Kiến thức - HS cần nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng tây - Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nôngnghiệp - Những đặc điểm và
Trang 1I- Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu lịch sử là một khoa học đối với mỗi con ngời, học
- Tranh ảnh và bản đồ treo tờng
- Sách báo có liên quan tới nội dung bài học
III- Tiến trìnhtổ chức bài học
GV: Cho HS làm việc với SGK
H: Cây cỏ, loài vật có phải ngay từ khi mới xuất hiện đã có hình dạng nh ngày nay không ?
HS: Không phải , mà phải có quá trình pháttriển
GV giảng: Sự vật, con ngời, làng xóm, phốphờng, Đất nớc mà chúng ta thấy hiện nay
đều phải trải qua quá trình hình thành, pháttriển, biến đổi, nghĩa là đều có quá khứ, quákhứ đó chính là lịch sử
H: Vậy LS là gì ?
HS Trả lời theo SGK
GV: Trong phạm vi, chơng trình môn học,
Trang 2- LS loài ngời là một khoa học dựng lại
toàn bộ hoạt động của con ngời trong quá
khứ
2/ Học lịch sử để làm gì ?
- Học lịch sử để biết những gì mà loài
ng-ời làm nên trong quá khứ để xây dựng đợc
những gì văn minh nh ngày nay
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch
sử ?.
chúng ta tìm hiểu về LSXH loài ngời Thửsuy nghĩ xem có gì khác nhau giữa LS mộtcon ngời và LSXH loài ngời?
HS: Một con ngời chỉ có hoạt động của riêngmình, còn XH loài ngời thì liên quan tới tấtcả
H: Vậy ai có thể cho biết LSXH loài ngời là gì?
HS trả lời theo SGK
GV kết luận.
Chuyển mục
* Mục tiêu:
HS hiểu đợc tầm quan trọng của việc học lịch
sử, từ đó biết ơn, quý trọng những ngời đãlàm nên cuộc sống ngày nay
* Nội dung:
GV : Cho HS quan sát H1 : Một lớp học ở ờng làng thời xa
tr-H: Nhìn lớp học ở H1 em thấy khác lớp học
ở trờng em ntn?
HS: Nhận xét về lớp học, thầy trò, bàn ghế → Xa và nay khác nhau
H: Chúng ta có cần biết không? Tại sao có
HS trả lời , GV nhận xét
Sơ kết:
GV chuyển mục
* Mục tiêu :
Trang 3- Để xây dựng LS có 3 loại t liệu: Truyền
miệng, hiện vật, chữ viết
+ Học sinh nắm đợc các loại t liệu lịch sử.+ Các t liệu trên tồn tại nh thế nào?
H: Tại sao em biết ?
HS: Đợc nghe ông bà , cha mẹ kể lại
GV : Những câu chuyên kể từ đời này sang
đời khác chính là nguồn t liệu quý giá củalịch sử ngời ta gọi là t liệu truyền miệng
H: Quan sát H1& H2 , theo em đó là các loại t liệu nào? ( H2 em có biết đó là bia gì không?)
HS : Bia tiến sĩ
GV : Nh vậy chúng ta có thêm hai nguồn tliệu LS nữa là t liệu hiện vật và t liệu chữviết
* Kết luận:
* Sơ kết bài học:
Gọi HS trình bày lại, GV nhấn mạnh 3 ý chính ở 3 mục
IV - Củng cố
H; Tại sao nói " LS là thầy dạy của cuộc sống' ?
H: Có mấy loại t liệu LS ? Trình bày cụ thể ?
V- Rút kinh nghiệm
Ngày tháng năm 2009
Duyệt
Trang 4Tuần: 2 ; Tiết: 2
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy:
Bài 2: Cách tính thời gian
trong lịch sử
I- Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức : Làm cho HS hiểu :
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Quả địa cầu
III- Tiến trình tổ chức bài học
1 - ổn định tổ chức lớp.
2 - Kiểm tra bài cũ.
CH: có mấy loại t liệu LS ? Trình bày cụ thể?
HS : trả lời, GV nhận xét cho điểm
- Việc xác định thời gian trong LS là rất cần thiết
- Mối quan hệ giữa mặt trời, mặt trăng và trái đất
* Nội dung:
H: Xem lại H1 & H2 của bài 1, em có thể nhận biết đợc trờng làng hay tấm bia đá đợc dựng cách đây bao nhiêu năm không ?
HS : không ( hoặc đã lâu rồi )
H: Nh vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó không?
Trang 5trời và trái đất.
2 Ngời xa đã tính thời gian
nh thế nào?
- Có hai cách làm lịch chính:
Theo sự di chuyển của mặt
trăng quanh trái đất ( âm lịch )
và theo sự di chuyển của trái
đất quanh mặt trời ( Dơng
GV cho HS làm việc với SGK
H: Hãy xem trên bảng ghi " Những ngày lịch sử và kỷ niệm" có những đơn vị tính thời gian nào, và những loại lịch nào ?
HS:
+ Đơn vị thời gian : Ngày - tháng - năm
+ Có hai loại lịch: Âm lịch & Dơng lịch
Cho HS làm việc với SGK
GV: Lấy một ví dụ cụ thể gần đây trong quan hệ nớc tavới các nớc khác
H; Vậy thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?
Ngời xa có sáng kiến: 4 năm có một năm nhuận ( thêm 1ngày cho tháng hai )
Trang 6Phần I Lịch sử Thế giới
I - Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức.
Giúp HS hiểu và nắm vững những điểm chính sau:
- Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ thành ngờihiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức XH của ngời nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về t tởng, tình cảm.
Trang 7Bớc đầu hình thành cho học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sự phát triểncủa loài ngời.
3 Kỹ năng.
Bớc đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
II- Chuẩn bị
- T liệu giảng dạy LSTG cổ đại - NXBGD - 1983
- Tranh ảnh, hiện vật về công cụ LĐ, đồ trang sức
III - Tiến trình tổ chức bài học
- Ngời nguyên thuỷ sống theo
bầy, sống lang thang nhờ săn
Cho HS làm việc với SGK
H: Quan sát vào H3 + H4 ( SGK t8) cho biết , bầy ngời nguyên thuỷ sống nh thế nào ?
HS:
Họ sống theo bầy, sống lang thang nhờ săn bắt, hái lợm
H: Chúng ta suy nghĩ xem, họ khác động vật ở chỗ nào
?
HS:
Họ khác động vật ở chỗ: Có tổ chức, có ngời đứng đầu,bớc đầu biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng vàlấy lửa bằng cách cọ xát đá
GV diễn giảng:
+ Vợn cổ: là loại vợn có hình dáng ngời ( vợn nhânhình), sống cách đây khoảng 5- 15 triệu năm Vợn nhânhình là kết quả của quá trình tiến hoá từ động vật bậccao
+ Ngời tối cổ: mặc dù vẫn còn dấu tích của loài vợn( Trán thấp và bợt ra phía sau, mày nổi cao, xơng hàmchoài ra phía trớc, trên ngời còn lớp lông bao phủ…),nhng ngời tối cổ đã hoàn toàn đi bằng hai chân, hai chitrớc biết cầm nắm, hộp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn,biết sử dụng và chế tạo công cụ
- Sơ kết:
Trang 8- Họ có tổ cức, có ngời đứng
đầu, biết chế tạo công cụ lao
động, biết cách lấy và sử dụng
lửa
2/ Ngời tinh khôn sống nh
thế nào ?
-Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ
thể giống nh ngời ngày nay
Cho HS làm việc với SGK
H: Quan sát H5, em thấy ngời tinh khôn khác ngời tối
cổ ở điểm nào ?
Gợi ý
+ Thể tích não ( từ 1100 - 1450 Cm2 , trên ngời có lớplông bao phủ, cấu tạo khuôn mặt, trán, miệng, gáy, bàntay…)
HS : Sẽ có ngời chiếm của cải d thừa đó làm của riêng
H: Vậy để trả lời cho câu hỏi vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã chúng ta trình bày nh thế nào ?
Trang 9- Do có công cụ lao động mới
bằng kim loại, một số ngời có
ng-ời khác lại nghèo khổ Xã hội
phân hoá thành ngời giầu, ngời
I- Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc:
Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nớc ra đời
- Những nhà nớc đầu tiên đã đợc hình thành ở Phơng Đông, bao gồm Ai Cập, Lỡng Hà,
ấn Độ và Trung Quốc từ cuối Thiên niên kỷ IV - đầu Thiên niên kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này
2 Thái độ.
Trang 10Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội Nguyên thuỷ, bớc đầu ý thức về sự bất bình
đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nớc chuyên chế
II- Chuẩn bị.
- Bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại
- Một số t liệu thành văn về Trung Quốc, ấn Độ
III- Tiến trình tổ chức bài học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
H1: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
HS : Do xuất hiện công cụ bằng kim loại, sản xuất phát triển - của cải d thừa
HS: Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc
H: Thời gian xuất hiện?
GV cho HS khái quát bức tranh(H8 T11)
Bức tranh tả cảnh LĐ nông nghiệp của ngời Ai Cập:Hàng dới từ trái sang phải là cảnh gặt lúa và gánh lúa về;Hàng trên từ phải sang trái là cảnh đập lúa và nông dânnộp thuế cho quý tộc
H: Bên cạnh các con sông lớn thuỷ triều lên xuống thất thờng ngời dân phải làm gì?
HS: Đắp đê ngăn lũ, làm thuỷ lợi
Sản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều
Trang 11- Các quốc gia cổ đại phơng
Đông đều đợc hình thành bên lu
vực các dòng sông lớn
- Nông nghiệp trở thành ngành
kinh tế chính
- Thuỷ lợi phát triển, năng suất
lao động cao, lơng thực d thừa,
xã hội có giai cấp sớm hình
Nô lệ
H; Quý tộc là những ai, họ có quyền lợi gì?
( GV đặt câu hỏi tơng tự với nông dân và nô lệ)
H: So sánh giữa nông dân và nô lệ?
H: Qua 3 cơ cấu giai cấp, em cónhận xét gì về địa vị
và quyền lợi của từng giai cấp?
HS: Địa vị không đều dẫn tới mâu thuẫn và đấu tranh
H: Những cuộc đấu tranh đã diễn ra ở đâu? trong thời gian nào?
H: Tầng lớp thống trị đã làm gì để củng cố địa vị thống trị của mình?
HS: Các quốc gia sớm đa ra luật Pháp
Trang 12- Vua là ngời có quyền cao
nhất, quyết định mọi việc(định
Tự mình quyết định mọi công việc gọi là chuyênchế
Bài 5: các quốc gia cổ đại phơng tây
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS cần nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nôngnghiệp
- Những đặc điểm và nền tảng kinh tế , cơ cấu thể chế nhà nớc Hy Lạp
VuaQuý tộc(quan lại)Nông dânNô lệ
Ngày tháng 09 năm 2008
Duyệt
Trang 13- Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phơng tây.
2 Kiểm tra bài cũ
- Các quốc gia cổ đại phơng đông bao gồm những tầng lớp nào ?
- Tầng lớp nào là lực lợng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội ?
3 Bài mới
1 Sự hình thành các quốc gia
cổ đại phơng Tây
- Các quốc gia này hình thành ở
những vùng đồi, núi đá vôi xen
kẽ là các thung lũng(khoảng
thiên niên kỉ I Tr.CN)
- Đi lại khó khăn, ít đất trồng
trọt(đất khô cứng) chỉ thích hợp
trồng các cây lâu năm(nho, ôliu
- Hy lạp và Rôma đợc biển bao
quanh, bờ biển khúc khủy,
nhiều vịnh, hải cảng
- Ngoại thơng phát triển
2 Xã hội cổ đại Hy lạp, Rôma
gồm những giai cấp nào ?
GV: hớng dẫn HS xem bản đồ thế giới và xác định ở phíaNam Âu có hai bán đảo nhỏ vơn ra Địa Trung Hải đó làbán đảo Ban Căng và Italia Nơi đây, vào khoảng đầu thiênniên kỉ I TrCN đã hình thành 2 quốc gia Hy Lạp và RômaGV: Các quốc gia cổ đại Phơng Đông ra đời từ bao giờ ?HS: Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III Tr.CN
→Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời sau các quốc gia
GV: Gọi HS đọc mục 2 tr 15 SGK
? Kinh tế chính của các quốc gia này là gì
Trang 14? Với nền kinh tế đó, xã hội hình thành giai cấp nào.
(Chủ xởng, chủ lò, chủ thuyền giàu và có thế lực chính trị
Họ là chủ nô )GV: Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào ?HS: trả lời
( nô lệ)
→Nô lệ bị coi nh một thứ hàng hóa, họ bị mang ra chợbán, không đợc quyền lầp gia đình, chủ nô có quyền giếtnô lệ Cho nên ngời ta gọi xã hội này là xã hội chiếm hữunô lệ… Năm 73 – 71 tr.CN đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớncủa nô lệ đó là cuộc khởi nghĩa Xpáctacút ở Rôma
GV: Gọi HS đọc mục 3 tr 15, 16
? Em hãy cho biết xã hội cổ đại phơng đông bao gồmnhững tầng lớp nào (Vua – quý tộc – Nông dân – nôlệ)
? XH cổ đại phơng tây có những giai cấp nào
HS: Trả lời ( chủ nô - nô lệ)
→ Nô lệ rất đông đảo, họ là lực lợng chủ yếu nuôi sống
xh, bị bóc lột tàn nhẫnGV: Sơ kết
→ Các quốc gia này dân c tự do và quý tộc có quyền bầu
ra những ngời cai quản đất nớc theo hạn định
+ ở Hy lạp “Hội đồng công xã” là cơ quan quyền lực tốicao của quốc gia ( Nh quốc hội ngày nay), có 50 phờng,mỗi phờng cử ra 10 ngời điều hành công việc trong 1 năm (chế độ này có từ thế kỉ I đến V Tr.CN)
+ Đây là chế độ dân chủ chủ nô không có vua + La Mã có vua đứng đầu
IV Củng cố
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
V Dặn dò
- Xác định vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây trên bản dồ thế giới ?
- Học thuộc các câu hỏi cuối bài
Trang 15- So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây.
- Chuẩn bị bài 6: Văn hóa cổ đại (SGK/17)
Bài 6: văn hóa cổ đại
I- Mục tiêu bài học
- HS cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp
- Chúng ta cần tìm hiểu những thành tựu văn minh đó
3 Kĩ năng
Trang 16- HS tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại, qua những tranh ảnh
GV su tầm và trong SGK
II- Chuẩn bị
- Tranh về các nền văn minh phơng Đông, phơng Tây
- Một số t liệu về Hy lạp, Rôma cổ đại
III- Tiến trình tổ chức bài học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Tại sao gọi xã hội phơng Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
GV: (giải thích): Trong quá trình sản xuất nông nghiệp,ngời nông dân biết đợc quy luật của tự nhiên, quy luật củaMặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Trái Đất quay xungquanh Mặt Trời
HS: Trả lời ( Ngời ta sáng tạo ra lịch.)GV: Giải thích thêm:
- Âm lịch là quy luật của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất(1 vòng) là 360 ngày, đợc chia thành 12 tháng, với 4 mùa :Xuân, Hạ, Thu, Đông, mỗi tháng có 29 ngày hoặc 30 ngày
- Dơng lịch là quy luật của của Trái Đất quay xung quanhMặt Trời ( 1 vòng) là 360 – 365 ngày, chia thành 12 tháng.GV: Hớng dẫn HS xem hình 11 SGK( chữ tợng hình AiCập) và đặt câu hỏi:
- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?GV: Hớng dẫn để HS trả lời
→Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên, con ngời đã cónhu cầu về chữ viết và ghi chép
Ví dụ: Chữ tợng hình Ai Cập(H 11) SGK ra đời 3.500 năm
Trang 17trên quy luật của Trái Đất quay
xung quanh Mặt Trời
Cây rừngChữ viết cổ của ngời phơng Đông đợc viết trên giấypapirus, trên mai rùa, trên thẻ tre
GV: Hớng dẫn HS đọc trang 17 SGK(đoạn về toán học)
? Thành tựu thứ hai của loài ngời về văn hóa là gì ?HS: trả lời - Toán học
GV: Hớng dẫn HS xem hình 12 (Kim tự tháp), H.13 (thànhBabilon với cổng đền Isơta và tranh ảnh về Vạn lý trờngthành của Trung Quốc
GV: Kết luận- Đó là những kì quan của thế giới mà loàingời rất thán phục về kiến trúc
HS : Trả lời
Trang 18+ Toán học + Triết học
+ Thiên văn + Sử học
+ Vật lý + Địa lí
Trong mỗi lĩnh vực đều xuất
hiện những nhà khoa học nổi
rực rỡ với những bộ sử thi nổi
tiếng thế giới nh Iliat, Ôđixê
của Hôme
- Hy Lạp và Rôma có những
công trình kiến trúc nổi tiếng
đ-ợc đời sau vô cùng thán phục:
+ Đền Pactênông (Aten)
+ Đấu trờng Côlidê (Rôma)
+ Tợng lực sĩ ném đĩa
+ Tợng thần vệ nữ (Milô)
GV: Yêu cầu HS nêu tên những nhà khoa học nổi tiếng:
- Toán học: Talet, Pitago, Ơcơlit
- Vật lí: Acsimet
- Triết học: Platon, Arixtôt
- Sử học: Hêrôđốt, Tuxiddist
- Địa lí:StơrabônGV: Văn học cổ Hy Lạp đã phát triển ntn?
- Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phơng Đông ?
- Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phơng Tây ?
- Kể tên ba kì quan thế giới của văn hóa cổ đại ?
Trang 19- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện của loài ngời trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con ngời thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kì cổ đại
2 T tởng
- HS thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triểu của con ngời
- Giúp HS có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây ?
- Kể tên ba kì quan thế giới của văn hóa cổ đại ?
3 Bài mới
GV: Khái quát những kiến thức lịch sử phát triển của xã hội loài ngời
- Con ngời xuất hiện trên trái đất
- Sự phát triển của con ngời và xã hội loài ngời
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó
- Những thành tựu văn hóa lớn của Lịch sử thế giới cổ đại
1 Những dấu vết của ngời tối
cổ ( ngời vợn ) đợc phát hiện ở
đâu ?
2 Điểm khác nhau giữa ngời
tinh khôn và ngời tối cổ ?
Trang 20+ Hai tay đợc giải phóng:
t-ớc đá, rìu tay ghè đẽo thô sơ
hoặc mài một mặt, cuốc thuổng
- Ngời tinh khôn:
+ Công cụ đá mài tinh xảo hơn:
Cuốc, rìu, mai
+ Công cụ đồng: cuốc, liềm,
Hà, ấn Độ, Trung Quốc
- Các quốc gia cổ đại phơng
Tây gồm có: Hi Lạp, Rôma
4 Các tầng lớp xã hội chính ở
thời cổ đại ?
GV: Cho HS xem lại những công cụ bằng đá, đồng, để HS
so sánh các công cụ thời kì đá cũ, đồ đá giữa , đồ đát mới,
đồ kim khí ( đồ đồng)HS: Rút ra nhận xét
GV: Cho HS xem lại những bức tranhvề ngời nguyên thủy
và sau đó đặt câu hỏi để HS rút ra nhận xét
GV: thị tộc là một nhóm ngời ( vài chục gia đình, có quan
hệ huyết thống )GV: Hớng dẫnHS xem lại lợc đồ các quốc gia cổ đại H 10SGK, hớng dẫn HS trả lời
Trang 21* Âm lịch ( quy luật của
Mtrăng quay quanh trái đất)
* Dơng lịch: ( quy luật của
TĐ quay quanh Mtrời)
- Thành tựu văn hóa của các
quốc gia cổ đại phơng Tây cũng
GV: Đặt câu hỏi để HS trả lời
- Các tầng lớp XH chính ở các quốc gia cổ đại phơng Đông
?
- Các tầng lớp XH chính ở các quốc gia cổ đại phơng Tây ?GV: Nhà nớc cổ đại phơng Đông là nhà nớc gì ?
GV: Nhà nớc cổ đại phơng Tây là nhà nớc gì ?GV: Giải thích
GV: Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại
ph-ơng Đông là gì ?HS: Trả lời
GV: Có mấy cách tính lịch ?HS: Trả lời
GV: Thành tựu thứ hai là ?
GV: Thành tựu thứ ba là ?GV: Chữ số đầu tiên là những các vạch sau đó những số
10, 100, 1000 là những kí hiệu riêng
GV: Thành tựu về kiến trúc của các quốc gia này là ?GV: Các quốc gia cổ đại phơng Đông đã đạt đợc nhữngthành tựu rực rỡ về văn hóa, còn các quốc gia cổ đại PhơngTây thì sao /
HS: Trả lờiGV: Một năm có 365 ngày + 6 giờ chia thành 12 tháng,mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày, nămnhuận tháng 2 có 29 ngày
GV: Thành tựu thứ hai của văn hóa cổ đại phơng Tây là gì-Lúc đầu có 20 chữ các sau bổ sung thêm, hiện nay chúng
ta đang dùng 26 chữ cáiGV: Về khoa học, các quốc cổ đại phơng Tây đã đạt đợcnhững thành tựu gì ?
GV: Yêu cầu HS kể tên các nhà khoa học nổi tiếng lúc đótrên các lĩnh vực khoa học
HS: Trả lời
Trang 227 Đánh giácác thành tựu văn
hóa của thời cổ đại.
Thời cổ đại, loài ngời đã đạt
ơng I buổi đầu lịch sử nớc ta
Bài 8: thời nguyên thủy trên đất nớc ta
I Mục tiêu bài học
- Bồi dỡng cho HS có ý thức tự hào dâm tộc: Nớc ta có quá trình phát triển lịch sử lâu đời
- HS biết trân trọng quá trình lao động của cha ông ta để cải tạo con ngời
3 Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhận xét và so sánh
Trang 232 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?
- Nêu tóm tắt những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại ?
sông suối, vùng ven biển dài, khí
hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt, thuậ
lợi cho con ngời và sinh vật sinh
sống
- Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra
nhiều di tích của ngời tối cổ ở Việt
Nam
- Cách nay khoảng 4 - 5 triệu năm,
1 loài vợn cổ đã từ trên cây chuyển
xuống đất kiếm ăn, biết dùng
- Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc
vào thiên nhiên
- Việt Nam là nơi đã có dấu tích
của ngời tố cổ sinh sống
- ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi
- Ngời tối cổ là ngời thế nào ?
HS : Trả lời
GV: Gọi HS đọc đoạn 1 trang 23 SGK và hớng dẫn
HS trả lời câu hỏi :
- Di tích Ngời tố cổ tìm thấy ở đâu trên đất nớc ViệtNam ?
- HS: Trả lời
GV: Giải thích : Răng này vừa có đặc điểm củ răng
v-ợn vừa có đặc điiẻm của răng ngừi, vì họ còn “ănsống, nuốt tơi”
Trang 24- ở nới Đọ(Thanh Hóa), Xuân Lộc(
Đồng Nai) ngời ta phát hiện nhiều
công cụ đá đợc ghè đẽo thô sơ
* Nh vậy, chúng ta có thể khẳng
định: Việt Nam là một trong
những quê hơng của loài ngời
* Ngời tối cổ sinh sống trên mọi
miền đất nớc ta, tập trung chủ yếu
Ng-ờm(Võ Nhai, Thái Nguyên), Sơn
Vi(Phú Thọ) và nhiều nơi khác
thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc
Giang, Thanh Hóa, Nghệ An
-Họ cải tiến việc chế tác công cụ
đá Từ ghè đẽo thô sơ đến những
chiếc rìu đá có mài nhẵn, sắc phần
lỡi để đào bới thức ăn dễ dàng
- Ngoài các di tích ở Lạng Sơn, ngừi tối cổ còn c trú ở
địa phơng nào trên đất nớc ta ?HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Hớng dẫn HS xem lợc đồ trang 26 và hỏi
- Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của
ng-ời tối cổ trên đất nớc ta ?HS: Trả lời
GV: Gọi HS đọc mục 2 trang 23 SGK
- Ngời tối cổ trở thành ngời tinh khôn từ bao giờ trên
đất nớc Việt Nam ?HS: Trả lời
- Nguồn thức ăn nhiều hơn, cuộc sống ổn định hơn
GV: Gọi HS đọc trang 23 + 24 SGK và hỏi
- Những dấu tích của ngừi tinh khôn đợc tìm thấy ởnhững địa phơng nào trên đất nức chúng ta ?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm: bằng phơng pháp hiện đại( phóng xạ cacbon, ngời ta đã xác định đợc ngời tinhkhôn nguyên thủy sống cách đây từ 12.000 đến 4000năm
Trang 25- Các công cụ đá phong phú đa
dạng hơn
- Hình thù gọn hơn, họ đã biết mài
ở lỡi cho sắc
- Tay cầm của rìu ngày càng đợc
cải tiến cho dễ càm hơn, năng suất
lao động cao hơn, cuộc sống ổn
định và cải thiện hơn
* Thời nguyên thủy trên đất nớc ta
chia làm hai giai đoạn:
+ Ngời tối cổ ( sống cách đây hàng
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam
- Ngời VN pahri biết lịch sử Việt Nam, biết rõ quátrình phát triển của các giai đọan , để hiểu và rút rakinh nghiệm của quá khứ, sống trong hiện tại tốt đẹp
Trang 26trên đất nớc ta
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của
ng-ời Việt cổ thng-ời kì văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn
- Học sinh hiểu tổ chức xã hội đầu tiên của ngời Nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sốngtinh thần của họ
- Một số hình vẽ minh họa ( phóng to)
III Tiến trình tổ chức bài học
1 ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới ?
3 Bài mới
1 Đời sống vật chất
Từ thời Sơn Vi đến Hoà Bình
-Bắc Sơn, ngời nguyên thủy luôn
GV: Gọi HS đọc mục 1 SGK/27, xem hộp phục chếnhững hiện vật cổ
GV: Trong quá trình sinh sống, ngời nguyên thủy VNlàm gì để nâng cao năng suất lao động ?
HS : Trả lời – Cải tiến công cụ lao động
GV: Công cụ chủ yếu làm bằng gì ?HS: Công cụ làm bằng đá
GV: Công cụban đầu của ngời Sơn Vi( đồ đá cũ) đợcchế tác nh thế nào ?
HS: Trả lời ( Họ chỉ biết ghè đẽo các hòn đá cuội vensuối để làm rìu
GV: Đến thời văn hóa Hoà Bình – Bắc Sơn ( đồ đágiữa và đồ đá mới), ngời nguyên thủy Việt Nam chếtác công cụ thế nào ?
