1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUAN 5

439 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 439
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng “ Anh….” -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc *Hướng dẫn quan sát và nhận xét.. Bài 3: -Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu.. Phát triển bài: *Hoạt

Trang 1

Thứ Hai Ngày 16 Tháng 08 Năm 2010

Môn: Tập đọc

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mớithành công (trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK)

- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Đọc đúng, rõ ràng từng bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa cáccụm từ

- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

*Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng

*Cách tiến hành:

-Đọc mẫu

+Giáo viên đọc mẫu lần 1 – Đọc to, rõ thong thả,

phân biệt giọng nhân vật

+Yêu cầu 1 học sinh khá đọc bài

a) Đọc từng câu

-Yêu cầu học sinh đọc từng câu

- Hướng dẫn hs Luyện đọc từ khó

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trước

lớp Theo dõi hs đọc, kết hợp nhắc nhở các em ngắt,

nghỉ hơi đúng chỗ Đồng thời giúp hs hiểu nghĩa các

từ ngữ mới trong bài

- Hướng dẫn đọc ngắt giọng câu dài

- Cho học sinh luyện đọc câu và ngắt giọng các câu

+ Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc được chỉ vài

dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở

+ Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít,

sẽ có ngày cháu thành tài

c) Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Chia nhóm,

-Học sinh theo dõi đọc thầm -1 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Mỗi em đọc 1 câu, đọc nối tiếptừng dãy bàn cho đến hết

- Nêu và đọc từ khó

- HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn trong bài

-3,5 em đọc cá nhân + đồngthanh

+ Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu

chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp

ngắn ngáp dài, / rồi bỏ dở //

+ Giống như cháu đi học, / mỗi ngày cháu học một ít, / sẽ có ngày / cháu thành tài.//

- Thành lập nhóm

Trang 2

- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Các nhóm thi đọc (đồng thanh, cá nhân, đoạn 1, 2)

GV tạo điều kiện để nhiều hs tham gia thi đọc (đọc

tiếp sức, đọc “truyền điện”, đọc theo vai…)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

e) Cả lớp đọc đồng thanh

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

*Mục tiêu : Hiểu nội dung các đoạn và nội dung bài.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi Cả lớp đọc thầm

đoạn 1 suy nghĩ trả lời

+ Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

-Yêu cầu 1 học sinh câu hỏi Cả lớp đọc thầm đoạn 2,

suy nghĩ trả lời

+ Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?

+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ?

-Yêu cầu 1 học sinh câu hỏi

+ Bà cụ giảng giải như thế nào?

- GV nêu câu hỏi 4: Câu chuyện này khuyên ta điều

gì?

- Yêu cầu hs nói lại câu Có công mài sắt, có ngày nên

kim bằng lời của các em.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

Mục tiêu: Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời

nhân vật

- Tổ chức cho hs thi đọc lại bài (chia lớp thành nhiều

nhóm (mỗi nhóm 3hs) để thi đọc phân vai (người dẫn

chuyện, cậu bé, bà cụ)

- Gọi HS đọc, GV theo dõi nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

- Lần lượt từng hs trong nhómđọc, các hs khác nghe, góp ý

- Cử hs thi đọc

- Nhận xét

- Cả lớp đọc ĐT cả bài với giọng vừa phải (không đọc quá to)

- Ca ûlớp đồng thầm đoạn 1, trả lời:

+ Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được …… nghuệch ngoạc cho xong chuyện

- Cảlớp đọc thầm đoạn 2, trả lời:+ Bà cụ đang cầm thỏi sắt mãi miết mài vào tảng đá

+ Để làm thành một cái kimkhâu

- Cảlớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:+ Mỗi ngày mài… thành tài

- HS phát biểu tự do:

- Ai chăm chỉ, chịu khó thì làm việc gì cũng thành công / Nhẫn nại, kiên trì thì sẽ thành công /

- Các nhóm thi đọc Cả lớp và

GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Trang 3

Môn: Toán Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết đếm, đọc, viết các số đến 100

-Nhận biết được các số có một chữ số, các số số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất

có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau

-Rèn thái độ học toán.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Ôn Tập các số trong phạm vi 10.

*Mục tiêu: Đọc viết các số trong phạm vi 10.

*Cách tiến hành:

Bài 1:

-Hãy nêu các số từ 0 đến 10

Hãy nêu các số từ 10 về 0

-Gọi 1 em lên viết các số từ 0 đến 10 yêu cầu cả lớp

làm vào vở bài tập

+Có bao nhiêu số có 1 chữ số ? +Số bé nhất là số

nào?

+ Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào ?

+ Số 10 có mấy chữ số ?

Bài 2:Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số

*Cách chơi: Giáo viên cắt bảng số từ 0 - 99 thành 5

bảng giấy như giới thiệu cách chơi

-Sau khi chơi xong Giáo viên cho học sinh từng đội

đếm số của mình từ lớn đến bé, từ bé đến lớn

-Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?-Số lớn nhất số

nào?

Bài 3:

-Giáo viên vẽ lên bảng các số sau:

-Gợi ý cho học sinh làm bài.-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Vài em lần lượt đếm 0-10 và ngược lại

-Làm bài tập trên bảng và trong vở

-Có 10 số có 1 chữ số -Số 0-Số 9

-Số 10 có 2 chữ số là chữ số 1 và chữ số 0

Trang 4

……….………

Môn: Tập viết

Bài: CHỮ A I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Viết đúng chữ hoa A (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Anh emthuận hoà (3lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nétgiữa chữ viết hoa với chữ thường trong chữ ghi tiếng

-HS khá, giỏi viết đún và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở TV2

-Học sinh biết cảm thụ cái hay trong việc rèn chữ viết

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập viết.

*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa ( A )

*Cách tiến hành:

-Giáo viên cho học sinh quan sát chữ mẫu và nhận xét

chữ A hoa

+Chữ A hoa gồm mấy đường kẻ, ngang cao bao nhiêu

ô ly?

+Được viết bởi mấy nét ?

Giáo viên: miêu tả: nét 1 giống như nét móc ngược

trái nhưng hơi lượn về phía trên và nghiêng về bên

phải,nét 2 là nét móc phải.nét 3 là nét lượng ngang

*Hoạt động 2: Hướng dẫn cách viết:

*Mục tiêu: HS nhớ lại cách cầm viết.

*Cách tiến hành:

Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc

ngược từ dưới lên nghiêng về phải và lượng ở phía

trên dừng bút ở đường kẻ 6

Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1 chuyển hướng bút

viết nét móc ngược phải dừng bút ở đường kẻ 2

Nét 3: Lìa bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét

lượn ngang thân chữ từ trái sang phải

-Giáo viên hướng dẫn viết mẫu chữ A cỡ vừa ( 5

- -Học sinh quan sát trả lời

Trang 5

dòng kẻ) trên bảng lớp và nhắc lại cách viết để học

sinh theo dõi

*Hướng dẫn học sinh viết bảng con

-Giáo viên nhận xét uốn nắn

-Hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng “ Anh….”

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

*Hướng dẫn quan sát và nhận xét

+Chữ A hoa cở nhỏ và chữ h cao mấy ô li?

+Chữ t cao mấy li?

+Những chữ n,m,o,a cao mấy li?

-Nhắc cách đặt dấu thanh ở các chữ

+Các chữ (tiếng ) viết cách nhau khoảng chừng nào?

-Giáo viên viết chữ mẫu Anh lên dòng kẻ điểm cuối

chữ A nối liền với chữ n

*Hướng dẫn viết vào bảng con

-Giáo viên nhận xét uốn nắn

*Hoạt động 3: Hướng dẫ học sinh viết vào vỡ.

*Mục tiêu: HS viết đúng các ô li

*Cách tiến hành:

1 dòng chữ A cỡ vừa ( 5 li )

2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ ( 2,5 li)

-GV nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Hướng dẫn viết chữ A(2,3 lần ).-Học sinh viết bảng con chữ A.-“Anh em thuận hòa”

-5li-2,5 li-1 li-Cách nhau 1 chữ cái o

-Học sinh viết vào bảng con 2,3 lần

AAnh em thuận hòa

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Trang 6

Thư Ba Ngày 17 Tháng 08 Năm 2010

Môn: Toán Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( TT )

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết viết số có hai chữ số thành tổng của chục và số đơn vị, thứ tự của các số

-Biết so sánh các số trong phạm vi 100

-Phân tích số có 2 chữ số theo chục, đơn vị.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

*Mục tiêu: Đọc viết các số có 2 chữ số.

*Cách tiến hành:

Bài 1: (cần làm)

-Giáo viên nêu cách làm bài tập

-Gọi học sinh lên bảng viết số , đọc số, phân tích số

36, 71, 94

-Gọi học sinh nhận xét kết quả

Bài 2: (cần làm)

-Hướng dẫn học sinh làm

-Gọi học sinh chữa bài

Bài 3: So sánh các số (cần làm)

-Giáo viên gọi học sinh chữa bài: -Giải thích vì sao

đặt dấu > hoặc < hoặc =

Bài 4: (cần làm)

-Viết số thích hợp vào ô trống, biết các số là: 98, 76,

67, 93, 84, 98

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh nêu và làm bài, chữa bài

Ba mươi sáuBảy muơi mốtChín mươi bốn

- 36: có 3chục và 6 đơn vị, và đọc là 36

-Học sinh tự làm bài

-Học sinh chữa

-Học sinh làm bài:67, 70, 76, 84,

93, 98

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Trang 7

- Làm được các bài tập 2, 3

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

*Mục tiêu: Chép chính xác bài chính tả

(SGK); trình bày đúng 2câu văn xuôi Không

mắc quá 5 lỗi trong bài.

*Cách tiến hành: Cả lớp

-Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

+Đoạn này chép từ bài nào? (Có công mài sắt có

ngày nên kim)

+Đoạn này lời nói của ai nói với ai?

+Bà cụ nói gì? (Giảng giải cho cậu bé biết: Kiên

trì nhẫn nại thì việc gì cũng làm được )

+Đoạn chép này có mấy câu ?

+Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa

?

+Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?

-Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từ khó

-Giáo viên đọc lần 2

-Yêu cầu hs nhìn bảng chép bài vào vở

-Lớp theo dõi

-3 học sinh đọc lại

-Bà cụ nói với cậu bé

-Học sinh trả lời 2 câu -Học sinh trả lời có dấu chấm

-Học sinh trả lời chữ đầu câu, đầu đoạn – chữ nỗi, Giống

-Viết hoa chữ cái đầu tiên , lùi vào một ô

-Học sinh tìm đọc và phân tích từ khó

* Ngày tháng khác Ngài ( nói về 1

quý ông được tôn trọng)

* Mài khác với mày ( lông mọc trên

con mắt)

* Sắt khác với sắc ( sắc đẹp).

*Cháo khác với cháu (con cháu) học

sinh đọc (ĐT)

-Học sinh viết bảng con

-Học sinh chép vào vở

Trang 8

-Giáo viên theo dõi uốn nắn

-Giáo viên đọc chậm từng câu cho học sinh đọc

chữa lỗi

-Giáo viên chấm bài - Nhận xét

*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

*Mục tiêu: - Làm được các bài tập 2, 3

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên

chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng

chữ cái.

*Cách tiến hành: Cá nhân.

Bài 2

-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

-Khi nào ta viết âm k?

-Khi nào viết là c?

Nhận xét

Bài 3:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu

-Giáo viên nhắc lại đọc tên chữ cái ở cột 3 và

điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái tương

ứng

-Giáo viên đọc mẫu

-Giáo viên xoá lần lượt

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh gạch chân từ viết sai , viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở

-Học sinh tự thống kê lỗi chính tả

-Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

-1học sinh viết bảng lớp làm nháp.-Khi đứng sau nó là các nguyên âm

e,ê,i.

-Các trường hợp còn lại

-Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

-Viết vào vở

-Học thuộc lòng

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Trang 9

Môn: Thủ công

Bài: GẤP TÊN LỬA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Học sinh biết cách gấp tên lửa

-Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

-Với hs khéo tay: Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sư ûdụng

được

-Học sinh yêu thích và hứng thú gấp hình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Quan sát mẫu

*Mục tiêu: Học sinh biết cách gấp tên lửa.

*Cách tiến hành:

-Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu gấp tên lửa.và

hỏi

+Hình dáng , màu sắc tên lửa thế nào?

+Em có nhận xét gì về phần mẫu tên lửa

-Giáo viên mở dần mẫu gấp tên lửa sau đó giáo viên

gấp lần lượt lại từng bước đến khi được tên lửa như

ban đầu

+Muốn gấp được tên lửa em gấp như thế nào?

*Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

*Mục tiêu: Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối

phẳng, thẳng.

*Cách tiến hành:

-Hướng dẫn mẫu

Lần 1: Giải thích quy trình gấp tên lửa và đính quy

trình lên bảng

Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa -Đặt tờ giấy

hình chữ nhật lên bàn , mặt kẻ ô ở trên , gấp đôi tờ

giấy theo chiều dài để lấy đường dấu giữa Mỡ tờ

giấy ra, gấp theo đường gấp ở (H1) sao cho 2 mép

giấy mới nằm sát đường dấu giữ ( H2)

-Gấp theo đường dấu gấp (H2) sao cho 2 mép bên sát

-Học sinh quan sát nhận xét mẫutên lửa

-Học sinh trả lời

-Học sinh trả lời

-Học sinh theo dõi

-Gấp tạo mũi và thân tên lửa Tạo tên lửa và sửng dụng

-Theo dõi

Trang 10

vào đường dấu giữa được (H3).

