1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop2 tuan 16 nh10-11 cktkn-gdkns

36 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học tuần 16 T11
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Giỏo ỏn Lớp 2 A
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêuđđược những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi đđể giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng.. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.. Như thễ là làm mất trật

Trang 1

Kế hoạch dạy học tuần 16

Đ ĐT

+ GDKNS+ GDKNS+ GDKNS

Ngày , tháng Tập nặn tạo dáng Nặn hoặc vẽ , xé

dán con vật

Gấp, cắt, dán biển báo giao thông

cấm xe đi ngược chiều (TT)Thực hành xem lịch

-GDKNS+TKNL-BTCL : 1; 2

- BTCL : 1; 2

Trang 2

Tuần 16

Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2010

Tiết 1 Chào cờ

TCTV : Luyện đọc từ khó trong bài , đọc câu , đoạn

* GDKNS: - Kiểm soát cảm xúc

- Thể hiện sự thông cảm

- Trình bày suy nghĩ

- Tư duy sáng tạo

- Phản hồi , lắng nghe , tích cực , chia xẻ

II/ CHUẨN BỊ :

-Tranh : Con chó nhà hàng xóm

-Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

-Gọi 3 em đọc bài “Bé Hoa ” và TLCH :

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Trực quan :Tranh – Tranh vẽ những gì ?

-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó mèo là

những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các

em Bài học hôm nay sẽ nói về tình cảm giữa

- Bé Hoa -3 em đọc bài và TLCH

-vẽ những vật nuôi trong nhànhư chó, mèo

- 3 HS đđọccâu

-HS nghe

Trang 3

một em bé và cún con.

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2 Nghỉ hơi hợp lí

sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết

phân biệt giọng kể và giọng đối thoại.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng chậm rãi, tình

cảm

* Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó :Cún Bông,

nhảy nhót, khúc gỗ, ngã đau.

*Đọc từng đoạn trước lớp

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú

ý cách đọc

* TCTV: Đọc câu khó

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 129)

-*Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét cho điểm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.

-Gọi 1 em đọc.

Hỏi đáp : Bạn của bé ở nhà là ai ?

-Chuyện gì xảy ra khi bé chạy theo Cún ?

-Lúc đó Cún Bông đã giúp bé thế nào ?

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.

Chuyển ý : Cún đã làm cho bé vui như thế nào,

chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2

-Con chó nhà hàng xóm

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõiđọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết

- HS luyện đọc các từ nhiều lần :

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

Bé rất thích chó/ nhưng nhà békhông nuôi con nào.//

Một hôm,/ mải chạy theo Cún,bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngãđau,/ không đứng dậy được.//

-3 HS đọc chú giải

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài)

-CN - Đồng thanh

-1 em đọc cả bài

-1 em đọc đoạn 1-2

-Bạn ở nhà của bé là Cún Bông

Cún Bông là con chó nhà hàngxóm

-Bé vấp phải khúc gỗ, ngã đauvà không đứng dậy được

-Cún đã chạy đi tìm người giúpbé

- Luyện đđọc từng cââu

- HS luyện

đđọc nhiều lần

- Luyện đđọc trong nhóm

-Đọc theo bạn

- Luyện đđọc đđoạn

Trang 4

Ế T 2

1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4.

-Luyện phát âm

-Luyện ngắt giọng :

-Giảng từ : mau lành.

Đọc từng câu.

Đọc cả đoạn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

-Những ai đến thăm bé ? Vì sao bé

vẫn buồn ?

-Cún đã làm cho bé vui như thế nào ?

-Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy bé vui, Cún

cũng vui?

-Bác sĩ nghĩ bé mau lành là nhờ ai ?

-Câu chuyện này cho em thấy điều gì ?

*Luyện đọc lại.

- HS thi đọc đoạn , cả bài

-Nhận xét

-4 em đọc rõ ràng rành mạch,ngắt câu đúng

-Con chó nhà hàng xóm/ tiếp

-Theo dõi đọc thầm

-Phát âm các từ : sung sướng,vẫy đuôi, rối rít

-Luyện đọc câu dài :

-Cún mang cho bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê …… //

-Nhìn bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/ chính Cún đã giúp bé mau lành.//

-HS trả lời theo ý của các em

-HS nối tiếp đọc từng câu chođến hết

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

-Cún mang cho bé khi thì tờ báohay cái bút chì, khi thì con búpbê … Cún luôn ở bên chơi vớibé

-Bé cười Cún sung sướng vẫyđuôi rối rít

-Bác sĩ nghĩ bé mau lành là nhờCún bông, Cún bông ở bên cạnhluôn chơi với bé

-Tình cảm gắn bó thân thiết giữabé và Cún bông

-HS thi đọc,

- HS đọc bài

- HS luyện đđọc

- Đọc từ : mau lành

- Đọc câu

- HS luyện đđọc trong nhóm

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- Đọc câu

Trang 5

3 Củng cố : -Câu chuyện nói lên điều gì?

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

- Nhận xét tiết học

-Phải biết yêu mến vật nuôitrong nhà

Tiết 4 Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2010

Đạo đức

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng(T1)

I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng

- Nêuđđược những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi đđể giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường, lớp , đường làng, ngõ xóm

* GDMT: HS biết nhắc nhở bạn cùng giữ trật tự , vệ sinh ở trường, lớp , đường làng , ngõ

xóm và những nơi công cộng khác ,

* GDKNS : - Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự , vệ sinh nơi công

cộng

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

II/ CHUẨN BỊ : -Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai

-Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Em thấy sân trường, lớp học mình như thế nào ?

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Phân tích tranh.

Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được một

biểu hiện cụ thể về giữ gìn trật tự nơi công cộng

-GV cho HS quan sát một số tranh có nội dung sau :

-Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ Một số

bạn chen nhau để lên gần sân khấu …

-Nội dung tranh vẽ gì ?

-Việc chen lấn xô đẩy có tác hại gì ?

-Qua sự việc này em rút ra được điều gì ?

-GV kết luận : Các bạn trong tranh chen lấn xô

-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết 2.-Làm phiếu Trường lớp sạch đẹp sẽ :  có lợi cho sức khoẻ

 giúp em học tập tốt hơn

 là bổn phận của mỗi học sinh

 thể hiện lòng yêu trường, lớp

 là trách nhiệm của bác lao công.-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/ tiết1

-Quan sát & TLCH

- Một số bạn chen nhau để lên gần sânkhấu xem biểu diễn văn nghệ

-Gây ồn ào cản trở cho việc biểu diễnvăn nghệ, mất trật tự công cộng

-Phải giữ trật tự nơi công cộng

-2-3 em nhắc lại

Trang 6

đẩy nhau trước sân khấu làm ồn ào , gây cản trở

cho việc biểu diễn văn nghệ Như thễ là làm

mất trật tự , vệ sinh nơi công cộng Điều đó gây

ô nhiễm môi trường , tổn hại đến sức khỏe con

người

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.

Mục tiêu :Giúp học sinh hiểu một biểu hiện

cụ thể về giữ trật tự ,vệ sinh nơi công cộng

-Trực quan : Tranh

-Bức tranh vẽ gì ?

-Em đoán xem em bé đang nghĩ gì ?

-GV yêu cầu thảo luận : Về cách giải quyết,

phân vai

-Nhận xét

-Kết luận : - vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe ,

đường sá , có khi còn gây nguy hiểm cho những

người xung quanh

-cần gom rác lại , bỏ vào túi ni lông để khi xe

dừng thì bỏ đúng nơi quy định Làm như vậy là

góp phần giữ vệ sinh nơi công cộng

-Việc gây ô nhiểm môi trường do các thành viên

trên có thể dẫn đến tốn kém tiền của , năng

lượng chi phí cho việc làm sạch môi trường

Hoạt động 3: Đàm thoại.

Mục tiêu :Giúp cho học sinh hiểu được lợi

ích và những việc cần làm để giữ gìn trật tự, vệ

sinh nơi công cộng

-Hỏi đáp :

-Hãy nêu những nơi công cộng mà em đã biết ?

Mục đích của các nơi công cộng đó ?

-Giữ trật tự ,vệ sinh nơi công cộng, đem lại lợi

ích gì đối với sức khỏe con người ?

-Giữ trật tự ,vệ sinh nơi công cộng, đem lại lợi

-Quan sát

-Bức tranh vẽ trên ô tô, một bạn nhỏtay cầm bánh ăn, tay kia cầm lábánh.-Em nghĩ “Bỏ rác vào đâu bây giờ?”-Chia nhóm thảo luận, tìm cách giảiquyết và phân vai diễn

-Một số em sắm vai

-Tự liên hệ(Cách ứng xử như vậy

- có lợi : Biết giữ vệ sinh nơi công cộng-có hại : vứt rác bừa bãi làm bẩn đườngsá, có khi làm ảnh hưởng đến môitrường xung quanh )

- HS nhắc lại

-HS trả lời câu hỏi

-Trường học, bệnh viện, công viên,vườn hoa, trung tâm mua sắm, …

-Trường học là nơi học tập , bệnh viện ,trạm y tế là nơi chữa bệnh …

-Bảo vệ sức khỏe cho con người

- Làm cho môi trường thêm sạch sẽ , trong

Trang 7

1’

ích gì đối với môi trường ?

-Các em cần làm gì để giữ trật tự , vệ sinh nơi

công cộng ?

-GV kết luận :- Nơi công cộng mang nhiều lợi

ích cho con người

-Giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng làm cho môi

trường thêm sạch sec , trong lành góp phần bảo

vệ , làm sạch đẹp , an toàn môi trường ở lớp ,

trường và nơi công cộng , góp phần làm giảm

thiểu các chi phí ( có liên quan đến năng lượng )

cho bảo vệ giữ gìn môi trường , bảo vệ sức khỏe

côn người

3.Củng cố : -Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ

vệ sinh nơi công cộng?

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

lành -Tự giác và hợp tác với các bạn , mọingười cùng giữ trật tự , vệ sinh nơi côngcộng

- 2-3 em nhắc lại

-bản thân em và bạn bè cùng giữ trậttự , vệ sinh ở trường , lớp , đường làng ,ngõ xóm và các nơi công cộng khác -Học bài

Tiết 5 Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2010

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày , giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm , khoảng thời gian,các buổi sáng ,trưa ,chiều ,tối,đêm

.* Bài tập cần làm : Bài 1, 3

II/ CHUẨN BỊ :

Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

35’

1 Bài cũ :

-Ghi : 100 – 27 100 - 9 100 – x = 46

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu ngày giờ.

-GV truyền đạt :Mỗi ngày có ban ngày và

-3 em đặt tính và tính, tìmx.Lớp bảng con

-Ngày giờ

-2 HS thựchiện

8 + x = 16

X + 6 = 15

Trang 8

ban đêm, hết ngày rồi lại đến đêm Ngày

nào cũng có buổi sáng, trưa, chiều, tối

Hỏi đáp : Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?

-Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì ?

-Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì ?

-Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?

-Mỗi khi HS trả lời GV quay kim trên mặt

kim đồng hồ chỉ đúng câu trả lời của HS

-Giảng giải : Một ngày có 24 giờ Một ngày

được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12

giờ đêm hôm sau

-Hướng dẫn học sinh đọc bảng phân chia

thời gian trong ngày

-2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

-23 giờ còn gọi là mấy giờ ?

-Phim truyền hình thường được chiếu vào lúc

18 giờ tức là lúc mấy giờ chiều ?

-Đôi khi ta cũng có thể nói 14 giờ, 23 giờ, 20

giờ ….-Trực quan : Đồng hồ minh họa.

*Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1 :

-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm

-Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?

-Điền số mấy vào chỗ chấm ?

-Em tập thể dục lúc mấy giờ ?

-Yêu cầu học sinh làm tương tự phần còn lại

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : ( HS KG )về nhà làm

Bài 3 :

-GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó đối

chiếu làm

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố : Một ngày có bao nhiêu giờ ?

Một ngày có mấy buổi ? Buổi sáng tính từ

mấy giờ đến mấy giờ ?

-Nhận xét tiết học

-Em đang ngủ

-Em đang ăn cơm -Em đang học bài tại lớp

-Em đang xem ti vi

-5-6 em đọc bảng phân chiathời gian

-Vài em đọc lại (trong SGK)-14 giờ

-Chỉ 6 giờ

-Số 6

-Lúc 6 giờ sáng

-Làm bài Nhận xét Đ – S

-Làm bài, 20 giờ còn gọi là 8giờ tối

- Nhắc lại

Trang 9

lại

Buổi sáng Tiết 1 Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2010

Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Con chó nhà hàng xóm” Viết sẵn BT3

Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc

lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.

Mục tiêu : Chép lại chính xác trình

bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Con chó

nhà hàng xóm”

a/ Nội dung đoạn chép.

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép

-Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa?

-Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cô

bé yêu loài vật.” từ nào là tên riêng?

-Ngoài tên riêng thì những chữ nào viết

-Bé Hoa

-HS nêu các từ viết sai

-3 em lên bảng viết : sắp xếp, ngôisao, sương sớm, xôn xao.Viết bảngcon

-Chính tả (tập chép) : Con chó nhàhàng xóm

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Câu chuyện “Con chó nhà hàngxóm”

-Từ Bé phải viết hoa vì là tênriêng

-Từ Bé thứ nhất là tên riêng

-HS nêu : Viết hoa các chữ cái đầucâu

- HS viết bảng :sắp xếp

- HS đđọc thầm

- HS nhắclại

Trang 10

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó.

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Chép bài.

-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình

bày

-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Học sinh làm đúng bài tập

phân biệt ui/ uy, tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-GV phát giấy khổ to

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb

làm vào bảng con

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 284)

3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên

dương HS tập chép và làm bài tập đúng

- Nhận xét tiết học

-HS nêu các từ khó : quấn quýt, bịthương, mau lành, giường, nuôi

-Viết bảng

-Nhìn bảng chép bài vào vở

-Tìm 3 tiếng chứa vần ui, 3 tiếngchứa vần uy

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lênbảng

-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhậnxét

-Tìm các từ chỉ đồ dùng bắt đầubằng ch Tìm 3 tiếng có thanh hỏi,

3 tiếng có thanh ngã

-HS các nhóm làm trên băng giấyto

-Lên dán bảng

- HS ghi

từ khó vào bảng

- HS nhìnbảng chép bài

- HS nhắclại

- HS làm bài GV giúp đỡ

- HS nghe

Tiết 2 Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2010

Kể chuyện

Con chó nhà hàng xóm

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa theo tranh , kể lại đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- - HS khá , giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Con chó nhà hàng xóm”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

Trang 11

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

1.Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : Hai anh em

–Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Câu chuyện kể về điều gì?

-Tình bạn đó như thế nào ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan

sát tranhvà kể lại câu chuyện “Con chó nhà

hàng xóm”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện theo

tranh

Mục tiêu : Biết quan sát tranh kể từng

đoạn truyện theo tranh

Trực quan : 5 bức tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu chia nhóm

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của

truyện

-Nhận xét

-Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý khi

thấy HS lúng túng :

-Tranh 1 : Tranh vẽ ai ? Cún Bông và Bé

đang làm gì ?

-Tranh 2 : Chuyện gì đã xảy ra khi Bé và

Cún Bông đang chơi ? Lúc ấy Cún làm gì ?

-Tranh 3 : Khi Bé bị ốm ai đã đến thăm Bé ?

-Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì ?

-2 em kể lại câu chuyện

-Anh em trong một nhà phảithương yêu giúp đỡ nhautrong mọi hoàn cảnh

-Con chó nhà hàng xóm

-Tình bạn giữa bé và Cúnbông

-Tình bạn đó rất đẹp, rất gầngũi, thân thiết

-1 em nhắc tựa bài

-Quan sát

-1 em nêu yêu cầu : Kể lạitừng đoạn câu chuyện đã họctheo tranh

-Hoạt động nhóm : Chianhóm

-5 em trong nhóm kể :lần lượttừng em kể 1 đoạn trướcnhóm Các bạn trong nhómnghe chỉnh sửa

-Đại diện các nhóm lên kể

Mỗi em chỉ kể 1 đoạn

-Lớp theo dõi, nhận xét

-Tranh vẽ Cún Bông và Bé

Cún Bông và Bé đang chơitrong vườn

-Bé bị vấp vào một khúc gỗvà ngã rất đau Cún chạy đitìm người giúp đỡ

-Các bạn đến thăm Bé rấtđông, còn cho Bé nhiều quà

-Bé mong muốn được gặp

- HS đọc 1đđoạn

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS kể theo nhóm

- Tranh vẽ Cún Bơng

và Bé

Trang 12

1’

-Tranh 4 : Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún

Bông giúp Bé điều gì ?

-Tranh 5 : Bé và Cún đang làm gì ? Bác sĩ

nghĩ gì ?

-GV nhận xét

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.( HS

khá , giỏi )

Mục tiêu : Dựa vào gợi ý tái hiện được

nội dung của từng đoạn, các em kể được

toàn bộ câu chuyện

Câu 2 : Yêu cầu gì ?

-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể độc thoại

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều

gì ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Cún Bông vì Bé nhớ CúnBông

-Cún mang cho Bé tờ báo, bútchì, và quanh quẩn quanh Bé

-Bé khỏi bệnh, Bé và Cúnchơi đùa với nhau.Bác sĩ hiểunhờ Cún mà Bé khỏi bệnh

-Nhận xét

-Thi kể độc thoại

-Nhận xét, chọn cá nhân,nhóm kể hay nhất

-Kể bằng lời của mình Khikể phải thay đổi nét mặt cửchỉ điệu bộ

-Phải biết thương yêu các convật nuôi trong nhà

-Tập kể lại chuyện

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng , chiều tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ : 17 giờ , 23 giờ

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt , học tập thường ngày liên quan đến thời gian

* TCTV : Đọc yêu cầu bài tập

*

BTCL : Bài 1,2 II/ CHUẨN BỊ :

Tranh bài 1-2 Mô hình đồng hồ có kim quay

Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 13

35’

1.Bài cũ :

-Một ngày có bao nhiêu giờ ?

-Một ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ?

-Một ngày chia làm mấy buổi ? Buổi sáng tính

từ mấy giờ đến mấy giờ ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Thực hành.

Mục tiêu : Tập xem đồng hố (ở thời điểm

buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) Làm quen với

số chỉ giờ lớn hơn 12 (chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ,

…… ) Làm quen với những hoạt động sinh

hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời

gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối, …….)

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Tranh 1 :

Hỏi : Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

-Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

-Giáo viên đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu

HS quay kim đến 7 giờ

-Tiến hành tương tự các tranh còn lại

-20 giờ còn gọi là mấy giờ ?

-17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

-Hãy dùng cách nói khác để nói lại An đá bóng

và xem phim ?

-Kết luận, cho điểm.

Bài 2 : Hãy đọc câu hỏi ghi dưới tranh 1 ?

-Muốn biết câu nào đúng câu nào sai ta phải

làm gì ?

-Giờ vào học là mấy giờ ?

-Bạn học sinh đi học lúc mấy giờ ?

-Bạn đi học sớm hay muộn ?

-Ngày giờ

-Một ngày có 24 giờ, từ 12giờ đêm hôm trước đến 12giờ đêm hôm sau,

-Chia 5 buổi : Buổi sáng từ 1giờ sáng đến 10 giờ sáng

-Thực hành xem đồng hồ

-Đồng hồ nào chỉ thời gianthích hợp với giờ ghi trongtranh

-Bạn An đi học lúc 7 giờsáng

-Đồnghồ B chỉ 7 giờ sáng

-HS quay kim trên mặt đồnghồ

-Bạn nhận xét thực hành -An thức dậy lúc 6 giờ sáng– Đồng hồ A

-An xem phim lúc 20 giờ –Đồng hồ D 17 giờ An đábóng – Đồng hồ C

-20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

-17 giờ còn gọi là 5 giờchiều

-An xem phim lúcˆgiờ tối, Anđá bónglúc5 giờ chiều

-Đi học đúng giờ/ Đi học muộn

-Quan sát tranh, đọc giờ quyđịnh trong tranh và xem đồnghồ rồi so sánh

-Là 7 giờ

-Lúc 8 giờ

-Bạn học sinh đi học muộn ?

-HS nhắclại

- HDHS xem đđồng hồ

- Đi học 7giờ

- HS nhắclại

Trang 14

1’

-Câu nào Đ câu nào S?

-Hỏi thêm : Để đi học đúng giờ bạn học sinh

phải đi học lúc mấy giờ ?

-Tiến hành tương tự với các tranh còn lại

Bài 3 : ( HSKG )

-GV hướng dẫn về nhà

3 Củng cố : 13 giờ là mấy giờ ? 21 giờ là mấy

giờ tối

-Nhận xét tiết học

-Câu a (S), câu b (Đ)-Đi học trước 7 giờ để đếntrường lúc 7 giờ

-Tranh 4 : Câu a (Đ) BạnLan tập đàn lúc 20 giờ

-1 giờ , 9 giờ tối

-Tập quay kim đồng hồ, tậpxem giờ

- Nêu được cơng việc của một số thành viên trong nhà trường

* GDKNS : -Kĩ năng tự nhận thức : tự nhận thcs vị trí của mình trong nhà trường

-Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm tham gia công việc trong trường phù hợp với lứa tuổi

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh vẽ trang 34,35 Phiếu BT

Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Nói tên trường mình ?

-Kể tên các phòng trong trường em ?

-Ngoài các phòng học trường bạn còn có

phòng nào ?

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Công việc của các thành

viên

Mục tiêu : Biết các thành viên và

công việc của họ trong nhà trường

A/ Hoạt động nhóm : Phát mỗi nhóm 1 tờ

bìa

-Trường học

-La - HS TL -Phòng học : gồm có … phòng

-Phòng BGH, thư viện, truyềnthống, ………

-Các thành viên trong nhà trường

-Các nhóm nhận bìa

-Quan sát và làm việc theo nhóm

-Gắn các bìa vào từng hình cho

- 3 HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS quan sát theo nhĩm

Trang 15

-Trực quan : Tranh/ tr 34, 35.

-Theo dõi nhắc nhở nhóm làm việc

-GV kết luận : Trong trường tiểu học gồm

có các thành viên: Thầy hiệu trưởng , Phó

hiệu trưởng : các thầy (cô) giáo , hS và các

cán bộ nhân viên khác Thầy hiệu trưởng ,

Phó hiệu trưởng là những người lãnh đạo

quản lý nhà trường ; thầy cô giáo dạy HS;

bác bảo vệ trông coi , giữ gìn trường ,lớp …

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Thảo luận.về các thành

viên và các công việc của họ trong nhà

trường

Mục tiêu : Biết giới thiệu các thành

viên trong trường mình và biết yêu quý,

kính trọng , biết ơn các thành viên trong

nhà trường

-Làm việc theo cặp

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

-Kết luận :Phải biết kính trọng và biết ơn

tất cả các thành viên trong nhà trường ,

yêu quý và đoàn kết với các bạn trong

-Đại diện nhóm trình bày

-Họ làm những việc gì ? (ThầyHiệu trưởng lo nhiệm vụchung,thầy Hiệu phó lo chuyênmôn, thầy tổng phụ trách lo hoạtđộng độïi, … )

-Tình cảm và thái độ của bạn đốivới các thành viên đó ra sao ? (rấtyêu quý, kính trọng )

-Để thể hiện lòng yêu quý, bạnsẽ làm gì ?

(ra sức học tập …… )-2-3 em đọc lại

-HS tham gia trò chơi

Gvgiúp đỡ

- HS làm việc theo cặp

- HS theo dõi

-

- HS nghe và thực hiện

Trang 16

1’

Mục tiêu : Củng cố bài.

-GV hướng dẫn cách chơi:1 em đứng

quay lưng, lấy 1 tờ bìa có tên một thành

viên gắn vào lưng áo Bạn khác nói các

thông tin về thành viên đó Em quay lưng

phải đoán đúng

3.Củng cố : -Em biết những thành viên

nào trong trường em? Họ làm những công

việc gì ?

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học

Dặn dò – Học bài.

-Nhận biết nhanh các giờ trên đồng hồ

-Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu bài tập

2.Học sinh : Vở làm bài, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập

-Cho học sinh làm phiếu

* Đối với hS yếu :

1.Điền số vào chỗ chấm :

+ 1 giờ chiều còn gọi là ………… giờ

+ 4 giờ chiều còn gọi là ……… giờ

+ 7 giờ tối còn gọi là ……… giờ + 10 giờ đêm còn gọi là ……… giờ

- Cho hS đọc lại

* Đối với hS khá , giỏi :

2.Điền buổi vào chỗ chấm :

+ 14 giờ còn gọi là 2 giờ ………

- Ôn Ngày giờ

-Làm phiếu

1.Điền số : + 13 giờ

+ 14 giờ

+ 19 giờ+ 22 giờ

- HS đọc nhiều lần 2.Điền buổi :+ trưa

Trang 17

+ 17 giờ còn gọi là 5 giờ ………

+ 20 giờ còn gọi là 8 giờ …………

+ 23 giờ còn gọi là 11 giờ ………

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học cách xem giờ.

+ chiều+ tối+ đêm

-Học bài cách xem giờ

Tiết 2 Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2010

Tiếng việt/ ôn

ÔN : LUYỆN ĐỌC Con chó nhà hàng xóm

I/ MỤC TIÊU :

-Ôn bài tập đọc : Con chó nhà hàng xóm

- Rèn đọc đúng các số chỉ giờ

II/ CHUẨN BỊ :

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

40’ Hoạt động 1 : Luyện đọc.

-Hướng dẫn ôn bài tập đọc: Con chó nhà hàng

xóm

-Giáo viên đọc mẫu

-Đọc từng câu :

-Đọc theo nhóm

-Nhận xét, tuyên dương

* Đối với HS yếu : GV theo dõi , giúp đỡ các em

đọc nhiều lần

Hoạt động 2 : Luyện tập.( Dành cho HS giỏi )

Mục tiêu : Củng cố luyện từ và câu Biết đặt

câu với các từ chỉ tính chất , câu theo kiểu Ai thế

nào

1.Đặt 3 câu theo mẫu : Ai là gì?Ai làm gì ? Ai thế

nào?

-Nhận xét

2.Tìm từ trái nghĩa với : chăm, ngắn, tối, mập

-Chấm điểm nhận xét

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.

-Vài em nhắc tựa bài

-Đọc thầm.-1 em giỏi đọc toàn bài.-HS nối tiếp nhau đọc từng dòng -Từng em trong nhóm đọc

-Nhóm cử đại diện lên thi đọc

- HS yếu đọc nhiều lần

1.Đặt câu :+ Chị Loan là sinh viên xuất sắc.+ Bác Tư đang sửa chiếc bừa.+ Bạn Minh rất siêng năng

2 Từ trái nghĩa : lười, dài, sáng, ốm.-Hoàn chỉnh bài tập về nhà

Tiết 3 Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2010

Trang 18

Ôân/Chính tả - nghe viết

Con chó nhà hàng xóm

I/ MỤC TIÊU :

- Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện

- Rèn viết đúng, trình bày đẹp

Hoạt động 1: Nghe viết.

a/ Hướng dẫn trình bày.

-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép

b/ Hướng dẫn trình bày

- Chữ đầu câu được viết như thế nào ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó :

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích

-Đọc các từ khó cho HS viết bảng con.

d/ Viết chính tả : Giáo viên đọc (Mỗi câu, cụm từ

đọc 3 lần )

-Đọc lại Hướng dẫn sửa Chấm bài

3.Củng cố : Viết chính tả bài gì ?

-Giáo dục tính cẩn thận, viết chữ đẹp

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – sửa lỗi , xem lại

các quy tắc chính tả

-Vài em nhắc tựa

-Theo dõi, đọc thầm

-1 em đọc

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Theo dõi

- HS nêu

-Viết bảng con.:Cún Bông, nhảy

nhót, khúc gỗ, ngã đau.

-Nghe đọc và viết lại

* Đối với HS yếu nhìn SGK chép bài vào vở

Ngày đăng: 11/11/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết nội dung BT1. Mô hình kiểu câu BT2 . Sách, vở BT, nháp. - GA lop2 tuan 16 nh10-11 cktkn-gdkns
Bảng ph ụ viết nội dung BT1. Mô hình kiểu câu BT2 . Sách, vở BT, nháp (Trang 21)
Bảng con . - GA lop2 tuan 16 nh10-11 cktkn-gdkns
Bảng con (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w