1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược kinh doanh cho ngành sản xuất bao bì giấy việt nam giai đoạn 2012 2020

175 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là trước xu thế phát triển của nền kinh tế - văn hóa - xã hội đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài

Trang 1

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO NGÀNH SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 COMPETITIVE ANALYSI AND STRATERGY PLANNING FOR SMES

PACKAGING INDUSTRY IN 2012- 2020

Trịnh Xuân Hưng, TS.Lưu Thanh Tâm*

Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, Việt Nam

Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM

TÓM TẮT

Ngành sản xuất bao bì phát sinh từ lâu đời, từ công việc thủ công, đơn giản đến nay đã được

cơ giới hóa hoàn toàn Những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật kể cả những lý thuyết và công nghệ mới nhất, hiện đại nhất đều được áp dụng vào ngành sản xuất bao bì Vì vậy, có người cho rằng ngành sản xuất bao bì là ngành khoa học- kỹ thuật tổng hợp Hòa nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là trước xu thế phát triển của nền kinh tế - văn hóa

- xã hội đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hòa nhập vào thị trường ngành sản xuất bao bì với những bước phát triển nhất định.

Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của ngành sản xuất bao bì giấy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và tại Việt Nam nói chung, dựng xây ngành sản xuất bao bì trở thành một ngành phát triển nhanh chóng trên cả nước, luận văn này sẽ trình bày những chiến lược trong sản xuất

- kinh doanh của ngành sản xuất bao bì giấy giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020.

ABSTRACT

Packaging industry was founded from long-standing, from hand-work, simplicity to completely mechanized Advances in science and technology, including theory and the latest technology, most modernare applied to the packaging industry So, some have argued that the packaging industry is science-technical synthesis In recent years, integration with the development of world economy, Vietnam economy has made significant progress The innovation policy of the Communist Party, State and especially before the development trend of the economy – culture – society has created favorable opportunities for domestic and foreign enterprises to integrate into the market packaging industry with the development of certain steps.

Hoping to contribute to the development of the paper packaging industry in Ho Chi Minh City and Vietnam, in order to build packaging industry into a fast-growing industry, this thesis will present the business strategy for manufacturing paper packaging period from 2012 to 2020.

Keywords: Strategy, SWOT, paper packing industry, Vietnam

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chiến lược là một thuật ngữ đã xuất

hiện từ rất lâu, lúc đầu nó thường gắn liền với

lĩnh vực quân sự và được hiểu là: “Chiến lược

là những phương tiện đạt tới những mục tiêu

dài hạn” Chiến lược kinh doanh thì gắn liền

trong lĩnh vực kinh tế và nó được hiểu theo rất

nhiều cách khác nhau, tuy nhiên những cách

hiểu sau đây tương đối là phổ biến:Theo Fred

David: “Chiến lược là những phương tiện đạt

đến những mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm sự p h át triển về đ ịa lý,

đ a dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phat triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh” Còn theo Alfred Chadler: “Chiến lược là xác định các mục tiêu

cơ bản và lâu dài của một doanh nghiệp và đề

ra một quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó”.Hoặc là: “Chiến lược là phương hướng và

1

Trang 2

quy mô của một tổ chức trong dài hạn: chiến

lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua

việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một

môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu

thị trường và kỳ vọng của các nhà góp vốn”.

Vậy, chiến lược kinh doanh là một tập

hợp những mục tiêu và các chính sách cũng

như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục

tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ

thực hiện các hoạt động kinh doanh gì? và

Xây dựng chiến lược.

Quy trình xây ựdng một chiến lược thông thường bao gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Được gọi là giai đoạn nhập vào:

Tóm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập vào

và cần thiết cho việc hình thành các chiến lược Quá trình hình thành chiến lược bao gồm

bao gồm các giai đoạn:

* Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lược:

Là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo tương

lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược

phù hợp.

* Giai đoạn triển khai chiến lược: Là quá tình

triển khai những mục tiêu chiến lược vào hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là giai

đoạn phức tạp và khó khăn, đòi hỏi một nghệ

thuật quản trị cao.

* Giai đoạn kiểm tra và thích nghi chiến lư

ợc:

Là quá trình đánh giá và kiểm soát kết quả, tìm

các giải pháp để thích nghi chiến lược với hoàn

cảnh môi trường.

Việc hình thành chiến lược đòi hỏi

phải tạo sự hài hòa và kết hợp cho được các

yếu tố tác động đến chiến lược như sau:

Tập trung vào việc đưa ra các chiến lược cần thiết có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài quan trọng Kỹ thuật được sử dụng trong giai đoạn 2

là ma tậr n các mối nguy cơ - cơ hội - điểm mạnh - điểm yếu (SWOT).

Giai đoạn 3: Được gọi là giai đoạn

quyết định: Chỉ bao gồm một kỹ thuật, ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) Ma tậrn QSPM sử dụng thông tin nhập vào được rút ra từ giai đoạn 1

để đánh giá khách quan các chiế n lược khả thi

có thể được chọn lựa ở giai đoạn 2 Ma trận QSPM biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn và do đó cung cấp cơ sở khách quan cho vệi c chọn lựa các chiến lược riêng biệt.

− Các cơ hội thuộc môi trường bên

Các điểm mạnh và điểm yếu của

doanh nghiệp.

Giá trị cá nhân của nhà quản trị.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của mình, doanh nghiệp trong ngành lựa chọn các phương án, chiến lược kinh doanh

− Những mong đợi bao quát về mặt xã phù hợp cho riêng mình Chiến lược được chọnhội của doanh nghiệp. còn dựa trên hiệu quả kinh tế do từng chiến

− Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, lược đem lại như: các chỉ tiêu về tài chính, lợiluận văn sẽ chỉ tập trung đi sâu vào nhuận, phúc lợi xã hội.

giai đoạn “Xây dựng và phân tích

chiến lược” Giai đoạn này được tiến Các công ục chủ yếu để xây dựng chiếnhành thông qua các bước sau: lược.

Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) Giai đoạn nghiên cứu.

Xác định mục tiêu của doanh nghiệp

trong ngắn hạn và trong dài hạn Phân tích môi

trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến

chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) cho phép các nhà chếin lược tóm tắt và đánh giá các thông tin ềv kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, Chính phủ, Luật pháp, công nghệ và cạnh tranh, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển của doanh nghiệp.

2

Trang 3

những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu

thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận

hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận

đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp

các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số

điểm quan trọng có cùng ý nghĩa.

Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với

ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài có tầm

quan trọng quyết định cho sự thành công cũng

có thể được bao gồm trong đấy chẳng hạn như

sự ổn định tài chính, tính hiệu quả của quảng

cáo, sự chuyên môn đối với hoạt động nghiên

cứu và phát triển Ngoài ra, sự khác nhau giữa

2 ma trận là các mức phân loại của các công ty

đối thủ cạnh tranh được bao gồm trong ma trận

hình ảnh cạnh tranh và tổng số điểm quan

trọng của các công ty này cũng được tính toán.

Tổng số điểm được đánh giá của các

công ty đối thủ cạnh tranh được so với công ty

mẫu Các mức phân loại đặc biệt của những

công ty đối thủ cạnh tranh có thể được đem so

sánh với các mức phân loại của công ty mẫu.

Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông

tin chếi n lược quan trọng, giúp cho

doanh nghiệp nhận diện được những đối

thủ cạnh tranh chính của mình.

Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)

Bước cuối cùng trong việc phân tích tình hình

nội bộ là xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong (IFE) Côngụ chình thành chiến

lược này tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh

và yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh

chức năng, và nó cũng cung cấp cơ sở để xác

đinh và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận

này.

