Tác giả cũng đi phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ của Tổng Công ty Khí Việt Nam; trên cơ sở đó nhận định các điểm mạnh, điểm yếu, xác định các cơ hội, thá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
“CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TỔNG CÔNG
TY KHÍ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN Đ ÌNH
NGUYÊN
TP HỒ 03 năm 2012
Trang 2Cán b ộ hướng dẫn khoa học : TS Phan Đ ình Nguyên
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Phước Minh Hiệp
Cán bộ chấm nhận xét 2 : PGS.TS Đồng Thị Thanh Phương
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày 11 tháng 4 năm 2012
Thành ph ần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 TS Lưu Thanh Tâm
2 PGS.TS Phước Minh Hiệp
Trang 3TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lậ p - T ự do - H ạ n h phúc
TP HCM, ngày……tháng… năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thu Hương Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 04/12/1973 Nơi sinh: Hà Nam Ninh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1084011012
I- TÊN ĐỀ TÀI: “CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị và h ch định chiến lược kinh doanh nhằm phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Khí Việt Nam Tác giả cũng đi phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ của Tổng Công ty Khí Việt Nam; trên cơ sở đó nhận định các điểm mạnh, điểm yếu, xác định các cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp và từ đó đưa ra được các giải pháp, chiến lược kinh doanh nhằm duy trì vị thế và tốc độ tăng trưởng của Tổng Công ty Khí Việt Nam.
III- NGÀY GIAO NHI ỆM VỤ: 01/6/2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ:15/02/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TIẾN SĨ PHAN ĐÌNH NGUYÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QU ẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4PHAN Đ ÌNH NGUYÊN
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công ìtnr h nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan ằrng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại học Kỹ thuậtCông nghệ TP Hồ Chí Minh, Ban Tổng Giám đốc và các Ban chức năng của TổngCông ty Khí Việt nam: Ban Kế hoạch, Ban phát triển nguồn nhân lực, Ban Kế toán
và Kiểm toán, Ban xây dựng, Công ty Vận chuyển khí Đông Na m bộ, Công ty Tưvấn và Quản lý dự án khí, Công ty Chế biến khí Vũng tàu; bạn bè, đồng nghiệp đãgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Tiến s Phan Đình Nguyên – Trưởngkhoa -Tài chính-Ngân hàng của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP
Hồ Chí Minh đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sỹ này
TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2012
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 8Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Tổng Công ty Khí Việt nam
Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh Tổng Công ty khí Vệit Nam đến năm
2020
Qua những khái niệm cơ bản về chiến lược kinh doanh, ý nghĩa của việc hoạch địnhchiến lược, các công cụ phân tích sử dụng trong quá trình hoạch định chiến lược, quy trìnhhoạch định, nội dung phân tích chiến lược kinh doanh và tầm quan trọng của việc hoạch địnhchiến lược đối với mỗi doanh nghiệp, việc nghiên cứu, phân tích để xác định chiến lược kinhdoanh dài hạn là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay
Để hoạch định chiến lược kinh doanh, cần phải phân tích môi trường vĩ mô, môi trườngngành, phân tích các ặđc điểm nội tại trong doanh nghiệp biết được những mặt mạnh,những điểm yếu của mỗi doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp cụ thể để phát huythế mạnh và khắc phục khó khăn
Trong chương 2, các vấn đề sau đã được phân tích sâu: Tổng quan về Tổng Công ty Khí
(PVGAS) với chức năng nhiệm vụ và thực trạng các yếu tố môi trường bên trongcủa Tổng Công ty khí - đồng thời tiến hành phân tích môi trường kinh doanh: môi trường vĩ
mô, môi trường ngành Qua đó rút ra được:
- Cơ hội : Nhu cầu về khí và các sản phẩm khí trên thế giới và Việt Nam đang tăng rất
nhanh theo thời gian và xu hướng tăng trưởng kinh tế; tiềm năng về trữ lượng khí trênthềm lục địa Việt Nam còn đáng kể chưa khai thác
- Thách thức : Nguồn khí đồng hành hiện đang khai thác từ mỏ Bạch Hổ đang giảm dần;
mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh LPG và dịch vụ ngày càng gay gắt
- Điểm mạnh: PVGAS là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành công nghiệp khí Việt nam ,
PVGAS giữ vị thế là nhà cung cấp khí khô hàng đầu của Việt nam, nhà cung cấp LPG số
Trang 91 trên thị trường Việt nam; với chính sách Marketing tốt, công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại; có thế mạnh về tài chính, đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm, có trình độ
- Điểm yếu
Từ những cơ hội, thách thức và những điểm mạnh, điểm yếu đối với PVGAS làm cơ sở, căn cứ cho hoạch định chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty khí Việt Nam ở chương 3 đó đưa ra được các giải pháp chiến lược kinh doanh nhằm duy trì vị thế và tốc độ tăng trưởng của Tổng Công ty Khí Việt nam:
; ; ;
;
ia
2012 ; ; ;
; M ; ;
, , Campuchia
Trang 10THESIS ABSTRACT
With highly awareness of the significance and necessity of planning corporate businessstrategy and deriving from the actual demand, the author decided to select the topic of “PVGas’s Business Strategy to 2020” as the study The thesis contents include 3 chaptersnamely:
Chapter 1: Literature review on corporate business strategy planning
Chapter 2: Business environment analysis of PV Gas
Chapter 3: PV Gas’s business environment planning to 2020
Through the basic concepts on business strategy, significance of strategy planning,analysis tools applied during strategy planning, planning process, contents of businessstrategy analysis and significance of strategy planning for each enterprise, it is essential foreach enterprise to study and analyze to determine a long-term business strategy, especially inthe current period In order to successfully planning the business strategy, the macro-environment, industrial environment and intrinsic features of the enterprise should beanalyzed to grasp the strengths and weaknesses of each enterprise Accordingly, the specificsolutions are recommended to develop the strength and overcome the obstacles
Chapter 2 analyzes following issues intensively: Overview about PetrovietnamGas Corporation (PV Gas) with functions, missions and situation of internal environmentfactors of PV Gas as well as its business environment including: macro environment andindustrial environment Through that, it successfully draws out:
- Opportunity: Increasingly high demand on gas and gas products in the world and
Vietnam as time goes by and economic development trend; remarkable potential ongas reserve in Vietnam continental shelf which is unexploited
- Threats: The gradual reduction of the associated gas exploited from Bach Ho Mine;
increasingly cut-throat competitiveness in LPG business and service
- Strengths: Being a local leading provider of dry gas, LPG in Vietnam gas industry,
thanks to good marketing policy and advanced production technology, PVGAS’sstrengths are sound financial status, experienced and qualified management staffs
Trang 11- Weakness: Unfamiliar maintenance and repair of gas projects; available brain drain
and modest storage capacity
The opportunities, threats, strengths and weakness of PVGAS are the basis for planningbusiness strategy of PV Gas in Chapter 3
Chapter 3 presents 03 main strategies of PV GAS based on SWOT matrix model,including: Gas collection development strategy, gas and gas product consumption marketdevelopment strategy and product diversification strategy Accordingly, business strategysolutions are introduced to maintain the position and growth rate of PV Gas, concretely:
Investment solution: To invest in the gas industrial infrastructure system; to focus oninvesting gas collection, transportation and distribution projects; to establish the strategicrelations with powerful partners; to develop the standard and norm system, unit price forconstruction investment of gas projects, distribution system and LNG usage; to constructthe national gas dispatching center to control entire gas system
Financial solutions: To design gas price increase roadmap consistent with the world in2012; to diversify financial resources; to invest in market-based phase; to take income from depreciation and profit to invest to develop; to maximize capacity of gas projects
HR development solutions: To establish the standardized human resource training anddevelopment in terms of quality and quantity; to develop the personnel position andpolicy standard system to ensure competitiveness with other gas corporations in theregion; to apply priority policies to attract talents
Market solutions: To strengthen PETROVIETNAM GAS marketing and branding as theprestigious quality trademark in Vietnam and international arena; to diversify products;
to design and develop products for transportation; to invest in gas-operated power plantsand chemical plants; to propagandize price supporting, exempting equipment; to invest
in convenient distribution system, nationwide; to engage in partnership and association
to finance, technology, supply, etc to gradually expand the market to Laos, Cambodiaand so forth
Trang 12MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU x
C H Ư ƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2 1.1.1 Khái niệm về chiến lược 2
1.1.2 Phân loại chiến lược .
2 1.1.3 Chiến lược kinh doanh của công ty 3
1.1.3.1 3
1.1.3.2 Mục đích ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
3 ược kinh doanh 4
1.1.4 Quản trị chiến lược 5
1.1.4.1 Khái niệm về quản trị chiến lược 5
1.1.4.2 Vai trò của quản trị chiến lược 5
1.1.4.3 Quá trình quản trị chiến lược 6
1.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 7
1.2.1 Khái niệm, ược kinh doanh
7 1.2.2 Nội dung và trình tự hoạch định chiến lược 8
1.2.2.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của công ty
8 1.2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty 9
1.2.2.3 Lựa chọn các phương án chiến lược 18
1.2.2.4 Xác định các nguồn lực để thực hiện chiến lược 25 C
H Ư ƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TỔNG
Trang 13i CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM 28
Trang 1429
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Khí 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty khí 31
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty khí Việt Nam trong thời gian qua 34
2.2 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM 36
2.2.1 Chính sách Marketing c ủa PVGAS 37
2.2.1.1 Chính sách sản phẩm 37
2.2.1.2 Chính sách giá 38
2.2.1.3 Chính sách phân ph ối sản phẩm 39
2.2.1.4 Chính sách xúc ti ến bán hàng 42
2.2.2 Công nghệ sản xuất của PVGAS 44
2.2.2.1 Công nghệ thu gom, vận chuyển và phân phối 45
2.2.2.2 Công nghệ chế biến và xử lý khí 49
2.2.2.3 Hệ thống kho chứa, xuất sản phẩm lỏng 50
2.2.3 Nhân lực 51
2.2.3.1 Đặc diểm nhân lực của ngành khí 51
2.2.3.2 Cơ cấu nhân lực 52
2.2.3.3 Chính sách nhân l ực 57
2.2.3.4 Năng lực cán bộ quản lý 59
2.2.4 Năng lực tài chính 60
2.2.4.1 Cơ chế tài chính 60
2.2.4.2 Kết quả kinh doanh 61
2.2.4.3 Cân đối kế toán của PVGAS năm 2010 62
Trang 152.2.4.4 Khả năng huy động vốn 65
2.2.5 Thương hiệu của Tổng công ty Khí 65
2.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 66
2.3.1 Phân tích môi trường kinh tế 67
2.3.1.1 Phân tích ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng GDP 67
2.3.1.2 Phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát 68
2.3.1.3 Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất và tỷ giá 69
2.3.1.4 Phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ thất nghiệp, việc làm 70
2.3.1.5 Phân tích ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài 71
2.3.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố chính trị, pháp luật 72
2.3.3 Phân tích sự ảnh hưởng của thay đổi công nghệ 75
2.3.4 Phân tích sự ảnh hưởng của các điều kiện dân số, văn hóa 75
2.3.5 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên 76
2.4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH 77
2.4.1 Phân tích áp lực của khách hàng 77
2.4.1.1 Các khách hàng tiêu th ụ khí khô 77
2.4.1.2 Khách hàng tiêu th ụ khí hóa lỏng (LPG) 79
2.4.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 80
2.4.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh về sản phẩm khí 80
2.4.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh của Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa công trình dầu khí 89
2.4.2.3Phân tích đối thủ cạnh tranh của Dịch vụ vận chuyển sản phẩm khí90 2.4.3 Phân tích áp lực của nhà cung cấp 90
2.4.3.1 Áp lực của các nhà cung cấp khí 90
2.4.3.2 Áp lực của các Nhà thầu xây dựng, nhà cung ứng vật tư thiết bị và dịch vụ 92
2.4.4 Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế 93
Trang 162.4.5 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 93
C H Ư ƠNG 3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 95
3.1 MỤC TIÊU SỨ MỆNH CỦA TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM 96
3.1.1 Sứ mệnh của Tổng Công ty Khí 96
3.1.2 Mục tiêu chiến lược tổng quát đến năm 2020 97
3.1.3 Dự báo nhu cầu về các sản phẩm khí đến năm 2020 97
3.1.3.1 Nhu cầu về khí khô 97
3.1.3.2 Dự báo nhu cầu LPG của thị trường giai đoạn 2011-2020 100
3.1.3.3 Dự báo về nguồn cung cấp khí giai đoạn 2011-2020 .
101 3.2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC 102
3.3 CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC 106
3.3.1 Chiến lược phát triển thu gom khí 106
3.3.1.1 Phương thức triển khai: 107
3.3.1.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thu gom khí
111 a Giải pháp về đầu tư xây dựng
111 b Giải pháp về tài chính
112 c Giải pháp về phát triển nguồn lực
113 3.3.2 Chiến lược phát triển thị trường khí 114
3.3.2.1 Phương thức triển khai 114
3.3.2.2 Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thị trường khí 116
a Giải pháp về đầu tư phát triển 116
b Giải pháp về thị trường: 118
c Giải pháp về tài chính 119
3.3.3 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm khí .
120 Phương thức triển khai và giải pháp thực hiện 120
Trang 17ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CỦA TỔNG CÔNG TY KHÍ KIẾN
NGHỊ 125
A Kiến nghị đối với Nhà nước 125
B Kiến nghị đối với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam 125
KẾT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 18DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Những cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh
Hình 1.2 Các yếu tố của môi trường ngành
Hình 1.3 Ma trận BCG
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Khí Việt Nam
Hình 2.2 Hoạt động sản xuất tại PVGAS
Hình 2.3 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2001-2010Hình 2.4 Tốc độ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2006-2010
Hình 2.5 Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam qua các năm 2001-2010Hình 3.1: Sản lượng khí theo phương án cơ sở giai đoạn 2011-2015Hình 3.2: Sản lượng khí theo phương án cơ sở giai đoạn 2016-2020Hình 3.3 Sản lượng bán buôn mục tiêu cho LPG
Trang 19tại thời điểm 30/09/2011
Bảng 2.4: Thống kê lao động của PVGAS theo độ tuổi tại thời điểm 30/09/2011Bảng 2.5: Thống kê lao động của PVGAS theo giới tính tại thời điểm 30/09/2011Bảng 2.6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVGAS qua các năm 2006-
2010
Bảng 2.7: Bảng cân đối kế toán của PVGAS năm 2010
Bảng 2.8: Bảng tỷ trọng doanh thu của PVGAS đóng góp vào GDP toàn quốc qua
các năm 2006-2010
Bảng 2.9: Lãi suất tiền gửi trong giai đoạn 2006 - 2010
Bảng 2.10: Tổng vốn đầu tư FDI vào Việt Nam qua các năm 2006-2010
Bảng 2.11: Trữ lượng khí các bể trầm tích của Việt nam
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Gas Petrolimex qua các
năm 2006-2010
Bảng 2.13: Cách tính điểm theo từng tiêu chí cạnh tranh
Bảng 2.14: Bảng đánh giá vị thế cạnh tranh của PVGAS và GAS PETROLIMEXBảng 3.1: Dự báo nhu cầu khí của các Nhà máy Điện giai đoạn 2011-2020
Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu khí của các Nhà máy Đạm giai đoạn 2011-2020
Bảng 3.3: Dự báo nhu cầu khí của các hộ thấp áp giai đoạn 2011-2020
Bảng 3.4: Dự báo tổng nhu cầu khí toàn thị trường giai đoạn 2011-2020
Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu LPG của thị trường giai đoạn 2011-2020
Bảng 3.6: Dự báo nguồn cung cấp khí giai đoạn 2011-2020
Bảng 3.7: Mục tiêu của PVGAS cho giai đoạn 2011-2020
Trang 20Bảng 3.8: Ma trận các yếu tố bên ngoài
Bảng 3.9: Ma trận các yếu tố bên trong
Bảng 3.10: Ma trận SWOT và hình thành chiến lược bộ phận của PVGASBảng 3.11: Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống thu gom khí
Bảng 3.12: Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển thị trường khí
Bảng 3.13: Kế hoạch đầu tư kho chứa LPG
Bảng 3.14: Nhu cầu vốn đầu tư cho đa dạng hóa sản phẩm
Trang 21DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Đông Nam Á
AFTA Khu vực mậu dịch tự do của ASEAN
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình DươngASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEM Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNG Khí tự nhiên nén áp cao
EU Liên minh Châu Âu
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
PVN Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam
PVGAS Tổng Công ty Khí Việt Nam
LNG Khí tự nhiên hóa lỏng
LPG Khí hóa lỏng
PV-Oil Tổng Công ty Dầu Việt nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 22PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự tăng nhanh của tiến trình toàn cầu hóa kinh tế, sau khi Việt Namgia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), nhiều công ty xuyên quốc gia đãđầu tư vào Việt Nam Từ đây, tạo cho doanh nghiệp của Việt Nam có nhiều c ơ hộisản xuất, kinh doanh với các công ty xuyên quốc gia và tham gia vào mạng l ưới sảnxuất, kinh doanh toàn cầu Sự phát triển của kỹ thuật thông tin và các kỹ thuật caotạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể thực hiện được những bước phát triểnnhảy vọt Những cơ hội và thách thức tồn tại song song, các doanh nghiệp ViệtNam đang đứng trước cơ hội lớn và đồng thời cũng đứng trước sự cạnh tranh khốcliệt nhất từ trước tới nay Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp không thể chỉ dựavào nguồn lực bên trong mà còn phải dựa vào nguồn lực bên ngoài
Trước những yếu tố khách quan của môi trường kinh doanh: thuận lợi cũng
có và những mối đe dọa cũng tồn tại song hành, vậy doanh nghiệp cần phải biếtcách tạo cho mình một nét khác biệt để tạo ra lợi thế cạnh tranh Lợi thế này sẽ cóđược khi doanh nghiệp thực sự hoạch định được một chiến lược kinh doanh có chấtlượng, việc hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại
và phát triển mạnh trên th ương trường, ngược lại với những doanh nghiệp khônghoạch định chiến lược kinh doanh bài bản hay hoạch định chiến lược kinh doanhkhông phù hợp sẽ dẫn đến thất bại trên thương trường Do vậy, hầu hết các doanhnghiệp đã xem việc hoạch định chiến lược kinh doanh là yếu tố sống còn của mình
Trong giai đoạn hiện nay ngành Dầu Khí nói chung và ngành Khí nói riêngđòi hỏi phải tiếp tục duy trì và phát triển bền vững để đảm bảo sự ổn định và pháttriển của đất nước và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
Để đạt được các mục tiêu của ngành trong chiến lược được duyệt đòi hỏi mỗiđơn vị trong ngành Dầu Khí phải xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược kinhdoanh của đơn vị mình Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc
Trang 23hoạch định chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp cũng như xu ất phát từ nhu
cầu thực tế tôi quyết định chọn đề tài “Chiến lược kinh doanh Tổng Công ty khí
Việt Nam đến năm 2020” để nghiên cứu, với hy vọng Luận văn sẽ phần nào đóng
góp vào thực tế xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh của TổngCông ty khí
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về chiến lược và hoạch định chiến lược cũngnhư phân tích môi trường kinh doanh của Tổng Công ty khí để đưa ra phương ánchiến lược cho Tổng Công ty khí nhằm phát triển bền vững và lâu dài
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tổng Công ty Khí Việt nam
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích đánh giá những vấn đề liên quan đến chiếnlược kinh doanh cụ thể cho Tổng Công ty Khí đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương phápthống kê, tổng hợp, phương pháp diễn giải, phươ ng pháp phân tích để nghiên cứulàm cơ sở để xác định các yếu tố thích hợp khi thiết lập chiến lược kinh doanh choTổng Công ty Khí
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài giúp cho Tổng Công ty khí có cái nhìn rõ hơn về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình; từ đó nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức để có những chiến lược kinh doanh cụ thể trong quá trình pháttriển của mình; xác định con đường đi của Tổng Công ty khí trong thời gian tớinhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng để phát triển nền kinh tế Việt Nam giai đoạnđến năm 2020
Trang 246 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phầnnội dung của luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Trang 25CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 261.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
stratos
stratēgos
được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế ở cả bình diện vĩ mô cũng như vi mô
• Micheal.E.Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựngcác lợi thế cạnh tranh để phòng thủ”
• Theo Alfred Chandler: “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bảndài hạn của doanh nghiệp , lự a chọn các chính sách, chương trình hànhđộng nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”
• Theo James.B.Quinn: “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phốihợp các mục tiêu, các chính sách và hành động thành một tổng thể kết dính vớinhau”
1.1.2 Phân loại chiến lược
Trang 27Chi bao gồm những mục tiêu lớn và các giải phápthực hiện mục tiêu đó.
Các mục tiêu bao gồm cả mục tiêu định lượng và định tí nh Ví dụ: mục tiêutăng trưởng GDP hoặc tăng thu nhập bình qu ân đầu người là mục tiêu định lượng;còn mục tiêu xoá đói giảm nghèo là mục tiêu mang t nh định tính Tuy nhiên cácmục tiêu định lượng nhiều hơn mục tiêu định tính
•
Chiến lược phát triển ngành bao gồm mục tiêu phát triển của ngành đó và cácgiải pháp thực hiện các mục tiêu đó
• Chiến lược Công ty (Corporate strategy)
Chiến lược phát triển bao gồm chiến lược tổng quát và các chiếnlược bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lược và các kế hoạch cụ thể để triểnkhai các giải pháp
1.1.3.2 Mục đích ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
Mục đích của chiến lược kinh doanh là đảm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnhtranh
• Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích, hướng đi của mình làm cơ sởcho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hơn
Trang 28nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai đểđưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với sự biến đổi của môi trường nhằm đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất
- Hoạch định chiến lược kinh doanh khuyến khích doanh nghiệp hướng tớitương lai, phát huy sự năng động sáng tạo, tăng cường sự kết hợp sức mạnh tập thể,cho phép doanh nghiệp phân phối một cách có hiệu quả về nguồn lực và thời giancho các lĩnh vực hoạt động khác nhau
- Giúp doanh nghiệp tăng vị thế cạnh tranh trên thương trường; tăng chỉ tiêu
về doanh số; tăng năng suất lao động; nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý;tránh các rủi ro về tài chính và đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững trong môitrường cạnh tranh
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữanguồn lực, các mục tiêu của doanh nghiệp với các cơ hội và vị thế cạnh tranh trênthị trường
- Những mục tiêu cơ bản, dài hạn (3 năm, 5 năm, 10 năm,…), chỉ rõ nhữngđịnh hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
- Những chính sách lớn, quan trọng nhằm thu hút các nguồn lực, phân bổ và
sử dụng tối ưu các nguồn lực đó
- Các quyết định về những phương hướng và biện pháp chủ yếu phải thựchiện để đạt được những mục tiêu đó
Dựa vào chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý có thể lập các kế hoạch chonhững năm tiếp theo Một chiến lược vững mạnh luôn cần đến khả năng điều hànhlinh hoạt, sử dụng được các nguồn lực vật chất, tài chính và con người thích ứng
Trang 291.1.4 Quản trị chiến lược
1.1.4.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ vàmục tiêu dài hạn của một tổ chức trong mối quan hệ của tổ chức đó với môi trườngbên ngoài
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng nhưtương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra, thực hiện và kiểm traviệc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tạicũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp
1.1.4.2 Vai trò của quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanhnghiệp như sau:
Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp đangphải cố gắng làm gì trong hiện tại để đạt được mục tiêu phát triển trong dài hạn.Mục tiêu phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp chính là lợi thế cạnh tranh, làsức mạnh kinh doanh và khả năng sinh lời
Quản trị chiến lược cảnh báo cho các nhà quản trị những thay đổi trong môitrường kinh doanh, những cơ hội và thách thức mới; làm căn cứ xem xét và điềuchỉnh chiến lược kinh doanh để doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội tốt đốivới sự phát triển của mình trong dài hạn đồng thời có biện pháp phòng ngừathích đáng đối với những thách thức từ môi trường bên ngoài
Quản trị chiến lược cung cấp cho các nhà quản lý các căn cứ để đánh giá vàphân bổ nguồn lực về vốn, trang thiết bị và nhân lực một cách hiệu quả nhất đểthực hiện chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu chủ yếu của quản trị chiến lược là tạo sự thành công lâu dài cho doanhnghiệp Việc giảm rào cản pháp lý và toàn cầu hoá đã làm gia tăng cường độ cạnhtranh Chính vì vậy, quản trị chiến lược đã và đang trở nên hết sức quan trọng cho
Trang 30sự sống còn của mỗi doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp.
1.1.4.3 Quá trình quản trị chiến lược
Quá trình quản lý chiến lược là quá trình quản lý được thiết kế để đạt đượctầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp
Quá trình quản lý chiến lược bao gồm 04 bước chính: phân tích, hoạch địnhchiến lược, thực hiện chiến lược và điều chỉnh/đánh giá như bảng dưới đây
Đi ều ch ỉn h
Quayv
Phân tích trình quản lý chiến lược khởi đầu bằng việc phân tích cẩn thận các
yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ)cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặtyếu) Việc phân tích này được gọi là phân tích SWOT (S-Strengths; W-Weaks; O-Opportunities; T-Threats)
Hoạch đ ị nh c h i ến l ư ợc: Các thông tin thu tậhp được từ việc phân tích SWOT sẽ
được sử dụng để hình thành chiến lược kinh doanh Chiến lược phải được xây dựng trên cơ sở kết hợp được các mặt mạnh của doanh nghiệp và các cơ hội tìm thấy bên ngoài Để đạt được lợi thế cạnh tranh lớn nhất, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định được các hoạt động thực hiện tốt nhất và từ đó tìm cách để phát huy thế mạnh này Xây dựng chiến lược một cách hiệu quả có nghĩa là phải phát hiện và tận dụng được các thế m ạnh của chính doanh nghiệp theo những phương thức mà các doanh
Trang 31nghiệp khác không thể nào bắt chước được.
Th ự c h i ệ n ch i ến l ư ợ c : Một trong những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là
phải phát triển được các thế mạnh cần thiết cho mục tiêu đó Các bước để thực hiệnchiến lược bao gồm: cơ cấu lại các chức năng của doanh nghiệp, thuê nhân sự vàphân công trách nhiệm để thực hiện các hoạt động đề ra, đào tạo phát triển nguồnnhân lực và phải có khen thưởng hợp lý nếu họ thực tốt các nhi m vụ đề ra
Điều ch ỉ n h / đá n h gi á: Nhu cầu của thị trường luôn luôn thay đổi, dẫn đến tình trạng
dịch vụ của một số doanh nghiệp có thể dần dần k hông đáp ứng được so với nhucầu Do đó các doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá lại thực trạngcủa mình để có thể điều chỉnh sao cho đáp ứng được với nhu cầu của thị trường
ế cấp Công ty
1.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm,
Khái niệm : Hoạch định chiến lược kinh doanh là quá trình sử dụng các phương
pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lư ợc kinh doanh củadoanh nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xácđịnh
.Hoạch định chiến lược kinh doanh thực chất là hướng vào trả lời 4 câu hỏi quantrọng sau:
• Hiện nay doanh nghiệp đang ở đâu?
• Doanh nghiệp muốn đến đâu?
• Doanh nghiệp sẽ đến đó bằng cách nào?
• Làm thế nào để kiểm soát được tiến triển của doanh nghiệp?
Trang 321.2.2 Nội dung và trình tự hoạch định chiến lược
Trình tự hoạch định chiến lược theo sơ đồ dưới đây:
Xác định
Sứ mệnh
Mục tiêu
Phân tích môi trườngkinh doanh
Lựa chọnphương ánchiến lược
Nguồn lực,
cơ sở đểthực hiệnchiến lược
1.2.2.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của công ty
Mục tiêu chỉ định những đối tượng riêng biệt hay n hững kết quả kinh doanh
mà doanh nghiệp muốn đạt tới Sau khi đề ra sứ mệnh (nhiệm vụ) làm định hướngphải tiến hành hoạch định các mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn Mọi mục tiêu
đề ra cần phải cụ thể, linh hoạt, định lượng được, có tính khả thi, nhất quán và hợplý
• Mục tiêu dài hạn: là mục tiêu cho thấy những kết quả mong muốn trong một thời
gian dài Mục tiêu dài hạn thường thiết lập cho những vấn đề: Khả năng kiếm lợinhuận, năng suất, vị trí cạnh tranh, phát triển nguồn nhân lực, quan hệ nhân viên,dẫn đạo kỹ thuật, trách nhiệm với xã hội
• Mục tiêu ng ắ n h ạn: là những mục tiêu rất biệt lập và đưa ra những kết quả một
cách chi tiết Chúng là những kết quả riêng biệt mà công ty kinh doanh có ý địnhphát sinh trong vòng chu kỳ quyết định tiếp theo
Trang 331.2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty
Trước khi hoạch định chiến lược kinh doanh, nhà quản trị phải tiến hànhmột loạt các phân tích giúp cho chiến lược hình thành có căn cứ khoa học Các vấn
đề cần phải phân tích để làm căn cứ cho kế hoạch hóa chiến lược bao gồm: phântích môi trường vĩ mô, phân tích môi trường ngành và phân tích môi trường nội bộ
Ta có thể khái quát các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh như hình 1 1dưới đây:
2 Tàii chính,hính, kế kếtoán3
3 Trìnhình độ độnhânn lực4
4 Marketin5
5 Nề Nềnếpp tổ tổchức
Hình 1.1 Những cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh
(Nguồn :Garry D Smith – Danny R Arnold – Boby R Bizzell,
doanh”, – , 2007)
a Phân tích môi trường vĩ mô
Trang 34ch phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định cơ hội và thách thức đốivới doanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp Cơ hội là những nhân
tố tác động làm tăng cầu sản phẩm của công ty hoặc hỗ trợ cung; ngược lại là tháchthức
Thực tế có 05 yếu tố quan trọng bao trùm được các nhà quản trị chiến lược củacác doanh nghiệp thường chọn đó là: yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và pháp luật,yếu tố văn hóa xã hội, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ
Phân tích môi trường kinh tế
Phân tích các yếu tố kinh tế để xem ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh củacông ty như Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn đến
bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ
lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chỉ số chứng khóan, tỷ lệ thấtnghiệp, đầu tư nước ng i Mỗi yếu tố đều có thể là cơ hội hoặc nguy cơ
doanh nghiệp Việc phân tích các yếu tố kinh tế giúpcho các nhà quản lý tiến hành các dự báo và đưa ra kết luận về những xu thế chínhcủa sự biến đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho việc hình thành chiến lược kinhdoanh
Phân tích sự ảnh hưởng của yếu tố chính trị, pháp luật
Các thể chế kinh tế xã hội như các chính sách nhà nước về phát triển kinh tế,quy chế, định chế, luật lệ, chế độ tiền lương, thủ tục hành chính… do Chính phủ đề
ra cũng như mức độ ổn định về chính trị, tính bền vững của Chính phủ đều là nhữngmôi trường có thể tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với kinh doanh và nhiều khi quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa đặc biệt đốivới một doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường thế giới
Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố xã hội
Các yếu tố xã hội như số dân, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo, chuẩn
Trang 35mực đạo đức, phong tục tập quán, quan điểm, thị hiếu, trình độ dân trí…đều có tácđộng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Là nhân tố chính trong việc hìnhthành thị trường sản phẩm và thị trường các yếu tố sản xuất.
Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, các tổ chức, có thểtạo ra cơ hội hoặc nguy cơ trong quá trình họat động
Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng lượng,môi trường tự nhiên được coi là những yếu tố quan trọng đối với sự phát triển nhiềungành công nghiệp và các doanh nghiệp Sự khai thác tài nguyên bừa bãi, nạn ônhiễm môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí đang đặt ra nhiềuvấn đề cần giải quyết ở cấp quốc gia và quốc tế, nên không thể coi là ngoài cuộc đốivới các doanh nghiệp
Luật lệ xã hội đòi hỏi các doanh nghiệp tuân thủ ngày càng nghiêm ngặt cácchuẩn mực môi trường, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp với sự phát triểnbền vững của nền kinh tế
Tài nguyên thiên nhiên ạcn kiệt cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những định hướng như thay thế nguồn nguyên liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả cao nguồn tài nguyên thiên nhiên của nền kinh tế
Phân tích sự ảnh hưởng của yếu tố công nghệ
Công nghệ ảnh h ưởng lớn đến chiến lược kinh doanh củangành và nhiều doanh nghiệp Sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực,nhưng lại làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện h ơn Trong cáclĩnh vực điện tử, tin học, công nghệ sinh học doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơntới sự thay đổi công nghệ Phải dành số vốn nhất định cho nghiên cứu, ứng dụng vàphát triển công nghệ để hạn chế sự ảnh hưởng của môi trường này Mặt khác, đứng
Trang 36trước mỗi sự thay đổi trong công nghệ của ngành, doanh nghiệp cần nhận thức được
sự thách thức đối với mình, hay là cơ hội đ
Nhờ có vốnlớn có thể mua được sáng chế, áp dụng ngay công nghệ mới để vươn lên hàng đầutrước các đối thủ
Để phân tích môi trường vĩ mô thường được sử dụng ma trận các yếu tố bên ngoài nhằm tìm ra ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến doanh nghiệp như thế nào, đó là cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp hay là mối đe dọa kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
b Phân tích môi trường ngành (môi trường vi mô)
Mục đích phân tích môi trường ngành là đưa ra được các chuẩn mực yêu cầucủa ngành, để doanh nghiệp làm căn cứ so sánh từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu.Môi trường ngành bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trongmột ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động
Theo mô hình của Michael Porter có 5 yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủtiềm năng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế
Trang 37C á c đ ố i t h ủ c
C
á
h á
Hình 1.2 Các yếu tố của môi trường ngành
(Nguồn: Michael E Porter, “Corporate Strategy: Techniques for Analyzing Industries and Competitors”,
1980, The Free Press)
Nhiệm vụ của các nhà chiến lược là nhận dạng và phân tích các yếu tố củamôi trường đó xem chúng tác động đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp nhưthế nào để từ đó nhận định các cơ hội và những nguy cơ tiềm ẩn đối với chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là các công ty đang cùng hoạt động cùng ngành kinh doanhvới doanh nghiệp, hiện họ đang tìm cách tăng doanh thu bán hàng, tăng lợi nhuậnbằng những chính sách và biện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp Vì dung
Trang 38lượng thị trường có hạn, các doanh nghiệp “cạnh tranh” giành nhau thị phần bằngcác biện pháp giảm giá, quảng cáo, khuyến mãi, thuyết phục khách hàng, cải tiếnnâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra những nét khác biệt trong cung cấp sản phẩm
và dịch vụ, tạo ra giá trị cho khách hàng
Mức độ cạnh tranh trong một ngành thể hiện qua 3 yếu tố cơ bản sau đây:
- Cơ cấu cạnh tranh : Đó là sự phân bổ số lượng các doanh nghiệp tầm cỡ
trong ngành kinh doanh đó theo quy mô, tiềm lực cạnh tranh, khu vực thị trường, thịtrường mục tiêu và thị phần nắm giữ… Một ngành bao gồm nhiều nhà cạnh tranh cótiềm lực ngang nhau thường cạnh tranh khốc liệt
- Nhu cầu thị trường và chu kỳ sống sản phẩm : Sự tăng giảm nhu cầu được
coi là nhân tố kích thích sự cạnh tranh t rong ngành mạnh nhất Nếu sản phẩm đangtrong giai đoạn phát triển của chu kỳ sống thì mức độ cạnh tranh sẽ không gay gắt,nhưng nếu nhu cầu chững lại hoặc có chiều hướng suy giảm sản lượng của nhà sảnxuất khác thì cường độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn
- Rào chắn ra khỏi ngành: Mỗi ngành sản xuất có các yếu tố tạo nên rào chắn
nhập ngành thì cũng có các yếu tố tạo ra rào chắn ngăn cản không cho doanh nghiệp
ra khỏi ngành Rào chắn càng cao mật độ cạnh tranh càng lớn và ngược lại Ràochắn có thể là kỹ thuật, tâm lý, xã hội, pháp lý hoặc chiến lược
Vì vậy khách hàng vừa là thượng đế, vừa là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, khách hàng đem đến cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể lấy đi
Trang 39lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phân tích áp lực của nhà cung ứng
Các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp như máymóc thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế, dịch vụ tư vấn thiết kế, dịch vụ vận chuyển…trong thương thuyết kinh doanh cũng có thể tạo ra những sức ép về giá, về phươngthức cung cấp và phương thức thanh toán có nguy cơ đe dọa lợi ích của doanhnghiệp Nhưng nhiều khi cũng tạo ra những cơ hội kinh doanh tốt cho công ty Tạothế cạnh tranh trong quá trình cung cấp, liên minh chiến lược, hợp đồng cung ứng lànhững giải pháp giảm bớt sức ép của yếu tố môi trường này
Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế
Đó là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hay của một ngành công nghiệpkhác có thể đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng thay thế cho những sảnphẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế rất đadạng và phức tạp tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá rất mạnh đối với sản phẩm cũ,làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nhân tố thúc đẩy mạnh nhất sự xuất hiện sảnphẩm thay thế là sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất và vì thế
để hạn chế ảnh hưởng của nguy cơ này thì doanh nghiệp cũng phải đầu tư thíchđáng vào nghiên cứu và phát triển
Phân tích áp lực của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Bao gồm các công ty hiện chưa có mặt trong lĩnh vực hoạt động đó nhưng có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Nguy cơ đe dọa của thành phần này là
có khả năng chiếm thị phần của các nhà sản xuất hiện tại, làm giảm lợi nhuận trung bình của ngành trong tương lai, điều đó buộc các doanh nghiệp phải phán đoán và ứng phó Khi phân tích mức độ đe dọa của những người nhập ngành tiềm năng, người ta thường đi đến phân tích các yếu tố tạo nên rào chắn nhập ngành, đó là tập hợp các yếu tố ngăn cản những người mới tham gia vào kinh doanh trong một ngành công nghiệp nào đó Nếu rào chắn nhập ngành cao, sự đe dọa của nó thấp và
Trang 40ngược lại.
c Phân tích nội bộ
Mục đích của phân tích nội bộ là nghiên cứu các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp
để so sánh với chuẩn ngành, từ đó tìm ra được các điểm mạnh và điểm yếu củadoanh nghiệp
Phương pháp phân tích nội bộ dùng ma trận các yếu tố bên trong
Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và điểm yếu trong các lĩnh vực kinhdoanh Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơbên ngoài cùng với nhiệm vụ rõ ràng là n hững điểm cơ bản cần quan tâm khi thiếtlập các mục tiêu và chiến lược Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm lợidụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong doanh nghiệp -những yếu tố mà nhà quản trị có thể kiểm soát được nhằm đạt được lợi thế tối đa.Những yếu tố chính trong quá trình đánh giá môi trường nội bộ là: năng lực quảntrị, kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân viên, khả năng tài chính, nghiên cứu pháttriển, công tác marketing,…
Công nghệ sản xuất
Công nghệ là một yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích yếu tố kỹ thuật công nghệ nhằm trả lời các câu hỏi sau: