Công ty Kho vận và Cảng Cẩm phả - Vinacomin là đơn vị được Tậpđoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt nam giao cho quản lý khai thác,kinh doanh hệ thống cầu Cảng, tuyến luồng hàng hải từ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH ĐỨC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực
và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việchoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫntrong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Người cam đoan
Phạm Hồng Đông
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của:
PGS.TS Nguyễn Thanh Đức - Người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn
này và các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sau Đại học - Trường Đại họcKinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; Ban lãnh đạo, các phòng chức năng, nghiệp vụ Công ty Kho vận và Cảng cẩm phả - Vinacomin đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận
và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học vànghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thểtránh khỏi những khiếm khuyết nhất định
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy,
cô giáo và những độc giả đến đề tài này
Tác giả
Phạm Hồng Đông
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH viii MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài
1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 4
1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh 4
1.1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh
4 1.1.2 Đặc điểm của chiến lược phát triển kinh doanh
5 1.1.3 Vai trò của chiến lược phát triển kinh doanh
6 1.1.4 Nội dung chiến lược
7 1.1.5 Những yêu cầu của quản trị chiến lược
8 1.1.6 Các giai đoạn của quản trị chiến lược phát triển kinh doanh
10 1.2 Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh
10 1.2.1 Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp 10
Trang 81.2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2.4 Các chiến lược phát triển kinh doanh .19
1.3 Lựa chọn chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển 21
1.3.1 Lựa chọn chiến lược phát triển .21
1.3.2 Đánh giá chiến lược phát triển .23
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chiến lược kinh doanh 23
Trang 91.4 Cơ sở thực tiễn về phát triển chiến lược kinh doanh
32 1.4.1 Kinh nghiệm ở một số nước 32
1.4.2 Việt Nam với việc hoạch định chiến lược kinh doanh 34
1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả 36
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp luận 38
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
39 2.2.4 Phương pháp tổng hợp thông tin
40 2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 40
2.2.6 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 44
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 45
Chỉ tiêu tài chính, tài sản, kết quả kinh doanh 45
Chương 3 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẨM PHẢ 46
3.1 Tổng quan về Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả 46
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Kho vận và Cảng cẩm Phả -Vinacomin 46
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 47
3.1.3 Điều kiện vật chất kỹ thuật của Công ty 48
3.1.4 Quá trình kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của Công ty Kho vận và Cảng cẩm Phả -Vinacomin 54 3.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Kho vận và Cảng cẩm
Trang 103.2 Mục tiêu chiến lược của Công ty 63 3.2.1 Mục tiêu chung 63
Trang 113.2.2 Mục tiêu cụ thể 63
3.3 Phân tích môi trường bên ngoài Công ty
63 3.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 64
3.3.2 Phân tích môi trường vi mô 69
3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE) 73
3.4 Phân tích môi trường bên trong công ty
74 3.4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 74
3.4.2 Phân tích môi trường nội bộ bên trong công ty
78 3.4.3 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IFE) 81
3.5 Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong chiến lược hiện tại của Công ty
83 3.5.1 Tổng hợp cơ hội và thách thức 83
3.5.2 Tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu của Công ty 86
3.5.3 Ma trận tổng hợp SWOT
88 3.5.4 Lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty 91
Chương 4 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẨM PHẢ ĐẾN NĂM 2020 93
4.1 Định hướng thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty kho vận và cảng Cẩm Phả 93
4.1.1 Thuận lợi và khó khăn 93
4.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 95 4.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty kho vận và
Trang 124.2.1 Nâng cao công tác quản lý 964.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức và nguồn nhân lực 974.2.3 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển 100
4.2.4 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ 101
Trang 134.2.5 Xây dựng thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp 102
4.2.6 Giải pháp phát triển hài hoà với môi trường, với bạn hàng, với lợi ích của công nhân viên chức và các cổ đông 104
4.3 Một số kiến nghị 105
4.3.1 Đối với Nhà nước 105
4.3.2 Đối với Tập đoàn Than khoáng sản 105
4.3.3 Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) 106
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 14UBND : Ủy ban nhân
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:
Bảng 2.1 Ma trận IFE 41
Bảng 2.2 Ma trận EFE 42
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp thiết bị kỹ thuật chính của Công ty 50
Bảng 3.3 Bảng dự báo nhu cầu và khả năng khai thác than của Việt Nam 65
Bảng 3.4 Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE 73
Bảng 3.5 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 75
Bảng 3.6 Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - IFE 82
Bảng 3.7 Bảng đánh giá tác động cơ hội đối với công ty 84
Bảng 3.8 Bảng đánh giá tác động của thách thức đối với công ty 85
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp đánh giá các yếu tố tiềm năng của Công ty 87
Bảng 3.10 Ma trận SWOT 89
Hình: Hình 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter 14
Hình 1.2 Mô hình ma trận SWOT 22
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình kinh doanh than và dịch vụ cảng biển 54
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của công ty kho vận & cảng Cẩm Phả 62
Hình 3.3 Biểu đồ tăng trưởng GDP của Việt Nam 2012-2014 64
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nềnkinh tế của nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, kinh tế luôn tăngtrưởng với tốc độ cao Tuy nhiên xu hướng quốc tế hóa ngày càng gia tăng,
sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh hơn, các nguồn lực trở nênkhan hiếm, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phứctạp và chứa đựng nhiều rủi ro
Với môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao như vậy, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải xây dựng chiến lượckinh doanh phù hợp nhằm tận dụng triệt để các cơ hội và giảm thiểunhững nguy cơ, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững cho doanhnghiệp mình
Thực tế đã cho thấy: Những doanh nghiệp thành công là những doanhnghiệp có chiến lược kinh doanh phù hợp, ngược lại những doanh nghiệpkhông có một chiến lược kinh doanh phù hợp thì không thể phát triển được,thậm trí còn phải trả giá đắt cho những quyết định kinh doanh sai lầm
Công ty Kho vận và Cảng Cẩm phả - Vinacomin là đơn vị được Tậpđoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt nam giao cho quản lý khai thác,kinh doanh hệ thống cầu Cảng, tuyến luồng hàng hải từ phao số 0 vào Cảng,các bến phao neo sà lan tại khu chuyển tải Hòn Nét với mục tiêu chính làđảm bảo cho các hoạt động hàng hải tại khu vực Cảng và phục vụ chocông tác
điều hành, giao than tiêu thụ của TKV Do đó việc khai thác, kinh doanhCảng Cẩm phả chủ yếu đối với hoạt động xuất hàng, không có nhập hàng, do
đó bị hạn chế trong khả năng khai thác, kinh doanh Cảng
Trang 17Từ năm 2015 trở đi theo lộ trình giảm sản lượng than xuất khẩu củachính phủ, điều tất yếu là doanh thu đối với việc khai thác Cảng sẽ giảm Vìvậy để tiếp tục duy trì và tăng trưởng được trong môi trường ngành nghềkinh doanh trên đòi hỏi phải xây dựng được chiến lược khai thác, kinhdoanh phù
Trang 18hợp với Cảng Cẩm Phả, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của công ty, hoànthành các nhiệm vụ và góp phần hoạt động và phát triển chung của TKV và
của địa phương, với lý do đó, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả đến năm 2020" làm
luận văn nghiên cứu cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận vàCảng Cẩm Phả, từ đó đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh củaCông ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả đến năm 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinhdoanh tại doanh nghiệp
- Phân tích việc thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận
và Cảng Cẩm Phả trong giai đoạn 2015 - 2020
- Đề xuất định hướng và giải pháp thực hiện Chiến lược kinh doanh tạiCông ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về cơ sở lý luận vàthực tiễn về chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp, thực trạng thựchiện chiến lược kinh doanh tại Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả
3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Không gian nghiên cứu của đề tài là Công ty Kho vận và Cảng CẩmPhả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Nghiên cứu phát triển Cảng Cẩm Phả: Xây
Trang 19dựng chiến lược kinh doanh của công ty trong lĩnh vực khai thác, kinh doanhdịch vụ Cảng Cẩm Phả.
