Hướng dẫn ngắt giọng: - Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc ở các câu khó.. Hướng dẫn ngắt giọng: - Yêu cầu HS tìm cách đọc một số câu dài, câu cần diễn cảm sau đó cho cả lớp luyện đọc.
Trang 1- HS đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng: Lớp, mực, nức nở, loay hoay
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng Lan: Buồn
+ Giọng Mai: Dứt khoát, nuối tiếc
+ Giọng cô giáo: Dịu dàng thân mật
- Hiểu nghĩa các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
- Hiểu ND: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan , tốt bụng, biết giúp đỡ bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ1: 1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời:
- GV gọi HS khác nhận xét - cho điểm
3/ Giới thiệu bài:
HĐ2:
a Đọc mẫu
b Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
Yêâu cầu HS đọc các từ khó viết trên
bảng
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
c Hướng dẫn ngắt giọng:
- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
ở các câu khó
- Đọc các từ lên, lắm, hồi hộp, thế là
- Hướng dẫn luyện phát âm, mỗi em chỉđọc một câu cho đến hết đoạn 2
- HS luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2
1 HS đọc cả 2 đoạn
- Từng HS đọc trước nhóm, lớp theo dõi
Trang 2
Trần Thị Hà – Lớp 2
- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc
đoạn 1, 2 theo nhóm
e Các nhóm thi đọc
g Đọc đồng thanh
HĐ3: Tìm hiểu đoạn 1, 2.
- Trong lớp bạn nào vẫn phải viết bút chì?
- Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất
mong được viết bút mực?
- Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết
bút chì?
- Lan được viết bút mực còn Mai thì chưa
Vậy chuyện gì xảy ra? Chúng ta cùng học
tiếp đoạn còn lại để biết điều đó
HĐ4: Luyện đọc đoạn 3:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1
b Hướng dẫn phát âm từ khó:
- Tiến hành tương tự
c Hướng dẫn ngắt giọng:
- Yêu cầu HS tìm cách đọc một số câu
dài, câu cần diễn cảm sau đó cho cả lớp
luyện đọc
d Đọc cả đoạn
e Thi đọc giữa các nhóm
g Đọc đồng thanh
HĐ5: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Hỏi: Những từ ngữ nào cho biết Mai
mong được viết bút mực?
Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
Hỏi: Vì sao Mai loay hoay mãi với cái
hộp bút?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
Hỏi: Khi biết mình cũng được viết bút
nhận xét
- Bạn Lan và Mai
- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
- Một mình Mai
- 1 HS khá đọc lần 2, Cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài Sauđó đọc lại chính xác các từ: loay hoay, nứcnở, ngạc nhiên
- Luyện đọc câu:
Bỗng/ Lan gục đầu xuống bàn/ khóc nứcnở
Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em viếtbút mực/ vì em viết khá rồi//
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Maihồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớpchỉ còn mình em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn gục đầøu xuống bàn khóc nứcnở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lạitiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mựơn
Trang 3
Trần Thị Hà – Lớp 2
mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
Hỏi: Vì sao cô giáo khen Mai?
HĐ6: Luyện đọc lại:
- Chia 2 nhóm ( Mỗi nhóm 4 HS)
- Gọi HS đọc toàn bài và hỏi câu hỏi theo
nội dung
- Nhận xét - cho điểm?
HĐ7:- Chuyện này nói về điều gì?
- Em thích nhất nhân vật nào trong
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nói về chuyện bạn bè, thương yêu giúpđỡ lẫn nhau
- Dặn HS về nhà đọc lại bài ,chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Trang 4
Trần Thị Hà – Lớp 2
TOÁN
38 + 25
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Biết thực hiện phép tính có nhớ dạng 38 + 25
- Aùp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Que tính , bảng gài
- Nội dung bài tập 2 viết sẵn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ1:1/ Ôn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng
Nhận xét cho điểm
HĐ2: Giới thiệu phép cộng 38 + 25
Bước 1: Giới thiệu: Có 38 que tính thêm
25.que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính?
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm ra
kết quả
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính,
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Các HS
làm bài ra vở nháp
- Hỏi: Em đã đặt tính ntn?
