Địa lí SÔNG NGÒI 1-Bài cũ : 5’ Nêu sự khác nhau về khí hậu ở miền Bắc và miền Nam GV nhận xét ghi điểm 2-Bài mới : 25’ Hoạt động 1: 8’ Mục tiêu : Giúp học sinh Chỉ được trên bản đồ lư
Trang 1
Tuần 4 Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2008
Toán Dạy bài thứ hai
ÔN TẬP BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
1 Bài cũ :5’ Kiểm tra vở bài tập của HS
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :32’
Hoạt động 1:5’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Làm quen với một dạng quan hệ tỉ
lệ
Phương pháp :
Đàm thoại
Giới thiệu bài ghi đề bài
Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
GV nêu ví dụ Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ Quãng đường đi được 4 km 8km 12km
HS quan sát bảng nêu nhận xét Khi thời gian tăng lên bao nhiêu lần thì quãng đường
đi được thay đổi thế nào? ( quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần )
Hoạt động 2: 8’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Làm quen với một dạng quan hệ tỉ
lệ và biết cách giải bài toán liên
quan đến quan hệ tỉ lệ đó
Phương pháp :
Thảo luận nhóm
Đồ dùng :
Bảng nhóm
Giới thiệu bài toán và cách giải
GV đọc đề toán ghi đề bài lên bảng
HS đọc lại bài và ghi tóm tắt vào vở nháp
HS tự giải bài toán bằng cách rút về đơn vị (đã học ở lớp 3 )
GV hướng dẫn HS giải bằng cách tìm tỉ số -4 giờ gấp 2 giờ mấy lần? (4:2=2(lần)) -Như vậy quãng đường đi được sẻ gấp lên mấy lần?
HS thảo luận nhóm trình bày lời giải vào bảng
GV kết luận
4 giờ gấp 2 giờ số lần:
4 : 2 = 2 ( lần ) * Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 ( km ) Đáp số : 180 km
* bước này là bước tìm tỉ số
Hoạt động 3 : 20’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Thực hành giải bài toán có liên quan
đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Thực hành
HS tự làm bài rồi chữa bài Lưu ý: bài 3 có liên quan đến giáo dục dân số
GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán rồi giải
1000 người tăng : 21 người
4000 người tăng : ? người
4000 người gấp 1000 người số lần:
4000 : 1000 = 4 ( lần ) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:
21 x 4 = 84 ( người ) Đáp số :84 người
3 củng cố dặn dò : 3’ HS nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau : luyện tập
Trang 2
Địa lí
SÔNG NGÒI
1-Bài cũ : 5’ Nêu sự khác nhau về khí hậu ở miền Bắc và miền
Nam
GV nhận xét ghi điểm
2-Bài mới : 25’
Hoạt động 1: 8’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ )
một số sông chính của Việt Nam
Phương pháp :
Thảo luận nhóm
Đồ dùng :
Bản đồ địa lí tự nhiên
Giới thiệu bài ghi đề bài
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
HS dựa vào hình 1 SGK thảo luận nhóm theo gợi ý: -Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước
mà em biết ? -Kể tên và chỉ trên bản đồ vị trí một số sông ở Việt Nam
-Ở miền Bắc và miền Nam có những sông nào lớn? -Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung
HS lên bảng trình bày, cả lớp nhận xét
GV kết luận: mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc
và phân bố rộng khắp trên cả nước
Hoạt động 2: 10’
Mục tiêu:giúp học sinh
Trình bày được một số đặc điểm
của sông ngòi Việt Nam
Phương pháp:
Thảo luận nhóm
Đồ dùng :
Phiếu học tập
Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa
HS đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát hình 2,3 thảo luận nhóm rồi hoàn thành vào phiếu
Thời gian Đặc điểm ảnh hưởnh tới đời sống
và sản xuất Mùa mưa …………
………… ……………… Mùa khô …………
…………
………
……… Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét
GV kết luận
Hoạt động 3: 7’
Mục tiêu:giúp học sinh
-Biết được vai trò của sông ngòi đối
với đời sống và sản xuất
-Hiểu và lập được mối quan hệ địa
lí đơn giản giữa khí hậu với sông
ngòi
Phương pháp:
Hoạt động cá nhân
Vai trò của sông ngòi -HS kể về vai trò của sông ngòi -Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam:
Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng
Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-A-Ly, Trị An
GV nhận xét kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa và tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn là đường giao thông quan trọng, là nguồn thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thủy sản
3- Củng cố dặn dò : 5’ Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Vùng biển nước ta
Trang 3
Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2008
Toán Dạy bài thứ ba
LUYỆN TẬP
1 Bài cũ :5’ Kiểm tra vở bài tập của HS
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :32’
Hoạt động 1:7’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Hướng dẫn học sinh giải bài tập
Làm bài tập 1
HS đọc yêu vầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : Rút về đơn vị
Giá tiền một quyển vở là:
24000 : 12 = 2000 ( đồng )
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 x 3o = 60 000 ( dồng ) Đáp số: 60 000 đồng
Hoạt động 2: 8’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 2
HS đọc yêu cầu gài toán tóm tắt bài toán rồi giải Khuyến khích HS dùng cách “tìm tỉ số” để giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần
24 : 8 = 3 ( lần )
Số tiền mua 8 bút chì là:
30 000 : 3 = 10 000 ( đồng ) Đáp số : 10 000 đồng
Hoạt động 3 : 8’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Thực hành giải bài toán có liên quan
đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 3
HS đọc yêu vầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : Rút về đơn vị
Một ôtô chở được số học sinh là
120 : 3 = 40 ( học sinh )
Để chử 160 học sinh cần số ôtô là:
160 : 40 = 4 ( ôtô ) Đáp số: 4 ôtô
Hoạt động 4: 9’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 4
HS đọc yêu vầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : Rút về đơn vị
Giá tiền trả cho 1 ngày công là
72 000 :2 = 36 000 (đồng) Giá tiền trả cho 5 ngày công là
36 000 x 5 = 180 000 ( đồng ) Đáp số : 180 000 đồng
3 củng cố dặn dò : 3’ HS nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau :
Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo )
Trang 4
Khoa học
1 Bài cũ :5’ Vì sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc đời của mỗi con người ?
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :27’
Hoạt động 1: 15’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Nêu được một số đặc điểm chung
của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già
Phương pháp:
Thảo luận nhóm
Đồ dùng:
Tranh ảnh của người lớn ở các lứa
tuổi khác nhau
Phiếu học tập
Giới thiệu bài ghi đề bài Làm việc với SGK
HS đọc thông tin SGK, thảo luận theo nhóm về đặc điểm của từng lứa tuổi theo phiếu học tập
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Tuổi vị
thành niên
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn Ở lứa tuổi này có
sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và MQH xã hội
Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triểncả về mặt sinh
học và xã hội……
Tuổi già Cơ thể dần suy yếu, chức năng
hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên những người cao tuổicó thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét GV kết luận
Hoạt động 2: 12’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố những hiểu biết tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi
già
Xác định được bản thân đang ở giai
đoạn nào vủa cuộc đời
Phương pháp:
Thảo luận nhóm 4
Đồ dùng:
Tranh ảnh sưu tầm
Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời “
Các nhóm xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đờivà nêu đặc điểm của giai đoạn đó
Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày
Cả lớp thảo luận Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
Biết được điều đó có lợi ích gì?
GV kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dậy thì.Biết được điều đó sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần
và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra như thế nào Từ đó chúng tẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi bối rối… đồng thời giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra
3 củng cố dặn dò: 3’ Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau:vệ sinh tuổi dậy thì
Trang 5
Thể dục
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI”HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN”
Phần mở đầu:10’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Nắm được nội dung bài tập
Phương phàp:
Đàm thoại
Địa điểm
Sân trường
GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học -ôn và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: +tập hợp hàng ngang, dồn hàng, điểm số
Đi đều vòng vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
HS khởi động Trò chơi khởi động :”tìm người chỉ huy “
Phần cơ bản: 20’
Mục tiêu :Giúp học sinh
Thực hiện đúng và nâng cao kĩ
thuật các động tác
Phương pháp
Luyện tập thực hành
Địa điểm:
Sân trường
A-Đội hình đội ngũ -HS tiến hành ôn tập hợp hàng ngang, dồn hàng, điểm số
-Đi đều vòng vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
Tập cả lớp do GV điều khiển 3 lần Tập theo tổ do các tổ trưởng điều khiển Các tổ thi đua trình diễn GV quan sát nhận xét tuyên dương các tổ thực hiện tốt
B- Trò chơi vận động
“hoàng anh, hoàng yến “
GV nêu tên trò chơi, tập hợp đội hình chơi
GV giải thích cách chơi và quy định chơi
Cả lớp chơi 2 lần,GV quan sát nhận xét HS chơi Mỗi lần cho 2 tổ lần lượt thi đua chơi
GV quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng cuộc chơi
Phần kết thúc 5’
Mục tiêu:
Củng cố nội dung bài học
-Cả lớp chạy đều thành vòng tròn lớn sau khép lại thành vòng tròn nhỏ
-Tập động tác thả lỏng
GV cùng HS hệ thống lại bài học Nhận xét đánh giá tiết học
Chuẩn bị bài sau : Ôn tập (tiếp theo)
Thứ sáu ngày 26 tháng 9 năm 2008
Trang 6
Toán Dạy bài thứ tư
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
1 Bài cũ :5’ Kiểm tra vở bài tập của HS
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :32’
Hoạt động 1:5’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Làm quen với một dạng quan hệ tỉ
lệ
Phương pháp :
Đàm thoại
Giới thiệu bài ghi đề bài
Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
HS tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết100 kg gạo vào các bao
Số kg gạo ở mỗi bao 5 kg 10 kg 20 kg
Số bao gạo
HS quan sát bảng nêu nhận xét Khi số kg gạo ở mỗi baotăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo thay đổi thế nào? ( số bao gạocó được lại giảm đi bấy nhiêu lần)
Hoạt động 2: 7’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Làm quen với một dạng quan hệ tỉ
lệ và biết cách giải bài toán liên
quan đến quan hệ tỉ lệ đó
Phương pháp :
Thảo luận nhóm
Đồ dùng :
Bảng nhóm
Giới thiệu bài toán và cách giải
GV đọc đề toán ghi đề bài lên bảng
HS đọc lại bài và ghi tóm tắt vào vở nháp
HS tự giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
GV hướng dẫn HS giải bằng cách tìm tỉ số
? Thời gian đắp xong nền nhà tăng lên thì số người cần có sẽ tăng lên hay giảm đi ? ( giảm đi )
-4 ngày gấp 2 ngày mấy lần? (4:2=2(lần)) -Như vậy số người giảm đi mấy lần? (2 lần )
HS thảo luận nhóm trình bày lời giải vào bảng
GV kết luận
4 ngày gấp 2 ngày số lần:
4 : 2 = 2 ( lần ) **
Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày cần số người
12 : 2 = 6 ( người ) Đáp số : 6 người
** bước này là bước tìm tỉ số
Hoạt động 3 : 20’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Thực hành giải bài toán có liên quan
đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Thực hành
HS tự làm bài rồi chữa bài Lưu ý: bài 2
1 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là:
20 x 120 = 2400 ( ngày )
150 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là
2400 : 150 = 16 ngày )
Đáp số : 16 ngày
3 củng cố dặn dò : 3’ HS nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau : luyện tập
Lịch sử
Trang 7
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI TK XIX ĐẦU TK XX
1-Bài cũ: 5’
2- Bài mới: 27’
Hoạt động 1 :7’
Mục tiêu:Giúp học sinh
Hiểu rỏ tác những tác động đến tình
hình kinh tế, xã hội nước ta sau khi
thực dân Pháp dập tắt phong trào
đấu tranh vũ trang của nhân dân ta
Phương pháp:
Đàm thoại
Đồ dùng:
Bản đồ hành chính Việt Nam
Giới thiệu bài ghi đề bài Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang, thực dân Pháp đã làm gì? Việc làm đó tác động như thế nào đến tình hình kinh tế, xã hội nước ta?
Nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh
GV nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh -Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
-Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
-Đời sống của công nhân, nông dân trong thời kì này
Hoạt động 2:20’
Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu rỏ
-Nền kinh tế -xã hội nước ta có
nhiều biến đổi do chính sách khai
thác thuộc địa của Pháp
- Bước đầu nhận biết về MQH giữa
kinh tế và xã hội ( kinh tế thay đổi
thì xã hội cũng thay đổi theo )
Phương pháp:
Thảo luận nhóm 4
Đồ dùng:
Bản đồ hành chính Việt Nam
Ảnh tư liệu
Thảo luận nhiệm vụ bài học
HS thảo luận nhóm theo các gợi ý +Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam có những ngành kinh tế nào là chủ yếu? +Sau khi thực dân Pháp xâm lược, những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nước ta?
+Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát triển kinh tế?
+Trước đây, xã hội Việt Nam chủ yếu có những giai cấp nào? Đến đầu TK XX, xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới nào? Đời sống của công nhân
và nông dân Việt Nam ra sao?
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét GV kết luậntừ cuối TK XIX, thực dân Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy,đồn điền để vơ vét tài nguyên và bốc lột nhân dân ta Sự xuất hiện các ngành kinh tế mới đã tạo ra những thay đổi trong xã hội Việt Nam: các giai cấp, tầng lớp mới ra đờinhư công dân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức
…
3 củng cố dặn dò :3’ HS nhắc lại nội dung bài họcNhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau Phan Bội Châu và phong trào đông du
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2008
Trang 8
Toán Dạy bài thứ năm
LUYỆN TẬP
1 Bài cũ :5’ Kiểm tra vở bài tập của HS
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :32’
Hoạt động 1:7’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Hướng dẫn học sinh giải bài tập
Làm bài tập 1
HS đọc yêu cầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : tìm tỉ số
3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là:
3000 : 1500 = 2 (lần ) Nếu mua với giá 1500 đồng một quyển thì mua được
số vở là :
25 x 2 = 50 ( quyển ) Đáp số: 50 quyển
Hoạt động 2: 8’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 2
HS đọc yêu cầu gài toán tóm tắt bài toán rồi giải Tổng thu nhập của gia đình (có 3 người )
800 000 x 3 = 2 400 000 ( đồng) Thu nhập bình quân mỗi người nếu có thêm 1 con:
2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng ) Đáp số 600 000 đồng
? Nếu có thêm 1 người thì mức thu nhập trung bình mỗi người giảm đi bao nhiêu tiền ?
Hoạt động 3 : 8’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Thực hành giải bài toán có liên quan
đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 3
HS đọc yêu vầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : tìm tỉ số
30 người gấp 10 người số lần:
30 : 10 = 3 ( lần )
30 người đào trong 1 ngày được số m mương là :
35 x 3 = 105 ( m ) Đáp số : 105 m
Hoạt động 4: 9’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 4
HS đọc yêu vầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : Rút về đơn vị
Xe tải có thể chở được số kg gạo là:
50 x 300 = 15000 ( kg )
Xe tải có thể chở được số bao gạo 75 kg là:
15000 : 75 = 200 ( bao ) Đáp số : 200 bao
3 củng cố dặn dò : 3’ Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
Thể dục
Trang 9
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “ MÈO ĐUỔI CHUỘT ”
Phần mở đầu:10’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Nắm được nội dung bài tập
Phương phàp:
Đàm thoại
Địa điểm
Sân trường
GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học -ôn và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: +tập hợp hàng ngang, dồn hàng, điểm số
Đi đều vòng vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
HS khởi động Trò chơi khởi động :”tìm người chỉ huy “
Phần cơ bản: 20’
Mục tiêu :Giúp học sinh
Thực hiện đúng và nâng cao kĩ
thuật các động tác
Phương pháp
Luyện tập thực hành
Địa điểm:
Sân trường
A-Đội hình đội ngũ -HS tiến hành ôn tập hợp hàng ngang, dồn hàng, điểm số
-Đi đều vòng vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
Tập cả lớp do GV điều khiển 3 lần Tập theo tổ do các tổ trưởng điều khiển Các tổ thi đua trình diễn GV quan sát nhận xét tuyên dương các tổ thực hiện tốt
B- Trò chơi vận động
“ Mèo đuổi chuột ”
GV nêu tên trò chơi, tập hợp đội hình chơi
GV giải thích cách chơi và quy định chơi
Cả lớp chơi 2 lần,GV quan sát nhận xét HS chơi Mỗi lần cho 2 tổ lần lượt thi đua chơi
GV quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng cuộc chơi
Phần kết thúc 5’
Mục tiêu:
Củng cố nội dung bài học
-Cả lớp chạy đều thành vòng tròn lớn sau khép lại thành vòng tròn nhỏ
-Tập động tác thả lỏng
GV cùng HS hệ thống lại bài học Nhận xét đánh giá tiết học
Chuẩn bị bài sau : Ôn tập (tiếp theo)
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2008
Trang 10
Toán Dạy bài thứ sáu
LUYỆN TẬP CHUNG
1 Bài cũ :5’ Kiểm tra vở bài tập của HS
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :32’
Hoạt động 1:7’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Hướng dẫn học sinh giải bài tập
Làm bài tập 1
HS đọc yêu cầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp
Ta có sơ đồ: Nam : Nữ Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 5 = 7 ( phần )
Số học sinh nam : 28 : 7 x 2 = 8 ( học sinh )
Số học sinh nữ : 28 – 8 = 20 ( học sinh ) Đáp số : 8 HS nam
20 HS nữ
Hoạt động 2: 8’
Mục tiêu : : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 2
HS đọc yêu cầu gài toán tóm tắt bài toán rồi giải
Ta có sơ đồ : Chiều dài Chiều rộng
15 m có số phần : 2 – 1 = 1 ( phần ) Chiều rộng : 15 x 1 = 15 ( m ) Chiều dài :15 x 2 = 30 ( m ) Chu vi mảnh đất : ( 30 + 15 ) x 2 = 90 ( m ) Đáp số : 90 m
Hoạt động 3 : 8’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Thực hành giải bài toán có liên quan
đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 3
HS đọc yêu vầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : tìm tỉ số
100 km gấp 50 km số lần:
100 : 50 = 2 ( lần )
Ô tô đi 50 km thì tiêu thụ hết số xăng là :
12 : 2 = 6 ( lít ) Đáp số : 6 lít
Hoạt động 4: 9’
Mục tiêu : Giúp học sinh
Củng cố rèn kĩ năng giải bài toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp :
Luyện tập thực hành
Làm bài tập 4
HS đọc yêu vầu bài tập tóm tắt bài toán vào nháp rồi giải bằng cách : Rút về đơn v
Đóng 1 ngày 1 bộ bàn ghế thì cần số ngày
30 x 12 = 36 ( ngày ) Đóng 1 ngày 18 bộ bàn ghế thì cần số ngày
36 : 18 = 2 ( ngày )
Đáp số : 2 ngày
3 củng cố dặn dò : 3’ Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau :
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
Khoa học
׀
׀
׀
׀
׀
׀
׀
׀
׀