Trang 204 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài góp phần thực hiện tốt việc quản lý, tổ chức thực hiện sản phẩmđáp ứng được yêu cầu của khách hàng như: Khả năng đáp ứng chính xác,tính chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn Toàn bộ quá trình tổ chức thựchiện sản phẩm phải đảm bảo chính xác chất lượng mà công ty đã cam kết:
- Đảm bảo không ngừng nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng bằngcách cung cấp cho họ một dịch vụ Cảng biển ngày càng tốt hơn
- Nâng cao khả năng tiếp nhận tàu vào Cảng
- Giảm thời gian chờ đợi của các tàu vào Cảng, đưa đón ra vào Cảngphải đảm bảo an toàn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 4
chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh
doanh Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận và
Cảng Cẩm Phả
Chương 4: Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Kho
vận và Cảng Cẩm phả đến năm 2020
Trang 21Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh
1.1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh
1.1.1.1 Những khái niệm cơ bản
a Khái niệm chiến lược
- Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu, nó bắt nguồn từ lĩnh vựcquân sự Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược:
+ Theo Harold Kooniz và cộng sự (1992) trong tác phẩm "Những vấn
đề cốt yếu trong quản lý", chiến lược là một chương trình hành động nhằm
hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể Những chiến lược chủ yếu của một tổ chức chứa đựng những mục tiêu và cam kết về nguồn lực
đế đạt
được những mục tiêu này và những chính sách chủ yếu cần được tuân theo trong khi sử dụng những nguồn lực này [16]
+ Theo Alfred Chandler (1962): "Chiến lược kinh doanh bao hàm việc
ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn cáchthức hoặc quá trình hành động và phân bố nguồn tài nguyên để thực hiệnmục tiêu này" [17]
+ Johnson & Scholes (1999): "Chiến lược là định hướng và phạm vicủa một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thôngqua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đápứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan" [18]
+ Theo Fred R David (2003) trong tác phẩm "Khái luận về chiếnlược quản trị" cho rằng Chiến lược là những phương tiện đế đạt đến mục tiêu dài hạn [19]
Trang 22triển tùy theo từng mục đích khác nhau và vào từng thời kỳ phát triểnkhác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lượcphát triển.
Trang 23Theo F.J Gouillart (1995) lại cho rằng chiến lược phát triển của cácnhà doanh nghiệp là “Toàn bộ các quyết định nhằm vào việc chiếm đượccác vị trí quan trọng, phòng thủ và và tạo các kết quả khai thác và sử dụngngay
được" [20]
Trong đề tài này tác giả đưa ra định nghĩa về chiến lược phát triển như
sau: "Chiến lược phát triển là hệ thống mục tiêu mà doanh nghiệp hay tổ chức xây dựng và thực hiện trong tương lai và các phương tiện cần thiết
để đạt được những mục tiêu đó".
1.1.2 Đặc điểm của chiến lược phát triển kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xácđịnh các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài(5,10 năm ) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanhnghiệp phát triển bền vững [1]
Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, cótính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việckết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiếnlược và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn Từ đó mới đảm bảo đượchiệu quả kinh doanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra [1]
Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định,
tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tậptrung vào người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này đảm bảo chotính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin
Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở cáclợi thế so sánh Vì kế hoạch hoá chiến lược mang bản chất động và tấn công,chủ động tận dụng thời cơ, điểm mạnh của mình để hạn chế các rủi ro và
Trang 24tranh và tận dụng triệt để điểm mạnh đó, phải “biết mình biết người” vàluôn để sự
Trang 25đánh giá về doanh nghiệp mình trong mối liên hệ với đối thủ cạnh tranhtrên thị trường.Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanhnghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình đểtìm ra các
điểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khithực thi chiến lược [1]
Chiến lược kinh doanh liên quan đến việc làm thế nào để doanhnghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể, liênquan đến các quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhucầu khách hàng, tìm lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, khai thác và tạo racác cơ hội mới
1.1.3 Vai trò của chiến lược phát triển kinh doanh
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạomột
hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi nhưkim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng [9]
Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp,tầm quan trọng được thể hiện ở những mặt sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội,cũng như có thể lường trước nguy cơ đối với sự phát triển của doanhnghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực,phát huy sức mạnh của doanh nghiệp
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tớimột mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo ra mối liên hệgắn bó giữa cá nhân với nhau và giữa nhà quản lý với nhân viên
Trang 26nghiệp Doanh nghiệp nào có chiến lược tốt sẽ có hướng đi đúng đồngthời chủ động đối phó với những cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.
Trang 27- Bên cạnh đó chiến lược kinh doanh còn giúp doanh nghiệp địnhhướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và
dự báo môi trường kinh doanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệpvừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thịtrường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triểntheo đúng
hướng Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nângcao vị thế của mình trên thị trường [11]
1.1.4 Nội dung chiến lược
Chiến lược kinh doanh không đơn giản chỉ là một văn bản giấy tờ mà
nó là một quy trình gồm nhiều bước bao quát từ công tác nghiên cứuđến các hoạt động triển khai thành hoạt động cụ thể, vì vậy người tagọi quá trình này là quy trình hoạch định chiến lược Cũng có rấtnhiều cách phân chia các bước của một quy trình hoạch định chiến lược,nhưng theo cách phân chia phổ biến và hoàn chỉnh nhất hiện nay thì quytrình này bao gồm bốn bước, trả lời cho bốn câu hỏi chiến lược:
-Bước 2: Phân tích chiến lược
Phần này giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi “Doanh nghiệp cầnlàm gì và có thể làm gì?”, muốn vậy doanh nghiệp phải phân tích nhữngyếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, baogồm các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hóa- xã
Trang 28khách hàng…) [9].
Trang 29- Bước 3: Lựa chọn chiến lược
Giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi” Doanh nghiệp sẽ làm gì?”,tức là doanh nghiệp sẽ thực hiện những giải pháp nào, sử dụngnhững chính sách nào để đạt được mục tiêu đã đặt ra một cách tối ưu nhất[9]
- Bước 4: Tổn chức thực hiện chiến lược
Câu hỏi đặt ra là “Doanh nghiệp sẽ làm như thế nào?”, đưa ra cáchthức thực hiện các chương trình hành động, thực hiện theo dõi, giámsát và thực hiện chiến lược đảm bảo chiến lược được thực hiện đúngđắn và hợp lý
Đây là một quy trình chuẩn để hoạch định một chiến lược kinh doanh.Bất kỳ một bước nào trong quy trình cũng đều rất quan trọng, trả lờicho từng câu hỏi trên sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về bản thân mìnhcũng như những gì mà mình phải đối mặt, nên đặt ra mục tiêu gì trongthời gian tới và biết được mình phải làm những gì để có thể đạt được mụctiêu đó [9]
1.1.5 Những yêu cầu của quản trị chiến lược
Việc quản trị chiến lược cần phải chú ý tới 6 yêu cầu sau đây:
- Tạo được lợi thế cạnh tranh của Công ty:mục đích tối thượng của việclập chiến lược là đảm bảo công ty giành được ưu thế bền vững hoặc ít nhất
là cầm cự được lâu dài đối với các đối thủ cạnh tranh [1]
- Đảm bảo an toàn trong kinh doanh:các tác động của môi trường kinhdoanh thường mang lại rủi ro đe doạ hơn là tạo cơ hội cho các hoạt động củadoanh nghiệp Quản trị chiến lược cũng bao hàm ý nghĩa quản trị các rủi ro
để hạn chế những bất lợi ở mức thấp nhất, giúp công ty đảm bảo an toàntương đối trong kinh doanh [1]
Trang 30của công ty nếu không được triển khai thành hệ thống các mục tiêu cụ thểthì sẽ không thực hiện được.
