1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài giảng giải tích c1

71 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạo hàm: Định nghĩa và các tính chất, đạo hàm hàm hợp, hàm ngược, đạo hàm một phía, đạo hàm hàm ẩn, ý nghĩa hình học và cơ học của đạo hàm.. Lưu ý: Điều ngược lại không đúng, nghĩa là mộ

Trang 1

Bài giảng Giải tích C1GV: Trần Vũ Khanh, Ph.D.

Khoa Toán Tin Đại học Khoa học Tự nhiên Tp HCM

20th October 2010

Trang 2

1 chương 1 Giới hạn và liên tục

Trang 3

Chương 1 Giới hạn và liên tục (8 tiết)

1.1 Giới hạn dãy số

1.2 Giới hạn hàm số

1.3 Hàm liên tục

Trang 4

1.1 Giới hạn của dãy số

Định nghĩa dãy số

Cho ánh xạ u : N → R Các giá trị của u tại n ∈ N lập thành một dãy số

u1, u2, u3, , un, hay {un}∞n=1 hay đơn giản hơn ta chỉ viết {un},

b) {(−1)

n(n + 1)

này được phát minh vào thể kỷ 13 bởi nhà toán học người Ý để giảiquyết bài toán liên quan đến việc sinh sản của thỏ

Trang 5

Sự hội tụ của dãy

Trang 6

Định lý

Các phép toán của dãy hội tụ

Trang 7

Định lý (Bất đẳng thức kẹp).

Cho ba dãy số {an}, {bn}, và {cn} Nếu hai dãy {an}, {bn} cùng hội tụ

Trang 8

Dãy tăng và dãy giảm.

tăng hoặc giảm

Trang 9

Định lý

Mọi dãy đơn điệu và bị chặn đều hội tụ

Trang 10

1.2 Giới hạn hàm số

hàm f tại những điểm gần 2 nhưng khác 2

x

3.0 8.0000002.5 5.7500002.2 4.6400002.1 4.3100002.05 4.1525002.01 4.0301002.005 4.0150252.001 4.003001

f 共x兲

x

1.0 2.0000001.5 2.7500001.8 3.4400001.9 3.7100001.95 3.8525001.99 3.9701001.995 3.9850251.999 3.997001

f 共x兲

Ta thấy rằng khi x càng gần 2 thì giá trị của f càng gần 4 Nói cách

khác để giá trị của hàm f xấp xỉ 4 thì ta cần lấy x đủ gần 2 Khi đó tanói rằng giới hạn của hàm f (x ) là 4 khi x tiến gần về 2 và ta viết:

lim

x →2x2− x + 2 = 4

Trang 12

Giới hạn tại vô cực.

Ta nói giới hạn của hàm số y = f (x ) khi x tiến ra vô cực nếu

Trang 14

Các phép toán giới hạn của hàm số.

Giả sử limx →af (x ) = L và limx →af (x ) = M Khi đó ta có:

Trang 16

Giới hạn trái - Giới hạn phải.

Cho hàm số y = f (x ) xác định ở lân cận giá trị hữu hạn a Ta nói giớihạn bên phải (hay giới hạn phải) tại a của hàm số f (x ) là L nếu

Trang 17

Thí dụ: Tính lim

x →0

|x|

x

Trang 18

Vô cùng bé.

nhiên, quá trình x → a có thể thay bằng quá trình x → +∞ hay

Trang 19

α(x )β(x ).

x

1

2.

Trang 20

đương Ta ký hiệu A(x ) ∼ B(x).

x →a

A(x )

so với B(x )

Trang 21

Định lý

Cho A(x ), A(x ), B(x ) và B(x ) là các vô cùng lớn khi x → a

lim

x →a

A(x )B(x ) = limx →a

A(x )B(x ).

Trang 23

Liên tục trái - Liên tục phải.

Cho hàm số f (x ) và số thực a Ta nói hàm f liên tục bên phải (hay liêntục phải) tại a nếu

Trang 24

Liên tục trong khoảng, trên đoạn.

Hàm f : (a, b) → R gọi là liên tục trong khoảng (a, b) nếu f liên tục tại

Hàm f : [a, b] → R gọi là liên tục trên đoạn [a, b] nếu nó liên tục trongkhoảng (a, b), liên tục bên phải tại a, và liên tục bên trái tại b

Trang 25

Các phép toán trên hàm liên tục.

Cho hai hàm f , g liên tục tại a và cho số thực c Khi đó, ta có các hàmsau cũng liên tục tại a:

lim

x →ag ◦ f (x ) = g ( lim

x →af (x ))

Trang 26

Phân loại điểm gián đoạn.

Hàm f (x ) gọi là gián đoạn tại a nếu nó không liên tục tại a Khi đó a gọi

là điểm gián đoạn của f Vậy theo định nghĩa, hàm f gián đoạn tại a nếugặp một trong các trường hợp sau:

x →a +f (x ) và f (a−) := lim

x →a −f (x ) tồn tại nhưng ba số

xác định tại a Trường hợp này ta nói a là điểm gián đoạn loại 1

a Nếu f (a+) = f (a−) 6= f (a) (hoặc a không xác định) thì a gọi là

điểm gián đoạn bỏ được

b Nếu f (a+

) 6= f (a−) thì a gọi là điểm nhảy của f tại a Hiệu số

f (a+) − f (a−) được gọi là bước nhảy

Trang 27

Thí dụ 1: Xét f (x ) = sin x

khử được Nếu ta bổ sung giá trị f (0) = 1, thì ta được một hàm liên tụctại 0

f (0+) = 1 6= −1 = f (0−)

Trang 29

chương 2 Đạo Hàm và Vi Phân (12 tiết)

2.1 Đạo hàm: Định nghĩa và các tính chất, đạo hàm hàm hợp, hàm ngược, đạo hàm một phía, đạo hàm hàm ẩn, ý nghĩa hình học và cơ học của đạo hàm.

2.2 Vi phân: Định nghĩa và các tính chất, ứng dụng vi phân để tính gần đúng.

Trang 30

2.1 Đạo hàm

Định nghĩa

(hữu hạn) khi x → a thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của f tại a và

Trang 31

Nếu hàm f có đạo hàm tại a thì đồ thị của hàm y = f (x ) có tiếp tuyến

đó phương trình tiếp tuyến tại P là

y − f (a) = f0(a)(x − a)

S

 Q

T

Trang 32

Ý nghĩa cơ học của đạo hàm

Đạo hàm của hoành độ s(t) đối với thời gian t chính là vận tốc tức thờicủa vật chuyển động thẳng tại thời điểm t0: v (t0) = s0(t0)

t0t

P0P

Định lý: Nếu f có đạo hàm tại a thì nó liên tục tại a

Lưu ý: Điều ngược lại không đúng, nghĩa là một hàm liên tục chưa chắc

đã có đạo hàm tại đó

Thí dụ: Dễ dàng kiểm chứng được hàm f (x ) = |x | liên tục tại 0 nhưngkhông có đạo hàm tại 0

Trang 34

Định lý

tục tại y0= f (x0) thì (f−1)0(y ) cũng có đạo hàm tại y0= f (x0) và

(f−1)0(y0) = 1

f0(x0).Thí dụ: Tính (arc tan x )0?

Trang 35

5 (sin x )0= cos x , (cos x )0 = −sin x ,

6 (tan x )0 = 1 + tan2x , (cotan x )0= −(1 + cotan2x )

Trang 36

Đạo hàm cấp cao.

Nếu hàm f (x ) có đạo hàm tại mọi điểm x thuộc khoảng nào đó thì đạo

nếu có, gọi là đạo hàm cấp hai của f (x ) và ký hiệu là f00(x ):

f00(x ) = (f0(x ))0

f(n)(x ) = (f(n−1)(x ))0.Các đạo hàm cấp hai trở lên gọi là đạo hàm cấp cao

Trang 38

2.2 Vi Phân

Vi phân

Hàm y = f (x ) gọi là khả vi tại điểm a nếu số gia hàm số tại a có thể

được biểu diễn ở dạng:

∆f (a) = f (a + ∆ x ) − f (a) = A∆ x + o(∆ x ),với A là hằng số Khi ấy đại lượng A∆ x gọi là vi phân của f (x ) tại a và

ký hiệu df (a) hoặc dy (a)

Định lý: Hàm f (x ) khả vi tại a khi và chỉ khi nó có đạo hàm tại điểm đó

Trang 40

Tính bất biến của biểu thức vi phân.

Xét hàm hợp y = f (x ), x = ϕ(t), trong đó t là biến độc lập Vậy

y = f (ϕ(t)) Ta có:

dy = (f (ϕ(t)))0tdt = f0(x )ϕ0(t)dt = f0(x )dx Vậy dạng vi phân của hàm hợp không thay đổi dù x là biến độc lập hay làmột hàm số Tính chất đó gọi là tính bất biến của dạng vi phân cấp một

dx.

Trang 41

Vi phân cấp cao.

Nếu hàm f (x ) khả vi tại mọi điểm x thuộc khoảng nào đó thì vi phân

được gọi là vi phân cấp một Vi phân của vi phân cấp một df gọi là viphân cấp hai và ký hiệu là d2f Ta có:

d2f = d (df ) = d (f0(x )dx ) = f00(x )dxdx = f00(x )dx2

dnf = fndxn.Các vi phân cấp hai trở lên được gọi là vi phân cấp cao

Trang 42

gọi là phần dư dạng Lagrange.

Lưu ý: Ta có thể viết phần dư dạng Lagrange ở dạng

Rn(x ) = o ((x − a)n) ,dạng này gọi là phần dư dạng Peano

Trang 43

Khai triển Maclaurin một số hàm sơ cấp.

Trang 45

Khử dạng vô định 0

0

Định lý: Qui tắc L’Hospital

Giả sử f (x ) và g (x ) khả vi trong khoảng (a, b) và g0(x ) 6= 0 trong

khoảng đó Giả sử thêm rằng:

a limx →a +f (x ) = limx →a +g (x ) = 0,

x → c với c ∈ (a, b) Trường hợp a = −∞ và b = +∞ cũng đúng

Trang 46

ln x



Trang 47

Tính gần đúng

Cho hàm số f khả vi tại a Với ∆ x bé, ta có:

f (a + ∆ x ) − f (a) = f0(a)∆ x + o(∆ x )

Nếu bỏ phần vô cùng bé cấp cao o(∆ x ) ta có công thức gần đúng sau:

f (a + ∆ x ) − f (a) ≈ f0(a)∆ x với ∆ x bé

Thí dụ: Tính gần đúng ln(1.05)

Trang 48

Chương 3 Tích phân

phần và công thức đổi biến

chất, công thức Newton-Leibnitz, công thức tích phân từng phần vàcông thức đổi biến

tiêu chuẩn hội tụ

Trang 49

Nguyên hàm.

Cho hàm số f (x ) xác định trong một khoảng nào đó Hàm số F (x ) được

Từ định lý này ta thấy nếu một hàm có một nguyên hàm thì nó có vô sốnguyên hàm và các nguyên hàm đó sai khác nhau một hằng số cộng

Trang 50

Tích phân bất định.

Nếu F (x ) là một nguyên hàm của f (x ) thì biểu thức F (x ) + C được gọi

là tích phân bất định của hàm f (x ) và ký hiệu

Trang 54

Hai phương pháp tính tích phân bất định.

Phương pháp đổi biến số:

Thí dụ: Tính

Zp

Trang 55

Phương pháp tích phân từng phần:

Định lý:

Giả sử u(x ) và v (x ) có các đạo hàm liên tục Khi đó ta có công thức:

Zudv = uv −

Zvdu,

hay

Zu(x )v0(x )dx = u(x )v (x ) −

Z

v (x )u0(x )dx Thí dụ: Tính

Z

x2ln xdx

Trang 56

Cho hàm số f (x ) xác định trên đoạn [a, b] và P = {x0, x1, x2, , xn} làmột phân hoạch của đoạn [a, b] Tổng Riemann của hàm f (x ) ứng vớiphân hoạch P là tổng:

với ξi là một điểm bất kỳ thuộc [xi, xi +1]

Rõ ràng S (P) phụ thuộc vào hàm f (x ), phân hoạch P, và các điểm

Trang 57

Định lý.

[a, b]

gián đoạn loại 1 thì nó khả tích trên đoạn [a, b]

Thí dụ: Tính

0

x2dx ?

Trang 59

5 Nếu f (x ) ≤ g (x ) trên [a, b] và a < b thì

a

f (x )dx

Trang 62

Định lý (Phương pháp biến đổi số).

Trang 64

Tích phân suy rộng loại 1

Giả sử f (x ) xác định trên [a, +∞) và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn

a ≤ x ≤ b < ∞ Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn hay vô cùng)

thì giới hạn này gọi là tích phân suy rộng của f (x ) trên [a, +∞) Nếu

giới hạn này là hữu hạn ta nói tích phân suy rộng là hội tụ; nếu giới hạnnày là vô cùng hay không tồn tại ta nói tích phân suy rộng là phân kỳ.Tương tự,

Trang 65

Định lý (Tiêu chuẩn hội tụ (trường hợp f (x ) ≥ 0)

Trang 66

1 + xdx

Trang 67

Tiêu chuẩn hội tụ (trường hợp f (x ) có dấu tùy ý)

Trang 68

Tích phân suy rộng loại 2

Giả sử f (x ) khả tích trên [a, c), ∀c ∈ [a, b) và limx ∈b −f (x ) = ∞ Nếutồn tại giới hạn (hữu hạn hay vô cùng)

thì giới hạn này được gọi là tích phân suy rộng loại 2 của f (x ) trên đoạn

a f (x )dxhội tụ; nếu giới hạn bằng vô cùng hoặc không tồn tại ta nói tích phânsuy rộng phân kỳ

Trần Vũ Khanh Bài giảng Giải tích C1

Trang 69

Định lý 1

a f (x )dxhội tụ khi và chỉ khi ∃M > 0 sao cho

Trang 70

ex− 1dx

Trang 71

Tiêu chuẩn hội tụ (trường hợp f (x ) có dấu tùy ý)

...

a f (x )dxhội tụ; giới hạn vô không tồn ta nói tích phânsuy rộng phân kỳ

Trần Vũ Khanh Bài giảng Giải tích C1< /small>

Trang... data-page="68">

Tích phân suy rộng loại 2

Giả sử f (x ) khả tích [a, c), ∀c ∈ [a, b) limx ∈b −f (x ) = ∞ Nếutồn giới hạn (hữu hạn hay vơ cùng)

thì giới hạn gọi tích phân... data-page="64">

Tích phân suy rộng loại 1

Giả sử f (x ) xác định [a, +∞) khả tích đoạn hữu hạn

a ≤ x ≤ b < ∞ Nếu tồn giới hạn (hữu hạn hay vơ cùng)

thì giới hạn gọi tích phân

Ngày đăng: 14/02/2019, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN