Mô Hình Hệ Thống Điện Mô Hình Hệ Thống Điện 3 System Security Evaluation Sự cố ngẫu nhiên 1 Hỏng các đường dây truyền tải 2 Hỏng hóc máy phát3 Hỏng MBA 4 Economic Dispatch – Thỏa mãn c
Trang 1GIẢI TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN
NÂNG CAO
Võ Ngọc Điều
Bộ Môn Hệ Thống Điện Khoa Điện – Điện tử Trường ĐH Bách Khoa
PHẦN MỞ ĐẦU: CÁC VẤN ĐỀ CƠ
BẢN
Trang 2Hệ Thống Điện
Trang 3Hệ Thống Điện Hiện Đại
Sản xuất điện năng:
- Các nhà máy điện
* Turbine & máy phát
* MBA tăng áp
Truyền tải điện năng
- Hệ thống truyền tải cao áp
Trang 4Mạng Điện
- Lượng lớn công suất được truyền tải đi xa
- Chia sẻ các nguồn điện
* Độ tin cậy được cải thiện
* Lợi ích kinh tế cho hệ thống lớn
Trang 5 Hệ thống quản lý năng lượng
- Trung tâm điều khiển
* Điều khiển máy tính
* SCADA - Supervisory Control And Data Acquisition
Trang 6* Đặc tính hoạt động đường dây
* Phân bố công suất
* Điều độ kinh tế nguồn phát
* Nghiên cứu sự cố và ổn định
Trang 7Mô Hình Hệ Thống Điện
On-line(Điều khiển & Vận hành)
Không ràng bu c th i gian ộ ờ Có ràng bu c th i gian ộ ờ
1) Power flow analysis
2) State estimation
2.1 Đánh giá trạng thái dựa trên số dụng cụ hữu hạn
2.2 Để kiểm tra xem có dụng cụ nào hỏng hóc
Off-line(Quy hoạch)
Trang 8Mô Hình Hệ Thống Điện
Mô Hình Hệ Thống Điện
3) System Security Evaluation
Sự cố ngẫu nhiên 1) Hỏng các đường dây truyền tải
2) Hỏng hóc máy phát3) Hỏng MBA
4) Economic Dispatch – Thỏa mãn công suất yêu
cầu với chi phí thấp nhất
Optimal power flow – Các ràng buộc
Khả năng cung cấp (Tính PG để cực tiểu chi phí máy phát)
Truy n t iề ải
Trang 9Mô Hình Hệ Thống Điện
5) Unit Commitment Kinh tế Unit Commitment
Tin cậy
An toàn
6) Load Forecasting Dài hạn (đến 10 năm) Load Forecasting
Trung hạn (theo ngày, tháng) Ngắn hạn (nỗi 20 phút)
7) Load management Điều khiển trực tiếp
Trang 10Power Flow Analysis Normal
Control Phase Normal Operation, AGC Frequency control
Control of Power System
Trang 11Mô Hình Hệ Thống Điện
Stability Crisis Stability Control (short 0.5-3 sec.)
Viability Crisis Viability Control (1~ 60 min.)
(quá tải) (có nhiều thời gian để giải hơn stability crisis)
Integrity Crisis Restoration
(vài khu vực bị mất điện do thiếu công suất)
Trang 12Công Suất Phức
)cos
)
)cos
)(t Imax ( t I
Trang 13T avg
Trang 14Công Suất PhứcCông suất thực:
*) Re(
cos
cos 2
1
max max
I V
P
P
Trang 15Bảio Toàn Công Suất Phức
Ví dụ 1
V
S 3 C
+-
3 2
C j
y C
j
1
Trang 16Bảio Toàn Công Suất Phức
Trang 17Bảio Toàn Công Suất Phức
Bài tập tự làm:
L
1)
Kiểm tra xem nếu L tiêu thụ công suất kháng
Tìm giá trị L theo công suất tiêu thụ Già thiết: |V1| = |V2|
2)
L
Trang 18Bảio Toàn Công Suất Phức
Ví dụ 2: G
G3
1 1
S G S G2 0 5 j0 5
2 0 5
.