Trang 27cải tiến công cụ để nâng cao năng
- Họ biết làm gốm ( dấu hiệu
của thời kì đồ đá mới )
- Nh vậy, điểm mới về công cụ và
sản xuất của văn hóa Hòa Bình
-Bắc Sơn là :
+ Ngời nguyên thủy luônn cải
tiến công cụ lao động ( chế tác đá
GV: Những điểm mới về công cụ và sản xuất của thờiHòa Bình – Bắc Sơn là gì ?
- Chứng tỏ thức ăn của con ngời ngày càng nhiều
- Cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiênnhiên, đỡ đói rét hơn ( lúc đầu kinh tế nguyên thủy làhái lợm và săn bắt)
- Họ định c lâu dài ở một số nơi
GV: Quan hệ xã hội của ngời Hòa Bình - Bắc Sơn thếnào ?
HS: Trả lời
→ Quan hệ xã hội đợc hình thành là quan hệ huyết
Trang 28- Thời kì văn hóa Hòa Bình - Bắc
Sơn, ngời nguyên thủy sống thành
từng nhóm ( cùng huyết thống) ở
một nơi ổn định, tôn vinh ngời mẹ
lớn tuổi nhất làm chủ Đó là thời
kì thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần
- Đời sống tinh thần của ngời
nguyên thủy phong phú hơn
- Xã hội đã phân biệt giàu nghèo
thống( cùng chung một dòng máu, có họ hàng vớinhau)
Họ sống cùng nhau:
- Tôn ngời mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ.
GV: Giải thích thêm: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chứcxã hội đầu tiên của loài ngời Lúc đó vị trí của ngờiphụ nữ trong giađình và trong xã hội rất quan trọng( kinh tế phụ thuộc nhiều vào lao động của ngời phụnữ )
GV: Sơ kết:
Trang 29- Cuộc sống ổn định hơn, phong
phú hơn
IV Củng cố
HS: Trả lời câu hỏi cuối bài:
Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của ngời nguyên thủy thời Hòa Bình Bắc Sơn ?
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy là gì ? Em có suy nghĩgì về việc chôn công cụ sản xuất theo ngời chết
I- Mục tiêu bài học
- Kiểm tra kiến thức của phần Lịch sử thế giới cổ đại, sự ra đời và các thành tựu văn hóa.
- Trình bày những hiểu biết cơ bản về buổi đầu lịch sử nớc ta
- Có ý thức trong việc học tập về lịch sử thế giới cũng nh lịch sử Việt Nam
2 Tiến hành kiểm tra
GV: Treo bảng phụ có ghi câu hỏi kiểm tra
Đề bài
I Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
A Do sự cải tiến công cụ lao động
B Do chế tạo công cụ lao động bằng kim loại
C Do họ làm ra lợng của cải d thừa
D Cả bốn ý trên
Trang 30Câu 2: Xã hội cổ đại phơng Đông đợc hình thành từ mấy quốc gia lớn ?
A Hai quốc gia
II Phần tự luận ( 7 điểm )
Câu 1 Giai đoạn phát triển của Ngời tinh khôn có gì mới ? (3 điểm)
Câu 2: Trình bày về đời sống vật chất của Ngời nguyên thủy trên đất nớc ta ( thời HòaBình – Bắc Sơn ) ? ( 4 điểm )
Trang 31-Tuần : 11 ; Tiết : 11
Ngày soạn: 29 / 10 / 2008
Ngày dạy: / 11/ 2008
Chơng II - Thời đại dựng nớc văn lang - âu lạc
Bài 10: đời sống của ngời nguyên thủy
trên đất nớc ta
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu đợc những chuyển biến lớn , có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nớc ta
- Công cụ cải tiến ( kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn )
- Nghề luyện kim xuất hiện ( công cụ bằng đồng xuất hiện ) năng xuất lao động tăngnhanh
- Nghề nông nghiệp trồng lúa nớc ra đời làm cho đời sống ngời Việt cổ ổn định hơn
2 Kiểm tra bài cũ
Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của ngời nguyên thủy thời kì văn hóaHòa Bình – Bắc Sơn ?
3 Bài mới
1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến
nh thế nào ?
- Công cụ sản xuất của họ có
+ Rìu đá có vai, mài nhẵn hai
mặt
+ Lỡi đục
+ bàn mài đá và mảnh ca đá
GV: Gọi HS đọc mục I trang 30 SGK, xem H28, 29
- Địa bàn c trú của ngời việt cổ trớc đây ở đâu ?HS: Địa bàn cơ trú trớc đây ở vùng chân núi, thunglũng, ven sông, ven suối Sau đó chuyển suống cácvùng đồng bằng
GV: Nhìn vào H 28, 29, 30 em thấy công cụ sản xuấtcủa ngời nguyên thủy gồm có những gì ?
HS: Trả lời
Trang 32- Để định c lâu dài, con ngời cần
phát triển sản xuất, nâng cao đời
sống, muốn vậy phải cải tiến công
cụ lao động
- Nhờ sự phát triển của nghề làm
đồ gốm , ngời Phùng Nguyên, Hoa
Lộc đã tìm thấy các loại quặng
kim loại, quặng đồng đợc tìm thấy
đầu tiên, thuật luyện kim ra đời
Đồ đồng xuất hiện
GV: Những công cụ bằng đá, xơng, sừng đã đợc cácnhà khảo cổ tìm thấy ở địa phơng nào trên đất nớc ta ?Thời gian xuất hiện ?
HS: Trả lời
Đợc tìm thấy ở một số nơi: Phùng Nguyên ( Phú Thọ )Hoa Lộc ( Thanh Hóa), Lung leng ( Kon Tum), cóniên đại cách nay khoảng 4000 – 3500 năm, vớichủng loại phông phú
- Rìu bôn đá đợc mài nhẵn với hình dáng cân xứng
- Đồ gốm phong phú: vò, bình, vại, bát, đĩa, cốc cóchân cao
- Để định c lâu dài, con ngời cần làm gì ?HS: Trả lời
GV: Công cụ vải tiến sau đồ đá là gì ?HS: Trả lời : Đồ đồng
GV: Đồ đồng xuất hiện nh thế nào ?
GV: Khi phát hiện ra kim loại đồng, ngời Việt cổ đãnung đồng nóng chảy ở nhiệt độ 800 – 10000C , sau
đó họ còn dùng những khuôn đúc đồng ( bằng đất sét)
để đúc đợc công cụ theo ý muốn, không phải mài đá
nh trớc, những công cụ này sắc bén hơn, năng suất lao
động cao hơn : rìu đồng, cuốc đồng, liềm đồng…GV: Thuật luyện kim có ý nghĩa ntn đối với cuộcsống của ngời Việt cổ ?
HS: Trả lời
Trang 33- Họ tìm ra đồng và có thể làm ra
công cụ theo ý muốn, năng suất
lao động cao hơn, của cải dồi dào
Cuộc sống của ngời nguyên thủy
đ-ợc các loại rau,củ và đặc biệt là
cây lúa nớc Nghề trồng lúa nớc ra
Trang 34Tuần : 12 ; Tiết : 12
Ngày soạn: 05 / 11 / 2008
Ngày dạy: / 11/ 2008
Bài 11: Những chuyển biến xã hội
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Kinh tế phát triển , xã hội nguyên thủy đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội đã có sựphân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
- Trên đất nớc ta đã nảy sinh những vùng văn nhóa lớn, chuẩn bị bớc sang thời kì dựng ớc
2 Kiểm tra bài cũ
- Sự ra đời nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào đối với cuộc sống củangời nguyên thủy ?
- Những nét mới về công cụ sản xuất và kĩ thuật luyện kim của thời kì văn hóa PhùngNguyên ?
3 Bài mới
1 Sự phân công lao động đã đợc
hình thành nh thế nào ? GV: Gọi HS đọc mục I tr.33 SGK- Em có nhận xét gì về việc đúc một công cụ bằng
đồng hay làm một một bình sứ so với việc làm mộtcông cụ bằng đá ?
HS: Trả lời
- Đúc một công cụ bằng đồng phức tạp hơn, cần kĩthuật cao hơn, nhng nhanh chóng hơn, sắc bén hơn,năng suất lao động cao hơn
GV: Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng ?HS: Trả lời:
- Chỉ có một số ngời biết luyện kim đúc đồng( chuyên môn hóa )
GV: Sản xuất đợc phát triển, số ngời lao động ngày
Trang 35- Thủ công đợc tách khỏi nông
nghiệp là một bớc tiến của xã hội
Sự phân công lao động xuất hiện
* Nh vậy, trong xã hội đã có sự
phân lao động giữa đàn ông và đàn
bà Địa vị của ngời đàn ông trong
gia đình và xã hội ngày càng quan
trọng hơn Chế độ mẫu hệ chuyển
sang chế độ phụ hệ
2 Xã hội có gì đổi mới ?
- Nhiều chiềng, chạ hợp nhau lại
thành bộ lạc
- Đứng đầu thị tộc là một tộc trởng
càng tăng, tất cả ngời lao động vừa lo sản xuất ngoài
đồng, vừa lo rèn đúc công cụ đợc không ?HS: Trả lời
- Không, phải có sự phân cônglao động nông nghiệp,thủ công nghiệp đợc tách thành hai nghề riêng
GV: Sơ kết
GV: Gợi ý, đặt câu hỏi
- Sản xuất phát triển, số ngời lao động tăng lên, ngờinông dân vừa lo việc đồng áng, vừa lo việc nhà có đợckhông ?
GV: Sơ kết
GV: Giải thích thêm: Địa vị của ngời đàn ông ngàycàng tăng lên, ngời đứng đầu cả thị tộc, bộ lạc là nămgiới, không phải là phụ nữ nh trớc Trong lịch sử gọi
đó là chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
GV: Gọi HS đọc mục 2 tr 33 SGKHS: Đọc
GV: Các làng, bản(chiềng,chạ) ra đời nh thế nào ?HS: Trả lời : Sản xuất ngày càng phát triển
→ Cuộc sống của con ngời ngày càng ổn định
Họ định c lâu dài ở đồng bằng, ven các con sông lớn,dần dần hình thành các chiềng, chạ sau này gọi là các làng, bản ; trong các chiềng, chạ có quan hệ huyết
thống gọi là thị tộc
GV: Bộ lạc ra đời nh thế nào ?HS: Trả lời
Trang 36( già làng )
- Đứng đầu bộ lạc là một tù trởng (
có quyền chỉ huy, sai bảo, đợc
chia phần thu hoạch lớn hơn ngời
khác )
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu
nghèo
3 Bớc phát triển mới về xã hội
đ-ợc nảy sinh nh thế nào ?
GV: Tại sao ở thời kì này, trong một số ngôi mộ ngời
ta chôn theo công cụ sản xuất và đồ trang sức, nhng
số lợng và chủng loại khác nhau ?HS: Trả lời
GV giải thích : Những ngời có chức quyền ( tộc ởng ) đựợc chia của cải nhiều hơn, họ chiếm một sốcủa cải d thừa của thị tộc, ngày càng giàu lên, xã hộibắt đầu phân biệt giàu – nghèo và xuất hiện t hữu.GV: Gọi HS đọc phần 3 tr.44 SGK và hớng dẫn HSxem hình 31, 32, 33, 34 xem những công cụ bằng
tr-đồng, đá đợc phục chế
- Thời kì văn hóa Đông Sơn, các công cụ chủ yếu đợcchế tác bằng nguyên liệu gì ( bằng đồng )
GV: Em có nhận xét gì về công cụ bằng đồng ?( sắc bén hơn, năng suất lao động tăng lên )GV: Tại sao từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN , trên đấtnớc ta lại hình thành các trung tâm văn hóa lớn ?HS: Trả lời
- Nhờ có công cụ bằng đồng ra đời ( gần nh thay thế
đồ đá)
- Có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Sản xuất phát triểnGV: Em hãy nêu tên những trung tâm văn hoá đó ?HS: Trả lời
- ốc eo ( An Giang)
- Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi )
- Đông Sơn ( Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ) GV: Hỏi
- Theo em , những công cụ nào góp phần tạo nênnhững chuyển biến xã hội ?
Trang 37- Liên minh các bộ lạc là quốc gia.
Đây là thời kì chuẩn bị hình thành
- HS cần nắm đợc những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang
- Nhà nớc Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc nhà, tuy còn sơ khai nhng đó là một tổ chức quản lý nhà nớc vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu của thời kì dựng nớc
2 T tởng
Bồi dỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc: nớc ta có lịch sử phát triển lâu đời, đồng thời
giáo dục cho các em tình cảm cộng đồng
2 Kiểm tra bài cũ
? Những nét mới về kinh tế, xã hội của c dan Lạc Việt ?
? Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển sản xuất của thời kì văn hóa ĐôngSơn ?
3 Bài mới
Ngày 10 tháng 11 năm 2008
Duyệt
Trang 38Nội dung Phơng pháp
1 Nhà nớc Văn Lang ra đời
trong hòan cảnh nào ?
- C dân Lạc Việt luôn phải đấu
tranh với thiên nhiên để bảo vệ
mùa màng
- Họ còn đấu tranh với giặc ngoại
xâm, giải quyết những xung đột
giữa các tộc ngời, giữa các bộ lạc
với nhau
- Trong hoàn cảnh đó các bộ lạc
có nhu cầu thống nhất với nhau,
muốn vậy cần có một ngời chỉ huy
có uy tín và tài năng Nhà nớc Văn
Lang ra đời trong hoàn cảnh đó
2 Nhà nớc Văn Lang thành lập
GV gọi HS đọc mục I trang 35 SGK
? Vào khoảng cuối thế kỉ VIII đến đầu thế kỉ VIITCN, ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã cónhững thay đổi gì lớn ?
GV: Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên,
ng-ời Việt lúc đó làm gì ?HS: Trả lời
- Các bộ lạc, chiềng chạ đã liên kết với nhau và bầu rangời có uy tín để tập hợp nhân dân các bộ lạc chống
lũ lụt, bảo vệ mùa màng và cuộc sống
GV: Hớng dẫn HS xem hình 31, 32 SGK
- Em có suy nghĩ gì về vũ khí trong các hình 31,32GV: Gợi ý HS trả lời
GV: Sơ kết : Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàncảnh khá phức tạp, c dân luôn phải đấu tranh với thiênnhiên, chống ngoại xâm để bảo vệ cuộc sống yênbình
GV: Giải thích thêm
GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 trang 36 SGK
- Địa bàn c trú của bộ lạc Văn Lang ở đâu ?HS: Địa bàn c trú của bộ lạc Văn Lang ở ven sông
Trang 39- Các bộ đều chịu sự cai quản của
vua ( cha truyền con nối )
HS: Trả lời
- Họ là một trong những bộc lạc hùng mạnh và giầu
có nhất thời đó Di chỉ làng Cả ( Việt Trì ) cho chúng
ta biết, ở địa bàn c trú của bộ lạc Văn Lang nghề đúc
đồng phát triển sớm, dân c đông đúc
GV: Dựa và thế mạnh của mình, thủ lĩnh bộ lạc VănLang làm gì ?
HS: Trả lời
GV: Nhà nớc Văn Lang ra đời vào thời gian nào ? Ai
đứng đầu ? Đóng đô ở đâu ?HS: Trả lời
GV: Giải thích “ Hùng Vơng ”( “Hùng” là mạnh “ Vơng” là vua )
GV: Gọi HS đọc mục 3 trang 36, 37 SGK
- Sau khi nhà nớc Văn Lang ra dời Hùng Vơng tổchức nhà nớc nh thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm:
- Con trai của vua đợc gọi là Quan lang, con gái vua
là Mị Nơng
- Nhà nớc Văn Lang cha có luật pháp và quân đội, khi
có chiến tranh, vua Hùng và các lạc tớng huy độngthanh niên trai tráng ở chiềng, chạ tập hợp nhau lại,cùng chiến đấu
GV: Yêu cầu HS xem sơ đồ tổ chức nhà nớc VănLang ( trang 37 SGK và giải thích : Nhà nớc VănLang còn rất sơ khai
- Trung ơng có vua Hùng, các Lạc hầu lạc tớng
- Bộ là cơ quan trung gian giữa trung ơng và địc
ph-ơng, đứng đầu là Lạc tớng
- Địa phơng có chiềng, chạ, đứng đầu là Bồ chính.GV: Yêu cầu HS giải thích rõ sơ đồ nhà nớc VănLang