Ma trận SWOT

Ma trận điểm yếu - điểm mạnh, cơ hội

- ngu y cơ (SWOT) là côngục kết hợp

quan

trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát

triển 04 loại chiến lược sau: các chiến lược

điểm mạnh - cơ hội (SO), chiến lược điểm

mạnh - điểm yếu (SW), chiến lược điểm mạnh

nguy cơ (ST), và chiến lược điểm yếu

-nguy

cơ (WT) Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên

trong và bên ngoài là nhệi m vụ khó khăn

nhất của việc phát triển một ma trận SWOT,

ở các giai đoạn đầu từ đó cho phép nhà quản trị quyết định khách quan chiến lược nào trong

số các chiến lược có khả năng thay thế là chiến lược hấp dẫn nhất và xứng đáng để doanh nghiệp theo đuổi nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của mình.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH HỆIN NAY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY VIỆT NAM

Ngành sản xuất bao bì là ngành công nghiệp hầu như không được sự quan tâm phát triển ở Việt Nam, cả trước đây và hiện nay ngành này luôn phát trểin trong tình trạng tự

phát mà không hề có sự định hướng nào từ cơ quan chức năng.

Thực tế từ những năm 1990 trở lại đây, ngành giấy có những bước phát triển vượt bậc, sản lượng giấy trung bình tăng 11%/năm trong giai đoạn 2000 – 2010, tuy nhiên nguồn cung như vậy vẫn chỉ đáp ứng được dưới 64%

nhu cầu tiêu dùng (2008), phần còn lại vẫn

phải nhập khẩu Mặc dù dã có sự tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên cho đến nay đóng góp của ngành trong tổng giá trị sản xuất quốc gia vẫn rất nhỏ.

3

Trang 4

Hiện nay, Việt Nam có khoảng gần

500 doanh nghệip sản xuất bao bì giấy, tuy

nhiên đa phần là các doanh nghiệp nhỏ và hộ

gia đình sản xuất cá thể Toàn ngành chỉ

hơn 90 doanh nệgphi có công suất hơn

1.000tấn/năm.

Mặc dù đầu tư mạnh vào ngành giấy

trong các năm qua, nhưng sản xuất trong nước

vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu Nhất là ở nhóm

sản phẩm tiêu thụ nhiều như giấy dùng trong công nghiệp sản xuất bao bì, và doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa sản xuất được giấy bao bì

và giấy in chất ượng cao Hầu như toàn bộ giấy mặt bao bì chất lượng cao đều phải nhập khẩu

từ nước ngoài Tốc độ tăng trưởng tiêu dùng cao hơn tốc độ tăng trưởng sản xuất vì vậy, sản lượng nhập khẩu vẫn cao và tăng đều qua các năm.

Sơ đồ 2: Tăng trưởng và cơ cấu cung cầu xuất nhập khẩu giấy.

Theo thống kê của Tổng Cục Hải

quan, năm 2011 cả nước nhập khẩu 1,07 triệu

tấn giấy, trị giá 1,07 tỷ USD, chiếm 1% trong

tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả

nước (tăng 3,1% về lượng và tăng 15,4% về

kim ngạch so với năm 2010); trong đó riêng

tháng cuối năm 2011 nhập khẩu 108.280 tấ n,

trị giá 99,91 triệu USD (tăng 6,9% về lượng và

tăng 5,3% về kim ngạch so với tháng trước

đó).

nhân lực dồi dào, khả năng khéo léo của người Việt trong việc sản xuất ra những mặt hàng bao bì có độ thẩm mỹ cao và giá nhân công rẻ cũng là một lợi thế với sự phát triển của ngành sản xuất bao bì giấy.

Điểm yếu: Công suất sản xuất giấy và bột giấy

ở Việt Nam còn nhỏ so với thế giới do đó các doanh nghiệp giấy b ao bì Việt Nam mất đi lợi thế cạnh tranh theo quy mô.Trình độ công nghệ sản xuất giấy và bao bì giấy còn lạc hậu dẫn đến tình trạng sản xuất kém hiệu quả

và ô

Phân tích các

nhiễm môi trường Đối với các loại bao bì giấy

thách thức và các cơ hội của các doanh

nghiệp trong ngành sản xuất bao bì giấy

Việt Nam.

Điểm mạnh: Việt Nam có điều kiện tự nhiên

thuận lợi để phát triển vùng nguyên liệu bột

giấy Có tốc độ tăng trưởng cao, tính trung

bình trong giaiđoạn 2000 – 2010 sản lượng

sản xuất giấy tăng khoảng 16%/năm Nguồn

thời trang cao cấp, chúng ta lại hầu như không chủ động được trong khâu thiết kế mẫu mã, vì vậy lợi nhuận lại phần lớn rơi vào tay người khác.

Cơ hội: Nhu cầu sử dụng giấy trong xã hội rất

lớn kh i n ền kin h tế vẫn tiếp tục p hát triển

và dân số Việt Nam ngày càng tăng Năng lực sản xuất còn thấp, công nghệ sản xuất còn lạc hậu,

4

Trang 5

sản xuất trong nước vẫn chưa đáp ứng được

tiêu dùng, đặc biệt là nhóm sản phẩm tiêu thụ

lớn nhất Ngành giấy và bao bì giấy là ngành

vẫn hấp dẫn đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư

của nước ngoài khi số lượng doanh nghiệp liên

doanh và 100% vốn nước ngoài liên tục tăng

trong thời gian qua Hiện nay, mức tiêu thụ

giấy tiêu dùng bình quân trên đầu người trên

thế giới đạt khoảng 4kg/người/năm, trong đó

châu Âu và ắbc Mỹ lên tới 30kg/người/năm,

còn ở Việt Nam chưa đến 1kg/người/năm

Điều này cho chúng ta thấy tiềm năng của Việt

Nam hiện tại còn rất lớn.

Thách thức: Phân bổ nguồn nguyên vật liệu

và nhà máy chưa ợhp lý Quy hoạch nguồn nguyên vật liệu và nhà máy chủ yếu tập trung

ở Miền Bắc và Miền Trung, trong khi năng lực sản xuất và thị trường tiêu thụ lại tập trung mạnh nhất ở Miền Nam Ngành giấy và bao bì giấy đang trong quá trình cổ phần hóa mạnh

mẽ, các doanh nghiệp bao bì giấy phải chuyển

từ chế độ bao cấp sang kinh doanh theo cơ chế thị trường nên bước đầu sẽ có nhiều khó khăn

và thách thức.

Qua phân tích các yếu tố môi trường vĩ

mô, môi trường vi mô, cho phép chúng ta phác họa ma trận SWOT nhằm khái niệm được các chiến lược của các doanh nghiệp trong ngành.

S1,S2,S3,S4,S5 + O1,O2, O3,O4,O5,O6: Đầu

tư mới toàn bộ dây truyền sản suất tiên tiến

hiện đại với các lợi thế, việc huy động vốn dễ

dàng, kết hợp với nhu cầu tiêu dùng bao bì

ngày càng lớn, ưu đãi của chính phủ cho một

trong những ngành cần khuyến khích để giải

quyết công ăn việc làm cho người lao động

dịch nền kinh tế.Chiến lược này gọi là: “Chiến lược đầu tư mới hiện đại và đồng bộ hóa dây truyền sản xuất”.

S2, S4, S5 + O5, O6: Nghiên cứu duy trì, cải

tạo và duy tu bảo dưỡng, nâng cấp dây truyền hiện có để đảm bảo sản xuất kinh doanh Chiến lược này gọi là: “Chiến lược đầu tư, cải tạo, nâng cấp dây truyền công nghệ hiện có” 5

Trang 6

Kết hợp S + T

S1,S2,S3,S5 + T1,T4: Hợp tác toàn diện với

các công ty nớưc ngoài có tiềm lực mạnh,

nhằm nhằm tận dụng tối đa các ưu thế về

vốn,

kỹ thuật, trình độ quản lý và đối phó với các

đối thủ tiềm ẩn mới.Chiến lược ngày gọi là:

“Chiến lược hợp tác đầu tư toàn diện”.

S1,S2,S3,S4,S5 + T1,T2, T3,T5: đa dạng hoá

sản phẩm với nhiều loại công nghệ khác nhau,

đảm bảo các quy định về môi trường, sản xuất

được các sản phẩm có chất lượng cao thay thế

hàng nhập khẩu.Chiến lược này gọi là: “Chiến

lược đầu tư, cải tạo, nâng cấp dây truyền công

nghệ hiện có”.

