DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BPHK Bộ phận hậu kiểm CIF Hồ sơ thông tin khách hàng CMND Chứng minh nhân dân DNTN Doanh nghiệp tư nhân ĐBTT Đảm bảo thanh toán GDV Giao dịch viên GTCG Giấy tờ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC” do NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO, sinh viên khóa 32, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
HOÀNG OANH THOA Giáo viên hướng dẫn
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết con xin gửi ngàn lời tri ân, lòng biết
ơn sâu sắc đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ đã luôn bên cạnh, ủng hộ
và giúp con có được thành quả ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy
cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Hoàng Oanh Thoa
đã tận tình chỉ bảo em suốt quá trình học tập tại trường, hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương – chi nhánh Thủ Đức, cùng toàn thể các anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em thực tập, tiếp xúc thực tế với công tác kế toán
Và cuối cùng, mình xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn đã sát cánh cùng mình trên con đường học tập tại trường
Xin kính chúc mọi người sức khỏe và thành công, xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO Tháng 7 năm 2010 “Kế Toán Nghiệp Vụ Tiền Gửi Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Thủ Đức”
NGUYEN THI PHUONG THAO July 2010 “The Accounting Of Deposit At Vietnam Bank For Industry And Trade – Thu Duc Branch”
Trước xu thế nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, ngành Ngân hàng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc làm tăng trưởng nền kinh tế đất nước Các Ngân hàng đều muốn tạo dựng cho mình một thương hiệu riêng
có uy tín cùng nhau phát triển
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng,
đó là nguồn vốn quan trọng để Ngân hàng tồn tại và phát triển, đặc biệt là huy động tiền gửi Hoạt động này vừa mang lại thu nhập cho Ngân hàng, vừa tạo điều kiện cho người gửi tiền có được khoản thu nhập danh nghĩa thông qua lãi suất với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản cao
Thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa và những lợi ích mà công tác huy động tiền gửi mang lại cho ngành Ngân hàng, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước, em quyết định nghiên cứu thực tế công tác kế toán huy động tiền gửi tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương – Chi nhánh Thủ Đức
Khóa luận tìm hiểu về quy trình thực hiện nghiệp vụ tiền gửi, quá trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm
và những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 4
2.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 4
2.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Vietinbank 4
2.2 Nhiệm vụ kinh doanh năm 2010 6
2.3 Sự ra đời của Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Thủ Đức 6
2.3.1 Tình hình huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức 6
2.3.2 Phương hướng thực hiện việc huy động tiền gửi trong năm 2010 7
2.3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban của chi nhánh Thủ Đức 7
2.4 Hình thức kế toán áp dụng 9
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Khái quát về nghiệp vụ tiền gửi 11
3.1.1 Tiền gửi thanh toán (TGTT) 11
3.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn 11
3.1.3 Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) 12
3.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 15
3.2.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 15
3.2.2 Phương pháp hạch toán 18
Trang 63.3 Phương pháp nghiên cứu 22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Tình hình huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức 23
4.1.1 Phân tích tình hình huy động tiền gửi của chi nhánh Thủ Đức 23
4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức 25
4.2 Tình hình thực hiện kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức 28
4.2.1 Hệ thống tài khoản huy động tiền gửi Ngân hàng thường xuyên sử dụng: 28
4.2.2 Phương thức tính lãi tại Ngân hàng 29
4.2.3 Chế độ chứng từ kế toán tại Ngân hàng 30
4.2.4 Quy trình giao dịch tại Ngân hàng 31
4.3.1 TGTT 33
4.3.1.1 Mở tài khoản TGTT 33
4.3.1.2 Nộp tiền gửi vào tài khoản TGTT 37
4.3.1.3 Thanh toán TGTT 40
4.3.1.4 Đóng tài khoản TGTT 47
Quy trình đóng TGTT 47
4.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn 50
4.4 Kế toán nghiệp vụ huy động TGTK có kỳ hạn 50
4.4.1 TGTK có kỳ hạn 50
4.4.1.1 Khi nhận TGTK có kỳ hạn 50
4.4.1.2 Khách hàng rút gốc và lãi TGTK có kỳ hạn 55
4.4.1.3 Đóng tài khoản TGTK có kỳ hạn 60
4.2 TGTK không kỳ hạn 62
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.1.1 Ưu điểm 63
5.1.2 Hạn chế 64
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BPHK Bộ phận hậu kiểm
CIF Hồ sơ thông tin khách hàng
CMND Chứng minh nhân dân
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
ĐBTT Đảm bảo thanh toán
GDV Giao dịch viên
GTCG Giấy tờ có giá
KSV Kiểm soát viên
NHCT Ngân hàng Công Thương
TGDC Tiền gửi dân cư
TGDN Tiền gửi doanh nghiệp
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TGTT Tiền gửi thanh toán
TK Tài khoản
TM&DV Thương mại và dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UNT Uỷ nhiệm thu
UNC Uỷ nhiệm chi
VHĐ Vốn huy động
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn Qua 3 Năm 2007, 2008 Và 2009 Của Chi Nhánh
Thủ Đức 24
Bảng 4.2 Cơ Cấu Vốn Theo Loại Tiền 25
Bảng 4.3 Cơ Cấu Vốn Theo Kỳ Hạn 26
Bảng 4.4 Cơ Cấu Vốn Theo Thành Phần Kinh Tế 27
Bảng 4.5 Cơ Cấu Vốn Theo Loại Hình Tiền Gửi 28
Bảng 4.6 Bảng Lãi Suất Tiền Gửi Thanh Toán Không Kỳ Hạn Lãi Suất Bậc Thang (Ngày 05/05/2010) 33
Bảng 4.7 Bảng Lãi Suất Tiết Kiệm Không Kỳ Hạn Lãi Suất Bậc Thang Theo Số Dư (Ngày 05/05/2010 62
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Loại Tiền 25
Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Kỳ Hạn 26
Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Thành Phần Kinh Tế 27
Hình 4.4 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Loại Hình Tiền Gửi 28
Hình 4.5 Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Một Cửa 32
Hình 4.6 Quy Trình Đăng Ký Mở Tài Khoản Tiền Gửi Thanh Toán 35
Hình 4.7 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Trong Giao Dịch Gửi Tiền Gửi Thanh Toán 38
Hình 4.8 Quy Trình Rút Tiền Gửi Thanh Toán Bằng Tiền Mặt 41
Hình 4.9 Quy Trình Rút Tiền Gửi Thanh Toán Bằng Chuyển Khoản 44
Hình 4.10 Quy Trình Đóng Tài Khoản Tiền Gửi Thanh Toán 48
Hình 4.11 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Trong Giao Dịch Gửi Tiền Tiết Kiệm Có Kỳ Hạn 52
Hình 4.12 Quy Trình Rút Gốc Và Lãi Tiền Gửi Tiết Kiệm Có Kỳ Hạn 58
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giấy Đề Nghị Mở Tài Khoản (Dùng cho tổ chức)
Phụ lục 2: Giấy Mở Tài Khoản (Dùng cho khách hàng gửi tiết kiệm) Phụ lục 3: Giấy Đề Nghị Mở Tài Khoản (Dùng cho cá nhân)
Trang 11đó có giải pháp ngày càng hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng
Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi ích trực tiếp cho Ngân hàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động của Ngân hàng Nguồn vốn tự có của Ngân hàng quá ít, chiếm tỷ
lệ < 10% tổng vốn hoạt động của Ngân hàng Vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho TSCĐ như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này thì Ngân hàng phải huy động từ tiền nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp, hay các tổ chức
Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động tiền gửi cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư, làm tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai cho các khách hàng gửi tiền, cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình và cho phép khách hàng tiếp cận được các dịch vụ khác của Ngân hàng như: dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng, dịch vụ tín dụng…
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta trên đà phát triển và ổn định Đạt được như thế chúng ta không thể không thừa nhận vai trò tích cực của ngành Ngân hàng Khi nền kinh tế phát triển, các thành phần kinh tế hoạt động sôi nổi thì vai trò của ngành Ngân hàng càng được phát huy, đặc biệt là quá trình tạo và phân phối vốn cho nền kinh tế
Trang 12Vì vậy công tác huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửi luôn đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như sự hoạt động liên tục và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế bị khủng hoảng hiện nay, huy động tiền gửi trở thành vấn đề quan trọng hơn bao giờ hết
Chính vì tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm tìm hiểu kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức
Nghiên cứu đi sâu phân tích quá trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi chép theo dõi sổ sách và báo cáo các kế toán về huy động tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức Đề tài vận dụng số liệu kế toán để phân tích tình hình huy động tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức Từ đó có các nghiên cứu và đưa ra các đề xuất nhằm mở rộng công tác kế toán huy động tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Thời gian: Thực hiện khóa luận từ ngày 01/03/2010 đến ngày 15/05/2010 Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động tiền gửi 5 tháng đầu năm 2010 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận được chia làm 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Mở đầu Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và nội dung nghiên cứu của khóa luận
Chương 2: Tổng quan Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và chi nhánh Thủ Đức
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày cơ sở lý luận của kế toán nghiệp vụ tiền gửi như: một số khái niệm về các hình thức huy động tiền gửi, công thức và phương pháp nghiên cứu được vận dụng thực hiện đề tài này
Trang 13Chương 4: Kết quả và thảo luận Mô tả quá trình huy động tiền gửi, cách tính lãi, cách ghi sổ, định khoản, trình tự luân chuyển các chứng từ, từ đó nhận xét về công tác
kế toán tại chi nhánh Thủ Đức
Chương 5: Kết luận và đề nghị Đưa ra nhận xét hoạt động nghiệp vụ tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức và công tác hạch toán nghiệp vụ tiền gửi, những ưu nhược điểm và một số kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tên Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tên viết tắt: Vietinbank (Vietnam Bank for Industry and Trade)
Địa chỉ trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Website: www.vietinbank.vn
Vietinbank là Ngân hàng quốc doanh thứ 2 được cổ phần hóa tại Việt Nam thông qua đợt IPO được tổ chức vào tháng 12/2008 Hiện nay Vietinbank hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103038874 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 03/07/2009 với vốn điều lệ 11.252.972.800.000 đồng, trong đó cổ đông Nhà nước chiếm 89,23% Số lượng cổ phiếu Vietinbank niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh là 121.211.780 cổ phiếu (chiếm 10,77% vốn điều lệ)
2.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Vietinbank
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Incombank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam
Là NHTM lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 sở giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch
Có 4 công ty hạch toán độc lập là: Công ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm Và
3 đơn vị sự nghiệp là: Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung tâm thẻ, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực
Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA
Có quan hệ đại lý với trên 850 Ngân hàng lớn trên toàn thế giới
Trang 15NHCT Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các Ngân hàng châu
Á, Hiệp hội tài chính viễn thông liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức phát hành
và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là Ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam
Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Hoạt động chính của Ngân hàng là thực hiện các giao dịch Ngân hàng, bao gồm: huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các GTCG khác, và các dịch vụ Ngân hàng khác được NHNN Việt Nam cho phép
Một số ngày lịch sử của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:
- 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh
- 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng Chuyên doanh Công Thương Việt Nam thành NHCT Việt Nam
- 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên NHCT Việt Nam
- 21/09/1996: Thành lập lại NHCT Việt Nam theo mô hình tổng công ty Nhà nước, thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày thành lập lại
- 15/04/2008: Thương hiệu mới “Vietinbank” thay thế tên thương hiệu cũ
“Incombank” đã hiện diện khắp mọi miền đất nước với một hình ảnh mới mẻ, trẻ
trung nhất quán và mạnh mẽ hơn nhằm hướng tới mục tiêu “Tin cậy, Hiệu quả, Hiện đại, Tăng trưởng”
- 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê duyệt phương án Cổ phần hóa NHCT Việt Nam NHCT Việt Nam tiến hành cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ
Trang 162.2 Nhiệm vụ kinh doanh năm 2010
Thương hiệu mới Vietinbank đánh dấu một bước đi tất yếu trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của NHCT Việt Nam, nhằm phát triển Vietinbank thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bền vững, giữ vị trí hàng đầu tại Việt Nam, hội nhập tích cực với khu vực và thế giới, trở thành Ngân hàng Thương mại lớn tại châu Á, đóng góp ngày càng nhiều vào việc thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước – hiện đại
Năm 2010, Vietinbank tiếp tục bám sát mục tiêu chỉ đạo của Chính phủ và NHNN, phát triển tích cực các mặt hoạt động kinh doanh, thực hiện các bước đi vững chắc tiến đến xây dựng Tập đoàn Ngân hàng Tài chính hàng đầu tại Việt Nam Với
phương châm “An toàn – Hiệu quả - Hiện đại – Tăng trưởng bền vững”, năm 2010
Vietinbank sẽ nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu chính: Tổng tài sản tăng trưởng 25%; Tổng nguồn vốn, cho vay nền kinh tế tăng 30%; Lợi nhuận trước thuế đạt 4000
tỷ đồng
Năm 2010 với nhiều thách thức đối với nền kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính Ngân hàng nói riêng Để kinh doanh tiếp tục phát triển ổn định, bền vững, đạt được các mục tiêu chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng rất lớn của toàn hệ thống, từ trụ sở chính đến từng chi nhánh, từng cán bộ nhân viên Với truyền thống và thành tựu của 21 năm qua, nhất định tập thể cán bộ nhân viên – những cổ đông của Vietinbank
sẽ tiếp tục phấn đấu cho sự nghiệp phát triển của Vietinbank, cùng với toàn ngành hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước và của Chính phủ giao phó
2.3 Sự ra đời của Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Thủ Đức
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức được thành lập căn cứ vào Quyết định số: 121/QĐ – HĐQT – NHCT ngày 11/05/2006 của Chủ tịch hội đồng Quản trị NHCT Việt Nam “V/v chuyển chi nhánh cấp 2 Ngân hàng Công Thương Thủ Đức trực thuộc chi nhánh NHCT 14 thành chi nhánh phụ thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam, kể từ ngày 16/05/2006”
2.3.1 Tình hình huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức
Trên cơ sở bám sát tinh thần chỉ đạo của NHCT Trung ương, định hướng trọng tâm vào công tác huy động vốn; cho nên mặc dù tình hình có nhiều biến động, cạnh
Trang 17tranh lãi suất tăng cao, chi nhánh Thủ Đức cũng đã ra sức thực hiện bằng mọi biện pháp như: quảng cáo, thực hiện tốt chương trình khuyến mãi, các đợt phát hành kỳ phiếu, CCTG, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi; cải tiến thủ tục, tác phong giao dịch…từ
đó giữ vững và tăng trưởng được nguồn vốn làm tiền đề cho việc kinh doanh
2.3.2 Phương hướng thực hiện việc huy động tiền gửi trong năm 2010
Tiếp tục đặt trọng tâm công tác huy động vốn trong năm 2010 Tổ chức tốt công tác tiếp thị, tích cực tìm kiếm khách hàng thuộc mọi đối tượng đặc biệt đối với các đơn
vị sự nghiệp Ra sức giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn
2.3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban của chi nhánh Thủ Đức
a Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng kế toán – Ngân quỹ
b Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng
kế toán
Phòng khách hàng
Phòng giao dịch
Tổ quản lý rủi ro Phó giám đốc
Trang 18Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư;
Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần, quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, kiểm kê tài sản, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy;
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự, tổng hợp kết quả thi đua của toàn chi nhánh;
Giải quyết tranh chấp lao động;
Kiểm tra tính tuân thủ các quy chế, điều động, đề bạt và xử lý kỷ luật
Phòng ngân quỹ
Thu chi và xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, tài sản quý và GTCG;
Tạm ứng quỹ, thanh toán tạm ứng, kiểm đếm, phân loại, đóng bó tiền;
Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, GTCG;
Quản lý, theo dõi, giám sát quá trình vận chuyển;
Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, GTCG, an toàn kho quỹ
Phòng kế toán
Hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán;
Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh;
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và kiểm soát các hoạt động thanh toán; Chịu trách nhiệm hậu kiểm kịp thời chứng từ kế toán;
Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán;
Xây dựng kế hoạch chi phí điều hành;
Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, hàng năm;
Quản lý số dư tài khoản;
Thực hiện báo cáo số liệu hàng tháng/quý/năm theo yêu cầu
Phòng khách hàng (Phòng tín dụng)
Tìm hiểu, tiếp xúc khách hàng, triển khai kế hoạch Marketing để thu hút và tìm kiếm khách hàng mới;
Trang 19Ngân hàng thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính Ngân hàng đã triển khai
và đưa vào thực hiện chương trình Hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán INCAS, chuyển đổi từ mô hình quản lý phân tán sang mô hình quản lý tập trung và giao dịch trực tuyến, công tác kế toán Vietinbank đã đáp ứng một cách căn bản yêu cầu quản lý kinh doanh Ngân hàng, thực hiện tốt chức năng dự báo, giám sát, xử lý nghiệp vụ nhanh hơn, chất lượng
Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng được khởi động từ tháng 05/2002 với:
- 12 module ứng dụng: Hồ sơ thông tin khách hàng, Giao dịch chi nhánh, Tiền gửi, Cho vay, Chuyển tiền, Tài trợ thương mại, Tiền tệ ngân quỹ, Sổ cái, Báo cáo quản
lý, Quản lý nợ, Internet Banking, ATM
- 3 module kỹ thuật: Quản trị hệ thống máy chủ AS400, Tham số hệ thống, Hệ thống dự phòng
Trang 20b Hình thức sổ kế toán
Vietinbank sử dụng chủ yếu các sổ kế toán sau:
- Sổ kế toán chi tiết: theo dõi các đối tượng kế toán cụ thể theo từng khách hàng, từng loại vốn, tài sản, thu nhập, chi phí Sổ kế toán chi tiết bao gồm:
Sổ kế toán chi tiết các tài khoản nội bộ của Ngân hàng
Sổ kế toán chi tiết các tài khoản giao dịch của khách hàng
Sổ kế toán tài khoản sổ cái: được lập cho từng tài khoản sổ cái Số liệu trên sổ tài khoản sổ cái được lập trên cơ sở sổ kế toán chi tiết, phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của đơn vị
- Các bảng liệt kê giao dịch: Liệt kê các giao dịch đã được xử lý, cập nhật vào
hệ thống máy tính và hạch toán trong ngày theo trình tự thời gian và theo từng GDV; liệt kê các giao dịch được hạch toán tự động
- Bảng cân đối tài khoản kế toán ngày: Thể hiện số dư đầu ngày, doanh số nợ, doanh số có, số dư cuối ngày của các tài khoản sổ cái
- Bảng cân đối tài khoản tháng, quý, năm, các báo cáo tài chính
- Việc in ấn và kiểm soát các bảng kê, sổ, báo cáo kế toán
Trang 21CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát về nghiệp vụ tiền gửi
Ngân hàng huy động tiền gửi từ nhiều nguồn khác nhau:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư
- Nhận TGTK với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy,…
3.1.1 Tiền gửi thanh toán (TGTT)
TGTT là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như: Séc lĩnh tiền mặt, UNC, UNT, chuyển tiền điện tử…nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của khách hàng
Mục đích chính của việc gửi tiền vào tài khoản thanh toán là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, mục đích hưởng lợi đối với loại tiền gửi này đóng vai trò thứ yếu Vì vậy loại tiền gửi này có lãi suất rất thấp
Tài khoản thanh toán được chia làm 2 loại: tài khoản thanh toán dùng cho doanh nghiệp và tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân
TGTT thể hiện trên số dư của tài khoản tiền gửi khách hàng Căn cứ vào sổ phụ được Ngân hàng gửi đến để khách hàng cập nhật sổ sách hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải đối chiếu với Ngân hàng để tránh sai sót
3.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là những khoản tiền có kỳ hạn đáo hạn cố định được khách hàng gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích an toàn, hưởng lãi suất Hiện nay để tăng
Trang 22cường sự cạnh tranh thu hút khách hàng, nếu khách hàng rút tiền trước thời hạn thì Ngân hàng vẫn tính lãi nhưng với mức lãi suất thấp hơn lãi suất đã thỏa thuận ban đầu
3.1.3 Tiền gửi tiết kiệm (TGTK)
TGTK là tiền để dành của dân cư được gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi, an toàn cho đồng vốn, nhằm tích lũy dần để thực hiện một chỉ tiêu nào đó trong tương lai
Đây là loại tiền gửi chỉ dành cho cá nhân nhưng lượng tiền được gửi vào Ngân hàng là rất lớn tạo ra một nguồn vốn lớn cho Ngân hàng Vì vậy Ngân hàng áp dụng nhiều lãi suất hấp dẫn đồng thời kèm theo những chương trình khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng
- Đối với tiết kiệm bằng tiền Việt Nam: số tiền tối thiểu cho mỗi lần gửi là 50.000
đ, đối tượng là công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
- Đối với tiết kiệm bằng ngoại tệ: Ngân hàng nhận TGTK bằng các loại ngoại tệ mạnh như: USD (Đô la Mỹ), DEM (Mác Đức), EUR (Đồng tiền chung Châu Âu), FRF (Frăng Pháp), GBP (Bảng Anh), JPY (Đồng Yên Nhât), CHF (Frăng Thụy Sĩ), HKD (Đô la Hồng Kông), AUD (Đô la Úc), CAD (Đô la Canada), SGD (Đô la Singapo), đối tượng là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trên 12 tháng
Ngân hàng trả vốn và lãi cho người gửi bằng đồng tiền ngoại tệ khi gửi hoặc bằng VNĐ theo yêu cầu của người gửi Trường hợp trả bằng VNĐ thì tính theo tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời điểm rút vốn
Khi trả lãi nếu số tiền lãi phải trả có lẻ dưới đơn vị tiền tệ của loại ngoại tệ khi gửi thì số ngoại tệ đó được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua tại thời điểm trả lãi để trả cho người gửi
TGTK chia thành 2 loại:
- TGTK không kỳ hạn:
+ Đây là tiền nhàn rỗi của dân cư, do không xác định mục tiêu chi tiêu trong tương lai nên khách hàng chỉ gửi tiết kiệm không kỳ hạn, với hình thức gửi tiền này khách hàng vừa có thể hưởng lãi, vừa có thể rút tiền ra bất kỳ lúc nào có nhu cầu sử dụng tiền
Trang 23+ Tuy nhiên, do tính chất không kỳ hạn nên lãi suất rất thấp Người gửi được hưởng lãi hàng tháng, nếu không lĩnh lãi hàng tháng thì Ngân hàng tính lãi để nhập tiền lãi vào vốn cho người gửi
+ Không giống với TGTT, khách hàng không được sử dụng các dịch vụ thanh toán để chi trả cho người khác
- TGTK có kỳ hạn:
+ Là loại tiền mà khách hàng khi gửi vô chỉ được rút khi đáo hạn Tuy nhiên khi khách hàng có nhu cầu sử dụng tiền thì có thể rút trước hạn nhưng lãi suất được hưởng thấp hơn lãi suất huy động trước đó
+ Đối tượng khách hàng là các cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục đích an toàn, sinh lợi và đã xây dựng được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai
+ Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm có kỳ hạn Phân loại theo cách trả lãi: Loại trả lãi trước, loại trả lãi sau, loại trả lãi theo định
kỳ Người gửi được lựa chọn phương thức trả lãi, phù hợp với hình thức huy động vốn của Ngân hàng trong từng thời gian Đến hạn nếu người gửi không đến rút vốn và lĩnh lãi thì tiền lãi được nhập vào vốn và coi như người gửi gửi kỳ hạn tiếp theo
Các sản phẩm huy động tiền gửi có những đặc điểm riêng biệt nhằm đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng:
* Tiết kiệm thông thường:
Dành cho khách hàng có tiền nhàn rỗi và chưa biết mục đích sử dụng, đồng thời muốn hưởng lãi đều đặn hàng tháng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tối thiểu
Loại tiền huy động: VNĐ, USD
Kỳ hạn gửi: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 2 tháng…đến 60 tháng, các kỳ hạn
có thể thay đổi theo từng đợt huy động vốn của Vietinbank
Khách hàng có thể lựa chọn phương thức trả lãi trước hay trả lãi sau
* Tiết kiệm lãi suất bậc thang theo số dư:
Dành cho khách hàng có số tiền nhàn rỗi lớn và trong thời gian dài
Số tiền gửi càng nhiều, lãi suất càng cao
- Lãi suất được hưởng = lãi suất TGTK thông thường + biên độ
- Loại tiền huy động: VNĐ, USD
- Kỳ hạn gửi: 3, 6, 7, 9, 12, 13, 18, 24 tháng
Trang 24* Tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt:
Dành cho khách hàng có tiền nhàn rỗi nhưng không cố định thời gian, đồng thời nhu cầu sử dụng tiền của khách hàng lại bất thường
Gửi 1 lần, rút nhiều lần, lãi suất trước hạn cao, linh hoạt theo thời gian gửi
Số tiền gốc rút trước hạn được hưởng lãi suất của kỳ hạn tương ứng thời gian thực gửi, phần gốc còn lại được giữ nguyên lãi suất của kỳ hạn ban đầu
Loại tiền huy động: VNĐ, USD
Kỳ hạn gửi: 6, 9, 12, 18, 24, 36 tháng
Phương thức trả lãi: trả lãi cuối kỳ
* Tiết kiệm có kỳ hạn bậc thang theo thời gian
Lãi suất tăng dần theo thời gian thực gửi
Khách hàng có thể tất toán trước hạn tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạn gửi tiền và được hưởng mức lãi suất tăng dần tương ứng với số ngày thực gửi
Kỳ hạn gửi: 7, 9, 13 tháng
Loại tiền nhận gửi: VNĐ, USD
* Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi
Lãi suất linh hoạt theo thị trường, tự động điều chỉnh định kỳ, được nhập lãi vào gốc theo kỳ tính lãi
Tất toán hay rút một phần gốc trước hạn, khách hàng không phải trả lại số tiền lãi đã nhận vào cuối mỗi kỳ lĩnh lãi mà còn được nhận thêm lãi suất không kỳ hạn cho khoảng thời gian thực gửi không tròn kỳ
Kỳ hạn gửi: 12, 18, 24, 36 tháng
Tần suất xác định lãi suất: 1 tháng/2 tháng/3 tháng/6 tháng
Loại tiền huy động: VNĐ
* Tiết kiệm dự thưởng
Trang 25Dành cho khách hàng có tiền nhàn rỗi và muốn tham gia thử vận may mà vẫn được hưởng lãi suất và bảo toàn nguồn vốn của mình
Loại tiền huy động: VNĐ, USD
Kỳ hạn gửi: tùy theo từng thời điểm, các kỳ hạn gửi sẽ được quy định riêng Phương thức trả lãi: trả lãi trước, sau, định kỳ
Ứng với mỗi mức tiền gửi theo quy định và kỳ hạn gửi nhất định khách hàng sẽ nhận được 1 số dự thưởng Được tham gia quay số trúng thưởng và có cơ hội trúng hàng ngàn giải thưởng có giá trị
3.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
3.2.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
* TK 42 – Tiền gửi của khách hàng
Tài khoản cấp II và III:
TK 421 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam
TK 4211 – Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 422 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 4221 – Tiền gửi không kỳ hạn TK4222 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 425 – Tiền gửi của khách nước ngoài bằng đồng Việt Nam
TK 4251 – Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 26TK 4252 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 426 – Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
TK 4261 – Tiền gửi không kỳ hạn
* TK 491 – Lãi phải trả cho tiền gửi
TK 4911 – Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VNĐ
TK 4912 – Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
TK 4913 – Lãi phải trả cho TGTK bằng VNĐ
TK 4914 – Lãi phải trả cho TGTK bằng ngoại tệ
Số dư: Số tiền lãi Ngân
hàng chưa thanh toán với khách hàng
Trang 27- Ngoại tệ nhập kho - Ngoại tệ xuất kho
- Số điều chỉnh tăng - Số điều chỉnh giảm giá ngoại tệ tồn kho giá ngoại tệ tồn kho
Số dư: phản ánh giá trị
ngoại tệ tồn kho
Trang 28- Khi khách hàng rút tiền mặt
Nợ TK 4211
Có TK 1011 Chứng từ hạch toán: Phiếu lĩnh tiền mặt
- Khi khách hàng nhận tiền từ nơi khác chuyển đến
Nợ TK thích hợp (1113, 5012,…)
Có TK 4211 Chứng từ hạch toán là các Bảng kê, Giấy báo,…
- Khi khách hàng chuyển tiền thanh toán cho người thụ hưởng
Trang 29* Trả lãi TGTT
Lãi được tính theo phương pháp tích số, đến kỳ tính lãi Ngân hàng sẽ hạch toán nhập vốn gốc Cách tính lãi:
Số tiền lãi = ∑ Số dư tiền gửi không kỳ hạn * số ngày * lãi suất ngày
Nếu lãi suất tính theo tháng: Lãi suất ngày = lãi suất/30
Nếu lãi suất tính theo năm: Lãi suất ngày = lãi suất/360
- Khi đến hạn khách hàng rút tiền mặt
Nợ TK 4212
Có TK 1011 Chứng từ hạch toán: Phiếu lĩnh tiền mặt
- Khi khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền
Nợ TK 4212
Có TK 4211,…
* Trả lãi tiền gửi có kỳ hạn
Công thức tính lãi
Trả lãi tiền gửi = Số dư tiền gửi * lãi suất thời hạn gửi
Tùy theo cách thức tính lãi: trả lãi trước, trả lãi định kỳ, trả lãi khi đáo hạn Ngân hàng hạch toán như sau:
- Phương pháp thực chi:
Trang 30Nợ TK 8010
Có TK 1011, 1031
- Trả lãi trước (phương pháp phân bổ)
+ Khi chi trả lãi (vào thời điểm khách hàng gửi tiền)
Nợ TK 3880
Có TK 1011, 1031 + Định kỳ phân bổ vào chi phí trả lãi tiền gửi
Nợ TK 8010