- Nêu lại cách thực hiện phép tính của em
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt tính
- HS 1: Đặt tính rồi tính: 48 + 5, 29 + 8Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS 2: Giải toán: Có 28 hòn bi, thêm 5hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn bi?
- Thực hiện phép cộng 38 +25
- Thao tác trên que tính
- 63 que tính
3 8+
2 5
6 3
- Viết 38 rối viết 25 dưới 38 sao cho 5thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3, viếtdấu cộng và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái, 8 cộng với 5bằng 13, viết 3 nhớ 1 3 công 2 bằng 5thêm 1 là 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63
- 3 HS nhắc lại
Trang 5
Trần Thị Hà – Lớp 2
HĐ3: Luyện tập thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS làm vào vở BT
- Cả lớp làm vở BT
- Nhận xét bài của bạn
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Vẽ hình và hỏi: Muốn biết con kiến phải
đi hết đoạn đường dài bao nhiêu dm ta làm
ntn?
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Muốn so sánh các tổng với nhau trước
tiên ta làm gì?
- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính
tổng rồi so sánh ta còn cách nào khác?
- Không cần thực hiện phép tính hãy giải
thích vì sao:
9 + 8 = 8 + 9
- HS làm bài
- Cộng các số hạng với nhau
- Thực hiện phép cộng
28 dm + 34 = 62 ( dm) Đáp số: 62dm
HĐ4:- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 38 + 25.
- Tổng kết tiết học
Trang 6Giúp HS biết được:
- Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp
- Ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Yêu mến đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp
- Không đồng tình ủng hộ những người sống không gọn gàng ngăn nắp
- Thực hiện sống gọn gàng ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu thảo luận cho hoạt động 1, 3 T1
- Một số đồ dùng sách vở cho HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ 1:
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- GV tổng kết lại ý kiến của các nhóm thảo
luận
Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen
gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
HĐ 2:
Phân tích truyện " Chuyện xảy ra trước giờ
ra chơi"
- Yêu cầu chú ý nghe và thảo luận
1 Tại sao phải ngăn nắp, gọn gàng?
- Bạn nhỏ cất sách vở đã học xong lêngiá sách
- Để giữ gìn bảo quản sách vở làm chosách vở phẳng phiu
Gọn gàng nhà cửa và nơi học tập củamình
- Trao đổi nhận xét bổ sung
- Gọn gàng ngăn nắp chúng ta sẽ khôngphải mất nhiều thời gian còn giúp ta giữgìn đồ đạc bền đẹp
Trang 7
Trần Thị Hà – Lớp 2
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ
gây hậu quả gì?
- Tổng kết lại ý kiến các nhóm
Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn
xộn mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vởû
và đồ dùng khi cần đến
Do đó các em nên giữ thói quen gọn gàng
ngăn nắp trong trong sinh hoạt
HĐ 3:
- GV chia lớp làm 4 nhóm
- Nhóm 1: Tình huống 1:
Hà đang thu dọn sách vở và đồ dùng học
tập thì có bạn đến rủ đi chơi
Nhóm 2:Tình huống 2
Bé Nam đã học lớp 1 rồi nhưng luôn vứt
sách vở lung tung Em phải làm gì?
- Nhóm 3: tình huống 3:
Ngọc được giao nhiệm vụ thu xếp gọn chăn
chiếu nhưng không làm Là bạn Ngọc em
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa cácnhóm
- Hà cần thu xếp gọn gàng sách vở, đồdùng gọn gàng rồi mới đi chơi
- Khuyên Nam phải để sách vở, đồ dùnggọn gàng ngăn nắp,
- Em khuyên Ngọc phải hoàn thànhnhiệm vụ được giao và làm việc vớiNgọc
- Nga yêu cầu Tuấn để vào đúng ngănbàn mình không được mang đồ chơi đếnlớp
HĐ4: - Giữ gọn gàng ngăn nắp có lợi gì?