0 j 0 5 j0 2 1
S D 13
Trang 19Bảio Toàn Công Suất Phức
Giả thiết: S ij S*ji
1
112
1
11
2.05
.01
.0
8.15
.031
*
31
j S
j S
2.05
.0()11
(5.05
.0
132
Trang 20Bảio Toàn Công Suất Phức
a
bc
bb a
ab
I V I
V
I V I
V I
V S
Một pha chỉ đúng khi hệ thống đối xứng
Trang 21Bảio Toàn Công Suất Phức
Cân bằng công suất phức
* Theo bảo toàn năng lượng
- Công suất thực cung cấp từ nguồn = công suất tiêu thụ ở tải +
tổn thất công suất trên đường dây
- Công suất kháng cũng phải cân bằng:
• Sự cân bằng xảy ra giữa tổng các công suất kháng sớm pha và tổng công suất kháng trễ pha do các phần tử tạo ra
- Tổng công suất truyền tới tải nối song song = tổng công suất
phức được truyền đến mỗi tải
Trang 220 1
Trang 23I
cIb
Tại sao hệ thống có 3 pha?
Tại sao không sử dụng nhiều pha hơn?
Công nghệ máy phát trở nên phức tạp hơn: cần nhiều cực hơn,
Cuộn dây phức tạp hơn, v.v.
Trang 24Phân Tích Từng Pha
Giả thiết:
1) Ba pha cân bằng
2) Tất cả các nguồn và tải đều nối Y có trung tính nối đất
(nếu không, chúng cũng có thể chuyển thành nối Y có
trung tính nối đất (wye-connection))
3) Không có cảm kháng hỗ cảm giữa các pha
Kết quả:
a) Tất cả các trung tính đều cùng mức điện áp
b) Ba pha hoàn toàn có thể tách rời
c) Tất cả các biến đổi trong mạng tương ứng xảy ra cân bằng
và theo tuần tự pha của nguồn
Trang 25Thứ Tự Pha
c b
240
1 1 120
a
Trang 26Phương Phân Tích Từng Pha
1) Chuyển đổi tất cả các nguồn và tải thành mạch tương đương
nối Y
2) Giải tìm các biến của pha yêu cầu (chẳng hạn pha a) bằng
định luật Kirchoff
3) Trừ các góc pha lần lượt 120o và 240o từ pha tìm được trong
phần 2) để tìm các các biến cho các pha b và c theo thứ tự nguồn dương
4) Nếu cần, trở lại mạch ban đầu để tìm các biến dây-dây hoặc
các biến bên trong nguồn tam giác (delta)
Trang 27Phương Phân Tích Từng Pha
Ví dụ
Trang 28Phương Phân Tích Từng Pha
Trang 29Phương Phân Tích Từng Pha
z
/ 3
z
/ 2
Z
Trang 30Phương Phân Tích Từng Pha
j
1.0
j
45 2
350
+-
31
j z
j j
j y
j
j V
05 1
1 0 2
/ /
/ /
/ / / / /
/ /
/ /
/ /
,,
,,
,
,,
,,
,
a c c
b b
a a
c c b b a
n c n b n a n c n b n a
S S
S I
I I
S S
S I
I I
Trang 31Phân Bố Công SuấtĐường dây đơn, cả hai đầu có máy phát.
+-
1
V
+-
Trang 32Phân Bố Công Suất
Sử dụng tọa độ cực
1 2
Trang 33Phân Bố Công Suất
Trang 34Phân Bố Công Suất
|V1| and |V2| được điều chỉnh hằng số, 12 thay đổi tùy theo nguồn phát và tải
Trang 35Phân Bố Công Suất
Trang 36Bài tập tự giải: Hai vòng tròn không giao nhau nếu
(tức là )
1)Công suất thực có thể truyền được tối đa là bao nhiêu (P max12)?
2)Công suất tuyệt đối (S max) có thể truyền được là bao nhiêu?
3) Công suất thực nhận được tối đa là bao nhiêu?
4) Công suất tổng tối đa có thể nhận là bao nhiêu?
5) Các câu 1, 2, 3 và 4 có mối quan hệ như thế nào?
Trang 37Phân Bố Công SuấtXem xét trường hợp đặc biệt: Z 90
Trang 38Phân Bố Công Suất
Khả năng truyền tải là bao nhiêu?
(công suất thực tối đa có thể được truyền)
12
2 1 max
,90
X
V
V P
Trang 39Phân Bố Công Suất
Có cách nào khác để tăng khả năng truyền tải?
1) Tăng biên độ điện áp (lý do tại sao chúng ta dùng truyền tải
cao áp) (Không quan tâm đến điện cực chịu điện cao áp)
2) Giảm X
1) Đường đây truyền tải to hơn (tiết diện ngang)
2) Chèn thêm tụ điện dọc đường dây
L
j
j C
Trang 40Phân Bố Công Suất
Lưu ý: Nếu
Công suất thực và công suất hầu như có thể tách rời
12 phục thuộc vào công suất thực bơm vào và
Q 12 , Q 21 phụ thuộc vào biên độ điện áp
Phân bố công suất tách biến (decoupled power flow)
3 12
Trang 41Phân Bố Công Suất
Truyền tải công suất khi một đầu không có điện áp
Trang 42Phân Bố Công Suất
Trang 43Phân Bố Công Suất
Tìm mối quan hệ giữa tải vào |V 2|
Trang 44Phân Bố Công Suất
Trang 45Phân Bố Công Suất
Ví dụ: V1 1p.u., X 0.5 p.u
Đối với các tải có hệ số công suất trễ hiện tượng này có thể xảy ra đối với các mức công suất trong giới hạn vận hành bình thườngcủa đường dây truyền tải Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp Q ở vị trí khách hàng hơn là cố gắng
cung cấp từ xa.
Voltage collapse
P D là một biến ở hệ số công suất 1.0, 0.97 sớm pha = âm,
và 0.97 trễ = dương.
Trang 46Phân Bố Công Suất
Công suất được bơm vào ở giá trị: P+jQ
P > 0, Q > 0 Vượt quá kích từ máy phát (trễ pha)
P > 0, Q < 0 Dưới kích từ máy phát (sớm pha)
Tải S D 10 j20
Bơm vào: -10 - j20 Động cơ dưới kích từ (trễ pha)
-10 + j20 Động cơ quá kích từ (sớm pha)
Trang 47Phân Bố Công Suất
Trễ pha
Sớm pha
Trang 48Phân Bố Công Suất
Trang 49Phân Bố Công Suất
Công suất tổn thất trên đường dây là bao nhiêu?
Công suất tổn thất = Công suất gởi – Công suất nhận
Trang 50- Đường dây truyền tải
Máy phát có thể được mô hình theo 3 cách khác nhau:
Mô hình bơm công suất: công suất thực P và công suất kháng được thể hiện ở nút mà máy phát nối vào
* hoặc điện áp hoặc dòng điện được bơm vào được thể hiện
ở nút được nối, cho phép xác định các đại lượng khác
Trang 51Mô Hình Các Phần Tử
Mô hình Thevenin: bao gồm điện áp cảm ứng AC đặt phía
sau điện kháng đồng bộ X d
Mô hình Norton: bao gồm nguồn dòng điện AC bơm vào
đặt song song với điện kháng đồng bộ X d
Trang 52Mô Hình Các Phần Tử
Mô hình MBA
- Mạch tương đương của một MBA 2 cuộn dây:
Trang 53Mô Hình Các Phần Tử
- Mạch xấp xỉ qui về phía sơ cấp:
Trang 54- Tải được cấu thành từ các phần tử R, L, và C được nối vào một nút mạng
và đất (hoặc điểm trung tính hệ thống)
* Dòng điện hằng số, Iload
- Tải có một biên độ dòng điện hằng số I và hệ số công suất hằng số, độc
lập với điện áp nút.
- Cũng được coi là nguồn dòng bơm vào mạng.
* Công suất hằng số, Sload
- Tải có một công suất thực P và kháng Q là hằng số độc lập với điện áp và dòng điện bơm vào.
- Cũng được coi như là một nguồn công suất âm bơm vào mạng.
Trang 55Mô Hình Các Phần Tử
Mô đường dây:
- Các đường dây truyền tải được mô hình bằng một mạch
tương đượng với các thông số trên cớ sở theo từng pha
+ Điện áp được tính theo pha-trung tính
+ Dòng điện được biểu diễn cho từng pha
+ Hệ thống ba pha được đơn giản hóa thành mạng 1 pha
+ Tùy thuộc vào độ dài và cấp điện áp
+ Các mô hình đường dây ngắn, trung bình và dài
Trang 56Mô Hình Các Phần Tử
- Mô hình này được sử dụng khi:
+ Độ dài đường dây ngắn hơn 80km hay
+ Điện áp đường dây không quá 69kV
- Mô hình thông số đường dây truyền tải
+ Điện dẫn và điện dung ngang được bỏ qua
+ Điện trở và điện kháng đường dây được xử lý như là
thông số tập trung
- Mạch của mô hỉnh
Trang 57Mô Hình Các Phần Tử
- Mô hình này được sử dụng khi: chiều dài đườg dây
lớn hơn 80km nhưng dưới 250km
- Mô hình các thông số
+ Một nửa điện dung ngang được coi như là thông số tập trung ở mỗi đầu đường dây
+ Điện trở và điện kháng dọc đường dây được xử lý
như thông số tập trung
- Mô hình mạch (hình )
Trang 58Mô Hình Các Phần Tử
- Mô hình này được sử dụng khi: chiều dài đườg dây
lớn hơn 250km
- Mô hình các thông số
+ Độ chính xác đạt được qua sử dụng thống số rãi
+ Điện kháng dọc và điện dung ngang được tính trên một đơn vị chiều dài
Trang 59Mô Hình Các Phần Tử
Trang 60Mô Hình Các Phần Tử
Trang 61Hệ Đơn Vị Tương Đối
* Định nghĩa đơn vị tương đối (đ.v.t.đ hay pu):
Giá trị tương đối = Giá trị thực / Giá trị cơ bản
Trang 62Hệ Đơn Vị Tương Đối
Trang 63Hệ Đơn Vị Tương Đối
Trang 64Hệ Đơn Vị Tương Đối
* Vi c s d ng ký hi u đ.v.t.đ tùy cách ch n mi n sao ệ ử ụng ký hiệu đ.v.t.đ tùy cách chọn miễn sao ệ ọn miễn sao ễn sao
Trang 65Hệ Đơn Vị Tương Đối
* Một số tính chất của hệ tương đối:
Trang 66Hệ Đơn Vị Tương Đối
* Một số tính chất của hệ tương đối:
Trang 67Hệ Đơn Vị Tương Đối
* Chuyển đổi các đại lượng trong hệ tương đối :
Trang 68Hệ Đơn Vị Tương Đối
Trang 69Hệ Đơn Vị Tương Đối
* Chọn các đại lượng cơ bản trong hệ thống điện:
Trang 70Hệ Đơn Vị Tương Đối
* Chọn các đại lượng cơ bản trong hệ thống điện:
Trang 71Hệ Đơn Vị Tương Đối
- Các đại lượng được tính toán cho hệ thống điện được xác định với hệ đơn vị có tên.i:
* Công suất: tính cho 3 pha
* Điện áp: pha-pha (điện áp dây)
* Dòng điện: 1 pha
* Tổng trở: 1 pha
- Trong phân tích hệ thống điện, thường giải sử 3 pha cân bằng phân tích 1 pha đơn giảin hơn
Trang 72Hệ Đơn Vị Tương Đối
Thủ tục phân tích đ.v.t.đ:
quy về mức điện áp chọn theo tỷ số trong mạch.
tất cả điện kháng khác sang tương đối.
Trang 73Hệ Đơn Vị Tương Đối
hệ thống với hệ đơn vị có tên.i công suất cơ bảin 2.0MVA
- Các giá trị đ.v.t.đ mỗi phần tử của HT 3 pha như sau:
Trang 74Hệ Đơn Vị Tương Đối
Công suất cơ bảin tòan hệ thống là 2.0 MVA Điện
áp cơ bảin được chọn miễn sao n như sau:
Trang 75Hệ Đơn Vị Tương Đối
Các giá trị pu của các phần tử trong hệ thống
bằng cách dùng chuyển đổi hệ tương đối:
Trang 76Hệ Đơn Vị Tương Đối
Bài tập tự giải: Sử dụng ký hiệu đ.v.t.đ tùy cách chọn miễn sao ng cơ sở: Scb = 100MVA
và Ucb = 22kV để xác định các đại lượng tương
đối của sơ đồ sau: