1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop2 tuan 17 ( CKTKN )

19 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm ngọc
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu : aLuyện đọc : - GV đọc mẫu : giọng nhẹ nhàng, tình cảm, khẩn trơng, hồi hộp ở đoạn4,5; nhấn giọng những từ ngữ chỉ sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo đối với c

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009

Chào cờ

Tập đọc

Tiết 46+47 : Tìm ngọc

I Mục đích yêu cầu:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ + Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.Nhấn giọng những từ ngữ chỉ

sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

- Rèn kỹ năng đọc hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long Vơng, thợ kim hoàn, đánh tráo…

+ ý nghĩa của truyện : khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa , thông minh , thực sự là bạn của con ngời

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy học: Tiết 1

1 ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : 3 HS đọc thuộc lòng bài Đàn gà mới nở và trả lời câu hỏi.

3 Bài mới: Giới thiệu :

a)Luyện đọc :

- GV đọc mẫu : giọng nhẹ nhàng, tình cảm,

khẩn trơng, hồi hộp ở đoạn4,5; nhấn giọng

những từ ngữ chỉ sự thông minh và tình

nghĩa của Chó, Mèo đối với chủ

- HD đọc từ ngữ khó : ngoạm, rắn nớc,

đánh tráo

- HD đọc câu khó

Xa/… ớc/ bỏ tiền mua/ thả rắn đi.//n … … …

.ngờ/ Long V

… ơng // Mèo chạy

biến.//(giọng nhanh, hồi hộp )

Nào ngờ… cây cao (giọng bất ngờ ngạc

nhiên )

- GV giải nghĩa thêm : rắn nớc là loài rắn

lành, sống dới nớc, thân màu vàng nhạt, có đốm

đen, ăn ếch nhái

- HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết

- HS đọc từng đoạn đến hết

- HS đọc cá nhân

- HS đọc những từ ngữ chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

c- H Hớng dẫn tìm hiểu bài :

+ Do đâu chàng trai lại có viên ngọc - HS đọc lại bài.- Chàng trai cứu con rắn nớc Con rắn

Trang 2

n-quý ?

+ Ai đánh tráo viên ngọc ?

+ Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy

lại viên ngọc?

+ Tìm trong bài những từ khen ngợi

Mèo và Chó ?

d- Luyện đọc lại :

- Hớng dẫn HS thi đọc lại truyện

ớc là con của Long Vơng Long Vơng tặng chàng viên ngọc quý

- Một ngời thợ kim hoàn đã đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý hiếm

- Mèo bắt 1 con chuột đi tìm ngọc, con chuột tìm đợc

Mèo và Chó rình bên sông, thấy có ngời

đánh đợc con cá lớn, mổ ruột ra có ngọc, Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Thông minh, tình nghĩa

- Các nhóm thi đọc từng đoạn của truyện thật diễn cảm

- Bình chọn ngời đọc đúng và hay nhất

4.Củng cố – dặn dò : dặn dò :

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? ( Chó và Mèo là những con vật nuôi

trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con ngời.)

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò : Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho giờ kể chuyện

Toán

Tiết 81: ôn tập về phép cộng và phép trừ

I Mục tiêu : giúp HS :

- Củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính

- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Giải toán

về nhiều hơn

- Tìm thành phần cha biết trong phép cộng, phép trừ

II Các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức: hát.

2 Kiểm tra bài cũ: xem lịch tháng 12 và đọc các ngày trong tháng.

3 Bài mới: Giới thiệu :

*Hoạt động 1 : Củng cố về cộng , trừ nhẩm (viết ).

Bài 1 :

- Nhận xét kết quả 9 + 7 và 7 + 9

Bài 2 :

- HS nêu miệng kết quả :

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12

7 + 9 = 16 4 + 8 = 12

16 – dặn dò :7 = 9 12 - 4 = 8

16 - 9 = 7 12 - 8 = 4

- Kết quả bằng nhau.Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng của chúng không thay đổi

- HS làm bảng con và nhắc lại cách tính

a, 38 47 36

+42 +35 +64

80 82 100

b, 81 63 100

- 27 -18 - 42

Trang 3

Bài 3: HS tính nhẩm

54 45 58

a, 9 + 1 10 + 7 17

9 + 8 = 17

*Hoạt động 2 : Củng cố về giải bài toán nhiều hơn.

Bài 4:

Bài toán thuộc dạng nào ?

Hớng dẫn HS tự giải

- HS đọc đề, tóm tắt

- Bài toán về nhiều hơn

Lớp 2A trồng đợc số cây là :

48 + 12 = 60 (cây)

Đáp số : 60 cây

*Hoạt động 3 : Củng cố về số 0 trong phép cộng, trừ.

Bài 5: Hớng dẫn chơi trò chơi đoán số: - HS chơi.

72 + 0 = 72 85 – dặn dò : 0 = 85

4.Củng cố – dặn dò : dặn dò :

- Nhận xét giờ

Mỹ thuật (+)

Thờng thức mĩ thuật Xem tranh dân gian Phú quý, Gà mái

( GV chuyên dạy )

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009

Kể chuyện Tiết 17 : Tìm ngọc

I Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng nói :

+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ và nét mặt.

- Rèn kỹ năng nghe :

+ Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nối tiếp kể chuyện Con chó nhà hàng xóm và trả lời câu

hỏi

3 Bài mới: Giới thiệu :

* Hớng dẫn kể chuyện :

* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề 1

- Hớng dẫn HS quan sát 6 tranh minh hoạ

trong SGK, nhớ lại ND từng đoạn câu

chuyện và kể lại trong nhóm

- GV và HS nhận xét.

- HS kể chuyện trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trớc lớp

Trang 4

- Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- GV và HS nhận xét.

- Bình chọn HS và nhóm kể hay nhất

- Đại diện các nhóm thi kể trớc lớp toàn bộ ND câu chuyện

4 Củng cố – dặn dò : dặn dò :- Nhận xét giờ

- Cần đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà

- Về nhà kể lại cho ngời thân nghe toàn bộ câu chuyện

Toán Tiết 82: ôn tập về phép cộng và phép trừ (Tiếp theo) I Mục tiêu : giúp HS : - Củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính - Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 - Bớc đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng - Giải toán về ít hơn II Các hoạt động dạy học : 1 ổn định tổ chức: hát 2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở bài tập 3 Bài mới: a) Giới thiệu : *Hoạt động 1 : Củng cố về cộng , trừ nhẩm (viết ) Bài 1 : Thi nêu nhanh kết quả Bài 2 : Thi tiếp sức giải toán Bài 3: HS tính nhẩm và nêu KQ - HS nêu miệng kết quả : 12 - 6 = 6 6 + 6 = 12 17 – dặn dò : 9 = 8 9 + 9 = 18 13 – dặn dò : 5 = 8 8 + 8 = 16

14 – dặn dò : 7 = 7 8 + 7 = 15 11 – dặn dò : 8 = 3 17 - 8 = 9 16 - 8 = 8 4 + 7 = 11 a, 68 56 82

+27 +44 - 48

95 100 34

b, 90 71 100

- 32 -25 - 7

58 46 93

a, 17 -3 14 -6 8

17 - 9 = 8 *Hoạt động 2 : Củng cố về giải bài toán dạng ít hơn Bài 4: Bài toán thuộc dạng nào ? Hớng dẫn HS tóm tắt rồi giải -- HS đọc đề, tóm tắt.Bài toán về ít hơn Thùng bé đựng số lít nớc là : 60 -22 = 38 (lít) Đáp số 38 (lít) *Hoạt động 3 : Bài 5: HS viết bảng con phép cộng có tổng bằng 1 số hạng VD : 2 + 0 = 2 0 +2 = 2 3 + 0 = 3 0 +3 = 3

4 Củng cố – dặn dò : dặn dò:

- Nhận xét giờ.Nhắc nhở về làm BT

Trang 5

Chính tả (Nghe viết) Tiết 31 : Tìm ngọc

I Mục tiêu :

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt ND truyện Tìm ngọc.

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm , vần dễ lẫn : ui/ uy; d/r/gi.

II Đồ dùng dạy học : - Viết sẵn ND bài tập 2, 3 lên bảng.

III Các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức: hát.

2 Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng con : Trâu ra ngoài ruộng, nông gia.

3 Bài mới: a) Giới thiệu :

b) Hớng dẫn nghe viết chính tả:

- Hớng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn

- Nhận xét

+ Chữ đầu đoạn văn viết ntn ?

+ Tìm những từ ngữ trong bài chính tả em

dễ viết sai

*Viết chính tả

GV đọc

*Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Chữa lỗi sai phổ biến

d- Hớng dẫn làm bài tập :

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu

- Chữa bài, chốt lời giải đúng

Bài 3 (a):

Chữa bài

- 2 HS đọc lại

- Viết hoa, lùi 1 ô

VD: Long Vơng, mu mẹo, tình nghĩa

- HS viết bảng con những chữ khó

- HS viết bài vào vở

- HS làm bài tập, 2 HS làm ra giấy khổ to

thuỷ .quý

.ngậm ngùi, an ủi

- HS làm vào vở bài tập : rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm

4 Củng cố – dặn dò : dặn dò : - Nhận xét giờ

- Về nhà tập viết những từ khó

Đạo đức Tiết17: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (tiết 2 )

I Mục tiêu: Học sinh hiểu:

- Vì sao cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Học sinh biết giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Có thái độ tông trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu điều tra

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

- GV yêu cầu 1 vài đại diện HS lên báo cáo kế quả điều tra sau 1 tuần

Trang 6

STT Nơi công cộng ở

khu phố Vị trí Tình trạng hiện nay Những việc cần làm

1

2 Công viênBể nớc Dới sân Bị tràn nớc Báo cáo với bác tổ

trờng

- GV nhận xét về báo cáo của HS

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện

thực

b) Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”

- GV phổ biến luật chơi

Mỗi dãy một đội

Nhiệm vụ: Sau khi nghe GV đọc các ý

kiến các đội phải xem xét đúng hay sai đa

ra tín hiệu trả lời

- GV nhận xét, tuyên dơng đội thắng cuộc

c) Hoạt động 3: Tập làm hớng dẫn viên

- GV đặt ra tình huống

Là 1 hớng dẫn viên dẫn khách vào thăm

Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sin hem sẽ

dặn khách phải tuân theo những điều gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút

- GV và lớp nhận xét

- HS chơi trò chơi

- HS nghe tình huống

- HS thảo luận nhóm

- 1 số đại diện nhóm lên trình bày

1 Không vứt rác lung tung ở viện bảo tàng

2 Không sờ vào hiện vật trng bày

3 Không đợc nói chuyện trong khi đang đi tham quan

Thứ t ngày 16 tháng 12 năm 2009

Thể dục

Trò chơi “bịt mắt bắt dê” và “nhóm ba nhóm bảy”

I Mục tiêu :

- Ôn hai trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “Nhóm ba nhóm bảy”

- HS tham gia chơi

II Địa điểm ph ơng tiện :

- Vệ sinh an toàn sân trờng

- Một còi, khăn

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu :

- GV phổ biến nội dung giờ học

2 Phần cơ bản :

HD ôn trò chơi:

- “Nhóm ba nhóm bảy”:

HD ôn trò chơi:

- HS khởi đông: xoay các khớp

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc

- Đi thờng theo vòng tròn, hít thở sâu

- Ôn các động tác : tay , chân, lờn, bụng, toàn thân, nhảy

- HS chơi

- HS chơi

Trang 7

- “Bịt mắt bắt dê”:

3 Phần kết thúc :

- Đi đều theo 2 – dặn dò : 4 hàng dọc

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn bài thể dục

- HS vừa đi đều vừa hát

- HS tập một số động tác hồi tỉnh

Tập đọc Tiết 48: Gà “tỉ tê với gà’’

I Mục đích yêu cầu:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ + Biết đọc truyện bằng giọng kể tâm tình., thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

- Rèn kỹ năng đọc hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ khó : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở…

+ Hiểu ND của truyện : Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thơng nhau nh con ngời

II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: hát.

2 Kiểm tra bài cũ :

2 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn bài Tìm ngọc và trả lời câu hỏi.

3 Bài mới: a) Giới thiệu:

b) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu : giọng kể tâm tình, nhịp

chậm rãi , lời gà mẹ khi báo tin không có

nguy hiểm, nhịp nhanh khi có mồi ngon,

giọng căng thẳng khi có tai hoạ

- HD đọc từ khó : gấp gáp, rooc…

- GV hớng dẫn chia đoạn :

Đoạn 1 : câu 1,2

Đoạn 2 : câu3, 4

Đoạn 3 : còn lại

- HD ngắt nhịp, nhấn giọng

Từ….trứng,/chúng/… gõ

mỏ, trứng/ chúng/….phát tín hiệu nũng

nịu… mẹ.//

- HD đọc nhóm

c- H ớng dẫn tìm hiểu bài :

+ Gà con biết trò chuyện với mẹ nh thế nào

+ Khi đó, gà mẹ và gà con nói chuyện với

nhau bằng cách nào ?

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS tập đọc các từ ngữ khó

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn ( 3 vòng)

- HS đọc lại câu khó

- HS đọc các từ chú giải

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc thầm suy nghĩ, trả lời lần lợt các câu hỏi

- Chúng còn nằm trong trứng

- Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng, gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ

- Một HS đọc câu 2, cả lớp đọc thầm các

đoạn còn lại và trả lời

Trang 8

+ Cách gà mẹ báo cho gà con biết không có

gì nguy hiểm ?

+ Báo “ Lại đây mau các con, mồi ngon

lắm” ?

+ Báo “ Tai hoạ ! Nấp mau!”

d- Luyện đọc lại:

- Gà mẹ kêu đều đều “ cúc, cúc, cúc”

- Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “ cúc, cúc, cúc”

- Gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp : “roóc, roóc “

- HS thi đọc toàn bài

4 Củng cố – dặn dò : dặn dò:

- Bài văn giúp em hiểu điều gì ? Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ của riêng chúng

Gà cũng có tình cảm với nhau nh con ngời.Chịu khó quan sát ta cũng thấy gà cũng biết bảo vệ, thơng yêu nhau nh con ngời

- Về nhà đọc bài, quan sát các vật nuôi trong nhà

Toán

ôn tập về phép cộng và phép trừ (Tiếp theo)

I Mục tiêu : giúp HS :

- Củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính

- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Tìm các thành phần cha biết trong phép tính cộng, trừ

- Bài toán trắc nghiệm , biểu tợng về hình tứ giác

- Giải toán về ít hơn

II Các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức: hát.

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng giải bài tập 5 (83).

3 B ài mới: a) Giới thiệu :

b) Giảng :

* Hoạt động 1: Củng cố về cộng , trừ nhẩm ,viết.

Bài 1: Trò chơi tiếp sức làm toán:

+ GV hớng dẫn cách chơi: Chia làm 2

đội, nối tiếp nhau ghi kết quả từng phép

tính

Bài 2: HS tính ra bảng con:

* Hoạt động 2: Củng cố về tìm x

Bài 3: HS lên bảng giải:

* Hoạt động 3: Củng cố về giải toán.

Bài 4:

Tóm tắt :

a, 5 + 9 = 14 ; 8 + 6 = 14 ; 3 + 9 = 12

9 + 5 = 14 ; 6 + 8 = 14 ; 9 + 3 = 12

b, 14 - 7 = 7 ; 12 – dặn dò : 6 = 6 ; 14 - 5 = 9

16 - 8 = 7 ; 18 – dặn dò : 9 = 9 ; 17 - 8 = 9

a, 36 100 48 100 83 +36 -75 +48 - 2 +17

72 25 96 98 100

- HS nhắc lại cách tìm số hạng, số trừ, số

bị trừ

a, x + 16 = 20 b, x – dặn dò : 28 = 14

x = 20 – dặn dò : 16 x = 14 + 28

x = 4 x = 42

c, 35 – dặn dò : x = 15

x = 15 +35

x = 50

- HS đọc đề bài

Em cân nặng số kg là :

50 – dặn dò : 16 = 34 (kg)

Trang 9

Bài 5:

- HD HS đếm hình tứ giác và khoanh

vào chữ o

ĐS : 34 kg

4 Củng cố – dặn dò : dặn dò: - Nhận xét giờ

- Về nhà làm bài trong vở bài tập

Luyện từ và câu

Từ ngữ về vật nuôi - câu kiểu : ai thế nào ?

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ , các từ chỉ đặc điểm của loài vật

- Bớc đầu biết thể hiện ý so sánh

II Đồ dùng dạy học:

- Thẻ từ cho bài tập 1, thẻ từ chỉ 4 đặc điểm ( nhanh, chậm, khoẻ , trung thành)

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: hát.

2 Kiểm tra bài cũ: BT 2 giờ trớc.

3 Bài mới: a) Giới thiệu:

b) Hớng dẫn làm bài tập:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV treo tranh minh hoạ 4 con vật

- GV nhận xét, chốt ý

- Nêu thêm các thành ngữ

+ Bài 2:

GV viết bảng một số cụm từ so sánh

+ Bài 3

+ Cả lớp và GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm và quan sát 4 tranh minh hoạ

- 4 HS lên bảng gắn thẻ từ chỉ đặc điểm vào tranh và đọc kết quả :

+ Trâu khoẻ Chó trung thành + Rùa chậm Thỏ nhanh nhẹn

- Khoẻ nh trâu

- Chậm nh rùa

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm ra nháp

- HS nối tiếp nhau phát biểu

Đẹp nh tranh (hoa)

Cao nh sếu

Khoẻ nh trâu

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài tập vào vở sau đó đọc bài VD: Mắt con mèo nhà em tròn nh hòn bi ve.Toàn thân nó phủ một lớp lông to, mợt

nh nhung

4 Củng cố – dặn dò : dặn dò :- Nhận xét giờ

- Về nhà làm bài vào vở bài tập

Tự nhiên xã hội

Thực hành: Phòng tránh ngã khi ở trờng

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho ngời khác khi ở trờng

- Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trờng

II Đồ đung dạy học: - Hình vẽ trong sgk trang 36, 37

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

Trang 10

2 Kiểm tra: - Nêu các thành viên trong nhà trờng.

3 Bài mới: Giới thiệu bài :

a) Hoạt động 1:

- GV nêu câu hỏi: kể tên những hoạt động

dễ gây nguy hiểm ở trờng

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4

trong sgk (36, 37) theo gợi ý

+ Chỉ và nói hoạt động của các bạn trong

từng hình

+ Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm

* GV kết luận: Những hoạt động: chạy đuổi

nhau ở cầu thang, trèo cây … là rất nguy

hiểm không chỉ cho bản thân mà đôi khi

còn gây nguy hiểm với các bạn

b) Hoạt động 2: Thảo luận: lựa chọn 1 trò

chơi và tổ chức chơi theo nhóm

- Cho HS thảo luận theo câu hỏi

- GV gọi các nhóm trình bày

Chơi trò chơi

- GV chia lớp làm 4 nhóm phát cho mỗi

nhóm 1 phiếu bài tập

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Vài em đọc lại

- HS thảo luận nhóm chơi trò chơi theo nhóm

- HS thảo luận theo các câu hỏi sau:

- Nhóm em chơi trò chơi gì?

- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này

- Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn cho bản thân và các bạn khi chơi không?

- Em cần lu ý điều gì khi chơi trò chơi này

để khỏi gây tai nạn

- Các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận phiếu trong cùng 1 thời gian, nhóm nào viết đợc nhiều ý trong phiếu bài tập là thắng

Hoạt động nên tham gia Hoạt động không nên tham gia

- GV gọi các nhóm trình bày

- Nhận xét, tuyên dơng - Đại diện các nhóm trình bày

4 Củng cố- dặn dò:- Tóm tắt nội dung, nhận xét giờ.

- Về nhà ôn lại bài

Thứ năm ngày tháng năm 2008

Chính tả (Tập chép)

Gà “tỉ tê” với gà

I Mục địch - yêu cầu:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Gà “tỉ tê” với gà Viết

đúng các dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ghi lời gà mẹ

- Luyện viết đúng những âm, vần dễ lần: au/ ao; r/d/gi

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, 3

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: - 3 HS lên bảng viết các từ ngữ sau:

+ thuỷ cung, ngọc quý, ngậm ngùi, an ủi

Ngày đăng: 29/10/2013, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w