Trang 31- Dự đoán môi trường kinh doanh sắp tới: Việc dự đoán môitrường kinh doanh giữ vai trò quan trọng để giúp công ty hoạt động hiệu quảhơn trong tương lai Công ty cần thu thập, phân tích và xử lý các thông tin thịtrường, thông tin về nhà cung cấp, về đối thủ cạnh tranh, về các sảnphẩm thay thế, nhất là về nhu cầu khách hàng để xây dựng các dự báo ngành
và dự báo thương mại, dịch vụ của công ty một cách hệ thống [1]
- Dự trù các giải pháp hoặc biện pháp hỗ trợ cho chiến lược đã chọn:Một chiến lược kinh doanh mà công ty đã chọn thường là do chủ định củaban lãnh đạo hoặc ban giám đốc điều hành công ty Nhưng những biến độngtrong thực tế kinh doanh khiến cho những giải pháp chiến lược đã được chọnkhó phát huy tác dụng, nếu chúng ta không dự trù các giải pháp thay thếhoặc các biện pháp hỗ trợ khác Công ty cần thực hiện các biện pháp này khicác giải pháp đã được chọn trước đó không được xúc tiến tốt, do hoàn cảnhthay đổi, do dự báo sai, hoặc do phân tích sai các mục tiêu và khả năng đạtđược các mục tiêu đó
Trang 32quá trình thực hiện [1]
Trang 331.1.6 Các giai đoạn của quản trị chiến lược phát triển kinh doanh
1.1.6.1 Giai đoạn xây dựng chiến lược phát triển
Ở giai đoạn này các nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ,phương tiện thích hợp nhằm hoạch định bản chiến lược cho thời kì chiếnlược cụ thể Nội dung chủ yếu của giai đoạn nay là nghiên cứu các nhân tốvên ngoài, bên trong doanh nghiệp để xác định mặt yếu, mặt mạnh, thời cơcũng như thách thức; hợp nhất phân tích tổng hợp bằng công cụ thích hợp;xác định mục tiêu, lựa chọn và quyết định chiến lược
1.1.6.2 Giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển
Các nội dung chủ yếu ở giai đoạn này là soát xét lại tổ chức, đề xuấtcác chính sách cho quá trình thực hiện chiến lược; thiết lập mục tiêu và giảipháp trung hạn, hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn hơn; phân phốicác nguồn lực tài nguyên theo các kế hoạch đã xây dựng
1.1.6.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược phát triển
Giai đoạn này chủ yếu xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bêntrong doanh nghiệp; đo lường, đánh giá kết quả, so sánh chúng với các tiêuchuẩn "giới hạn" và thực hiện điều chỉnh mục tiêu, chính sách hoặc giải phápcho phù hợp với những biểu hiện mới của môi trường kinh doanh
1.2 Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh
1.2.1 Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp
Sứ mệnh được hiểu là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại củadoanh nghiệp Sứ mệnh của doanh nghiệp chính là bản tuyên ngôn củadoanh nghiệp đối với xã hội Thông thường, sứ mệnh bao gồm các nội dungnhư khách hàng, sản phẩm hay dịch vụ, thị trường, công nghệ, triết lý, mốiquan tâm đối với cộng đồng, nhân viên Sứ mệnh cho thấy bức tranh toàncảnh trong tương lai của công ty Sứ mệnh là cơ sở quan trọng cho việc lựa
Trang 34[12]
Trang 351.2.2 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu là trạng thái tương lai mà Công ty cố gắng thực hiện hoặc lànhững kết quả cuối cùng của các hành động đã hoạch định Để một mụctiêu có ý nghĩa, nó cần:
- Chính xác, có thể đo lường, từ đó nhà quản trị có các tiêu chuẩn đểđánh giá việc thực thi - Phải hướng đến những vấn đề quan trọng nhằm mụcđích duy trì sự tập trung
- Phải mang tính thách thức nhưng có thể thực hiện được
- Nên xác định với một khoảng thời gian có thể đạt được, đôi khi làchính xác [12]
1.2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Môi trường bên ngoài
a Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh doanh vĩ mô bao hàm các yếu tố nằm bên ngoàidoanh nghiệp có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trườngnội bộ nó tạo ra cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp Những thay đổi trongmôi trường
vĩ mô có thể có tác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng nào đó trongngành, do đó làm biến đổi sức mạnh tương đối đến các thế lực khác và vớichính nó [12] Các yếu tố đó bao gồm:
*Yếu tố kinh tế: Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm
của tất cả các nhà quản trị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này
có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác củamôi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũngchứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệptrong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược
Trang 36tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát [12]
Trang 37- Tăng trưởng kinh tế dẫn đến tăng sự chi tiêu của khách hàng,
áp lực cạnh tranh giảm đi, doanh nghiệp có cơ hội phát triển thị phần, tăngdoanh thu, lợi nhuận Ngược lại, suy giảm kinh tế sẽ làm khách hàng ít chitiêu hơn, áp lực cạnh tranh tăng lên, thị phần, doanh thu, lợi nhuậncủa doanh nghiệp giảm
- Lãi suất: sẽ tác động đến khả năng chi tiêu và tiết kiệm của khách hàng
- Tỷ giá hối đoái: Sự thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ làm thay đổi khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong thị trường toàn cầu
- Lạm phát làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, nền kinh tế tăngtrưởng chậm hơn, lãi suất trở nên cao hơn, các dịch chuyển hối đoáikhông ổn định Lạm phát tăng sẽ làm cho việc đầu tư trở nên không ổnđịnh và khó khăn hơn vì khó có thể dự kiến được giá trị của các dự án đầu
tư trong tương lai [12]
* Yếu tố công nghệ: Một trong những tác động quan trọng nhất
của sự thay đổi công nghệ đó là nó có thể tác động lên chiều cao của ràocản ra nhập ngành và định hình cấu trúc ngành tận gốc rễ Công nghệ là yếu
tố có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, một khi có nhiều công nghệtiên tiến ra đời sẽ tạo nên cơ hội và cả nguy cơ đối với tất cả cácngành và các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ mới có thể làmnên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của sản phẩm mới, từ đó làm thayđổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩmhiện có trở nên lạc hậu [12]
* Yếu tố văn hóa xã hội: Yếu tố văn hoá xã hội thường là yếu tố nhạy
cảm và hay thay đổi nhất Lối sống mới luôn là cơ hội cho các nhà doanhnghiệp Nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng,phong phú về chủng loại Đây cũng là thách thức đối với doanh nghiệp kinhdoanh Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trường
Trang 38xã hội
Trang 39cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm,dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Môi trường văn hoá xã hội có thể mangtới các quyết định mang tính chiến lược như: Lựa chọn lĩnh vực hay mặthàng, lựa chọn nhãn hiệu, màu sắc, kiểu dáng [12]
*Các yếu tố về nhân khẩu: tốc độ tăng dân số, quy mô dân số, phân bố
dân cư, cơ cấu dân số, thu nhập bình quân đầu người, việc chuyển dịch laođộng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao động, sự gia tăng của các thịtrường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ… Điều này cũng sẽ tác động đến chiến lượccủa doanh nghiệp [12]
*Yếu tố chính phủ và luật pháp: ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt
động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải phân tích cẩn thận các triết
lý, các chính sách liên quan mới của quản lý nhà nước Luật chống độc quyền,luật thuế, các ngành lựa chọn để điều chỉnh hay ưu tiên, luật lao động, lànhững lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có thể tác độngđến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay của các doanh nghiệp.Ngoài ra các doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về thuê mướn, chovay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường [12]
*Yếu tố tự nhiên: ảnh hưởng chủ yếu đến doanh nghiệp là ô
nhiễm, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên cùng
sự gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp Tất cảcác vấn đề này khiến các nhà quản trị chiến lược phải thay đổi các quyết định
và các biện pháp thực hiện quyết định [12]
b Môi trường vi mô (môi trường tác nghiệp)
Môi trường vi mô của doanh nghiệp là các yếu tố ngoại cảnh đối vớidoanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngànhsản xuất kinh doanh Áp dụng mô hình 5 lực của Michael E Porter để phân
Trang 40có ảnh
hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp
[12]