-Gấp theo đường gấp ở (H3) sao cho mép bên sát vào

đường dấu được (H4)sau mỗi lần gấp cho thẳng và

phẳng

Bước 2: Tạo tên lửa và sửng dụng

-Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu giữa và miết

dọc theo đường dấu giữa, được tên lửa ( H5 ).Cầm vào

nếp gấp giữ cho 2 tên lửa ngang ra ( H6) và phóng tên

lửa theo hướng chết lên không trung

Lần 2: Nói chậm kết hợp chỉ quy trình làm tới đâu hỏi

tới đó theo quy trình

-Giáo viên gọi 2 em lên bảng yêu cầu thực hiện các

thao tác

-Giáo viên nhận xét

-Kiểm tra dụng cụ của hs trước khi cho các em làm

nháp

-Giáo viên tổ chức học sinh gấp tên lửa

-Nhận xét phận làm nháp của hs

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-2hs nhắc lại quy trình-2 học sinh thực hiện trước lớp

-Học sinh gấp tên lửa bằng giấy nháp

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Trang 11

Môn: Kể chuyện Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Dựa tranh gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

-HS khá, giỏi biết kể tồn bộ câu chuyện.

-GDHS cĩ kiên trì, nhẫn nại thì mới thành cơng.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh

*Mục tiêu: Biết dựa theo tranh tái hiện được nội dung

từng đoạn

*Cách tiến hành:

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

-GV đính 4 tranh lên bảng chia lớp thành 4 nhóm

-Mỗi nhóm thảo luận 1 tranh.n ghi bảng

-Nội dung: kể đủ ý, đủ trình tự

-Cách diễn đạt lời nói, thành câu dùng từ thích hợp

Cách thực hiện: Kể tự nhiên giọng điệu thích hợp với

từng vai

-Mời đại diện nhóm kể lần lượt từng đoạn

-Nhóm 1: Kể đoạn 1.-Nhóm 2: Kể đọan 2 …

-Giáo viên nhận xét

*Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện.

*Mục tiêu: Kể được nội dung toàn bộ câu chuyện

*Cách tiến hành:

-Gọi vài học sinh kể

-Sau mỗi lần kể giáo viên cho học sinh nhận xét các

mặt.-Nội dung-Diễn đạt-Cách thể hiện

-Giáo viên nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Dựa vào tranh kề lại từng đoạn câu chuyện “ Có công …”

-Học sinh quan sát từng tranh.-Từng nhóm thảo luận

-Cử đại diện nhìn tranh kể lại từng đoạn

- Học sinh khác nhận xét lời kể của bạn

-Học sinh kể toàn câu chuyện-Học sinh nhận xét

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

Trang 12

Thứ Tư Ngày 18 Tháng 08 Năm 2010

Môn: Tập đọc Bài: TỰ THUẬT

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được những thông tin chính về bạn hs trong bài Bước đầu có khái niệm vềmột bản tự thuật (lí lịch) (Trả lời được các CH trong SGK)

- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng

- Có hiểu biết ban đầu về văn bản tự thuật

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

*Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng

*Cách tiến hành:

-Giáo viên đọc mẫu (Giọng to rõ)

* Hướng dẫn phát âm từ khó

-Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện đọc và yêu cầu

học sinh đọc các từ khó : huyện , quê quán , quận

trường, tự thuật, nơi ở hiện nay, Hàn Thuyên, Chương

Mĩ…

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu

-Gọi 1 em đọc phần chú giải SGK

*Hướng dẫn đọc ngắt giọng

-Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn học sinh ngắt

giọng theo dấu phân cách, hướng dẫn đọc ngày ,tháng

, năm

-Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai

*Thi đọc giữa các nhóm

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Đọc đồng thanh

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

*Mục tiêu: Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị

hành chính

*Cách tiến hành:

-Học sinh lắng nghe -1 em khá đọc

-3- 5 học sinh đọc cá nhân , đồng thanh các từ khó

-Học sinh đọc nối tiếp nhau cho đến hết

-1 Học sinh đọc – Lớp theo dõi

-Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từng câu –Học sinh khác nghe góp ý

-Đại diện nhóm đọc cả lớp nghenhận xét

Trang 13

-Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi.

+Em biết những gì về bạn Hà ?

+Nhờ đâu em biết về bạn Hà như vậy?

+Hãy cho biết họ tên em?

-Giáo viên mời 2,3 em lên làm mẫu trước lớp

-Giáo viên nhận xét

+Hãy cho biết tên địa phương em đang ở?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

-Giáo viên nhắc nhỡ học sinh đọc rõ ràng, rành mạch

-GV nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Họ và tên, nam, nữ, ngày sinh, năm sinh, quê quán …

-Nhờ bản tự thuật của Thanh Hànên em biết rõ thông tin về bạn ấy

-Vài học sinh nêu tên của mình

-Học sinh nối tiếp nhau nói chitiết địa phương mình

-Học sinh thi đua nhau đọc

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Môn: Toán Bài: SỐ HẠNG–TỔNG

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết số hạng; tổng

-Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng-tổng.

*Mục tiêu:Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết

Trang 14

quả cùa phép cộng

*Cách tiến hành:

-Viết bảng 35 + 24 = 59

-Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì 35 và 24 gọi là số

hạng, 59 gọi là tổng

-35 + 24 Cũng gọi là tổng

-Hãy nêu tổng của phép cộng 35 + 24 = 59

*Hoạt động 2: Luyện tập.

*Mục tiêu: Củng cố về phép cộng( không nhớ) các

số có 2 chữ số và giải tóan có lời văn.

*Cách tiến hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

-Yêu cầu học sinh đọc

-1 học sinh làm mẫu

-Hãy nêu các số hạng của phép cộng 12 + 5 =17

-Tổng của phép cộng là mấy?

-Muốn tính tổng ta làm thế nào?

-Yêu cầu học sinh làm bảng

Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng

-Phép tính được viết như thế nào?

-Hãy nêu cách viết, cách thực hiện phép tính theo cột

dọc

-Gọi học sinh làm bảng lớp

Bài 3: Giải toán

-Đề cho biết gì?

-Bài toán yêu cầu tìm gì?

-Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu xe ta thực

hiện như thế nào?

-Giáo viên ghi điểm Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh đọc

-35 gọi là số hạng thứ nhất.-24 gọi là số hạng thứ hai

-Tổng là 59 ; tổng là 35 + 24

-Học sinh đọc yêu cầu

-Nhận xét, sửa bài

-1 học sinh đọc yêu cầu, bài mẫu

-Viết theo cột dọc

-Viết số hạng thứ nhất rồi viết số hạng kia xuống dưới sao cho đơn vị thẳng cột Tính từ phải sang trái

-Học sinh đọc yêu cầu

-Buổi sáng bán 12 xe đạp, chiềubán 20 xe đạp

-Số xe bán được của hai buổi.-1 học sinh giải, lớp làm vở bài tập

-Nhận xét, sửa bài

Rút kinh nghiệm: ………

Trang 15

……….………

Môn: Luyện từ & câu Bài: TỪ VÀ CÂU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Bước đầu làm quen với khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành

-Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (BT1, BT2); viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh (BT3)

-Biết dùng từ đặt câu đơn giản

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động1: Hướng dẫn làm bài tập.

*Mục tiêu: HS bước đầu làm quen với khái niệm từ

và câu.

*Cách tiến hành:

Bài 1: (miệng.)

-Gọi 1 học sinh đọc bài tập 1

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm vững yêu cầu bài

tập

-Giáo viên đọc tên bài gọi từng người, vật , việc

VD: 1 trường

-Giáo viên gọi vài học sinh làm bài tập

*Hoạt động2: Thực hành

*Mục tiêu: HS biết tìm các từ liên quan tới học tập

*Cách tiến hành:

Bài 2: ( miệng )

Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

*Chia nhóm

-Giáo viên chia 3 nhóm ( 5’)

-Giáo viên phát phiếu cho nhóm

-Giáo viên mời đại diện nhóm lên dán phiếu trên

-Học sinh mở SGK trang 8.-Chọn tên cho mọi người,mọi vật được vẽ dưới đây ( Học sinh , xe đạp, trường, chạy , hoa hồng, cô giáo)

-M: 1 trường; 5 hoa hồng

-Học sinh chỉ vào tranh vẽ vật việc đọc số thứ tự của tranh.-Học sinh làm bài tập

1 trường,2 học sinh , 3 chạy, 4 côgiáo, 5 hoa hồng , 6 nhà, 7 xe đạp, 8 múa

-Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập Chỉ hoạt động của học sinh M: bút M : đọc M chăm chỉ.-Nhận phiếu – Thảo luận viết nhanh những từ tìm được

Trang 16

+Từ chỉ hoạt động của học sinh : đọc viết , đi , đứng.

+Từ chỉ tính nết: ngoan, chăm chỉ, cần cù…

Bài 3: (Viết)

-Gọi 1 em học sinh đọc yêu cầu bài tập

-Giúp học sinh năm vững yêu cầu bài quan sát kỷ 2

tranh thể hiện nội dung mỗi tranh bằng 1 câu

-Giáo viên nhận xét sau mỗi câu học sinh đặt

Huệ cùng các bạn dạo chơi trong công viên

+Thấy 1 nhóm hồng rất đẹp Huệ dừng lại ngắm

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-3 học sinh lên bảng dán và đọc kết quả

-1 em đọc yêu cầu bài tập.-Học sinh đặt câu

-Học sinh làm vào vở

Rút kinh nghiệm: ………

-Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ

-Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

-Thực hiện theo thời gian biểu

-HS khá, giỏi lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 17

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Họat động 1: Thảo luận nhóm

*Mục tiêu: Học sinh có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến

trước các hành động.

*Cách tiến hành:

-Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm bày tỏ ý kiến việc làm trong 1 tình huống việc

làm nào đúng việc làm nào sai?

+Tình huống 1

+Tình huống 2

-Yêu cầu học sinh thảo luận

-Giáo viên kết luận: -Làm 2 việc cùng một lúc không

phải là học tập , sinh hoạt đúng giờ

*Họat động 2: Xử lý tình huống.

*Mục tiêu: Học sinh lựa chọn cách ứng xử phù hợp

trong tình huống cụ thể

*Cách tiến hành:

-Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm lựa

chọn cách ứng xử phù hợp, đóng vai

Tình huống 1

-Ngọc đang ngồi xem ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đã

đến giờ đi ngủ.Theo em Ngọc có thể xử lý như thế

nào?

Tình huống 2 Tương tự như 1

-Giáo viên chia lớp 4 nhóm

*Giáo viên kết luận: Mỗi tình huống có thể có nhiều

cách ứng xử chúng ta nến biết cách lựa chọn cách ứng

xử phù hợp nhất

*Họat động 3: Giờ nào việc nấy.

*Mục tiêu: Giúp học sinh biết công việc cụ thể cần

làm và thời gian thực hiện để học tập, sinh hoạt đúng

giờ.

*Cách tiến hành:

-Giáo viên giao hniệm vụ thảo luận cho từng nhóm

-Giáo viên theo dõi các nhóm

Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời

gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày ý kiến

-Học sinh phân vai Ngọc – mẹ.-Học sinh phân vai Tịnh _ Lai.-Học sinh thảo luận, đóng vaitheo tình huống

-Hai nhóm thảo luận 1 tình huống

-Đại diện nhóm lên trình bày

- Làm việc theo nhóm, tương tự HĐ2

Trang 18

Ruùt kinh nghieäm: ………

……….………

……….………

Trang 19

Thứ Năm Ngày 19 Tháng 08 Năm 2010

Môn: Tự nhiên & xã hội Bài : CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.

-Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể.

HS khá, giỏi:

-Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương.

-Nêu tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Làm 1 số cử động.

*Mục tiêu: Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương

trong các cử động của cơ thể.

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp.

-Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1,2,3,4

(Sách giáo khoa trang 4)

-Giáo viên yêu cầu học sinh thể hiện động tác.

Bước 2: Giáo viên yêu cầu lớp trưởng hô cho học

sinh làm động tác.

-Giáo viên nêu câu hỏi.

-Trong các động tác các em vừa làm, bộ phận nào

của cơ thể cử động?

Giáo viên kết luận: Để thực hiện được những

động tác trên thì đầu, mình, chân ,tay phải cử

động.

*Hoạt động 2: Quan sát nhận biết cơ quan vận

động.

*Mục tiêu: Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ

xương và hệ cơ.

*Cách Tiến hành:

-Học sinh quan sát hình 1,2,3,4.

-Học sinh giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi mình -Lớp trưởng đứng tại chỗ hô cho các bạn thực hiện

-Đầu, mình, chân, tay cử động.

Trang 20

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành

hỏi.

+Dưới lớp da của cơ thể là gì?

Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh cử động

+Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được?

*Kết luận: Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương

và cơ mà cơ thể cử động được.

Bước 3: Yêu cầu học sinh quan sát hình 5,6 và

hỏi.

+Chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ

thể?

Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động

của cơ thể.

-GV hướng dẫn cho học sinh chơi trò chơi.

-HD luật chơi.

*Kết luận: trò chơi cho chúng ta thấy ai khoẻ là cơ

quan vận động khoẻ Muốn cơ quan vận động khoẻ

ta phải tập thể dục chăm chỉ và năng vận động.

-Nhận xét.

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh nắm bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình.

-Là xương và bắp thịt

-Học sinh cử động ngón tay, bàn tay, cánh tay ,cổ.

-Nhờ có xương và có cơ nên

cơ thể cử động được.

-Học sinh quan sát hình 5,6 -Xương và cơ.

-2 học sinh chơi mẫu.

-Học sinh chơi theo nhóm 2,3 lượt.

-Học sinh hoan hô ,cổ vũ bạn thắng cuộc.

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Môn: Toán Bài : LUYỆN TẬP

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số

-Biết tên gọi thành phần vàkết quả của phép cộng

-Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán bằng một phép cộng.

Trang 21

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Luyện tập.

*Mục tiêu: HS biết tính nhẩm và Giải bài toán có lời

Bài 4: Giải toán

-Gọi học sinh đọc đề và giải

-Theo dõi, uốn nắn học sinh

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh tự làm bài

-Học sinh đọc đề và tóm tắt.-HS tự giải

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Trang 22

Thứ Sáu Ngày 20 Tháng 08 Năm 2010

Môn: Chính Tả

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Nghe - viết chính xác, khổ thơ cuối bài thơ ‘Ngày hôm qua đau rồi ?’’; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ

- Làm được BT3, BT4; BT(2) a / b

- GV nhắc hs đọc bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? (SGK) trước khi viết bài CT.-HTL tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết

*Mục tiêu: Nghe - viết chính xác, khổ thơ cuối bài

thơ “Ngày hôm qua đau rồi ?”; trình bày đúng hình

thức bài thơ 5 chữ.

*Cách tiên hành: Cả lớp.

-Ghi nhớ nội dung đoạn thơ

+Giáo viên treo bảng phụ và đọc trơn đoạn thơ cần

viết và hỏi

+Khổ thơ cho ta biết điều gì về ngày hôm qua?

-Hướng dẫn trình bày

+Khổ thơ có mấy dòng ?

+Chữ cái đầu dòng viết như thế nào ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trình bày

* Hướng dẫn viết từ khó.

+Giáo viên đọc từ khó và yêu cầu học sinh viết

+Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

-GV đọc cho HS viết

+Giáo viên đọc thong thả từng dòng thơ ( mỗi dòng 3

lần )

-Soát bài chấm chữa lỗi

-Cả lớp đọc đồng thanh

-Nếu em học hành chăm chỉ thì ngày hôm qua qua sẽ ở lại trong vở hồng của em

-Khổ thơ có 4 dòng-Viết hoa

-Học sinh viết bảng con các từ khó: là , lại , ngày, hồng

-Học sinh viết bài vào vở

-Học sinh gạch chân từ viết sai ,viết từ đúng bằng bút chì ra lề

Trang 23

*Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

*Mục tiêu: - Làm được BT3, BT4; BT(2) a / b

-HTL tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.

*Cách tiến hành:

Bài 2:

-Gọi 1 em đọc đề

-Gọi 1 em làm mẫu

-Gọi 1 em lên bảng làm cả bài, lớp làm nháp

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm bạn

-Giáo viên nhận xét đưa ra lời giảng đúng : Quyển

lịch, chắc nịch, nàng tiên,làng xóm, cây bàng, cái

bàn, hòn than, cái thang

Bài 3:

-Yêu cầu học sinh nêu cách làm

-Gọi 1em làm mẫu

-Yêu cầu học sinh làm bài tiếp theo mẫu và chỉnh sửa

lỗi cho học sinh

-Gọi học sinh đọc lại,viết lại đúng thứ tự 9 chữ cái

trong bài

-Giáo viên xoá dần các chữ, các tên chữ trên bảng

cho học sinh HTL

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

vở

-Đọc đề bài

-1 em lên bảng viết và đọc từ: Quyển lịch

-Nhận xét

- Học sinh làm bài

-Cả lớp đọc đồng thanh các từ tìm được sau đó ghi vào vỡ

-Viết các chữ cái tương ứng vào trong bảng

-Đọc giê- viết g

-2 học sinh làm bài bảng lớp Cảlớp làm bảng con

-Viết g, h, k, l, m, n, o, ô, ơ.-Đọc gie, hat,ca ,e lờ,em mờ ,

en, o, ô, ơ

-Học sinh HTL bảng chữ cái

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Môn: T ập làm văn

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết nghe và trả lời đúng những câu hỏi về bản thân (BT1); nối lại vài thông tin đã biết về một bạn (BT2).

Trang 24

-HS khá, giỏi bước đầu biết kể lại nội dung của 4 bức tranh (BT3) thành một câu chuyện ngắn.

-HS có ý thức bảo vệ của công.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

*Mục tiêu: Nghe và trả lời đúng 1 số câu hỏi về

bản thân

*Cách tiến hành:

Bài tập:1,2

-Gọi học sinh so sánh cách làm của 2 bài tập

-Giáo viên phát phiếu học tập Yêu cầu học sinh

đọc phiếu và cho biết phiếu có mấy phần

-Học sinh điền các thông tin về mình vào phiếu

-Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp

theo nội dung cần điền vào phiếu và điền vào

phần 2 của phiếu

-Gọi 2 em lên bảng thực hành trước lớp – Yêu cầu

học sinh khác nghe và ghi các thông tin em nghe

được vào phiếu

-Yêu cầu học sinh trình bày kết quả làm việc sau

mỗi lần học sinh trình bày Giáo viên gọi học sinh

khác nhận xét sau đó giáo viên nhận xét

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

-Hỏi: bài tập này gần giống với bài tập nào đã

học?

-Giáo viên nói hãy quan sát từng bức tranh và kể

lại nội dung của mỗi bức tranh bằng 1,2 câu văn

Gọi học sinh trình bày yêu cầu học sinh khác nhận

xét sau mỗi lần học sinh đọc

-Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

-Đọc đề bài tập 1,2-Bài 1: Chúng tự giới thiệu về mình.-Bài 2: Chúng ta giới thiệu về mình.-Đọc và trả lời : Phiếu có 2 phần phần tự giới thiệu và phần ghi các thông tin vê bạn mình khi nghe bạn giới thiệu

-2 em lên bảng hỏi đáp trước lớp theomẫu

-Tên em là gì?

cả lớp ghi vào phiếu

-3 học sinh trình bày trước lớp

-Học sinh đọc yêu cầu bài tậpViết lại nội dung mỗi bức tranh dưới đây 1,2 câu để tạo thành 1 câu chuyện

-Giống bài tập luyện từ câu

-Làm bài cá nhân

VD: Trong công viên có rất nhiều hoa Một cô bé đang say sưa ngắm hoa , cô muốn hái 1 bông hoa Cô chọn 1 bông hoa đẹp nhất và giơ tay định hái Một cậu bé thấy thế liền ngăn lại Khuyên cô bé đừng hái hoa

Trang 25

- Dặn dò HS học ở nhà.

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Môn: Toán Bài : ĐỀ-XI-MÉT

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài; tên gọi, kí hiệu của nó; biết quan hệ

giữa dm và cm, ghi nhớ 1dm = 10cm

- Nhận biết được độ lớn của đơn vị đo dm; so sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản; thực hiện phép cộng, trừ các số đo độ dài có dơn vị đo là dm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Giáo viên : Bài dạy, thước đo

-Học sinh : Dụng cụ môn học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1:HD cho HS quan sát, hướng dẫn cho

HS cách tính.

*Mục tiêu: Hs biết đề-xi-mét là đơn vị đo.

*Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn học sinh bài học, dùng thước giới

thiệu cho học sinh

-Cho học sinh đọc lại

-Nhận xét

*Hoạt động 2: HD giải bài tập.

*Mục tiêu: HS giải được các bài tập.

*Cách tiến hành:

Bài 1: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

-GV ghi bài lên bảng, HD cho học sinh làm bài, GV

theo dõi, uốn nắn học sinh

-Giáo viên nhận xét

Bài 2: Tính (Theo mẫu)

-HD cho học sinh làm bài

-Theo dõi nhận xét

4 Kết luận:

-Theo dõi bài

-Đọc yêu cầu bài

-HS thực hành

-Học sinh tự làm bài

-Học sinh làm bài

Trang 26

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài.

- Dặn dò HS học ở nhà

Rút kinh nghiệm: ………

……….………

……….………

Thứ Hai Ngày 23 Tháng 08 Năm 2010

Môn: Tập đọc Bài : PHẦN THƯỞNG

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cum từ

- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích hs làm việc tốt (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)

- HS khá, giỏi trả lời được câu 3

- Giáo dục học sinh nên làm nhiều việc tốt, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

*Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng

*Cách tiến hành:

- Đọc mẫu

- Yêu cầu 1hs khá đọc bài

a) Đọc từng câu.

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- Hướng dẫn hs luyện đọc từ khó: (Giới thiệu từ khó cần

luyện đọc đã ghi ở bảng lớp và gọi hs đọc

- GV theo dõi, uốn nắn

b) Đọc từng đoạn trước lớp.

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trước lớp

(Theo dõi hs đọc, kết hợp nhắc nhở các em ngắt, nghỉ hơi

đúng chỗ và đọc đoạn thích hợp) Đồng thời giúp hs hiểu

nghĩa các từ ngữ mới trong bài (gồm những từ được chú

giải ở cuối bài, những từ ngữ khác hs chưa hiểu)

- Hướng dẫn đọc ngắt giọng câu dài

- Cho học sinh luyện đọc câu và ngắt giọng các câu:

+ Một buổi sáng, vào giờ ra chơi, các bạn trong lớp túm

-Theo dõi SGK và đọc thầm

- 1hs đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau chođến hết

- Nêu từ khó

- 3, 5 hs đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm từ khó: nửa, buổi sáng, sáng kiến, trực nhật, tẩy, thưởng, bàn tán, lặng yên, trực nhật, biết bí mật, bất ngờ, sẽ, vỗ tay, vang dậy, vang dậy, lặng lẽ, khăn, đỏ,…

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạntrong bài

-3,5 em đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 27

tụm bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm.

+ Đây là phần thưởng cả lớp đề nghị tặng bạn Na

+ Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên bục.//

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- Chia nhóm,

- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Các nhóm thi đọc (đồng thanh, cá nhân, đoạn 1, 2) GV

tạo điều kiện để nhiều hs tham gia thi đọc (đọc tiếp sức,

đọc “truyền điện”, đọc theo vai…)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

e) Cả lớp đọc đồng thanh

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

*Mục tiêu: Hiểu nội dung các đoạn và nội dung bài.

*Cách tiến hành:

-Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 1 Cả lớp đọc thầm đoạn

1 suy nghĩ trả lời

+ Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na

Dẫn dắt hs:

- Câu chuyện này nói về ai?

- Bạn ấy có đức tính gì?

- Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na

-Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2 Cả lớp đọc thầm đoạn

2 suy nghĩ trả lời

+ Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là

gì?

- (HS khá, giỏi):Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 3 Cả lớp

đọc thầm đoạn 3 suy nghĩ trả lời

+ Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì

sao?

-Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 4 Cả lớp đọc thầm bài

suy nghĩ trả lời

+ Khi Na được phần thưởng những ai vui mừng? Vui mừng

như thế nào?

*Hoạt động 3: Luyện đọc lại

*Mục tiêu: Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân

vật

- Tổ chức cho hs thi đọc lại bài (chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm 3hs) để thi đọc phân vai (người dẫn chuyện,

cậu bé, bà cụ)

- Gọi HS đọc, GV theo dõi nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

+ Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, /

các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc

điều gì / có vẻ bí mật lắm.//

+ Đây là phần thưởng / cả lớp đềnghị tặng bạn Na.//

+ Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy /bước lên bục.//

- Thành lập nhóm

- Lần lượt từng hs trong nhóm đọc,các hs khác nghe, góp ý

- Cử hs thi đọc

- Nhận xét

- Cả lớp đọc ĐT cả bài với giọng vừaphải (không đọc quá to)

- Cảlớp đọc thầm đoạn 1, trả lời:

- Nói về một hs tên là Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàngsan sẻ những gì mình có cho bạn

- Cảlớp đồng thầm đoạn 2, trả lời:

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho

Na vì lòng tốt của Na đối với mọingười

- Cảlớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:

- Na xứng đáng được thưởng, vìngười tốt cần được thưởng / Na chưaxứng đáng được thưởng, vì Na họcchưa giỏi

- Cảlớp đọc thầm bài, trả lời:

- ( Na vui mừng: đến mức tưởng lànghe nhầm, đỏ mừng mặt

-Cô giáo & các bạn vui mừng: vỗ tayvang dậy

-Mẹ vui mừng: khóc đỏ hoe cả mắt)

- Các nhóm thi đọc Cả lớp và GVnhận xét, bình chọn cá nhân vànhóm đọc hay nhất (đọc đúng, thểđược tình cảm của các nhân vật)

Trang 28

Ruùt kinh nghieäm: ………

……….

……….

Trang 29

Môn: Tập viết Bài : CHỮ Ă,Â

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Viết đúng 2 chữ hoa Ă, Â (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – Ă hoặc Â), chữ và câu

ứng dụng: Aên (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Aên chậm nhai kĩ (3lần)

-Học sinh biết cảm thụ cái hay trong việc rèn chữ viết.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chữ hoa

*Mục tiêu: Biết viết các chữ hoa Ă , Â theo chữ cỡ

vừa và nhỏ.

*Cách tiến hành:

Hướng dẫn học sinh quan sát số nét, quy trình viết

chữ Ă , Â

-Giáo viên đính chữ mẫu lên bảng yêu cầu học sinh

lần lượt so sánh chữ Ă , Â hoa với chữ A hoa đã học ở

tuần trước

-Chữ A hoa gồm mấy nét là những nét nào? Nêu quy

trình viết chữ A

-Dấu phụ của chữ Ă giống hình gì?

-Dấu phụ của chữ Â giống hình gì?

-Cho học sinh quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt của

dấu phụ

-Giáo viên viết chữ Ă , lên bảng vừa viết vừa nhắc

lại quy trình viết

-Hướng dẫn học sinh việt vào bảng con (2 lần)

-Nhận xét , uốn nắn nhắc lại cách viết

*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

*Mục tiêu: HS viết đúng từ ứng dụng Aên chậm nhai

kĩ.

*Cách tiến hành:

-Gọi 1 em đọc câu ứng dụng

-Giáo viên giảng từ ứng dụng

-Aên chậm nhai kĩ để dạ dày tiêu hóa thức ăn dễ dàng

-Giáo viên hướng dẫn quan sát và nhận xét

-Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào?

-Chữ Â , Ă là những chữ A hoa cóthêm dấu phụ

-Học sinh trả lời

-Hình bán nguyệt

-Giống hình chiếc nón úp

-Dấu phụ trên Ă là 1 nét cong dướii nằm chính giữa đỉnh chữ A.-Dấu phụ trên  là 2 nét xiên nối nhau như chiếc nón úp xuống đỉnhA

-Học sinh viết Ă, Â vào bảng con

-Ăn chậm nhai kĩ.

-4 tiếng: ăn , chậm , nhai , kĩ.-Chữ Ă cao 2,5 li, n cao 1 li

-H,k

Trang 30

-So sánh chiều cao của chữ Ă và n.

-Những chữ nào cao bằng chữ Ă

-Khi viết Ăn ta nối nét giữa Ă và n như thế nào ?

khỏang cách giữa các chữ bằng chừng nào?

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ Ăn

-Nhận xét – uốn nắn sửa cho học sinh

*Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở tập viết

*Mục tiêu: HS viết đúng chiều cao các con chữ.

1 dòng chữ Ă, Â cỡ vừa

1 dòng chữ Ă, Â cỡ nhỏ

1 dòng chữ Ăn cỡ nhỏ, 1 dòng cỡ vừa

1 dòng câu ứng dụng

-Chấm bài, nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Từ điểm cuối của chữ A rê bútlên điểm đầu chữ n và viết n.-Khỏang cách bằng một chữ cái o.-Học sinh viết bảng con

-Học sinh viết vào vỡ

Rút kinh nghiệm: ………

……….

……….

Trang 31

Môn: Toán Bài : LUYỆN TẬP

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Giúp học sinh:

-Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm.

-Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo độ dài trong thực tế.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

*Mục tiêu: Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ

a Tìm trên thước vạch chỉ dm

b.Vẽ đoạn thẳng dài 1 dm

Bài 4: Điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp

-Giáo viên nhận xét sửa sai

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh nêu yêu cầu

-Học sinh tự làm bài, chữa bài.-Điền số vào ô trống thích hợp

-10 cm = 1 dm -1 dm = 10 cm.

-Vạch số 10 chỉ 1 dm, 10 cm bằng 1

dm, độ dài từ vạch 0 – 10 bằng 1dm

-Học sinh ghi kết quả vào vở

-Học sinh trao đổi ý kiến để lựa chọnvà điền cm hoặc dm

-Thực hành

Rút kinh nghiệm: ………

……….

……….

Trang 33

Thứ Ba Ngày 24 Tháng 8 Năm 2010

Môn: Thủ công

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Học sinh biết cách gấp tên lửa

-Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

-Với hs khéo tay: Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sư ûdụng được.

-Học sinh yêu thích và hứng thú gấp hình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Thực hành gấp tên lửa

*Mục tiêu: - Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối

phẳng, thẳng.

-Với hs khéo tay: Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng,

thẳng Tên lửa sư ûdụng được.

*Cách tiến hành:

- -Gọi học sinh nhắc lại các bước gấp

-Tổ chức thực hành gấp tên lửa

*Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm

*Mục tiêu: Biết trưng bày sản phẩm sáng tạo

-Giáo viên gợi ý cho học sinh trang trí sản phẩm và chọn

những sản phẩm đẹp để tuyên dương khích lệ học sinh

-Đánh giá sản phẩm của học sinh

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Bước 1: gấp tạo mẫu và thân -Bước 2 :tạo tên lủa và sử dụng.-Thực hành gấp tên lửa

-Trang trí, trưng bày sản phẩm theo nhóm

Rút kinh nghiệm: ………

……….

……….

Trang 34

Môn: Chính tả Bài : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi tóm tắt bài Phần thưởng.

-Biết thực hiện đúng yêu cầu của BT2; bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái BT3)

-Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả.

*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình

thức đoạn văn xuôi

*Cách tiến hành:

Ghi nhớ nội dung cần viết:

-Giáo viên đọc đoạn cuối bài “Làm …”

-Đoạn viết nói về ai

-Em bé làm những việc gì ?

-Bé làm việc như thế nào ?

Hướng dẫn học sinh trình bày.

-Đoạn trích có mấy câu ?

-Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất ?

-Hãy mở sách và đọc to câu 2 trong đoạn trích

Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu học sinh đọc các từ dễ lẫn và từ khó có âm cuối t

/ c, có thanh hỏi, thanh ngã

-Học sinh viết các từ vừa tìm được

-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết CT

-Giáo viên đọc dừng lại phân tích các chữ khó, dễ lẫn

-Giáo viên thu 5 – 7 vở -Chấm bài -Nhận xét.

*Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập.

*Mục tiêu: Biết thực hiện đúng yêu cầu của BT2; bước

đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái BT3).

*Cách tiến hành:

Bài 2: Trò chơi – Tìm chữ bắt đầu g / gh.

-Giáo viên chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội 1 tờ giấy

rô ki to và một số bút màu -Trong 5 phút các đội phải tìm

được các chữ cái bắt đầu g/ gh ghi vào giấy.

-Học sinh mở sách đọc bài

-Việc , nhặt , vật , cũng học

-2 em lên bảng viết

-Cả lớp viết bảng con

-HS nghe viết bài vào vở-Nghe và dùng bút chì sửa lỗi ra lề

-Học nhóm 4-HS làm bài theo nhóm

Trang 35

Tổng kết: Giáo viên và học sinh cả lớp đếm số từ tìm đúng

của mỗi đội Đội nào tìm được nhiều chữ hơn là đội thắng

cuộc

Hỏi:

-Khi nào chúng ta viết gh ?

-Khi nào chúng ta viết g ?

Bài 3:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái H ,A, L, B ,D

theo thứ tự của bảng chữ cái

-Nêu tên của 5 bạn:Hồng, An, Lê , Bình Duyên cũng

được sắp thứ tự như thế

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Đếm số từ tìm đươc của mỗi nhóm

-Khi đi sau nó là các âm e, ê , i.-Khi đi sau nó không phải là e, ê , i.-Học sinh đọc đề

-Sắp xếp lại để có A, B, D , H, L.-Học sinh viết vào vở: An , bắc , Dũng, Huệ, Lan

-Học sinh thực hiện

Rút kinh nghiệm: ………

……….

……….

Môn: Toán Bài : SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ-HIỆU

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Giới thiệu số bị trừ, số trừ, hiệu.

*Mục tiêu: Giúp HS Bước đầu biết tên gọi thành phần và

kết quả của phép trừ.

Trang 36

*Cách tiến hành:

-Giáo viên viết bảng 59 – 35 = 24

-Giáo viên gọi học sinh đọc

-Giáo viên chỉ từng số trong phép trừ và nêu:

-59 gọi là số bị trừ

-35 gọi là số trừ

-24 gọi là hiệu

-Giáo viên viết bảng như SGK

-Giáo viên chỉ từng số trong phép trừ và hỏi

-Giáo viên viết phép trừ theo cột dọc trên bảng

-Giáo viên viết một phép tính khác và hỏi

-79 – 46 = 33

-79 gọi là gì?

-46 gọi là gì?

-Kết của phép trừ gọi là gì?

*Hoạt động 2: Thực hành.

*Mục tiêu: Củng cố về phép trừ (không nhớ)

*Cách tiến hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống ?

-Yêu cầu học sinh quan sát và đọc mẫu phép trừ

-Số bị trừ và số trừ trong phép tính trên là số nào?

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?

-Yêu cầu học sinh làm tương tự các bài còn lại vào

Bài 2:Đặt tính rồi tính hiệu(Theo mẫu)

-HD cho học sinh làm bài

-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập và hỏi

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán yêu cầu gì về cách tìm?