Kết hợp W + O

W2,W3,W4 + O1,O2,O3: tăng cường

công

tác Marketing, dự báo kết hợp với nhu cầu tiêu

thụ bao bì trên thế giới, trong nước gia tăng,

nên liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp

cùng ngành để tồn tại và phát triển.Chiến lược

này gọi là: “Chiến lược liên doanh, liên kết”.

W1,W2,W3,W5,W6 + O1,O2,O3,O4: Tăng

cường công tác đào tạo nghiệp vụ chuyên môn

trong môi trường mới kết hợp với nhu cầu tiêu

thụ, các chính sách liên quan.Chiến lược này

gọi là: “Chiến lược tái cấu trúc lại cơ cấu tổ

chức”.

Kết hợp W + T

W1,W2,W3,W5,W6 + T2,T3,T5: Tái cấu trúc

lại cơ cấu tổ chức, đào tạo lại đội ngũ nhân

viên, công nhân có tay ngềh cao phù hợp với

yêu cầu hiện nay.Chiến lược này gọi

là:

“Chiến lược tái cấu trúc lại cơ cấu tổ chức”.

W1,W2,W3,W5,W6 + T1,T2,T3,T5: Đẩy

mạnh công tác Marketing, hoàn thiện công tác

dự báo để đảm bảo thời điểm đầu tư cho máy

móc thiết bị là hợp lý.Chiến lược này gọi là:

“Chiến lược Marketing”.

ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC

Xuất phát từ mục đích kinh doanh là

phải tồn tại trước khi tăng trưởng, và tăng

trưởng phải bảo đảm tính phát triển bền vững,

tạo tiền đề phát triển lâu dài, căn cứ tình hình

6

thị trường trong và ngoài nước đã được phân tích ở trên, phương án đầu tư để phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngành công nghiệ p bao bì giấy Việt Nam giai đoạn 2012 – 2020 như sau:

• Ổn định và duy trì sản xuất trong điều kiện hiện có.

• Từng bước cải tạo và nâng cấp dây truyền công nghệ hiện có để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

• Tùy theo năng lực tài chính của từng doanh nghiệp mà có thể đầu tư mới một số dây truyền công nghệ hiện đại, phù hợp với tình hình Việt Nam.

• Chú trọng hơn nữa đến công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực hiện

có trong từng doanh nghiệp.

• Tăng cường công tác Marketing và quảng bá sản phẩm.

Để thực hiện các chiến lược hỗ trợ cần phải thực hiện một cách đồng bộ và phải đạt được

sự nhất quán và quyết tâm thực hiện của tất cả các lãnhđạo các doanh nghiệp trong ngành Đối với chiến lược then chốt thì nó mang tính

cơ hội rất cao và phụ thuộc vào năn g lực của nhà quản trị, dự đoán thời điểm để thực hiện, tuy nhiên cần phải có sự hỗ trợ của nhà nước thì chiến lược mới có khả năng thực hiện được.

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

Chiến lược đầu tư, cải tạo và nâng cấp dây truyền hiện có

Phát huy tinh thần sáng tạo của cán bộ công nhân viên, nhất là những cán bộ kỹ thuật có năng lực và có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành.

Tận dụng tối đa công suất thiết kế hiện có của các nhà máy, chủ động phối hợp với các doanh nghiệp cơ khí để có thể phục hồi và đưa vào sử dụng những dây truyền sản xuất cũ còn lưu kho (điều này đúng với rất nhiều các doanh nghiệp nhà nước, họ có rất nhiều máy móc thiết bị tương đối tốt nhưng không được sử dụng do các thiết bị không đồng bộ).

Tận dụng sự thuận lợi của thị trường chứng khoán trong từng giai đoạn để có biện pháp thu hút vốn đầu tư, nhất là nguồn vốn từ chính cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Theo khảo sát sơ bộ, mỗi doanh nghiệp sản xuất bao

Trang 7

bì có khoảng từ 100 đến 200 cán bộ công nhân

viên, nếu huy động được bình quân từ mỗi cán

bộ công nhân viên khoảng 10 triệu đồng/người

thì doanh nghiệp có khả năng huy động được

khoảng từ 1 đến 2 tỷ đồng, với số tiền đó hiện

nay có thể đầu tư được một dây truyền sản

xuất tấm Carton tương đối đồng bộ do Việt

Nam sản xuất.

Chiến lược marketing

Tăng cường công tác marketing bằng

việc xác định thị trường mục tiêu kết hợp với

các chính sáchủac chính phủ trong việc

khuyến khích ngành công nghiệp bao bì giấy

phát triển nhằm có thể xuất khẩu sản phẩm ra

nước ngoài, đa dạng hóa thị trường.

Thường xuyên cập nhật thông tin và

nắm bắt nhu cầu của thị trường bao bì giấy

trong nước và thế giới, xác định những mục

tiêu trọng điểm để quảng bá hình ảnh và năng

lực của doanh nghiệp mình trong điều kiện

kinh phí còn hạn chế, sao cho đạt hi ệu quả

cao nhất.

Mỗi doanh nghiệp nên xây dựng cho

mình một trang web riêng để có thể giới thiệu

một cách nhanh nhất đến khách hàng những ưu

điểm của mình Những doanh nghiệp đã có

trang web riêng rồi thì phải thường xuyên cập

nhật thông tin về năng lực sản xuất, thế mạnh

thông qua học tại lớp, thảo luận nhóm giữa các nhân viên để trao đổi k inh nghiệm với nhau, phát triển nghề nghiệp cho các cán bộ công nhân viên được xem như là chiến lược cho các công ty nhằm mở rộng thị phần và tăng doanh số.

Điều tra sự gắn bó trung thành và sự hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp Chăm lo phúc ợli và quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên.

Ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho các đối tượng lao động, giúp cho người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp là công ty cổ phần nên bán lại một lượng cổ phần ưu đãi cho cán bộ công nhân viên giúp cho họ có được quyền lợi và có trách nhiệm hơn trong công việc hàng ngày.

Tạo dựng một môi trường văn hóa đặc thù cho doanh nghiệp, tạo ra một sự đoàn kết, thống nhất trong doanh nghiệp, giúp cho người lao động cảm thấy doanh nghiệp như là một căn nhà thứ hai của họ Tất cả mọi cán bộ công nhân viên đều biết được sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp trong thời gian tới và cùng nhau phấn đấu vì mục tiêu chung đó.

của riêng mình để tận dụng sự phát triển của Một nét đặc thù văn hóa ủca doanh khoa học công nghệ nhằm quảng bá hình ảnh

của mình Đây là việc làm không khó và ít tốn nghiệp là bảo đảm môi trường làm việc thoảimái, công bằng và tạo cơ hội cho tất cả các kém, nhưng ệh

ni nay hầu như các doanh

nhân viên cùng thăng tếin Đây không những nghiệp trong ngành ít quan tâm tới phương

pháp này.

Chiến lược tái cấu trúc lại công ty

Hoàn thiện và chuyển giao quyền hạn

chức năng, nhiệm vụ cho từng phòng ban và

cho từng vị trí công tác một cách rõ ràng, cụ

thể Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng theo

tiêu chuẩn ISO trong công ty, vì đây cũng là

một chìa khóa để thâm nhập thị trường thế

giới, đặc biệt là những doanh nghiệp cung ứng

bao bì đóng gói cho các mặt hàng xuất khẩu,

bởi vì các nhà nhập khẩu nước ngoài thường

yêu cầu các nhà cung cấp nguyên vật liệu và

bao bìđóng gói pảhi được chứng nhận hệ

thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

để đảm bảo chất lượng mặt hàng.

Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng

chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên để giúp

đỡ họ phát trển nghề nghiệp Hình thức đào tạo

7

là nguồn động lực thúc đẩy mọi người hăng say làm việc mà còn góp phần tăng thêm thu nhập cho họ Việc tuyển dụng nhân sự vào vị trí mới được công khai trong toàn doanh nghiệp và ưu tiên khuyến khích mọi người tham gia dự tuyển vào các vị trí đó nếu nhận thấy mình có đủ năng lực thực hiện.

Dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực cho chiến lược phát triển quy mô sản xuất trong tương lai bao gồm số lượng, trình độ chuyên môn, độ tuổi phù hợp với từng công việc Xây dựng lại thang bảng lương và thưởng cho phù hợp với từng vị trí công việc và khả năng đóng góp của từng lao động, tránh hiện tượng cào bằng chung chung, bất bình đẳng giữa những người có đóng góp nhiều và những người có đóng góp ít, thậm chí không có đóng góp gì cho doanh nghiệp.

Trang 8

Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên

môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

hiện hữu, có chính sách khen thưởng rõ ràng,

kịp thời cho những phát minh sáng kiến có lợi

trong quá trình sản xuât kinh doanh.

Liên kếi t với các trườn g d ạy n

gh ề trong khu vực nhằm đào tạo và đào tạo lại

cho công nhân ảsn xuất (nhất là công nhân

kỹ thuật) theo hình thức đào tạo theo địa chỉ

sử dụng, vì hiện nay các trường đều chưa

có ngành đào tạo này.

KẾT LUẬN

Việc các doanh nghiệp nhỏ và vừa

ngành sản xuất bao bì giấy khu vực thành phố

Hồ Chí Minh lựa chọn chiến lược cải tạo và

nâng cấp dây truyền sản xuất kinh doanh hiện

có để đầu tư mở rộng, nâng cao năng lự c

sản xuất kinh doanh là phù hợp với tình hình

thực tế hiện nay của các doanh nghiệp Việt

Nam.

Từ các phân tích nêu trên cho chúng ta

thấy với nguồn vốn đầu tư hạn chế và tình hình

kinh tế của Việt Nam cũng như trên thế giới

đang lâm vào giai đoạn khủng ho ảng thì

việc tận dụng khả năng sáng tạo, tinh thần chịu

khó, ham học hỏi của người Việt Nam sẽ đem

lại những thành công đáng kể.

Khi thực thi chiến lược nêu trên các

doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành sản xuất bao

bì Việt Nam chắc chắn chiếm lĩnh được thị

trường trong nước, cá biệt có một số doanh

nghiệp có khả năng vươn ra thị trường nước

ngoài Điều này không những có lợi cho chính

các doanh nghệi p trong ngành mà còn có

lợi cho toàn bộ n ền kin h tế Việt Nam b ởi vì

kh i đó:

Nền kinh tế có điều kiện và động lực

để thúc đẩy tăng trưởng và ổn định thông qua

những tác động dây truyền từ các doanh

nghiệp trong nước.

Tiết kiệm được ngoại tệ do hạn chế

nhập khẩu, tăng thêm thu nhập từ ngoại tệ nếu

các doanh nghệi p có thể xuất khẩu được

sản

phẩm của mình.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược và Chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.

2 Nguyễn Hoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương (2007), Quản Trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê.

3 Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm và Trần Hữu Hải (2007), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống Kê.

4 Phạm Thị Thu Phương (2007), Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.

5 Dương Ngọc Dũng (2009) Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E.Porter, Nhà xuất bản tổng hợp TP.

Hồ Chí Minh.

6 Fred David (2006), Bản dịch khái luận

về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê.

7 Công ty chứng khoán Habubank, Báo cáo tóm tắt ngành giấy Việt Nam.

8 Nguyen Thi Thanh Tam, Hanoi IEC (July 2008), Market Research Report

On Printing And Packaging Industry

In Vietnam.

9 Quyết định số 07/QĐ – BCN ngày 30/01/2007 của Bộ Công Nghiệp về Phê duyệt quy hoạch và điều chỉnh ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020.

10 Nghị định 56/2009/NĐ – CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

11.

h tt p : / / www t a p ch i con g n g h i ep v n / N ew

s / D e f au l t a spx

12 h tt p : / / v i e t pap e r v n / i ndex ph p?op t i on = c

o m _con t en t & v i e w = a r t i c l e & i d=217 8 : n hp

-kh u -g i y - t - ca c - t h - tr ng - n m

-2011 & ca t i d = 90 8 :t h - tr ng-

g i y & I t e m i d=200145

8

Trang 9

BÁO CÁO

LUẬN VĂN THẠC

SỸ

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO

NGÀNH

Trang 10

SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN

Trang 11

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Ma trận QSP M

Chiến lược kinh doanh

Ma trận

hình ảnh

cạnh tranh

Trang 12

2

Trang 13

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Bao bì giấy Carton

Trang 14

3

Trang 15

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Trang 16

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Bảng 1: Cơ cấu sở hữu các loại hình doanh

T ỷ D

45

41

(Nguồn: Viện công nghệ giấy và Xenluylo)

Trang 17

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

5

Trang 18

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

400

200

0

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Sơ đồ 2: Tăng trưởng và cơ cấu cung – cầu, xuất – nhập khẩu giấy.

(Nguồn: Tạp chí công nghiệp giấy tháng 12/2008)

6

Trang 19

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

8%

7%

6%

TCT giấ y VN 5% Việt Trì

Tân Mai 4% Sài Gòn

Chánh Dương 3% Quả ng Phát

An Bình 2%

Hoàng Văn Thụ 1%

0%

2005 2007 2009 2011

Sơ đồ 3: Thị phần các doanh nghiệp lớn trong ngành 2005 – 2008.

(Nguồn: Viện công nghệ giấy và Xenluylo

Trang 20

7

Trang 21

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển vùng nguyên liệu.

Điể

m

mạn

h

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Nguồn nhân lực dồi dào, khéo léo

Trang 22

8

Trang 23

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Công suất hiện nay còn nhỏ

Trang 24

9

Trang 25

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Nhu cầu sử dụng trong xã hội rất lớn

Cơ hội

Năng lực sản xuất của ngành còn thấp

Trang 26

10

Trang 27

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Trang 29

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Trang 30

Ma trận QSPM

Chiến lược đầu

tư mới, hiện đại

hóa và đồng bộ

(184đ) Chiến

lược đầu tư,

cải tạo, nâng

cấp dây chuyền hiện

có (195đ).

Chiến lược đầu tư hợp tác toàn diện (185đ).

Chiến lược liên doanh liên kết

Trang 31

HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC

Đầu tư, cải tạo và nâng cấp dây chuyền hiện có (195đ)

Trang 32

13

Trang 33

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Chiến lược đầu

tư, cải tạo và

Tận dụng tối đa công suất thiết kế hiện

có của các nhà máy, chủ động phối hợp với các doanh nghiệp cơ khí để có thể phục hồi và đưa vào sử dụng những dây

Trang 35

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

hàng những ưu điểm của mình.

Thường xuyên tham gia các hội chợ để

Trang 36

t

15

Trang 37

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng lao động.

Bán cổ phần cho người lao động, giúp người lao động

Trang 39

đầy đủ, kịp thời tại thời điểm nghiên cứu.

Đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia.

Hư ớng nghi ên c ứu ti ếp t heo : Sử dụng phương

pháp

khảo sát lấy số liệu trực tiếp để phân tích nhằm đưa ra

Trang 40

được các chiến lược kinh doanh cụ thể, xác thực.

17

Ngày đăng: 04/01/2019, 01:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006), Chiến lƣợc và Chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
2. Nguyễn Hoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương (2007), Quản Trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm và Trần Hữu Hải (2007), Quản trị chiến lƣợc, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
4. Phạm Thị Thu Phương (2007), Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Khác
5. Dương Ngọc Dũng (2009). Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E.Porter, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Khác
6. Fred David (2006), Bản dịch khái luận về quản trị chiến lƣợc, Nhà xuất bản Thống kê Khác
7. Công ty chứng khoán Habubank, Báo cáo tóm tắt ngành giấy Việt Nam Khác
8. Nguyen Thi Thanh Tam, Hanoi IEC (July 2008), Market Research Report On Printing And Packaging Industry In Vietnam Khác
9. Quyết định số 07/QĐ – BCN ngày 30/01/2007 của Bộ Công Nghiệp về Phê duyệt quy hoạch và điều chỉnh ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020 Khác
10. Nghị định 56/2009/NĐ – CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w