việt Nam

TK 1112: Ngoại tệ

TK 1113: Vàng bạc, kim quý, đá quý

Trang 26

Nợ 111 Có

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

¾ Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam:

(1) Thu tiền TM từ việc bán hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và nhập quỹ

SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý

SDCK: Các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý

tồn quỹ

Trang 27

(4) Rút tiền gửi NH về nhập quỹ TM:

Nợ TK 111 (1111)

Có TK 112 (1121) (5) Nhận tiền ký quỹ, ký cược nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1111)

Có TK 338 (3386) – Ngắn hạn

Có TK 344 – Dài hạn (6) Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1111)

Có TK 144 – Ngắn hạn

Có TK 244 – Dài hạn (7) Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1111)

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 228 – Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (8) Chi tiền để mua mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc chi cho đầu tư XDCB:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sả xuất chung

Trang 28

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Nợ TK 341 – Vay dài hạn

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 111 (1111) (11) Chi TM để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 338 (3386) – Ngắn hạn

Nơ TK 344 – Dài hạn

Có TK 111 (1111) (12) Chi tiền mặt để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài dài hạn:

Nợ TK 144 – Ngắn hạn

Nợ TK 244 – Dài hạn

Có TK 111 (1111) (13) Khi kiểm kê quỹ phát hiện thừa hoặc thiếu TM tại quỹ nhưng chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:

+ Nếu chênh lệch thừa:

Nợ TK 111 (1111)

Có TK 338 (3381) + Nếu chênh lệch thiếu:

Nợ TK 138 (1381)

Có TK 111 (1111)

Trang 29

¾ Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ

(1) Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoài ngoại tệ:

Nợ TK 131 – Theo TGTT tại thời điểm ghi nhận nợ

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2) Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ:

Nợ TK 111 (1112) – Theo TGTT tại thời điểm thu được nợ

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu theo TGTT thực

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ tế tại thời điểm phát sinh

Nợ TK 156 – Hàng hóa nghiệp vụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 111 (1112) – Theo TGTT xuất ngoại tệ

Có TK 515 – Chênh lệch do TGTT tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ lớn hơn TGTT xuất ngoại tệ

Trường hợp TGTT tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn TGTT xuất ngoại

tệ thì khoản chênh lệch TG được hạch toán vào bên Nợ TK 635

(5) Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo TGTT tại thời

Nợ TK 627 – Chi phí sả xuất chung điểm phát sinh nghiệp

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính vụ

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 30

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 111 (1112) – Theo TGTT xuất ngoại tệ

Có TK 515 – Chênh lệch do TGTT tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ lớn hơn TGTT xuất ngoại tệ

Trường hợp TGTT tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn TGTT xuất ngoại

tệ thì khoản chênh lệch TG được hạch toán vào bên Nợ TK 635

(6) Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua chịu vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc được cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 151, 152, 153, 156 theo TGTT tại thời điểm

Có TK 111 (1112) – Theo TGTT xuất ngoại tệ

Có TK 515 – Chênh lệch do TGTT lúc ghi nhận nợ lớn hơn TGTT xuất ngoại tệ

Trường hợp TGTT lúc ghi nhận nợ nhỏ hơn TGTT xuất ngoại tệ thì khoản chênh lệch TG được phản ánh vào bên Nợ TK 635

¾ Kế toán tiền mặt tại quỹ là vàng bạc, đá quỹ:

(1) Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1113) Giá mua thực tế ghi

Có TK 111 (1111), 112 (1121) thực tế ghi trên hóa đơn (2) Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng bạc, đá quý:

Nợ TK 111 (1113) – Giá thực tế nhập

Có TK 338 (3386) – Ngắn hạn Hoặc Có TK 334 – Dài hạn

Trang 31

(3) Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng vàng bạc, đá quý:

Nợ TK 111 (1113) – Giá thực tế nhập

Có TK 131 – Giá thực tế lúc ghi nhận phải thu

Có TK 515 – Chênh lệch do TGTT lúc được thanh toán lớn hơn TGTT lúc ghi nhận nợ

Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635

(4) Hoàn trả tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng vàng bạc, đá quý:

Nợ TK 338 (3386) Hoặc Nợ TK 344

Có TK 111 (1113)- Theo TGTT lúc nhận ký cược, ký quỹ (5) Xuất vàng bạc, đá quý đem ký cược, ký quỹ:

Nợ TK 144 – Ngắn hạn

Nợ TK 244 – Dài hạn

Có TK 111 (1113) – Theo TGTT xuất (6) Xuất vàng bạc, đá quý để thanh toán cho người bán:

Nợ TK 331 – Theo TGTT lúc ghi nhận nợ

Có TK 111 (1113) – Theo TGTT xuất

Có TK 515 – Chênh lệch do TGTT xuất nhỏ hơn TGTT lúc ghi nhận nợ

Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635

b Kế toán tiền gửi ngân hàng

Trang 32

Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán tiền gửi NH của đơn

vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của NH thì đơn vị phải thong báo cho NH để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời

Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu giấy báo có hoặc bản sao kê NH và khoản chênh lệch sẽ được hạch toán vào bên Nợ TK 138 (1381) (nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu trên giấy báo

có hoặc bản sao kê NH) và hạch toán vào bên Có TK 338 (3381) (nếu số liệu trên sổ

kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo có hoặc bả sao kê NH)

Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 112 “ Tiền gửi NH” TK 112 có 3 TK cấp 3

TK 1121: Tiền Việt Nam

TK 1122: Ngoại tệ

TK 1123: Vàng bạc, kim quý, đá quý

Nợ 112 Có SDĐK: Số tiền hiện có gửi tại NH

Các khoản tiền gửi vào NH Các khoản tiền gửi được rút ra

Chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ Chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ

Thừa khi đối chiếu với NH Thiếu khi đối chiếu với NH

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

SDCK: Số tiền hiện có gửi tại NH

Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

¾ Kế toán tiền gửi NH là đồng Việt Nam

(1) Xuất quỹ TM gửi vào NH, căn cứ vào giấy báo có của NH, kế toán ghi:

Nợ TK 112 (1121)

Trang 33

(2) Nhận được giấy báo có của NH về số tiền đang chuyển đã vào TK của đơn

Trang 34

(9) Trả tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc chi phí phát sinh đã được chi bằng chuyển khoản:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241

Nợ TK 621, 627, 641, 642

(10) Chuyển tiền gửi NH để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 228 – Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

+ Nếu số liệu trên sổ kế toán > số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê NH:

Nợ TK 138 (1381)

Trang 35

Nợ TK 112

Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

¾ Kế toán tiền gửi NH là ngoại tệ:

Hạch toán tương tự như tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ

¾ Kế toán tiền gửi NH là vàng bạc, đá quý

Hạch toán tương tự như tiền mặt tại quỹ là vàng bạc, đá quý

Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ

Cuối kỳ hạch toán, kế toán căn cứ vào tỷ giá thực tế do NH nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm cuối kỳ để đánh giá lại số dư ngoại tệ của TK vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả hạch toán vào TK 413 sau đó xác định số thuần kết chuyển sang

TK 515 (lãi do chênh lệch tỷ giá) hoặc TK 635 (lỗ do chênh lệch tỷ giá) Ngoài ra còn phải theo dõi chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên TK ngoài bảng cân đối kế toán TK

007 Tỷ giá xuất ngoại tệ, vàng, bạc, kim quý, đá quý áp dụng các phương pháp thực tế đích danh, FIFO, LIFO, bình quân gia quyền

- Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên NH lớn hơn tỷ giá đã hạch toán tên sổ kế toán, thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ:

9 Chênh lệch tăng vốn bằng tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng, sẽ ghi:

Trang 36

Nợ TK 311, 331

Có TK 413

c Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào NH, kho bạc nhưng chưa nhận giấy báo của NH, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng

Chứng từ sử dụng

9 Phiếu chi

9 Giấy nộp tiền

9 Biên lai thu tiền

9 Phiếu chuyển tiền,…

Các khoản tiền đã nộp vào NH, Kho

bạc hoặc chuyển vào bưu điện nhưng

chưa nhận được GBC của NH hoặc

Tổng số phát sinh nợ

Khoản tiền đang chuyển cuối kỳ

Trang 37

Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

¾ Kế toán tiền đang chuyển là đồng Việt Nam

(1) Thu tiền bán hàng hoặc thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt hoặc sec nộp thẳng vào NH không qua nhập quỹ, cuối kỳ chưa nhận được giấy báo của NH:

¾ Kế toán tiền đang chuyển là ngoại tệ:

Hạch toán tương tự như tiền mặt (thay TK 1112 thành TK 1132)

3.1.2 Kế toán tạm ứng

Khái niệm

Tạm ứng là khoản tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp Thường tạm ứng để thực hiện các công việc như tiếp khách, mua sắm văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị đi công tác, chi trả các khoản chi phí thu mua Nguyên vật liệu và các khoản chi phí khác

Trang 38

của doanh nghiệp

Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo

số chi thực tế được duyệt

Số tạm ứng chi không hết phải nộp lại quỹ hoặc khấu trừ lương

Trang 39

Khi số chi > số tạm ứng thì đồng thời kế toán ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 111, 112

3.1.3 Kế toán các khoản thanh toán

a Kế toán các khoản nợ phải thu

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và cũng liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, giá trị tài sản thuế mà chưa xử lý…

Nợ phải thu của các đối tượng bên ngoài xảy ra trong các giao dịch kinh doanh

có thể xảy ra những rủi ro là chậm hoặc thậm chí không thể thu hồi nợ, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Kế toán nợ phải thu phải cung cấp thông tin nhanh nhạy, chính xác đầy đủ về các đối tượng nợ, nội dung các khoản nợ, thời hạn thanh toán, số nợ tồn động, số nợ phát sinh và số nợ đã thu hồi được, dự kiến những khoản nợ không thu hồi và mức lập

dự phòng cần phải thực hiện

Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, thích ứng với hoạt động của doanh nghiệp đồng thời với việc thực hiện tốt kế toán nợ phải thu sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi nợ nhanh chóng và hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra làm thiệt hại đến tài sản cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

¾ Kế toán khoản phải thu của khách hàng

Nội dung

Phải thu của khách hàng là khoản thu tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp do đã được cung cấp sản xuất, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp

Kế toán khoản phải thu của khách hàng phải theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, theo từng nội dung phải thu phát sinh để đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tượng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và thu hồi nợ

Trang 40

Các khoản thu liên quan đến

hoạt động kinh doanh, thu

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:28

w