Trang 8I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về
-Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25
-Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt
-Bài trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
-Đồ dùng phục vụ trò chơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1:1/ Ôn định lớp
2/ Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện tập thực hành
Bài 1: Làm miệng
Bài 2: HS làm vào vở bài tập
Gọi 2 HS lên bảng nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính
Bài 3:
-Yêu cầu HS nêu đề bài:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
-Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS đọc chữa
-Nhận xét cho điểm
Bài 5:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
HOẠT ĐỘNG HỌC
-HS làm bài miệng
-Đặt tính: Viết 48 rồi viết 24 dưới 48 saocho 4 thẳng hàng với 8, 2 thẳng hàng với
4 Viết dấu + kẻ vạch ngang
-Thực hiện phép tính từ phải sang trái
-Có 28 cái kẹo chanh, 26 cái kẹo dừa.-Hỏi số kẹo cả hai gói
- Thảo luận nhóm, tóm tắt bài toán vàgiải
-1HS lên bảng
28 + 9 = 37 37 + 11 = 48
48 + 25 = 73
Trang 9
Trần Thị Hà – Lớp 2
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét cho điểm HS
HĐ3 Trò chơi leo núi:
-Nêu một số câu hỏi:
- 35 + 28 = ? -So sánh 29 +25 và 24 +30
-18 + 5 + 9 = ? - 32 + …= 49
KỂ CHUYỆN
CHIẾC BÚT MỰC
I.MỤC TIÊU:
-HS kể được nội dung từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ
-Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp từng nhân vật
-Biết theo dõi lời bạn kể
-Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Hộp bút, bút mực
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ1:1/ Ôn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 4 HS lên bảng kể lại chuyện : Bím tóc
đuôi sam
-Gọi HS nhận xét ND, cách kể?
-Cho HS điểm
3/ Giới thiệu bài:
HĐ2:Hướng dẫn kể chuyện:
a.Kể lại từng đoạn câu chuyện
-Hướng dẫn HS nói câu mở đầu
Bức tranh 1:
-Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?
-Thái độ của Lan thế nào?
-Khi không được viết bút mực thái độ của
Mai ra sao?
-Gọi một số HS kể lại
-4 HS kể theo vai
-Một hôm ở lớp 1A, học sinh đã bắt đầuviết bút mực, chỉ còn có Mai và Lan phảiviết bút chì
-Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực
-Mai hồi hộp nhìn cô
-Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn một mình
em viết bút chì
Trang 10
Trần Thị Hà – Lớp 2
Bức tranh 2:
-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan?
-Khi biết mình quên bút, Lan làm gì?
-Lúc đó thái độ của Mai thế nào?
Bức tranh 3:
-Bạn Mai đã làm gì?
-Mai đã nói gì với Lan?
Bức tranh 4:
-Thái độ của cô giáo thế nào?
-Khi biết mình được viết bút mực Mai cảm
thấy thế nào?
-Cô giáo cho Mai mượn bút và đã nói gì?
b.Kể lại toàn bộ câu chuyện
Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 bức tranh
Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
Nhận xét cho điểm
-Lan không mang bút
-Lan khóc nức nở
-Mai nửa muốn cho bạn mượn, nửakhông muốn
-Đã đưa bút cho Lan mượn-Bạn cầm lấy, mình đang viết bút chì
-Cô giáo rất vui
-Mai thấy hơi tiếc
-Cô cho em mượn, em thật đáng khen
HĐ3: -Trong câu chuyện này em thích nhân vật nào?
-Theo em ai là người bạn tốt?
-Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
Trang 11-Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện cây bút mực.
-Trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi: Viết hoa chữ cái đầu câu, chữcái đầu đoạn lùi vào 1 ô, tên riêng phảøi viết hoa
-Củng cố quy tắc chính tả: ia/ya; l/n; en/eng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ1:1/ Ôn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng kiểm tra
-Nhận xét cho điểm từng HS
3/.Giới thiệu bài:
HĐ2: Hướng dẫn tập chép:
a.Ghi nhớ nội dung đoạn chép
-Đọc đoạn văn
-Gọi 1 HS đọc lại
-Đoạn văn kể chuyện gì?
b Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Chữ cái đầu câu và chữ cái đầu dòng phải
-Viết hoa-Viết hoa
Trang 12
Trần Thị Hà – Lớp 2
-Yêu cầu HS đọc và viết vào bảng các từ
khó dễ lẫn
d.Chép bài:
-Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
e.Soát lỗi
g.Chấm bài
HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Điền vào chỗ trống
-HS tự làm bài
Bài 3:
a.Tìm những từ chứa tiếng có âm đầu: l
hoặc n
-Đây là cái gì?
-Bức tranh vẽ con gì?
-Người rất ngại làm việc
-Trái nghĩa với già là gì?
b.Tìm những từ có chứa tiếng có vần en
hoặc eng
Xẻng , đèn, len, khen, thẹn
-Viết các từ: Cô giáo, lắm, khóc, mượn,quên
-Nhìn bảng chép bài
-3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở BT(tia nắng, đêm khuya, cây mía)
-Cái nón
-Con lợn
-Người lười biếng
-Là non
HĐ4: Nhận xét tiết học:
-HS về nhà tìm 5 từ chứa tiếng có vần en; eng
5 từ chứa tiếng có âm l,n
Trang 13II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Sân trường
-Phương tiện: 1 còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Mở đầu
Cơ bản
-GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu
* Đứng vỗ tay và hát
* Trò chơi:" Diệt các con vật có hại"
* Kiểm tra bài cũ2-4 HS thực hiện 4 động tác thể dục
-Chuyển đội hình hàng dọc thànhđội hình vòng tròn và ngược lại
GV giải thích, hô khẩu lệnh và dùng lời cho HS nắm tay nhau di chuyển đội hình vòng tròn theo ngược chiều kim đồng hồ từ tổ 1 đến hết.Sau khi HS chuyển thành
1-2'
1-2'1-2'
2-3 lần
-4 hàng ngang
HS thực hiện
4 hàng dọc
Trang 14*Trò chơi :Kéo cưa lừa xẻ.
Cúi người thả lỏng-Cúi lắc người thảø lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài-GV nhận xét giờ học- Giao bài tập về nhà
2 lần
2 x 8 nhịp
4-5'5-10 lần
5-6 lần
2'1-2'
HS đọc vần điệu vui:
" Koé cưa lừa kết.Làm ítăn nhiều,làm đâu bỏ đấy.Nó lấy mất cưa Lấy
gì mà kéo"
Trang 15
Trần Thị Hà – Lớp 2
ÔN TẬP BÀI HÁT
XOÈ HOA.
Dân ca Thái Đặt lời Phan Duy
I MỤC TIÊU:
-HS biết dân ca là do dân sáng tác không phải do một tác giả cụ thể
-HS biết hoạt động phụ hoạ, biểu diễn trước lớp
-Giáo dục HS biết yêu quí dân ca Việt Nam
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
-Một vài động tác múa đơn giản
-Nhạc cụ quen dùng, băng nhạc, máy catset
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra ba nhóm, mỗi nhóm 2 em GV
yêu cầu mỗi nhóm vừa hát vừa gõ đệm
-GV cho HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét và xếp loại
2.Dạy bài mới:
a.Hoạt động 1: ôn bài hát: Xoè hoa
-GV yêu cầu HS hát luân phiên theo nhóm
-Hát kết hợp với vận động phụ hoạ
-Chỉ định một vài cá nhân lên biểu diễn
trước lớp
-GV nhận xét và xếp loại khuyến khích HS
b.Hoạt động 2: Nghe gõ tiết tấu nhận ra câu
hát trong bài
-GV dùng thanh phách gõ tiết tấu 2 lần
*Trò chơi:Hát giai điệu của bài hát bằng
-HS thực hiện theo nhóm
-HS thực hiện theo nhóm
Trang 16
Trần Thị Hà – Lớp 2
các nguyên âm: o, a, u, i
Nghe tiếng chiêng reo vui rộn ràng
A Á A A A À À
Theo tiếng kèn tiếng sáo vang lừng
u ú ù ú ú u ù
Tay nắm tay ta cùng xoè hoa
i í ì i ì ì i
HĐ4:
Chỉ định 3 cá nhân thực hiện
+Hát, vỗ tay đệm theo phách
+Hát, vỗ tay đệm theo nhịp
+Hát, vỗ tay đệm theo tiết tấu
-Biết trân trọng những bài hát của dân tộc
Việt Nam nói chung
-HS theo dõi
-HS theo dõi và ghi nhớ
-HS ghi nhớ
Trang 17-Đọc đúng bản mục lục sách.
-Nghỉ hơi sau mỗi cột
-Biết chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên truyện
-Các từ ngữ mới: Mục lục, tuyển tập, tác giả, tác phẩm, hương đồng cỏ nội,
vương quốc
-Biết xem mục lục sách để tra cứu
II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Quyển sách: Tuyển tập truyện thiếu nhi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ1:1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
-3 HS đọc 3 đoạn của bài chiếc bút mực trả
lời câu hỏi
3/Giới thiệu bài:
HĐ2: Luyện đọc:
a.Đọc mẫu
-GV đọc mẫu 1 lần
b.Luyện đọc:
-Giới thiệu các từ cần đọc cho HS đọc
-Những từ ngữ nào cho biết Mai mongđược viết bút mực?
-Chuyện gì xảy ra với Lan?
-Thái độ của Mai lúc Lan quên bút rasao?
-HS đọc thầm
-1 HS khá đọc lần 2
-3, 5 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng
Trang 18-Yêu cầu HS đọc thầm
4 Tuyển tập này có tất cả bao nhiêu truyện
-Đó là những truyện nào?
-Truyện người học trò cũ ở trang nào?
-Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào?
-Mục lục sách dùng để làm gì?
-GV hướng dẫn HS đọc, tập tra mục lục sách
"Tiếng Việt 2, tập 1"
HĐ4:Luyện đọc lại bài:
Gọi 3 HS đọc lại và hỏi một số câu về ND
thanh: truyện, Quang Dũng, cỏ nội,vương quốc, nụ cười, Phùng Quán
-Đọc bài
- 7 câu chuyện
-Mùa qủa cọ, Hương đồng gió nội, Bâygiờ bạn ở đâu? Người học trò cũ, Bốnmùa, Vương quốc vắng nụ cười, Như concò vàng trong cổ tích
-Trang 52-Quang Dũng
-Tìm được truyện ở trang nào của tác giảnào
HĐ5: -Muốn biết quyển sách có bao nhiêu trang, có truyện gì, muốn đọc từng
truyện ta làm gì?
-Nhận xét giờ học
-HS chuẩn bị từ và câu
Trang 19
Trần Thị Hà – Lớp 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÊN RIÊNG VÀ CÁCH VIẾT HOA TÊN RIÊNG
CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I.MỤC TIÊU:
-Phân biệt từ chỉ người, chỉ vật nói chung và từ gọi tên riêng của người, của vật
-Biết viết hoa từ chỉ tên riêng của người, của vật
-Củng cố kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai( Hoặc cái gì, con gì) là gì?
II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ1: 1/ Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS tìm một số từ chỉ tên người,
tên vật
-Nhận xét cho điểm
3/Giới thiệu bài mới:
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
-Các từ cột 1 dùng để làm gì?
-Các từ cột 2 có ý nghĩa gì?
GV đọc phần đóng khung SGK
Bài tập 2:
-Gọi 4 HS lên bảng
-Nhận xét
-2 HS trả lời miệng
-3 HS lên bảng đặt câu
-Gọi tên một loại sự vật
-Gọi tên riêng một sự vật cụ thể
-2 HS viết tên bạn
-2 HS viết tên dòng sông, hồ, núi…phảiviết hoa
Trang 20
Trần Thị Hà – Lớp 2
-Tại sao phải viết hoa?
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đặt câu
HĐ3:-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS chuẩn
TOÁN
HÌNH CHỮ NHẬT-HÌNH TỨ GIÁC.
.MỤC TIÊU: Giúp HS
-Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật, hình tứ giác
-Vẽ hình tứ giác, hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước
-Nhận ra hình tứ giác, hình chữ nhật trong các hình cho trước
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số miếng bìa hình chữ nhật, hình tứ giác
-Các hình vẽ phần bài học SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ1: 1 / Ổn định lớp
2/ Giới thiệu bài:
HĐ2 :Giới thiệu hình chữ nhật
-Dán lên bảng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng hình chữ
nhật
-Vẽ hình chữ nhật ABCD và hỏi: Đây là
hình gì?
-Hãy đọc tên hình?
-Hình có mấy cạnh?
-Hình có mấy đỉnh?
-Đọc tên
-Hình chữ nhật gần giống hình nào?
HĐ3: Giới thiệu hình tứ giác: