- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:+ Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ thành ngời hiện đại.. Bài mới: Giới thiệu bài: Lịch sử
Trang 1Đó là nội dung bài học hôm nay ta nghiên cứu.
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cần đạtHoạt động 1:
? Con ngời và sự vật xung quanh ta có biến
đổi không? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì?
HS: Theo t.gian tất cả mọi vật đều thay đổi
=> ? Em hiểu Lịch sử là gì.
? Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con
ng-ời và Lịch sử xã hội loài ngng-ời
1 Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá khứ
- Lịch sử loài ngời là toàn bộ
Trang 2- LS con ngời: QT sinh ra và lớn lên.
- LS XH loài ngời: QT xuất hiện loài ngời
trên trái đất và đến ngày nay
? Tại sao Lịch sử là khoa học
HS : tìm hiểu về con ngời, XH loài ngời
cùng với sự tồn tại của nó với thời gian
những hoạt động của con ngời từkhi xuất hiện đến ngày nay
=> Lịch sử là một môn khoa học.Hoạt động 2:
- Cho học sinh quan sát hình 1 (SGK)
? Nhìn vào lớp học hình 1 SGK em thấy
khác với lớp học ở trờng học nh thế nào
- HS: không có bàn ghế,học ngoài trời…
? Em có hiểu vì sao có sự khác nhau đó
- HS: theo thời gian thì sự vật, con ngời đều
phải thay đổi vì đó là quy luật tự nhiên
? Học Lịch sử để làm gì
? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia
đình quê hơng em để thấy rõ sự cần thiết
phải hiểu biết Lịch sử
HS: chăm sóc gia đình thơng binh liệt sĩ…
? Để biết ơn quý trọng những ngời đã làm
nên cuộc sống tốt đẹp nh ngày nay chúng ta
phải làm gì
- HS: Cố gắng hoc tập……
2 Học Lịch sử để làm gì?
- Học Lịch sử để biết đợc cộinguồn của tổ tiên cha ông, cộinguồn của dân tộc mình
- Học Lịch sử để biết những gì
mà loài ngời đã làm nên trongcuộc sống ⇒ Xây dựng xã hộivăn minh
Hoạt động 3:
? Tại sao em biết đợc cuộc sống của ông bà
em trớc đây
- HS: đợc nge kể lại……
? Em kể lại một TL mang tính truyền miệng
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử:
- T liệu truyền miệng
Trang 3mà em biết.
- Cho học sinh quan sát hình 1, hình 2
(SGK)
? Qua hình 1, 2 theo em có những chứng
tích nào, t liệu nào?
? Những cuốn sách Lịch sử có giúp ích cho
em không? Đó là nguồn t liệu nào?
GV sơ kết và giảng:
GV: Để dựng lại Lịch sử phải có bằng chứng
cụ thể
=> Vậy các nguồn t liệu có ý nghĩa gì đối
với việc học tập nghiên cứu Lịch sử?
Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống.”
GV củng cố lại toàn bài
Trang 41 Kiến thức:
Làm cho học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong Lịch sử.Thế nào là âm Lịch, dơng Lịch và công Lịch Biết cách đọc ghi và tính năm thángtheo công Lịch
II Kiểm tra:
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử
? Em hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” nh thếnào
III.Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Lịch sử là những gì đã sẩy ra trong quá khứ theo trình tựthời gian có trớc có sau Muốn tính đợc thời gian trong Lịch sử cần theo nguyêntắc Để biết đợc nguyên tắc ấy là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học ngàyhôm sau
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
? Con ngời, nhà cửa, cây cối, làng mạc đều
ra đời và thay đổi Sự thay đổi đó có cùng
một lúc không
HS: không,cái trớc cái sau……
? Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử ta phải làm
gì
- Cho học sinh quan sát lại hình 1 và 2
? Xem H: 1 và 2 em có biết trờng học và bia
đá đợc dựng lên cách đây bao nhiêu năm
không
HS: ghi năm và tính
? Vậy theo em việc xđ thời gian trong lịch
1 Tại sao phải xác định thời gian.
- Ta phải sắp xếp các sự kiện theothứ tự thời gian
Trang 5sử có quan trọng không.
? Dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời
sáng tạo ra đợc cách tính thời gian
- Việc xác định thời gian là cầnthiết và là nguyên tắc có bản trongviệc học tập tìm hiểu Lịch sử
- Dựa vào hiện tợng tự nhiên lặp đilặp lại thờng xuyên con ngời sángtạo ra cách tính thời gian
Hoạt động 2:
? Tại sao con ngời lại nghĩ ra Lịch
? Hãy xem trên bảng ghi những ngày Lịch
sử và kỷ niệm có những đơn vị thời gian
- Lịch âm: Sự di chuyển của mặttrăng quanh trái đất
- Lịch dơng: Sự di chuyển của trái
đất quanh mặt trời
- Thế giới cần có Lịch chung:
D-ơng Lịch đợc hoàn chỉnh các dântộc có thể sử dụng < công Lịch>
- 1 năm có 12 tháng: 365 ngày.Năm nhuận thêm 1 ngày
100 năm là 1 thế kỷ
1000 năm là 1 thiên niên kỷ
Trang 6?V× sao trªn tê LÞch cña ta cã ghi ngµy
th¸ng n¨m ©m LÞch
HS: Do quan niÖm …
?1 thÕ kû lµ bao nhiªu n¨m
?1 thiªn niªn kû lµ bao nhiªu n¨m
GV vÏ b»ng thêi gian cho häc sinh biÕt n¨m
tríc c«ng nguyªn vµ n¨m sau c«ng nguyªn TCN 0 SCN
Bµi tËp:
1 KN Lam S¬n vµ chiÕn th¾ng §èng §a
c¸ch ®©y bao nhiªu n¨m?
Trang 7- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:
+ Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối
cổ thành ngời hiện đại
+ Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ
+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
GV chuẩn bị tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
Lu ý: Học sinh nắm vững 3 khái niệm: Vợn cổ, ngời tối cổ, ngời tinh khôn.
C Tiến trình dạy- học:
I ổn định tổ chức:
Sỹ số:
II Kiểm tra bài cũ:
? Ngời xa đã tình thời gian ntn
III Bài mới:
Giới thiệu bài: Lịch sử loài ngời cho chúng ta biết những sự việc diễn ra
trong đời sống con ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy con ngời đầu tiênxuất hiện ở đâu họ sinh sống và làm việc nh thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểubài học hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Trang 8? Loài vợn cổ tiến hoá thành ngời tối cổ ntn
? Cuộc sống của ngời tối cổ ra sao.Ngời tối
cổ sống ở những địa danh nào trên thế giới
? Tại sao ngời tối cổ sống bầy đàn
HS: - cha biết phân biệt họ hàng sống hoang
sử dụng công cụ lao động -> ngờitối cổ
- Ngời tối cổ sống thành bầy →săn bắn, hái lợm biết dùng lửa.Họsống ở Châu phi trên đoả Giava
⇒ Cuộc sống bấp bênh.
Hoạt động 2:
- Cho học sinh quan sát H:5
? Xem hình vẽ em thấy ngời tinh khôn khác
ngời tối cổ ở điểm nào
? Ngời tinh khôn sống nh thế nào
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời
tinh khôn
2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ thểgiống con ngời ngày nay
- Ngời tinh khôn sống thànhnhóm nhỏ gồm vài chục gia đình
Trang 9GV: Nh vậy đời sống của ngời tinh khôn
tiến bộ hơn ngời tối cổ Họ biết dúng công
cụ lao động bằng kim loại
? Tác dụng của việc sử dụng công cụ lao
động đó
- Quan sát H: 6 – 7
? Tại so họ không ăn chung làm chung nữa
? Sự phân biệt giàu nghèo dẫn đến hậu quả
gì?
dụng cụ lao động
→ năng suất lao động cao
⇒ Có sản phẩm thừa ⇒ Phân
biệt giàu nghèo
⇒Xã hội nguyên thuỷ tan rã →
xã hội có giai cấp ra đời
IV Củng cố
GV: củng cố lại toàn bài
V Hớng dẫn HS.
- Dặn dò học sinh về học kỹ bài - đọc trớc bài 4
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 10- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bớc đầu ý thức về sựbất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nớc chuyên chế.
3 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh – chỉ bản đồ
B Chuẩn bị:
GV chuẩn bị bản đồ các quốc gia phơng đông cổ đại
HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
Lu ý: Chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện các mục trong SGK →tính hệ thống
C Hoạt động dạy - học:
I ổn định lớp:
Sỹ số:
II Kiểm tra:
Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tốicổ?
- TL: Giống ngời ngày nay,sống thành nhóm nhỏ có quan hệ họ hàng gọi làthị tộc,biết trồng trọt chăn nuô,cuộc sống bình đẳng
III Bài mới:
? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
TL: - Do xuất hiện công cụ kim loại → Sản xuất phát triển → các quốc gia
- Nông nghiệp trồng lúa là ngànhkinh tế chính
- C dân biết làm thuỷ lợi→ năngxuất lao động tăng
Trang 11? Miêu tả cảnh làm ruộng của ngời Ai Cập
HS: quan sát TL…
? Tại sao xã hội có giai cấp lại sớm đợc hình
thành ở phơng Đông
- Lơng thực d thừa → xuất hiện
ngời giàu,nghèo -> xã hội có giaicấp hình thành
Hoạt động 2:
? Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những
tầng lớp nào
? Vị trí của các tầng lớp trong xã hội
? Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy đấu
tranh
HS: Bị áp bức và tớc đoạt ruộng đất
? Hình thức đấu tranh
? Cho học sinh đọc SGK điều luật 42 – 43
qua 2 điều luật em thấy ngời cày thuê ruộng
phải làm việc nh thế nào
HS: dựa SGK
2 Xã hội cổ đại phơng Đông gồm những tầng lớp nào?
* Cơ cấu xã hội
- Nông dân cấp xã.nô lệ, quý tộc
+ Nông dân là lực lợng sảnxuất chính
+ Quý tộc ( vua, quan lại) cónhiều của cải quyền thế
+ Nô lệ: Thân phận thấp kém
⇒ Nô lệ dân nghèo nổi dậy đấu
tranh cớp phá, đốt cháy cung
- Đứng đầu nhà nớc là vua cóquyền cao nhất → Đặt pháp luậtchỉ huy quân đội xét xử → chế
độ cha truyền con nối =>
Chế độ quân chủ chuyên chế
Trang 12? Bộ máy hành chính đợc xây dựng ra sao?
Tầng lớp quý tộc có nhiệm vụ gì trong xã
GV: ghi nội dung bài tập ra bảng phụ yêu
cầu 1 học sinh lên bảng làm bài
GV: nhận xét, đánh giá, bổ xung chốt lại nội
dung toàn bài
4 Bài tập:
Điền vào ô trống để khẳng định
địa vị của vua:
Vua có quyền tuyệt đối Vua làm nhiệm vụ xét xử, chỉhuy quân đội
- Giúp học sinh nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở HyLạp và Rô ma cổ đại
Trang 13- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây.
II Kiểm tra:
? Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông và vị trí của các quốc gia này trên lợc đồ các quốc gia cổ đại
III Bài mới:
? Bộ máy nhà nớc cổ đại phơngdông đợc xây dựng nh thế nào
- TL : Vua đứng đầu có quyền cao nhất,theo chế độ cha truyền con nối.Vậy còn ở phơng đông bộ máy nhà nớc đợc tổ chức ntn có giống phơng tây hay
? Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ
đại phơng Tây có ảnh hởng đến nền kinh tế
nh thế nào
1 Sự hình thành các quốc gia cổ
đại phơng Tây:
- Khoảng đầu thế kỷ I trớc công nguyên ở bán đảo Ban căng và Italia hình thành 2 quốc gia: Hy Lạp, Rôma
*Địa hình:
Các quốc gia này hình thành ở những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ làcác thung lũng đất khô cứng ⇒
Thích hợp cho việc trồng cây lâu năm (nho, ô lu)
*Kinh tế:
- Chủ yếu là công thơng nghiệp và
Trang 14? Tại sao ở Hy Lạp – Rô ma ngoại thơng
- Cho học sinh đọc mục 2 SGK
? Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
? Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành
tầng lớp nào? Địa vị của tầng lớp này
⇒ Xã hội đó gọi là xã hội chiếm
hữu nô lệ
IV Củng cố
GV đặt 2 câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời Sau đó giáo viên nhận xét bổ xung
và chốt lại toàn bài
Trang 152 T tởng:
Tự hào những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại, bớc đầu giáo dục
ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Kỹ năng:
Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh
ảnh
B Chuẩn bị:
GV: Su tầm tranh ảnh t liệu của văn hoá cổ đại
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C Tiến trình dạy – Học
I ổn định tổ chức
Sỹ số:
II Kiểm tra
? Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ
? Hãy so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơngTây
III Bài mới:
Trang 16Giới thiệu bài: Qua hàng nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài
ng-ời một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá Vậy những di sản đó là gì?, có ý nghĩa ntn ?
đó là nội dung bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
Hoạt động của thầy - trò Nôi dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
phơng Đông là gì
GV: quá trình sản xuất ngời dân biết đựơc
quy luật tự nhiên quy luật mặt trăng quay
quanh trái đất
? Dựa vào quy luật nào mà con ngời sáng tạo
ra Lịch
1 Các dân tộc phơng đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Ngời cổ đại có những trí thức
đầu tiên về thiên nhiên
- Con ngời sáng tạo ra dơngLịch và âm Lịch
Cho HS quan sát H: 11 trong sgk
? Qua hình 11 em có nhận xét gì
? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào
- Cho HS đọc sgk trang 17 (đoạn viết về toán
học)
? Về toán học đã đạt đợc những thành tựu gì
? Tại sao ngời Ai Cập giỏi hình học
? Em hãy quan sát hình 12 và nêu lên nhận
xét của em
- Ngời cổ đại phơng Đông sángtạo ra chữ tợng hình Ai Cập, chữtợng hình TQ
- Thành tựu toán học
+ Phép đếm đến 10 – hình họcngời Ai Cập rất giỏi
+ Tìm ra số pi = 3,16+ Ngời lỡng hà giỏi sô học.+ Tìm ra số 0
? Ngời cổ đại sáng tạo nên những công trình
kiến trúc nào nổi tiếng
? Những công trình kiến trúc cổ đại cho ta
biết điều gì
- Kiến trúc+ Kim tự tháp, thành Babilon ->
kỳ quan thế giới
=> Khả năng sáng tạo to lớn củangời cổ đại
Hoạt động 2:
- Cho HS đọc sgk
? Ngời hy Lạp – Rôma có những thành tựu
2 Ngời hy lạp và Rô ma có những đóng góp gì về văn hoá.
- Sáng tạo ra dơng Lịch
Trang 17? Em hãy cho biết tên những khoa học nổi
tiếng văn học cổ Hylạp phát triển ntn
* Khoa học: Đạt nhiều thànhtựu rực rỡ Toán học, Thiên văn,Vật lý, Triết học, Sử học, Địa lý-> Xuất hiện nhiều nhà khoa họcnổi tiếng (sgk)
- Văn học cổ hy lạp phát triểnrực rỡ
- Cho HS quan sát những công trình kiến
GV: Ghi nội dung bài tập len bảng phụ
Yêu cầu học sinh đọc 1 lần bài tập
Gọi 1 em lên làm bài lớp bổ xung
GV: Chốt lại toàn bộ nội dung bài học
* Bài tập:
Những thành tựu nào sau đây
đ-ợc xếp vào kỳ quan thế giới(khoanh tròn vào ý kiến đúng)a) Kim tự tháp
b) Thành babilonc) Chữ Viếtd) Tợng thần vệ nữ
IV Củng cố
GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
V.Hớng dẫn HS.
- Làm bài tập, học kỹ bài – Quan sát tranh ảnh ở sách giáo khoa
- Tìm học cuốn “ những kỳ quan của thế giới cổ đại”
- Ôn lại toàn bộ chơng trình chuẩn bị cho tiết ôn tập
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 18ôn tập
Tiết: 7
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
HS nắm đợc các Kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại
+ Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất
+ Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sảnxuất
+ Các quốc gia cổ đại
+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
II Kiểm tra:
? Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn đợc sử dụng
1 Những dấu vết của ngời tối cổ
- Ngời tối cổ sống ở nhiều nơi trênthế giới
- Miền đông Châu Phi, Đảo giava– Bắc kinh T.Quốc.Xuất hiện từ 3
Trang 19? Tại sao biết đợc dấu vết ngời tối cổ?
Họ xuất hiện khi nào
- Về công vụ sản xuất ngời tinh không có
gì khác so với ngời tối cổ
? Về tổ chức xã hội của ngời tinh khôn
khác ngời tối cổ ntn?
* Sự khác nhau:
- Ngời tinh khôn: đứng thẳng, trán cao,hàm lùi vào, răng gọn
- Thể tích bộ não lớn hơn
- Công cụ: công
cụ đá đợc cải tiến công cụ kim loại
- Tổ chức xã
hội: Sống trongthị tộc, cùng huyết thống, cuộc sống tiến
bộ hơn
- Ngời tối cổTrán thấp, hàm nhô và phát triển
- Thể tích bộ não nhỏ hơn
- Công cụ: hòn
đá, cành cây
- Tổ chức xã hội:
- Sống thành bầy bấp bênh
Hoạt động 3:
? Em biết những quốc gia cổ đại lớn nào
3 Các quốc gia lớn thời cổ đại
- Lỡng Hà, Ai Cập, ấn Độ, Trung
Quốc, Hy Lạp, Rô MaHoạt động 4:
? Trong các quốc gia cổ đại xã hội có
những tầng lớp nào
4 Những tầng lớp xã hội chính thời cổ đại
- Quý tộc - chủ nô
- Nông dân công xã - nô lệHoạt động 5:
Trang 20? Thời cổ đại để lại những thành tựu VH
=> Loài ngời đã sáng tạo ra nhữngthành tựu văn hóa phong phú đadạng có giá trị đến ngày nay
IV Củng cố
GV: khái quát lại toàn bài
? Thế hệ chúng ta phải có tránh nhiệm nh thế nào với những thành tựu thời cổ
đại
V Hỡng dẫn HS.
- Dặn dò HS về học bài, ôn lại toàn bộ chơng trình
- Chuẩn bị cho tiết học bài tập Lịch sử
Trang 21II Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
Hoạt đông của thầy - trò Nôi dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
a/ Em hãy tính khởi nghĩa Lam Sơn cách
đây bao nhiêu năm?
b/ Chiến thắng Đống Đa cách ngày nay
bao nhiêu năm?
c/ Ngô quyền đánh quân Nam hán trên
sông Bạch Đằng 938 cách ngày nay bao
nhiêu năm
d/ Ngô quyền đánh quân Nam Hán trên
Sông Bạch đằng 938 cách ngày nay bao
nhiêu năm?
1 Bài 1
a/ Khởi nghĩa Lam Sơn 1428
2005 – 1428 = 577b/ 2005 – 1789 = 216
c/ 2005 – 49 = 1965
d/ 2005 – 938 = 1067Hoạt động 2:
? Xã hội CHN lệ gồm những giai cấp
nào? đánh dấu X vào ô trống những ý
kiến đúng
2 Bài 2:
a/ Chủ nô
b/ Nô lệc/ Nông dân công xã
d/ Quý tộc
đ/ Nông nô
e/ Địa chủHoạt động 3:
? Em hãy đánh dấu X vào ô trống tên các
quốc gia cổ đại phơng Đông
3 Bài 3:
a/ Ai Cập đ/ ấn Độ
Trang 22b/ Lìng Hµ e/ Hy L¹pc/ Trung Quèc
Trang 23Bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nơc ta
Tiết 9
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Cho HS biết trên đất nớc ta từ xa xa đã có ngời sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm những con ngời đó đã chuyển dần từ ngời tối cổ
đến ngời tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu đợc giai
đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
GV: soạn bài, chuẩn bị bản đồ
HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
II Kiểm tra:
? Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại
? Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại đợc coi là kỳ quan thế giới
III Bài mới:
ở phần I ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết đợc sự hìnhthành ra đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại Vậy Lịch sử ViệtNam ta có trải qua các thời ky đó không? Xã hội cổ đại ở nớc ta phát triển ntn?
đó là nội dung bài học hôm nay ta nghiên cứu
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Cho hs đọc mục 1 sgk
? Nớc ta xa kia là vùng đất ntn
HS: Hoang sơ chỉ toàn cỏ cây um
tùm,nhiều hang đá……
? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất
cần thiết với ngời nguyên thuỷ
1 Những dấu tích của ngời tối cổ
đựơc tìm thấy ở đâu?
Trang 24? Di tích ngời tối cổ tìm thấy ở đâu trên
đất nớc Việt Nam? đó là những di tích
+ ở hang Thẩm hai, Thẩm khuyên(Lạng Sơn) tìm thấy răng ngời tốicổ
? Ngoài những di tích ở Lạng Sơn ngời
tối cổ còn c trú ở địa phơng nào trên đất
nớc ta
? Các di tích đó bao gồm những gì
? Em có nhận xét gì về địa điểm sinh
sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta
+ ở núi Đọ Thanh Hoá
+ ở xuât Lộc Đồng Nai Phát hiện racông cụ đá đợc ghè đẽo thô sơ.-> ngời tối cổ sống ở mọi miền trên
đất nứơc ta
-> Việt Nam là một trong nhữngquê hơng của loài ngời
Hoạt động 2:
Cho hs đọc sgk mục 2 trang 35
? Ngời tối cổ trở thành ngời tinh không
từ bao giờ trên đất nớc Việt Nam
? Dấu tích của ngời tinh không tìm thấy
ở đâu
2 ở giai đoạn đầu ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Cách đây khoảng 3 đến 2 vạn nămngời tối cổ chuyển dần thành ngờitinh khôn
- Di tích tìm thấy:
+ Mái đá ngờm- Thái nguyên
+ Sơn vi – Phú thọ và nhiều nơikhác
Cho hs quan sát hình 19 – 20 sgk
? Em có nhận xét gì về 2 công cụ lao
động hình 19 – 20
? Việc cải tiến công cụ có ý nghĩa gì đối
với ngời tinh khôn
- Họ cải tiến việc chế tạo công cụ đá
từ việc ghè đẽo thô sơ đến cái cóhình thù
-> Việc đào bới thức ăn dễ hơn ->tăng nguồn thức ăn
Trang 25? Cho hs quan sát so sánh công cụ hình
21, 22, 23 Những dấu tích của ngời tinh
không đợc tìm thấy ở nơi nào trên đất
? Em có nhận xét gì về các công cụ của
ngời tinh khôn ở giai đoạn phát triển?
? Sự tiến bộ về công cụ của ngời tinh
khôn ở giai đoạn phát triển đợc biểu hiện
ntn
?Qua sự tiến bộ ấy em có suy nghĩ gì về
c/s của ngời tinh khôn giai đoạn phát
triển
- Công cụ lao động có tiến bộ Cách
đây khoảng 10.000 đến 4000 năm + Biết mài ở lới cho sắc, hình thùgọn hơn
+ Công cụ đa dạng -> c/s nâng cao
Hoạt động 4:
- Chia nhóm thảo luận ->ghi ra phiếu học
tập
GV: kẻ bảng phụ thành 3 cột ghi địa
điểm thời gian, công cụ
- Đọc và giải thích câu nói ở cuối bài của Bác Hồ – học thuộc bài
chuẩn bị bài mới
Trang 26A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đờisống vật chất của ngời Nguyên Thuỷ và ý thức nâng cao đời sống vật chất, đờisống tinh thần của họ
II Kiểm tra:
- Em hãy giải thích sự tiến bộ của rìu mài lới so với rìu ghè đẽo?
- Em hãy giải thích câu nói của bác Hồ:
“Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”
III Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Cho học sinh đọc SGK mục 1
Yêu cầu học sinh quan sát hình 25 SGK
? Trong quá trình sinh sống ngời nguyên
Thuỷ Việt Nam làm gì để nâng cao năng
? Đến thời văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn
ngời Nguyên Thuỷ chế tác công cụ nh
- Biết dùng tre, gỗ, sừng xơng làmcông cụ
- Biết làm đồ gốm (dấu hiệu thời kỳ
đồ đá mới)
Trang 27khác so với việc làm côg cụ đá - Chế tác đá tinh sảo hơn ⇒ năng
? Cho học sinh quan sát hình 26 – 27
SGK Ngời Hoà Bình – Bắc Sơn đã thể
hiện đời sống tinh thần nh thế nào
? Đồ trang sức của họ làm nh thế nào?
Chất liệu gì
HS: bằng đá tinh sảo
? Theo em sự xuất hiện của những đồ
trang sức trong các di chỉ nói trên có ý
nghĩa gì
HS: Dánh dấu sự nhận thức của con
ng-ời…
? Đời sống tinh thần của ngời Nguyên
Thuỷ còn biểu hiện ở những sự việc nào
? Theo em c2 chôn theo ngời chết nói lên
- Đời sống tinh thần của ngờiNguyên Thuỷ phong phú hơn
+ Biết vẽ trên vách hang động+ Tình cảm của ngời Nguyên Thuỷtrong thị tộc gắn bó
⇒ Xã hội đã phân biệt giàu nghèo.
* Cuộc sống của ngời Nguyên ThuỷBắc Sơn – Hạ long đã phát triểnkhá cao về mọi mặt
IV Củng cố
- Bớc phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó
- Những điểm mới trong tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần
V Hớng dẫn HS
Dặn dò học sinh về học thuộc bài
Trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
Đọc trớc bài mới
D Rút kinh nghiệm:
Trang 28Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ch ơng II
Thời đại dựng nớc: Văn lang - Âu lạc
Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống
GV soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, tranh ảnh
Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới
II Kiểm tra bài cũ.
? Hãy nêu những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của ngờiNguyên Thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ Long
III Bài mới
Trong qúa trình lao động để tồn tại và phát triển ngời Việt cổ luôn luôn cảitiến công cụ lao động và họ đã có những phát minh lớn Nhờ đó mà năng suất
Trang 29lao động tăng lên đời sống kinh tế có những biến chuyển? Vậy những phátminh lớn đó là gì? Kinh tế chuyển biến ra sao là nội dung mà bài học hôm nay
? Các công cụ của ngời Nguyên Thuỷ
đ-ợc các nhà khảo cổ tìm thấy ở đâu Thời
gian xuất hiện?
? Em có nhân xét gì về trình độ sản xuất
công cụ cơ ngời Nguyên Thuỷ đó
1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến
nh thế nào?
- Công cụ sản xuất bằng đá, xơng,sừng
- Đồ gốm xuất hiện: văn hoá đadạng
? Để định c lâu dài con ngời cần làm gì?
Việc phát minh ra thuật luyện kim đồ
đồng ra đời có ý nghĩa nh thế nào
2 Thuật luyện kim đợc phát minh
⇒ Cuộc sống ngời Nguyên Thuỷ ổn
định hơn
Hoạt động 3:
? Những dấu tích nào chứng tỏ ngời Việt
cổ đã phát minh ra nghề trồng lúa nớc
3 Nghề trồng lúa nớc ra đời ở đâu
và trong điều kiện nào?
- Nớc ta là quê hơng của cây lúa
Trang 30? Ngày nay cây lúa có còn là cây lơng
thực chính ở nớc ta nữa không? Việc
trồng lúa ở nớc ta ngày nay phát triển nh
thế nào
? Theo em vì sao từ đây con ngời có thể
định c lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn
hoang
⇒ Nghề nông trồng lúa nớc ra đời
→ cây lúa là cây lơng thực chính.
- Con ngời sử dụng những u thế của
đất đai và thiên nhiên
Hoạt động 4:
GV ghi nội dung bài tập lên bảng phụ- cả
lớp theo dõi – nhận xét, bổ xung 1 hs
b Cuộc sống định c lâu dài
c Phát minh ra thuật luyện kim
- Dặn dò hs về học kỹ bài ôn tập lại toàn bộ chơng trình
- Chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết
D Rút kinh nghiệm:
Trang 31có những chuyển biến về kinh tế và tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ trên đất
II Kiểm tra:
III Bài kiểm tra:
Đề bài:
A Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu thể hiện những yêu cầu cơ bản củaxã hội chiếm hữu nô lệ
Trang 32Câu 3: C dân ở Hy lạp và Rôma sống bằng nghề gì? Nghề nào phát triển nhất?
a Trồng cây lu niên d Trồng lúa nớc g Nấu rợu nho
b Nghề thủ công đ Làm dầu ô lu h Làm đồ gốm
c Luyện kim e Ngoại thơng
Câu 4: Những thành tựu nào đợc xếp vào kỳ quan thế giới
Theo em, sự ra đời của nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào?
C Yêu cầu trả lời:
A Phần trắc nghiệm: 5 điểm mỗi câu 1 điểm
Trang 33- Ngời Nguyên Thuỷ biết làm đồ trang sức, vong tay, hạt chuỗi.
- Ngời Nguyên Thuỷ đã biết vẽ trên vách hang động những hình mô tả cuộcsống tinh thần Quan hệ thị tộc anh em ngày càng gắn bó
- Ngời Nguyên Thuỷ biết chôn cất ngời chết – chôn công cụ theo ngời chếtviệc chôn công cụ theo ngời chết thể hiện đời sống tinh thần của ngời NguyênThuỷ phát triển khá cao – họ có quan niệm về thế giới bên kia
Câu 2: Hai phát minh lớn góp phần tạo ra chuyển biến lớn trong đời sống kinh
tế của con ngời thời kỳ này là:
- Thuật luyện kim – kim loại đợc dùng đầu tiên là đồng
- Nghề trồng lúa ra đời – cây lúa nớc trở thành cây lơng thực chính
Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa to lớn đối với ngời Nguyên Thuỷ, họ tìm ra
đồng, có thể làm ra những công cụ theo ý muốn, năng suất lao động cao hơn,của cải dồi dào hơn Cuộc sống của ngời Nguyên Thuỷ ngày càng ổn định hơn
* Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra:
GV thu bài về nhà chấm
Nêu đáp án đúng
Trang 34- Kinh tế phát triển xã hội Nguyên Thuỷ có nhiều chuyển biến Trong xã hội có
sự phân công lao động xã hội giữa đàn ông với đàn bà
- Sự nảy sanh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nớc buẩn bị bớcsang thời dựng nớc Trong đó chú ý nhất là nền văn hoá Đông Sơn
GV soạn bài – chuẩn bị tranh ảnh
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
Lu ý: Sản xuất phát triển thì lao động càng phức tạp ⇒ sự phân công lao động
II Kiểm tra:
Theo em, sự ra đời của nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào?
III Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Cho học sinh đọc SGK mục 1 trang 33
Em có nhận xét gì về việc đúc một công
cụ bằng đồng hay làm một bình sứ nung
so với việc làm một công cụ bằng đá?
1 Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?
Trang 35Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc
đồng không?
Sản xuất phát triển số ngời lao động
ngày càng tăng tất cả mọi ngời lao động
vừa lo sản xuất ngoài đồng, vừa lo sản
xuất công cụ đợc không?
Sự phân công lao động diễn ra nh thế
nào?
Ai là ngời cày ruộng? Ai là ngời cấy
lúa? Tại sao địa vị của ngời đàn ông
trong gia đình và ngoài xã hội ngày
càng trở nên quan trọng?
- Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp
→ Là bớc tiến của xã hội – sự phân
công lao động xã hội
⇒ Sự chuyển biến quan trọng.
- Địa vị của ngời đàn ông trong gia
đình và ngoài xã hội ngày càng quantrọng hơn
Tại sao ở thời kỳ này trong một số ngôi
mộ ngời ta chôn theo công cụ và đồ
trang sức còn một số ngôi mộ lại không
Tại sao từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I trớc
công nguyên trên đất nớc ta lại hình
thành các trung tâm văn hoá lớn?
Em có biết những trung tâm văn hoá đó
không?
Theo em những công cụ nào đã góp
3 Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào?
- Công cụ bằng Đồng thay thế công
cụ bằng Đá
⇒ Hình thành các trung tâm văn hoá
phát triển
Trang 36phần tạo nên những chuyển biến trong
Hoạt động 4:
Hãy xác định vai trò của ngời đàn ông
trong gia đình
GV ghi nội dung bài tập lên bảng phụ
yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài tập
a Ngời đàn ông là ngời cày ruộng
b Ngời đàn ông làm những công việcnặng nhọc
c Đàn ông là ngời luyện kim
d Tất cả các ý trên
IV Hớng dẫn
- Dặn dò hs về nhà học thuộc bài – trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
- Chuẩn bị bài mới Nớc văn lang
Trang 37Khi công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá thì đã làm cho c dân Lạc Việt
có những chuyển biến kinh tế về xã hội Chính những chuyển biến ấy là những
điều kiện cần thiết để hình thành một thiết chế nhà nớc sơ khai Vậy nhà nớc đó
ra đời nh thế nào ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Theo em chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói
lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?
Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên
nhiên c dân Lạc Việt hồi đó đã làm gì?
Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình ở bài
11
Hãy liên hệ các loai vũ khí ấy với truyện
Thánh Gióng
Nếu một làng chạ cần có ngời đứng đầu
thì tình hình xã hội mới đòi hỏi một tổ
chức nh thế nào?
1 Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
* Nhà nớc Văn Lang ra đời tronghoàn cảnh phức tạp
- C dân Lạc Việt luôn phải đấutranh với thiên nhiên, chống ngoạixâm để bảo vệ cuộc sống bình yên
⇒ Có nhu cầu thống nhất các bộ
đứng đầu
Địa bàn c trú của bộ văn lang ở đâu? - Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã
Trang 38Dựa vào thế mạnh của mình thủ lĩnh bộ
lạc văn lang đã làm gì:
thống nhất các bộ lạc ở Đồng BằngBắc Bộ và Bắc Trung bộ thành liênminh bộ lạc vào khoảng thế kỷ VIITCN
Nhà nớc Văn Lang ra đời vào thời gian
đô Văn Lang (Bạch Hạc – PhúThọ)
Tại sao nói nhà nứơc Văn Lang là Nhà
n-ớc đơn giản? (tổ chức đơn giản, cha cso
PL, quân đội mới hình thành) Chứng
minh bằng truyện Thánh Gióng
Cho HS quan sát hình 35 Lăng vua Hùng
Qua hình 35 em cso suy nghĩ gì ? (ND ta
- Tổ chức Nhà nứơc: 15 bộ
Để biết ơn vua Hùng ngày nay chúng ta
phải làm gì? (XD và bảo vệ đất nứơc)
Liên hệ với câu nói của Bác Hồ
“ Các vua Hùng đã giữ lấy nớc”
=> Là nhà nớc đơn giảnKL: Thời kỳ các vua hùng dựng n-
a) Đã hình thành cac bộ lạc lớn.b) Cần đoàn kết để chống lũ lụt,bảo vệ mùa màng
c) Vì nhu cầu chống ngoại xâm
Hùng vương Lạc Hầu – Lạc tướng (Trung ương)
Lạc tư
ớng (Bộ)
Lạc tư
ớng (Bộ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Trang 39d) Vì nhu cầu giải quyết xung độtgiữa các bộ lạc
e) Tất cả cac lý do trên
IV Củng cố
- GV: củng cố lại toàn bài
V Dặn dò:
- HS về học bài – Tìm đọc cuốn Việt Nam cổ trung đại
- Nếu có điều kiện có thể đi thăm đền Hùng
- S tầm tranh ảnh t liệu Viết về đến Hùng
2 T tởng:
- Bớc đầu giáo dục lòng yêu nớc và ý thức về văn hoá dân tộc
3 Kỹ năng:
Trang 40Rèn luyện thêm kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
II Kiểm tra:
Những điều kiện nào để hình thành Nhà nớc Văn Lang? Em có nhận xét gì
về tổ chức của Nhà nớc đầu tiên này?
III Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạtHoạt động 1: Cho HS đọc sgk trang 38
Hớng dẫn HS quan sát cac công cụ LĐ
hình 33 bài 1
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công.
a) Nông nghiệp:
Qua công cụ LĐ vừa quan sát em hãy cho
biết c dân Văn Lang xới đất và gieo cấy
-> Cuộc sống ổn định -> ít phụcthuộc vào thiên nhiên
C dân Văn Lang biết làm những gnhề thủ
công nào? cho HS quan sát hình 36, 37,
38
Qua hình vẽ em thấy nghề thủ công nào
phát triển nhất thời bấy giờ?
Kỹ thuật luyện kim phát triển ntn?
Theo em việc tìm thấy đồng ở nhiều nơi
trên đất nớc ta và ở nớc ngoài thể hiện
=> Đây là thời kỳ đồ đồng -> cuộcsống ổn định no đủ , cuộc sống VH
đồng nhất
Hoạt động 2:
Cho HS đọc sgk trang 39 mục 2
Đời sống vật chất thiết yếu của con ngời
là gì? (ăn, ở, mặc)?
Ngời văn lang ở ntn? Vì sao họ ở nhà
sàn? ngày nay nhà ở của ngời Văn Lang
còn lu giữ không?
2 Đời sống vật chất của c dân Văn Lang ra sao?
* Nhà ở: La nhà sàn, thành làng,chạ