Có TK 3880 + Nếu khách hàng rút tiền trước hạn và số lãi khách hàng đã nhận lớn hơn số lãi khách hàng thực tế được nhận, Ngân hàng sẽ thu lại số lãi thừa
Nợ TK 1011, 1031
Có TK 3880
- Trả lãi khi đáo hạn
+ Hàng tháng Ngân hàng tính lãi và hạch toán số lãi đó
Nợ TK 8010
Có TK 4910 + Khi khách hàng đến lĩnh lãi (cùng gốc) kế toán lập phiếu chi lãi, hạch toán
Nợ TK 4910
Có TK 1011, 1031,…
+ Trường hợp khách hàng đến lĩnh lãi trước hạn, Ngân hàng có thể không trả lãi cho khách hàng hoặc trả lãi cho khách hàng với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất đã thỏa thuận
Lãi phải trả cho tiền gửi = tổng số tiền dự trả - số tiền lãi thực trả
Trang 31- Hạch toán trả tiết kiệm
Khi khách hàng rút tiền, căn cứ vào phiếu chi tiền và yêu cầu cụ thể của khách hàng để thực hiện các bút toán hạch toán kế toán phù hợp trong các trường hợp sau:
+ Khi khách hàng rút 1 phần số dư TGTK không kỳ hạn, căn cứ vào Phiếu chi tiền ghi:
Nợ TK 4231
Có TK thích hợp (1011, 1031,…) + Trường hợp khách hàng rút cả gốc và lãi của thẻ không kỳ hạn
Kế toán xác định số tiền phải trả cho khách hàng trên máy tính hoặc căn cứ vào Nhật ký nghiệp vụ tài khoản, sao kê hoạt động kỳ trước để đối chiếu tính toán phần lãi phải trả thêm cho khách hàng (nếu có) và thực hiện hạch toán nhập lãi vào gốc, sau đó thông báo với khách hàng tổng số tiền được lĩnh để khách hàng viết phiếu lĩnh đồng thời thực hiện hạch toán các bút toán:
Nợ TK 8010
Có TK 4231 Đồng thời hạch toán tất toán sổ cho khách hàng như sau:
Trang 32Khi khách hàng rút tiền tiết kiệm bằng tiền mặt, căn cứ vào phiếu chi tiền hạch toán:
Nợ TK 4232
Có TK (1011, 1031,…) Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền:
Nợ TK 4231
Có TK 4232
* Tính lãi và hạch toán lãi
Tùy theo cách gửi: loại rút lãi hàng tháng hay rút lãi khi đáo hạn Cách tính lãi đơn giản hơn vì số dư trên tài khoản TGTK có kỳ hạn không biến động như tiền gửi không kỳ hạn
Sau khi tính lãi nếu có tính trước lãi phải trả, hạch toán:
Nợ TK 8010
Có TK 4913 Khi khách hàng đến rút lãi
Nợ TK 4913 (8010)
Có TK thích hợp (1011, 1031,…) Khi khách hàng đề nghị nhập lãi vào vốn
Nợ TK 4913 (8010)
Có TK 4232
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Phỏng vấn nhà quản lý và nhân viên kế toán: phương pháp này được tiến hành thông qua thực tế quan sát và phỏng vấn các nội dung liên quan đến kế toán nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng
Xem xét, tra cứu các tài liệu, tổ chức kế toán và báo cáo kế toán tại Ngân hàng: xem xét các chứng từ, sổ sách kế toán tại Ngân hàng để đánh giá đúng công tác kế toán nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng
Vận dụng phương pháp mô tả, phân tích, đánh giá thực tế kế toán tại Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Thủ Đức: dựa vào quan sát bằng mắt, kiểm tra tài liệu, số liệu sổ sách và phỏng vấn nhân viên tại Ngân hàng mà tiến hành mô tả lại toàn
bộ kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân hàng
Trang 33CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức
Chi nhánh Thủ Đức huy động vốn chủ yếu từ tài khoản tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm Các hình thức TGTK khá đa dạng và phong phú đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của người gửi, bên cạnh đó để tăng cường huy động tiền gửi được nhiều hơn Ngân hàng đã thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng
4.1.1 Phân tích tình hình huy động tiền gửi của chi nhánh Thủ Đức
Để hiểu rõ tình hình huy động tiền gửi của chi nhánh Thủ Đức, chúng ta có thể phân tích tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm gần đây nhất: 2007, 2008 và 2009
Trang 34Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn Qua 3 Năm 2007, 2008 Và 2009 Của Chi
Nhánh Thủ Đức
Đơn vị tính: tỷ đồng 2008/2007 2009/2008 Chỉ tiêu Năm
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ Vốn huy động bằng tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn hơn hẳn Tình hình huy động tiền gửi của chi nhánh Thủ Đức qua các năm biến động đáng kể
Đối với TGDN năm 2008 giảm 14.476.000.000đ so với năm 2007, tỷ lệ giảm tương ứng là 18,89% Nguyên nhân là tình hình kinh tế năm 2008 bị khủng hoảng có nhiều biến động TGDN năm 2009 tăng trưởng trở lại, tăng 17.710.000.000đ, tỷ lệ tăng tương ứng là 28,49% Tuy nhiên TGDC vẫn tăng đều qua các năm, năm 2008 tăng 98.418.000.000đ so với năm 2007, tỷ lệ tăng tương ứng là 27,82%, năm 2009 tăng 85.190.000.000đ so với năm 2008, tỷ lệ tăng tương ứng là 18,84% Năm 2009 chi
Trang 354.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức
Bảng 4.2 Cơ Cấu Vốn Theo Loại Tiền
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Loại Tiền
Qua biểu đồ 4.1 ta thấy huy động tiền gửi bằng VNĐ chiếm ưu thế hơn hẳn so với huy động tiền gửi bằng ngoại tệ Nguyên nhân giảm thấp số dư ngoại tệ quy đổi
Trang 36Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Cơ cấu Số tiền Tỷ lệ
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Kỳ Hạn
Qua biểu đồ ta thấy nguồn tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng qua các năm vẫn chiếm ưu thế hơn hẳn, tiếp đến là nguồn tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng và loại tiền gửi không kỳ hạn Còn loại tiền gửi từ 24 tháng trở lên chiếm tỷ lệ thấp Qua các năm, các loại tiền này có biến động tăng đều nhưng nhẹ, tuy nhiên thứ tự này vẫn
Trang 37Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Thành Phần Kinh Tế
Trang 38Bảng 4.5 Cơ Cấu Vốn Theo Loại Hình Tiền Gửi
Đơn vị tính: tỷ đồng
Loại tiền gửi
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng 430,348 100,00 514,290 100,00 617,190 100,00
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Hình 4.4 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Loại Hình Tiền Gửi
Qua biểu đồ ta thấy TGTK chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với TGTT Chứng tỏ rằng công tác huy động TGTK tại chi nhánh Thủ Đức diễn ra khá mạnh mẽ, với nhiều sản phẩm gửi tiết kiệm đã thu hút nhiều khách hàng, tạo uy tín nơi người gửi Đây là một trong những thế mạnh của chi nhánh Thủ Đức
4.2 Tình hình thực hiện kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại chi nhánh Thủ Đức
4.2.1 Hệ thống tài khoản huy động tiền gửi Ngân hàng thường xuyên sử dụng:
TK101101 – Tiền mặt tại đơn vị
TK 101102 – Tiền mặt tại điểm/phòng giao dịch
TK 410101 - TGTT
Trang 39TK 418801 – Lãi đến hạn của tiền gửi có kỳ hạn và phát hành GTCG
TK 418901 – Lãi phải trả các khoản huy động dưới 1 năm
TK 418902 – Lãi phải trả các khoản huy động từ 1 – 3 năm
TK 418903 – Lãi phải trả các khoản huy động trên 3 năm
TK 418904 – Lãi phải trả các khoản huy động TGTT không kỳ hạn
TK 418905 – Lãi phải trả các khoản huy động TGTK không kỳ hạn
TK 801001 – Chi phí trả lãi các khoản huy động dưới 1 năm
TK 801002 – Chi phí trả lãi các khoản huy động từ 1 – 3 năm
TK 801003 – Chi phí trả lãi các khoản huy động trên 3 năm
TK 801004 – Chi phí về huy động vốn
TK 851400 – Chi khuyến mãi
4.2.2 Phương thức tính lãi tại Ngân hàng
Nguyên tắc tính lãi
- Áp dụng đúng lãi suất quy định
- Ngày tính lãi: tính ngày gửi, không tính ngày lĩnh
- Lãi suất tháng tính trên cơ sở 1 tháng là 30 ngày
- Lãi suất năm tính trên cơ sở 1 năm là 360 ngày
- Tôn trọng các hình thức và kỳ hạn gửi tiền mà khách hàng đã lựa chọn Trường hợp khách hàng rút trước hạn lãi suất được tính theo mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm lĩnh
Cách tính lãi
- Đối với tiền gửi có kỳ hạn, lãi trả được tính tròn theo tháng hoặc năm:
Số tiền lãi phải trả = số tiền gửi (số dư) * lãi suất tháng (hoặc năm) * thời gian gửi tháng (hoặc năm)
Trang 40- Đối với tiền gửi không kỳ hạn, lãi trả được tính theo phương pháp tích số:
Số tiền lãi phải trả = tổng tích số dư được tính lãi * lãi suất tháng/30 ngày (hoặc lãi suất năm/360 ngày)
4.2.3 Chế độ chứng từ kế toán tại Ngân hàng
Chứng từ kế toán sử dụng được thể hiện bằng hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử Mẫu chứng từ bằng giấy được thực hiện theo đúng khuôn dạng, tiêu thức và nội dung theo quy định Mẫu chứng từ điện tử thực hiện theo đúng quy định về việc lập, sử dụng, kiểm soát, lưu trữ chứng từ điện tử của NHNN và NHCT
Giao nhận chứng từ kế toán:
- Chứng từ nộp tiền mặt: GDV phải thu đủ tiền mới ghi sổ kế toán và in chứng
từ để trả lại khách hàng (báo nợ/báo có)
- Chứng từ lĩnh tiền mặt: GDV phải ghi sổ kế toán in chứng từ trước khi chi trả tiền và trả chứng từ cho khách hàng (báo nợ/báo có)
- Chứng từ dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt: GDV chỉ ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng khi tài khoản của người trả tiền có đủ khả năng thanh toán
và in chứng từ để trả lại khách hàng (báo nợ/báo có)
Việc lập, ký, kiểm tra, luân chuyển chứng từ kế toán thực hiện theo đúng quy định Hàng ngày, đơn vị kế toán phải thực hiện khâu kiểm tra sau (kiểm tra đối chiếu các chứng từ giao dịch với các báo cáo, bảng kê chứng từ giao dịch trong ngày) đảm bảo sự khớp đúng các giao dịch đã thực hiện Trường hợp phát hiện sai sót phải xác định nguyên nhân và khắc phục kịp thời
Tất cả mọi giao dịch giữa khách hàng với Ngân hàng, GDV phải cập nhật đầy
đủ, kịp thời các dữ liệu vào máy tính, chuyển các cấp kiểm soát theo quy định và in đầy đủ các thông tin về giao dịch trước khi chuyển cho các bộ phận liên quan hoặc trả khách hàng
Trường hợp cá biệt, do nguyên nhân bất khả kháng từ các sự cố bất thường và ngoại cảnh (nếu có), không thể in lên chứng từ trước khi trả lại cho khách hàng thì GDV
và KSV phải kiểm soát và ký trên chứng từ, đóng dấu trước khi giao lại cho khách hàng; đối với các chứng từ là ấn chỉ quan trọng như Sổ/Thẻ tiết kiệm…thì GDV phải viết tay các yếu tố vào chứng từ trước khi ký và đóng dấu để giao lại cho khách hàng
Chứng từ kế toán được bảo quản dưới dạng giấy và dưới dạng dữ liệu Các chứng từ kế toán sau khi sử dụng để ghi sổ kế toán được lưu tại bộ phận kế toán không