-Sau đó giáo viên nhận xét cho điểm

Bài 3: Giải toán

-Gọi 1 em đọc đề bà, tóm tắt rồi giải

-HD cho học sinh làm bài

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Học sinh đọc năm mươi chính trừ ba mươi lăm bằng hai mươi bốn

-Gọi là số bị trừ

-Số bị trừ-Số trừ-Hiệu

-Học sinh làm vào vở

-Đặt tính rồi tính hiệu (theo mẫu)-Số bị trừ, số trừ của các phép tính.-Tìm hiệu của phép trừ

-Đặt tính theo cột dọc

-Học sinh làm bài sau đó 1 em lên sửa bài

-Học sinh nhận xét bài của bạn về cách viết phép tính

-1 em đọc đề bài toán

-Học sinh làm bài

Bài giải:

Độ dài đoạn dây còn lại là:

8 – 3 = 5 (dm) ĐS: 5 dm-Học sinh nhận xét, sửa bài của bạn

Rút kinh nghiệm: ………

……….

……….

Trang 38

Môn: Kể chuyện Bài: PHẦN THƯỞNG

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Dựa vào tranh minh họa và gợi ý (SGK), kẻ lại được từng đoạn câu chuyện (BT1,2,3)

-HS khá, giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện

-GDHS biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh

*Mục tiêu: Biết dựa theo tranh tái hiện được nội dung

từng đoạn

-Câu chuyện kể về ai?

-Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện

*Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện.

*Mục tiêu: Kể được nội dung toàn bộ câu chuyện

*Cách tiến hành:

-Kể từng đoạn theo tranh

-Na là một cô bé như thế nào?

-Các bạn trong lớp đối xử với Na như thế nào?

-Na làm những việc gì? -Vì sao Na buồn?

Đoạn 2:

-Cuối năm học các bạn bàn tán điều gì?

-Lúc đó na làm gì?

-Các bạn bàn tán điều gì?

-Cô giáo nghĩ như thế nào về sáng kiến?

Đoạn 3:

-Phần đầu buổi lễ diễn ra như thế nào?

-Điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?

-Khi Na được nhận phần thưởng Na, các bạn, mẹ vui

mừng như thế nào?

-Kể lại toàn bộ câu chuyện -GV nhận xét

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

-Phần thưởng

-Bạn Na

-Câu chuyện đề cao lòng tốt.Khuyên chúng ta làm nhiều việctốt

-1 em đọc yêu cầu – 3 em nối tiếpkể.-Đại diện nhóm trình bày.-Na là cô bé tốt bụng Na gọt … ….Giúp bạn

-Vì Na chưa học giỏi-Cả lớp bàn tán về điểm thi vàphần thưởng

-Na yên lặng nghe các bạn nói.-Các bạn đề nghị cô giáo tặngriêng cho Na phần thưởng vì Natốt bụng

-Cô giáo cho rằng ý kiến các bạnrất hay

-3 me nối tiếp kể từ đầu đến hết.-Học sinh nhận xét bạn kể

-1,2 em khá kể lại bài

Rút kinh nghiệm: ………

Trang 39

……….

Thứ Tư Ngày 25 Tháng 8 Năm 2010

Môn: Tập đọc Bài : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu ý nghĩa: mọi vật, mọi người đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ

- Ý thức, làm việc mang lại niềm vui

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc.

*Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng

*Cách tiến hành:

- Giáo viên đọc mẫu

- Yêu cầu 1hs khá đọc bài

a) Đọc từng câu

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- Giáo viên uốn nắn, sửa sai cho học sinh

-Hướng dẫn đọc từ khó.

-Giáo viên đọc trước 1 lần – các từ khó: quanh , quét , gà

trống , trời , sắp sáng , việc , tích tắc

b) Đọc từng đọan trước lớp

- Chia 2 đoạn

+ Đoạn 1: từ đấu … tưng bừng

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt hơi

- Giải nghĩa từ – gọi học sinh giải nghĩa từ

- Hướng dẫn ngắt giọng cầu dài:

+ Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc

+ Con tu hú kêu tu hú, tu hú Thế là sắp đến mùa vải chín

+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân

thêm tưng bừng

c) Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Chia nhóm,

- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Các nhóm thi đọc (đồng thanh, cá nhân, đoạn 1, 2) GV

- Theo dõi, đọc thầm

- 1hs đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo

- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau cho đến hết

- Học sinh đọc 5 – 7 em, lớp đọcđồng thanh

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết

+ Quanh ta, / mọi vật, / mọi người đều làm việc.//

+ Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú // Thế là sắp đến mùa vải chín //+ Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng //

- Thành lập nhóm

Trang 40

tạo điều kiện để nhiều hs tham gia thi đọc (đọc tiếp sức,

đọc “truyền điện”, đọc theo vai…)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

e) Lớp đọc đồng thanh

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Mục tiêu: Hiểu được mọi quanh ta đều phải làm việc.

*Cách tiến hành:

-Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Câu 1: Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc

gì?

Câu 2: Bé làm những việc gì?

Câu 3: Đặt câu với mỗi từ: rực rỡ, tưng bừng

-Yêu cầu học sinh đọc câu “Cành đào … tưng bừng”

GV: Giải nghĩa từ: rực rỡ, tưng bừng Yêu câu hs đặt câu

với từ rực rỡ, tưng bừng

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

*Mục tiêu: Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân

vật

- Tổ chức cho hs thi đọc lại bài (chia lớp thành nhiều nhóm

để thi đọc phân vai

- Gọi HS đọc, GV theo dõi nhận xét

; GDMT: -Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

( Mọi vật , mọi người đều làm việc, làm việc mang lại

niềm vui và làm việc giúp mọi người trở nên có ích cho

cuôc sống.)

+ Gv nhấn mạnh: Đó là môi trường có ích đối với thiên

nhiên và con người chúng ta, các em cần học và làm theo

cho tốt như vậy.

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

- Lần lượt từng hs trong nhóm đọc,các hs khác nghe, góp ý

- Bé làm bài, đi hocï, quét nhà, nhặtrau, chơi với em

- Rực rỡ: Ngày tết, đường phố tranghoàng thật rực rỡ / Mặt trời toả ánhnắng rực rỡ

- Tưng bừng: Lễ khai giảng thật tưngbừng / Ngày mùa, làng xóm tưngbừng như ngày hội

- Các nhóm thi đọc Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất (đọc đúng, thể được tình cảm của các nhân vật)

Rút kinh nghiệm: ………

……….

……….

Ngày đăng: 24/10/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giấy như giới thiệu cách chơi. - GA TUAN 5
Bảng gi ấy như giới thiệu cách chơi (Trang 3)
Hình chữ nhật lên bàn , mặt kẻ ô ở trên , gấp đôi tờ - GA TUAN 5
Hình ch ữ nhật lên bàn , mặt kẻ ô ở trên , gấp đôi tờ (Trang 9)
Bảng cộng: 2 + 9 = 11; 3 + 9 = 12; … - GA TUAN 5
Bảng c ộng: 2 + 9 = 11; 3 + 9 = 12; … (Trang 187)
-Hình vẽ bài 3, bảng phụ. - GA TUAN 5
Hình v ẽ bài 3, bảng phụ (Trang 338)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w