1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lịch sử 6 hay

91 206 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân Trước hết, GV nêu vấn đề: Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào những

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 18/8/2012Tiết : 1 Ngày dạy : 20/8/2012

Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Bước đầu hiểu nội dung khái niệm lịch sử và nhận thức lịch sử diễn ra như thế nào?

- Nắm được lịch sử là một môn khoa học; mục đích của việc học môn lịch sử

- Nắm được những căn cứ để biết và khôi phục lại lịch sử

2 Kĩ năng:

- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận biết, đối chiếu so sánh , rút ra kết luận

- Kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử

3 Tư tưởng:

- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử

- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử

II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh LS, sơ đồ minh hoạ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài mới:

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con người và xã hội loài người

Vì vậy, cần phải hiểu rõ lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Căn cứ vào đâu để biết và khôi phục lại hình ảnh quá khứ trong lịch sử thế giới vầ dân tộc? Đây là nội dung bài học ngày hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:

Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Con

người , cây cỏ, mọi vật đều sinh ra, lớn lên và thay đổi

không ngừng theo thời gian GV lấy một ví dụ chứng

minh điều đó.

CH: Thế thì xã hội xã hội loài người có diễn ra

như vậy không?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để trả

lời, HS khác bổ sung, giáo viên kết luận và nhấn

mạnh: xã hội loài người cũng như vậy, luôn thay

đổi theo thời gian từ lúc sinh ra cho đến nay

CH:Vậy lịch sử là gì?

HS: trả lời

Hoạt động 2:

Trước hết, GV tổ chức cho HS quan sát hình 1:

“Một lớp học ở trường làng thời xưa” trong SGK

CH: Em hãy cho biết lớp học trong hình 1 với lớp

học ở trường em đang học có gì khác nhau không?

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý:

( cách bố trí lớp học, thầy giáo, HS ngồi ở đâu, như

- Lịch sử là khoa học nhằm tìm hiểu quá khứ của xã hội loài người

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 2

thế nào…so với lớp học ngày nay.)

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

kết luận

GV cho HS thảo luận nhóm:

CH: Em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?

HS thảo luận và trình bày kết quả, đại diện nhóm

khác bổ sung GV nhận xét, bổ sung và kết luận

GV có thể cho HS lấy một số ví dụ trong cuộc

sống…để thấy rõ sự cần thiết phải học lịch sử

Hoạt động 3:

CH: Hãy cho biết những dấu tích mà loài người để

lại đến ngày nay?

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: chẳng hạn như sách

vở, những câu chuyện kể, di tích còn tồn tại…

HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung

GV giới thiệu hình 2 “ Bia tiến sĩ” – SGK , là một

trong những di tích mà ví dụ con người để lại và

yêu cầu HS xác định thuộc loại tư liệu nào

GV gợi ý cho HS nêu ví dụ về các loại tài liệu được

dùng khi học lịch sử

CH: Những tư liệu này có giúp gì để chúng ta học

lịch sử không?

HS trả lời, GV nhận xét, đồng thời nhấn mạnh:

Những tư liệu chính là cơ sở chính xác để giúp con

người hiểu và dựng lại lịch sử quá khứ của xã hội

loài người

GV giải thích câu danh ngôn trong SGK “ Lịch sử

là thầy dạy của cuộc sống” để HS thấy được vì sao

chúng ta cần phải học lịch sử

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm; biết được tổ tiên ông cha đã sống, lao động như thế nào để tạo dựng đất nước ngày nay

- Giáo dục sự quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó, cũng như thấy được trách nhiệm mình phải làm gì cho đất nước

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

- Những câu chuyện, những lời mô tả chuyển từ đời này sang đời khác- gọi

là tư liệu truyền miệng

- Những di tích, đồ vật xưa còn tồn tại đến ngày nay – tư liệu hiện vật

- Những bản ghi, sách vở chép tay, được in, khắc bằng chữ viết – tư liệu chữ viết

- Chuẩn bị bài mới:

- Đọc trước bài - Trả lời câu hỏi SGK

Trang 3

Tuần: 2 Ngày soạn: 25/8/2013Tiết: 2 Ngày dạy : 27/8/2013

- Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa

- Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung

2 Kĩ năng:

- Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra

- Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch

3 Tư tưởng:

- Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại

- Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay chúng ta đang sử dụng

II CHUẨN BỊ:

- Quyển lịch (cả Âm lịch và Dương lịch)

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Để biết và dựng lại lịch sử, chúng ta phải duqaj vào những tư liệu gì ? Nêu ví dụ cụ thể

2 Giới thiệu bài mới:

Lịch sử loài người với muôn vàn sự kiện đã diễn ra vào những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài người đã thay đổi không ngừng Chúng ta muốn hiểu được

và dựng lại lịch sử cần trả lời câu hỏi: “ tại sao cần phải xác định thời gian?”, “ Người xưa

đã xác định thời gian như thế nào?” Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

Trước hết, GV nêu vấn đề: Lịch sử loài người với

muôn vàn các sự kiện xảy ra vào những thời gian khác

nhau Con người , nhà cửa, làng mạc…đều ra đời, thay

đổi, xã hội loài người cũng như vậy

CH: Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch sử?

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để trả

lời

- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1).

CH: Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá

dựng lên cách đây bao nhiêu năm không ?

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

CH: Hãy cho biết con ngươì dựa vào đâu và bằng

cách nào để tính thời gian?

- HS trả lời , GV nhận xét , bổ sung và kết luận.

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp sự kiện theo trình tự thời gian

- Việc tính thời gian là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu và học lịch sử

- Cơ sở để xác định thời gian là các hiện tượng tự nhiên

2 Người xưa đã tính thời gian như

Trang 4

Hoạt động 2: Lớp/ Cá nhân

Trước hết, GV tổ chức cho HS đọc đoạn đầu mục

2-SGK

CH: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho

+ Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm

+ Các loại lịch: âm lịch, dương lịch

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 3: Lớp/ Cá nhân

- GV cho HS đọc SGK.

CH: Thế giới cần có một loại lịch không? Vì sao?

- HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung: Xã hội loài người ngày càng

phát triển Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các

khu vực ngày càng mở rộng Nhu cầu thống nhất cách

tính thời gian được đặt ra → thứ lịch chung ấy gọi là

công lịch (dương lịch được hoàn chỉnh )

CH: Công lịch được tính như thế nào?

- Những năm trước đó gọi là trước công nguyên

(TCN)

- Gv giải thích: cách tính thời gian theo công lịch

- GV giải thích thêm: Trong Công lịch năm tương

truyền chúa Giê su ra đời, được lấy làm năm của công

nguyên, trước năm đó là trước công nguyên(TCN), công

lịch 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày ( năm nhuận có

thêm 1 ngày); 100 năm là 1 thế kỉ, 1000 là một thiên

niên kỉ

- Gv cho HS quan sát và hướng dẫn cách tính thời

gian theo hình vẽ trong SGK

- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm

và sau đó chia thành giờ, phút…

- Âm lịch: Dựa theo chu kỳ của mặt trăng quay quanh trái đất

- Dương lịch: Dựa theo chu kỳ của mặt trăng của trái đất quay quanh mặt trời

3 Thế giới có cần một loại lịch chung hay không?

- Thế giới cần thiết có một loại lịch chung thống nhất

- Công lịch là lịch chung cho các DT trên thế giới

- Theo công lịch 1 năm có 12 tháng =

4 Hướng dẫn học tập: - Học bài cũ- trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới đọc và trả lời câu hỏi SGK

Trang 5

Tuần: 3 Ngày soạn: 2/9/2012 Tiết: 3 Ngày dạy : 4/9/2012

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

- Giáo dục tinh thzàn yêu lao động, tinh thần lao động

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Tranh ảnh SGK, tài liệu liên quan đến bài học

III Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Các loại tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh

ra cùng một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng như không phải sinh ra con người đã

có hình dạng, sự hiểu biết và lao động sáng tạo như ngày nay Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lược về sự xuất hiện loài người và tổ chức xã hội loài người đầu tiên

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân

Trước hết, GV treo tranh ảnh người tối cổ lên bảng

GV cho HS thảo luận nhóm:

CH: Quan sát h3,4,5 nhận xét về hình dáng của người

HS: Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm.

CH: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở những

đâu? Có niên đại như thế nào?

HS: trả lời

CH: Loài vượn cổ này đã có những thay đổi gì về hình

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Vượn cổ có hình dáng giống người, cách ngày nay 5-6 triệu năm

- Cách đây khoảng 3, 4 triệu năm vượn cổ đã biến thành người tối cổ

- Địa điểm: ở miền Đông châu Phi, đảo Gia-va, gần Bắc kinh (trung

Trang 6

dạng để thích nghi với cuộc sống?

CH: Đời sống của người tối cổ được tổ chức như thế

nào?

HS: trả lời

GV yêu cầu HS quan sát H7 SGK để tìm hiểu công cụ

của người tối cổ

Hoạt động 2: Nhóm/ Cá nhân

Gv hướng dẫn hs xem hình SGK

Thảo luận: Nhận xét điểm khác nhau giữa người tinh

khôn và người tối cổ về hình dạng, cách sống, hình

thức tìm kiếm thức ăn giữa người tối cổ và người tinh

CH: Trong chế tác công cụ, Người tinh khôn có điểm

gì mới so với người tối cổ?

HS: trả lời

GV làm rõ sự phát triển từng bước và nguyên liệu chế

tạo công cụ của người tinh khôn

CH: Đời sống của họ có gì khác so với đời sống của

bầy người nguyên thuỷ?

Hoạt động 3: Lớp/ Cá nhân

CH: Nhờ công cụ kim loại, sản phẩm XH như thế nào?

HS: - Nhờ công cụ kim loại sản xuất phát triển, sản

phẩm tạo ra đã đủ ăn và dư thừa

CH: Vì sao XH lại tan rã khi sản xuất phát triển hơn

như vậy?

HS: Một số người chiếm đoạt của cải dư thừa phân bố

giàu nghèo, XH có giai cấp xuất hiện xã hội nguyên

- Sống thành từng bầy, ở trong các hang động hoặc các túp lều làm bằng cành cây, lợp lá

- Họ sống bằng hái lượm và săn bắt

- Công cụ chủ yếu là những mảnh tước đá được ghè đẽo thô sơ, họ

đã phát hiện và biết dùng lửa

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn hình thành cách đây khoảng 4 vạn năm

- Người tinh khôn tổ chức thành những thị tộc

- Về hình thức kiếm sống: hái lượm và săn bắt, săn bắn và trồng trọt, chăn nuôi…

- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi

- Về vật dụng: họ biết làm đồ trang sức , làm đồ gốm…

- Năng xuất lao động tăng, của cải

Trang 7

dư thừa.

- Một số người chiếm đoạt của cải

dư thừa -> xuất hiện kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời

3 Củng cố 1 Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

2 Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

4 Hướng dẫn học tập:- Học bài cũ - Vẽ sơ đồ: sự tan rã xã hội nguyên thuỷ.

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nêu được thời điểm, địa điểm ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Trình bỳ sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Hiểu được thế nào là nhà nước cổ đại phương Đông

2 Kĩ năng:

- Thấy được trong xã hội cổ đại đã phân chia giai cấp, những sự bất bình đẳng, phân biệt giàu nghèo song xã hội cổ đại là hội phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, căm ghét sự áp bức bất công

3 Tư tưởng:

- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử

- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn lịch sử

II CHUẨN BỊ

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời, những nhà nước

cổ đại đầu tiên xuất hiện ở phương Đông Vậy các quốc gia cổ đại đó hình thành như thế nào? Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại

phương Đông và phương Tây đến thế kỉ II TCN

lên bảng và giới thiệu cho học sinh vị trí các quốc

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông

đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

Trang 8

gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng

Hà, Trung Quốc

CH: Sự hình thành các quốc gia này có điểm gì

giống nhau ?

HS: Hình thành trên lưu vực các con sông lớn

CH: Địa điểm hình thành các quóc gia cổ đại pĐ

ở đâu?

CH: Vì sao cuối thời nguyên thủy, cư dân tập

trung tập trung ngày càng đông ở các con sông

lớn ?

HS: đất màu mỡ, phì nhiêu nông nghiệp phát

triển GV yêu cầu HS quan sát hình 8-SGK, theo

trình tự từ trái qua phải tìm hiểu nội dung và miêu

tả bức tranh

HS: miêu tả theo cảm nhận của bản thân

GV: hướng dẫn HS nắm nội dung: (phía trên) cảnh

cư dân, phụ nữ đang làm các sản phẩm phục vụ gia

đình; nam giới gặt đập lúa…(hàng dưới) khiêng

sản phẩm và lúa đến cống nạp cho quý tộc

CH: Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất nông dân

phải làm gì?

HS: Nhân dân làm thủy lợi.

CH: Các quốc gia cổ đại phương đông đầu tiên ra

đời vào thờii gian nào?

HS trả lời

Hoạt động 2: Nhóm/ Cá nhân

GVcho HS thảo luận nhóm:

CH: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những

tầng lớp nào ? Địa vị của các tầng lớp trong xã

hội ?

CH: Ai là người chủ yếu tạo ra sản phẩm nuôi

sống xã hội ?

HS: Nông dân

CH: Hình thức họ canh tác như thế nào?

HS dựa vào SGK thảo luận trình bày kết quả, GV

nhận xét, bổ sung và kết luận:

Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ thần Sa-mat trao bộ

luật cho vua Ham-mu-ra-bi

CH: Hãy cho biết sự kiện này có ý nghĩa gì?

+Hoàng Hà, Trường Giang ở Trung Quốc

- Nông nghiệp trồng lúa trở thành ngành kinh tế chính

- Cư dân biết làm thuỷ lợi, Đáp đê, đào máng dẫn nước

- Những quốc gia cổ đại Phương Đông xuất hiện đầu thiên niên kỉ IV cuối thiên niên kỹ III TCN

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

* Các tầng lớp xã hội

- Nông dân công xã: đông dảo nhất vàlà lực lượng sản xuất chính trong xã hội

- Quý tộc: có nhiều của cải, quyền lực gồm quan lại, tăng lữ

- Nô lệ: hầu hạ, phục dịch chi quý tộc,

Trang 9

CH: Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?

HS: Là nhà nước do vua đứng đầu.

HS thảo luận nhóm: Bộ máy chuyên chế cổ đại

phương đông được tổ chức như thế nào ?Nhận

xét?

HS: Các nhóm vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại PĐ

GV: mở rộng các nước có cách gọi vua khác nhau.

Trung quốc; Thiên tử (con trời)

Ai cập: Pha ra ôn (ngôi nhà lớn)

Lưỡng hà: En si (người đứng đầu)

Tất cả đều thể hiện uy quyền tối cao của vua

* Nhận xét+Vua đứng đầu, nắm mọi quền hành+ Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương

3 Củng cố:

1 Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông?

2 Xã hội cổ đại Phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó?

3 Vua của các quốc gia cổ đại Phương Đông có quyền hành như thế nào?

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài cũ- trả lời các câu hỏi trong SGk

- Sưu tầm các hình ảnh công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương đông (Kim Tự

Tháp, Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc)

Tiết : 5 Ngày dạy : 18 /

- Nêu được thời điểm, địa điểm ra đời của các quốc gia cổ đại và phương Tây

- Trình bỳ sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Hiểu được thế nào là nhà nước cổ đại phương Tây

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

- Các tranh ảnh, tài liệu cóa liên quan…

III Tiến trình dạy-học:

Nô lệNông dânQuý tộc (quan lại)

Trang 10

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên là nằm ven các con sông lớn, đất đai phì nhiêu với các ngành kinh tế phát triển…Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời và phát triển trong điều kiện khác với phương Đông như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các thắc mắc trên

4 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại

phương Đông và phương Tây đến thế kỉ II TCN lên

bảng và giới thiệu cho HS vị trí địa lí, địa hình,

điều kiện tự nhiên

CH: Các quốc gia đó được hình thành trong thời

gian nào ?

HS trả lời

CH: Điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia cổ đại

Phương Đông và Phương Tây có gì khác nhau?

GV giới thiệu về điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ

đại Phương Tây : tuy không thuận lợi về phát triển

nông nghiệp, song là một vùng nằm ở ven bờ địa

trung hải, không có sóng to, gió lớn, thuyền bè đi

lại dễ dàng nên con người cũng dần tụ tập tại đây,

không hình thành trên lưu vực các con sông lớn,

nông nghiệp không phát triển

GV yêu cầu HS quan sát và chỉ trên bản đồ vị trí

hai quốc gia cổ đại phương Tây

CH: Nghề sản xuất chính ở đây là gì?

HS: trồng một số loại cây lưu niên như nho, ô liu

để nấu rượu và các nghề thủ công phát triển…

Hoạt động 2: Lớp/ Cá nhân

CH: Nền kinh tế chính của hai quốc gia này là gì?

Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành tầng lớp

nào?

HS: Chủ nô và nô lệ.

CH: Chủ nô là nhừng người như thế nào ? Đ/sống

của Chủ nô ra sao?

HS: Chủ nô sống rất sung sướng.

CH: Tầng lớp nô lệlà những người như thế nào ?

có cuộc sống ra sao ?

GV phân tích thêm : Tầng lớp nô lệ làm việc cực

nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công, chèo

thuyền Thân phận của họ hoàn toàn phụ thuộc vào

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.

- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên bán đảo Ban căng và I ta li a, hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rô ma

- Điều kiện tự nhiên: Hai bán đảo vươn dài, thuận lợi cho giao thông vận tải biển

- Kinh tế ở đây chủ yếu là thủ công và thương nghiệp

 Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn so với ở phương Đông

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?

- Sự phát triển của sản xuất thủ công

và thương nghiệp đã hình thành hai giai cấp: chủ nô và nô lệ

+ Chủ nô: nắm mọi quyền hành về chính trị , kinh tế, sống sung sướng

+ Nô lệ: Nghèo khổ, là lực lượng chính tạo ra của cải, vật chất…song họ không có bất cứ quyền hành gì

- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêu

Trang 11

chủ nô Họ bị coi như một thứ hàng hóa để mua

bán, bị đánh đập Do cuộc sống khổ cực và bị đối

xử tàn bạo nên họ đã nổi dậy Năm 73-71 TCN ở

Rô-ma nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn do Xpac-ta-cút

lãnh đạo…

GV nêu rõ về số lượng nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma và

những đóng góp của họ trong xã hội

CH: Về số lượng, mối quan hệ giữa chủ nô và nô

lệ như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung.

GV kết luận, đồng thời nhấn mạnh: Xã hội có hai

giai cấp chính là chủ nô và nô lệ Nô lệ rất đông

đảo, là lực lượng sản xuất chủ yếu nuôi sống xã hội

, nhưng bị bóc lột tàn nhẫn…

Chủ nô nắm nọi quyền hành về kinh tế, chính trị…

Đó là chế độ dân chủ không có vua Ở Rô-ma có

vua đứng đầu

biểu là khởi nghĩa do Xpac-ta-cút lãnh đạo (73-71 TCN)

- Chế độ chính trị: Người dân tự do có quyền bầu cử người đứng đầu đất nước chế độ chiếm hữu nô lệ

3 Củng cố:

a Ở phương Tây có các cuốc gia cổ đại nào?

b Nhà nước cổ đại phương Tây được tổ chức ntn?

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài cũ, kết hợp trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài mới, trả lới câu hỏi trong SGK

- Trân trọng những giá trị văn hóa cổ đại mà con người để lại

- Lòng khâm phục sự sáng tạo, tinh thần lao động của con người thời xưa đã để lại những công trình kiến trúc, những kì quan thế giới đặc sắc

Trang 12

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Các tranh ảnh, tài liệu cóa liên quan…

III Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Ở thời cổ đại khi con người bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước thì tiến đến một xã hội văn minh Trong thời kì này của lịch sử, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ với những kì quan của thế giới mà ngày nay chúng ta được chiêm ngưỡng

2 Dạy và học bài mới:

HĐ1 : Cá nhân

Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại việc con

người đã tìm ra và biết cách tính thời gian

CH : Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ

đại Phương Đông là kinh tế gì ?

HS : (Phụ thuộc tự nhiên → tìm ra quy luật)

CH: Con người đã dựa vào đâu để tính thời

gian và họ đã sáng tạo ra những cách tính thời

gian nào ?

HS trả lời

CH : Miêu tả và nhận xét kênh hình 11.

Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim,

nhện, rắn,vượn ,người nét ngang, nét dọc ,

đường thẳng, cong, chữ đa dạng phong

phú.Chữ tượng hình Ai cập rất giống với các sự

vật người ta muốn miêu tả

CH : Thành tựu về toán học là gì ?

CH : quan sát hình 12,13 SGK và tranh về Vạn

Lý Trường Thành, hãy cho biết thành tựu của

văn hóa phương Đông là gì ?

HS : Trả lời

- GVKL

HĐ2 : Cá nhân

CH: Người Hi Lạp, Rô-ma đã sáng tạo ra lịch

và cách tính thời gian như thế nào? Có gì khác

so với người phương Đông?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

CH: Về chữ viết người Rô-ma và Hi Lạp có

những sáng tạo gì?

HS dựa vào SGK trả lời

GV cho HS đọc SGK, Sau đó tổ chức cho HS

thảo luận nhóm:

CH: Người Hi Lạp và Rô-ma đã đạt được

1 Những dân tộc phương Đông thời cổ đại có những thành tựu gì ?

- Họ sáng tạo ra lịch và dùng âm lịch

- Chữ tượng hình Ai câp, chữ tượng hình Trung Quốc

- Toán học : Số đếm 1→10, rất giỏi hình học, số pi=3,1416

+ Người Lưỡng Hà giỏi tính toán + Người Ấn Độ tìm ra số 0

- Kiến trúc :

+ Kim tự tháp (Ai cập)

+ Thành Babi lon

2 Người Hy lạp và Rô ma có những đóng góp gì về văn hóa ?

- Họ sáng tạo ra lịch dương

- Hệ chữ cái abc gồm 26 chữ cái

- Các nghành khoa học: toán học, thiên văn, vât lý, triết học, sử học, địa lý, văn học

Trang 13

những thành tựu khoa học nào?

HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả.

CH: Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng

trong các lĩnh vực khoa học ?

CH: Trong lĩnh vực kiến trúc, người Hi Lạp và

Rô-ma đã đạt được những thành tựu gì?

HS dựa vào SGK trả lời

GV chốt lại:

Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo những

công trình kiến trúc độc đáo như đền

Pác-tê-nông ở A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma,

tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ ở

Mi-lô…

GV cho HS quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK để

thấy những thành tựu văn hõa cổ đại mà người

Hi Lạp và người Rô-ma sáng tạo ra., tượng lực

- Học theo câu hỏi cuối bài (SGK)

- Sưu tầm tranh ảnh về các kỳ quan văn hóa thế giới thời kỳ cổ đại

- Chuẩn bị bài 7 : Ôn tập

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện loài người trên trái đất

Trang 14

- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất.

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hóa cổ đại

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS

3 Tư tưởng:

- Thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người

- Trân trọng thành tựu văn hóa thời kì cổ đại

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh, tài liệu về các công trình nghệ thuật…

III Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã được học các vấn đề lịch sử thời kì cổ đại như: con người xuất hiện trên trái đất; sự phát triển của con người và loài người; sự xuất hiện các quốc gia

cổ đại và sự phát triển của nó; những thành tựu văn hóa lớn của lịch sử thế giới cổ đại …Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại nội dung của những vấn đề đó để nắm kiến thức một cách kĩ càng và sâu sắc hơn

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:

Trước hết, GV dùng bản đồ thế giới cổ đại , cho HS

quan sát

CH: Những dấu vết của người tối cổ được phát

hiện ở đâu ?

HS: Đông Phi, Nam Phi, Châu Á.

GV hướng dẫn HS xem lại hình 5-SGK.

CH: So sánh tượng đầu người tối cổ và người tinh

Trước hết, GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các

quốc gia cổ đại hình 10 SGK

CH: Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia cổ đại?

HS thực hiện, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung ,

Trang 15

CH: Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia cổ

đại phương Đông?

HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, GV

GV KL, đồng thời nhấn mạnh: Người Hi Lạp, Rô –

ma đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực như: Số

học, Hình học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học,

Địa lí…với những nhà khoa học nổi tiếng như:

Ta-lét, pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán học, Ác-si-mét

trong vật lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít trong sử học…

Hoạt động 7:

GV cho HS khái quát các thành tựu văn hóa lớn

của thời cổ đại, sau đó GV nhận xét, bổ sung và

KL:

- Phương Đông: Quý tộc (vua, quan), nông dân công xã và nô lệ

- Phương Tây: Chủ nô, nô lệ

5 Các loại nhà nước thời cổ đại:

- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế

- Nhà nước cổ đại phương Tây tồn tại chế độ chiếm hữu nô lệ

6 Những thành tựu văn hóa cổ đại:

- Phương Đông: Sáng tạo ra lịch, thiên văn, chữ viết, toán học, kiến trúc

- Phương Tây: Sáng tạo ra dương lịch, bảng chữ cái a,b,c…khoa học, kiến trúc…

7 Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại:

Thời cổ đại loài người đã đạt được những thành tựu văn hóa phong phú,

đa dạng trên nhiều lĩnh vực…

3 Củng cố: Làm bài tập trắc nghiệm

4 Hướng dẫn học tập:

Học theo nội dung câu hỏi SGK

Chuẩn bị bài 8: Chuẩn bị tranh về thời cổ đại ở nước ta

Trang 16

Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Thấy được dấu tích người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta

- Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước ta

- Việc chế tác đá, cải tiến công cụ trong từng giai đoạn phát triển

2 Kĩ năng:

- Hoàn thành kĩ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh

3 Tư tưởng:

- HS ý thức được lịch sử lâu đời của nước ta

- Vai trò của lao động đối với sự hoàn thiện của con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Bản đồ Việt Nam ghi rõ các địa danh phát hiện được dấu tích của người nguyên thủy theo từng giai đoạn phát triển

- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thủy hoặc tranh ảnh phù hợp

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra 15 phút

Đề Ra

Câu 1: Điền những thông tin cần thiết vào 2 cột bên phải để phân biệt sự khác nhau giữa

các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đại phương Tây

Câu 1: Điền những thông tin cần thiết vào 2 cột bên phải để phân biệt sự khác nhau giữa

các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đại phương Tây

Thời gian hình

Tên quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung

Quốc

Hy Lạp và Rô-ma

Địa điểm hình

Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp trồng lúa Thủ công nghiệp, thương

nghiệpTầng lớp-giai cấp Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ Chủ nô, nô lệ

Trang 17

Thể chế nhà nước Chuyên chế cổ đại Chiếm hữu nô lệ

Câu 2: Thời cổ đại loài người đã đạt được những thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng trên

nhiều lĩnh vực…

2 Giới thiệu bài mới:

Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta có một lịch sử lâu đời, trải qua các thời kì của

xã hội nguyên thủy và cổ đại Các thời kì đó diễn ra như thế nào.? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1: Cả lớp / cá nhân

Trước hết, GV mô tả cảnh quan thời nguyên thủy ở

nước ta

CH: Người tối cổ là người như thế nào?

( Sống cách đây 3-4 triệu năm, biết đi bằng 2 chi

sau, dùng hai chi trước để cầm nắm biết sử dụng

những hòn đá, cành cây làm công cụ Còn đấu tích

của loài vượn…)

CH: Di tích người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên

đất nước ta?

HS: trả lời

GV kết luận và hướng dẫn HS xem lược đồ 24

CH: Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống

của người tối cổ trên đất nước ta?

HS: Chủ yếu ở lưu vực các con sông, ven biển,

hang động phân bố đều khắp trên đất nước ta

GV chỉ trên lược đồ những địa điểm có dấu tích của

người tối cổ

CH: Công cụ chủ yếu của họ là gì?

GV: cho HS quan sát H 18,19 và giải thích đó là

những chiếc răng của Người Tối cổ ở hang Thẩm

Hai (lạng Sơn), rìu đá ở Núi Đọ (Thanh Hoá)

Hoạt động 2: Lớp/ Cá nhân

GV giới thiệu: Cách đây khoảng từ 2-3 vạn năm,

người tối cổ  người tinh khôn…

GV yêu cầu HS làm việc với SGK

- Nhóm 1: Nêu địa điểm và nhận xét vùng cư trú.

HS: + H19: Ghè đẽo thô sơ ở nhiều chỗ.

+ H20: Hòn cuội được ghè đẽo ở phần lưỡi → tiến

+ Ở núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai) người ta phát hiện nhiều công cụ đá, được ghè đẽo thô sơ

 VN là một trong những quê hương của loài người

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

- Từ 3-2 vạn năm cách ngày nay, Người tối cổ  Người tinh khôn…

- Địa điểm: Mái đá Ngườm ( Thái Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ), Lai Châu, Bắc Giang, Nghệ An…

- Công cụ: Công cụ đá ghè đẽo có hình thù rõ ràng làm tăng thêm nguồn thức ăn

 Cuộc sống dần được ổn định

Trang 18

+ Công cụ đá được ghè đẽo → thức ăn nhiều →

cuộc sống ổ định hơn

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK

CH: Những dấu tích người tinh khôn giai đoạn

phát triển được tìm thấy ở những địa phương nào

trên đất nước ta?

GV nhắc cho học sinh chú ý các từ: hang động, mái

đá, mài đá, rìu ngắn, rìu có vai, công cụ bằng

- Đã biết làm đồ gốm

 Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống

4 Sơ kết bài học: Dấu tích của người tói cổ được tìm thấy ở khắp nơi trên đất nước ta,

chứng tỏ Việt Nam là cái nôi của loài người Sau khi chuyển thành người tinh khôn con người đã cải tiến dần công cụ sản xuất, đời sống của họ dần được ổn định

Giải thích câu nói của Bác: Dân ta phải biết sử ta,

Cho từng gốc tích nước nhà Việt Nam

5 Hương dẫn học tập ở nhà: - Học bài- trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 19

Tuần 9 Ngày soạn:

14/10/2012

Tiết 9 Ngày dạy :

16/10/2012

Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

- Tranh ảnh, mẫu vật phục chế phục vụ cho bài học

III Tiến trình dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Việc cải tiến công cụ sản xuất đã đưa lại cuộc sống ngày càng tốt hơn Nhu cầu tổ chức xã hội và đời sống tinh thần cũng thay đổi Sự thay đổi đó biểu hiện ở Người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn- Hạ Long như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài 9

để hiểu rõ vấn đề này

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

CH: Ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ công

cụ chủ yếu của họ làm bằng gì.

( Bằng đá -> người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải

tiến công cụ lao động.)

GV cho HS đọc SGK, hướng dẫn quan sát hình 21,

22, 23, 25, giải thích ý nghĩa các tên gọi Sơn Vi,

Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long được dùng trong bài

CH: Điểm mới về công cụ và đồ dùng Hòa Bình-

Bắc Sơn là gì?

( Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng-> sắc hơn-> đẹp

hơn.)

Gv giảng tiếp theo SGK

CH: Việc làm đồ gốm khác gì với làm công cụ đá?

( Gợi ý: muốn làm gốm phải phát hiện đất, nhào

1 Đời sống vật chất:

- Công cụ thời Hòa Bình- Bắc Sơn chủ yếu là đá được mài, ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ

- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi

Trang 20

nặn, nung…→ chứng tỏ bộ óc con người phát triển

hơn, bàn tay khéo léo hơn, đồ dùng nặn theo ý

muốn…Sự tiến bộ này là một phát minh của người

nguyên thủy)

CH: Điểm mới về sản xuất thời Hòa Bình- Bắc Sơn

là gì?

HS trả lời

CH:Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét và KL:(Con

người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết, cuộc

sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.)

CH: Họ sống ở những đâu?

HS: Sống trong hang động, mái đá, túp lều.

Hoạt động 2: Lớp/ Cá nhân

GV chuyển ý: Khi cuộc sống được bảo đảm hơn →

xuất hiện nhu cầu mới về tổ chức xã hội và tinh

thần…

CH: Tổ chức xã hội của người nguyên thủy ntn?

HS dựa vào kiến thức SGK trả lời, HS khác nhận

CH: Căn cứ vào đâu để khẳng định: Người nguyên

thủy đã biết sống thành từng nhóm và định cư lâu

dài ở một nơi?

HS dựa vào SGK trả lời

GVKL: điều đó chứng tỏ nơi đó có nhiều người

sinh sống rất lâu…

Mở rộng: Vì sao lại tôn người phụ nữ cao tuổi nhất?

( Vai trò người phụ nữ trong việc đưa lại nguồn

thức ăn thường xuyên…)

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS làm việc với SGK, quan sát hình 26

và nghe một HS đọc đoạn thứ nhất của mục 3

CH: Hãy đọc tên các hiện vật ở hình 26 và cho

biết: Những hiện vật đó được người nguyên thủy

dùng để làm gì?

GV gợi ý cho HS hiểu: đây là điểm mới của người

nguyên thủy, chứng tỏ đời sống vật chất đã cao hơn

CH: Hãy nêu thêm những điểm mới trong đời sống

tinh thần của người nguyên thủy?

CH: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản

xuất theo người chết?

- Sống trong hang động, mái đá, túp lều

Ít phụ thuộc vào thiên nhiên

2 Tổ chức xã hội:

- Họ sống thành từng bầy, trong các hang động

- Quan hệ xã hội hình thành: Quan hệ huyết thống - Mẫu hệ.→ Đây là XH

có tổ chức đầu tiên

3 Đời sống tinh thần:

- Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung

- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trên hang đá, những hình mô tả cuộc sống tinh thần

- Hình thành quan niệm, tín ngưỡng, tôn giáo

Trang 21

4 Sơ kết bài học:

- Trong cuộc sống người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ lao động, từ công cụ đá họ

đã biết làm đồ gốm, tre, gỗ Họ biết trồng trọt, chăn nuôi, sống ổn định trong các mái đá hoặc hang động và đặt biệt họ đã biết làm các túp lều lợp bằng lá để ở Từ đây đời sống vật chất có phần ổn định hơn và nhu cầu về tinh thần cũng được hình thành đó là làm đẹp bằng trang sức

5 Hương dẫn học tập:

- Học bài cũ kết hợp SGK, ôn lại kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra một tiết

Trang 22

Tuần 10 Ngày soạn: /

- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của bộ giáo dục và Đào tạo

- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết

1 Kiến thức:

Yêu cầu học sinh::

- Điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy- học của thầy và trò

- Cách tính thời gian trong lịch sử

- Các quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây

- Văn hóa cổ đại

- Buổi đầu lịch sử nước ta

- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế trước khi thành lập nước Văn Lang

- Cách tổ chức kiểm tra: Làm trên lớp

III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỊCH SỬ LỚP 6A

0.5 đ

Trang 23

nguyên thủy 1.a;1.

0.5 đ

Bài 6: Văn hóa

cổ đại

½ Câu 1 (3đ)

Câu

2 (1đ)

½ Câu 1 (1đ)

½ Câu

1 (1đ)

Câu 1: Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng (2đ)

a Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở:

A Châu Phi, Châu Á

B Đông Phi, Đảo Giava, gần Bắc kinh (Trung Quốc)

C Trung Quốc, Việt Nam

D Đông Nam Á

b Tổ chức xã hội của người tinh khôn được gọi là:

c Dương lịch là cách tính thời gian dựa vào chu kì quay của:

A Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

B Mặt Trời xung quanh Trái Đất

C Trái Đất xung quanh Mặt Trời

D Trái Đất xung quanh Mặt Trăng

d Nhà nước Ai Cập ra đời trên lưu vực của:

B Sông Tigrơ và sông Ơ- phơ- rát D Sông Hoàng Hà và Trường Giang

Câu 2: Nối tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho đúng với các công trình kiến trúc

Trang 24

Câu 1: ( 4 điểm )

Trình bày những thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây

Em thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại

Câu 2: ( 3 điểm)

Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì ? Em có suy nghĩ

gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết ?

- Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn, sáng tạo ra lịch

- Chữ tượng hình Ai Cập, chữ tượng hình Trung Quốc

- Toán học : Số đếm 1→10, rất giỏi hình học, số pi=3,1416

+ Người Lưỡng Hà giỏi tính toán

- Đạt nhiều thành tựu rực rỡ : toán học, thiên văn, vât lý, triết học, sử học, địa lý

- Văn học : sử thi và kịch thơ độc đáo

- Kiến trúc rất nổi tiếng

* Đánh giá các thành tựu: (1.0đ)

- Phong phú, đa dạng

- Thể hiện tài năng và sự sáng tạo vĩ đại của con người

- Đặt cơ sở cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau này

Câu 2: ( 3 điểm)

* Điểm mới… (2đ)

- Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung

- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trên hang đá, những hình mô tả cuộc sống tinh thần

- Hình thành quan niệm, tín ngưỡng, tôn giáo

Trang 25

* Việc chôn công cụ … (1đ)

Người xưa quan niệm chết là chuyển sang một thế giới khác và con người vẫn phải lao động

và tồn tại trong thế giới mới Đó là quan niệm “vạn vật hữu linh”

- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của bộ giáo dục và Đào tạo

- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết

1 Kiến thức:

Yêu cầu học sinh::

- Điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy- học của thầy và trò

- Cách tính thời gian trong lịch sử

- Các quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây

- Văn hóa cổ đại

- Buổi đầu lịch sử nước ta

- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế trước khi thành lập nước Văn Lang

- Cách tổ chức kiểm tra: Làm trên lớp

III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỊCH SỬ LỚP 6B

Tổng điểm

Trang 26

nguyên thủy 1.a;1.

b; 1.d (1.5đ)

Bài 4: Các

quốc gia cổ đại

phương Đông

Câu 1.c (0.5đ)

Câu 1 (4 đ) Câu 2

Câu 1: Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng (2đ)

a Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở:

A Châu Phi, Châu Á

B Đông Phi, Đảo Giava, gần Bắc kinh (Trung Quốc)

C Trung Quốc, Việt Nam

D Đông Nam Á

b Tổ chức xã hội của người tối cổ được gọi là:

c Các quốc gia cổ đại Phương Đông gồm:

A Trung Quốc, Hi Lạp, Ai Cập, Lưỡng Hà

B Lưỡng Hà, Rô- ma, Ấn Độ, Trung Quốc

C Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

D Ai Cập, Lưỡng Hà, Ả Rập, Trung Quốc

d Những người hầu hạ, phục dịch vua và quý tộc được gọi chung là:

Câu 2: Nối tên các quốc gia cổ đại Phương Đông cho đúng với các con sông được hình

thành:

3 Trung Quốc c Sông Tigrơ và Ơphơrat

II PHẦN TỰ LUẬN (7 đ)

Trang 27

Câu 1: ( 4 điểm ) Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ? Nêu đặc điểm

của mỗi tầng lớp đó ?

Câu 2: ( 2 điểm) Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy về công

cụ lao động, cách sản xuất và nơi ở là gì ?

Câu 3: ( 1 điểm) Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng

- Nông dân công xã: đông dảo nhất và là lực lượng sản xuất chính trong xã hội (1đ)

- Quý tộc: có nhiều của cải, quyền lực gồm quan lại, tăng lữ.(1đ)

- Nô lệ: hầu hạ, phục dịch chi quý tộc, bị bóc lột nặng nề (1đ)

Câu 2: ( 2 điểm) Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy về công

cụ lao động, cách sản xuất và nơi ở là

- Về công cụ lao động : Công cụ đá được mài nhẵn, sắc bén Ngoài ra còn dùng các nguyên liệu khác như tre, gỗ, sừng

- Về cách sản xuất : Con người biết trồng trọt và chăn nuôi và làm đồ gốm

- Về nơi ở : Ngoài hang đông, mái đá con người biết làm các túp lều bằng lá cây, cỏ  cuộc sống ổn định hơn

Câu 3 : - Chữ viết

- Thành tựu trong các lĩnh vực khoa học

- Nghệ thuật sân khấu, kiến trúc, điêu khắc…

Trang 28

Tuần 11 Ngày soạn:28/10/2012

- Giáo dục ý thức sáng tạo trong lao động

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Tranh ảnh, mẫu vật phục chế phục vụ cho bài học

- Bản đồ

III Tiến trình dạy-học :

1 Kiểm tra bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra

2 Giới thiệu bài mới:

Cách đây khoảng trên dưới 3000 năm, người nguyên thủy sống trên đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọnh trong đời sống kinh tế, tạo ra những chuyển biến quan trọng

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

CH: Vì sao họ lại di chuyển xuống vùng đất bãi ven

sông.

( Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt)

GV cho HS thảo luận nhóm:

CH: Vào cuối thời nguyên thủy, công cụ sản xuất

của người Việt cổ đã được cải tiến như thế nào?

GV hướng dẫn HS thảo luận

HS đọc mục 1-SGK, xem hình 28, 29, 30.

1 Những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh

ra thuật luyện kim

- Địa bàn cư trú : mở rộng từ hang động đến vùng chân núi, thung lũng ven khe suối, ven sông

- Công cụ được cải tiến: mài nhẵn toàn bộ, hình dáng cân xứng

Trang 29

và thảo luận

HS trình bày kết quả, GV bổ sung, nhận xét và KL:

Mài đá và nâng cao chất lượng đồ gốm.( Ghè đẽo

thô sơ-> mài mỏng-> sắc hơn-> đẹp hơn.)

CH: Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ

của người thời đó ?

HS: Cải tiến ngày một tiến bộ, kỹ thuật cao, đa

dạng, phong phú, có nhiều loại hình, nhiều chủng

loại…

GV chuyển ý: Nét mới về công cụ sản xuất lúc bấy

giờ biết sử dụng kim loại; biết luyện kim để tạo ra

những hợp chất của đồng , cứng hơn đồng nguyên

chất

CH: Thế nào là thuật luyện kim?

HS: Là cách nấu kim loại để chế tác công cụ lao

động và đồ dùng

CH: Bằng chứng nào chứng tỏ người Phùng

Nguyên, Hoa Lộc đã biết luyện kim?

HS: tìm thấy cục đồng, xỉ đồng, dây đồng và dùi

đồng

CH: Tại sao nói nghề làm gốm phát triển đã tạo

điều kiện phát minh ra thuật luyện kim?

HS: có lò nung được đồ gốm mới có nồi nấu quặng

Muốn đúc được kim loại phải có khuôn đúc bằng

đất sét…

GV yêu cầu HS làm việc với SGK

CH: Hãy nêu ý nghĩa của việc phát minh ra thuật

luyện kim?

HS: Nhờ công cụ bằng đồng đã làm cho năng suất

tăng, diện tích được mở rộng, chăn nuôi phát triển…

Hoạt động 2: Lớp/ Cá nhân

CH: Những dấu tích nào chứng tỏ người bấy giờ

đã biết trồng lúa?

HS: Dấu vết gạo cháy, thóc lúa trên các bình vò,

hàng loạt lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ…

CH: Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu?

HS: ở ven sông, đồng bằng ven biển…

GV: Nghề nông nguyên thuỷ gồm 2 nghành chính

chăn nuôi, trồng trọt

+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn…

+ Trồng trọt: rau, củ đặc biệt là cây lúa => cây

lương thực chính của nước ta

CH: Nghề nông trồng lúa nước ra đời có ý nghĩa gì

?

CH: So sánh cuộc sống của con người trước và sau

- Đồ gốm với kĩ thuật cao hơn, văn hoa tinh xảo, độc đáo, đa dạng

- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim

- Kim loại đầu tiên là đồng

 Đánh dấu bước tiến trong việc chế tạo công cụ lao động, năng suất lao động tăng nhanh Con người thoát khỏi xã hội nguyên thủy, bước vào thời đại văn minh

2 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

- Ở Phùng Nguyên, Hoa lộc tìm thấy gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình vò  nghề trồng lúa nước ra đời

- Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đồng bằng ven sông, ven biển

- Cây lúa trở thành cây lương thực

Trang 30

khi có nghề trồng lúa nước ?

HS: Sau-> cuộc sống ổn định hơn.

CH: Vì sao từ đây, con người có thể định cư lâu

dài ở đồng bằng ven các con sông lớn?

HS: Trồng trọt và chăn nuôi phát triển do đó con

người có thể định cư lâu dài ở một nơi cố định

chính ở nước ta, con người có thể sống định cư ở đồng bằng ven sông lớn Cuộc sống ổn định và phát triển hơn

4 Sơ kết bài học: Gv sơ kết lại toàn bài:

+ Sản xuất phát triển → nâng cao đời sống.

+ Người Việt Cổ đã tao ra thuật luyện kim và nghề nông trồng nước.

+ Cuộc sống ổn định hơn.

5 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học theo những câu hỏi cuối bài; soạn trước nội dung của bài 11

Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI

- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ

- Sự nảy sinh những vùng VH trên khắp ba miền đất nước chuẩn bị bước sang thời kì dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là VH Đông Sơn

III Tiến trình dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước ra đời đã đánh dấu sự chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế của người nguyên thuỷ Sự chuyển biến về kinh tế là điều kiện dẫn đến sự chuyển biến về đ/sống xã hội Xã hội có gì mới…Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

HS đọc mục 1-SGK

CH: Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ dùng

bằng đồng hay làm một đồ dùng bằng đất nung so

với việc làm một công cụ bằng đá?

CH: Công cụ bằng đồng đòi hỏi kỹ thuật cao, vì nó

1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?

- SX phát triển → LĐ ngày càng phức tạp → Sự phân công lao động

Trang 31

phức tạp hơn, nhưng nhanh chóng hơn, sắc bén hơn

=> năng xuất lao động cao hơn

CH: Có phải trong xã hội ai cũng đúc đồng?

HS: Không.

CH: Sự phân công lao động đã được hình thành

như thế nào?

HS: + Phân công lao động theo giới tính

+ Phân công lao động theo nghề nghiệp: nông

nghiệp và thủ công nghiệp

GV: Phân công lao động làm cho kinh tế phát triển

thêm 1 bước, tất nhiên cũng tạo ra sự thay đổi các

mối quan hệ giữa người với người (quan hệ xã hội)

CH: Bộ lạc được ra đời ntn? Đứng đầu thị tộc là

ai? Đứng đầu bộ lạc là ai?

HS: Nhiều chiềng chạ họp lại nhau thành thị tộc.

Gv liên hệ thực tế

CH: Vị trí của người đàn ông trong gia đình, làng

bản thay đổi ntn ?

HS: Vị trí của người đàn ông ngày càng tăng lên

Người đứng đầu cả thị tộc, bộ lạc là nam giới,

không phải là phụ nữ như trước nữa

CH: Vì sao phải bầu người quản lí làng bản ?

HS: Chỉ huy sản xuất, lễ hội, giải quyết mối quan

hệ trong làng bản, giữa các làng với nhau trong bộ

tộc…

CH: Tại sao thời kì này trong một số ngôi mộ

người ta đã chôn theo công cụ sản xuất và đồ trang

sức nhưng số lượng và chủng loại khác nhau ?

HS: chứng tỏ trong xã hội đã có sự phân biệt giàu

nghèo

Hoạt động 3: Lớp/ Cá nhân.

CH: Quan sát các hình 31, 32, 33, 34, so sánh với

các công cụ đá trước đó?

HS: Đa dạng, tiến bộ, kỹ thuật tinh sảo,… đẹp hơn

trước, mới chỉ dừng lại ở dây đồng, dùi đồng

CH: Thời kỳ văn hoá Đông Sơn, các công cụ chủ

yếu được chế tác bằng nguyên liệu gì?

HS: Nguyên liệu đồng.

CH: Tại sao từ thế kỷ VII đến thế kỷ I TCN trên

- Nam giới: Làm công việc nặng nhọc,

lo việc ngoài đồng, săn bắt, chế tác công cụ…

- Phụ nữ: Công việc nhẹ nhàng, tỉ mỉ, công việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải…

2 Xã hội có gì đổi mới?

- Hình thành hàng loạt làng bản →

chiềng chạ Có quan hệ chặt chẽ→ Bộ lạc

- Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ

- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng

- Xã hội đã có sự phân biệt giàu

Trang 32

đất nước ta lại hình thành các trung tâm văn hoá

lớn?

CH: Em hãy nêu tên những trung tâm văn hoá đó?

HS: Theo dõi SGK để trình bày.

CH: Theo em, những công cụ nào góp phần tạo

nên chuyển biến trong xh?

HS: Công cụ bằng đồng.

CH: Cư dân văn hoá Đông Sơn gọi là gì?

HS: Cư dân văn hoá Đông Sơn gọi chung là người

Bước phát triển mới về xã hội đó có sự phân biệt giàu nghèo

công cụ đá → phân biệt đàn ông – đàn bà

5 Hướng dẫn học tập ở nhà : Học bài cũ trả lời câu hỏi của SGK.

Chuẫn bị bài mới: đọc trước bài Xem kĩ phần chữ in nghiêng, xem tranh

- Những nét cơ bản về điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang

- Biết và ghi nhớ thời gian, địa bàn thành lập, nhà nước Văn Lang ; những nét chính về tổ chức nhà nước, đời sống vật chất và tinh thần

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, đánh giá và vẽ sơ đồ

3 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Bản đồ

- Bộ mẫu phục chế

- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

Vào khoảng thế kỉ VII TCN , người Việt Nam chúng ta đã thành lập một nhà nước riêng do mình làm chủ Học bài 12, chúng ta sẽ biết được rằng nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào?

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 33

Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm

Trước hết, giáo viên cho HS đọc mục 1-SGK

CH: Vào cuối TK VIII đầu TK VII TCN ở đồng

bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có gì thay đổi lớn?

HS: Trả lời.

CH: Truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh nói lên hoạt

động gì của nhân dân hồi đó?

HS: Nhân dận phải đấu tranh với thiên nhiên.

CH: Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên,

người Việt cổ lúc đó làm gì?

CH: Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình SGK bài

11? Hãy liên hệ các loại vũ khí đó với truyện Thánh

Gióng?

HS: Hình 31,32 chụp các loại vũ khí thời Đông

Sơn, gồm các lưỡi giáo đồng, dao đồng Với sự xuất

hiện nhiều loại vũ khí chứng tỏ sự phát triển của

nghề săn bắt, nhưng chủ yếu chứng tỏ rằng trong xã

hội đã có sự tranh chấp, xung đột giữa vùng này với

vùng khác Truyện Thánh Gióng đã phản ánh cuộc

chiến đấu của nhân dân chống giặc ngoại xâm

Cho học sinh thảo luận nhóm:

CH: Nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

GVKL:

Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân

GVcho HS đọc mục 2 SGK.

HS thảo luận các câu hỏi sau:

CH: Địa bàn cư trú của bộ lạc ăn Lang sống ở

đâu?

CH: Trình độ phát triển của bộ lạc Văn Lang ntn?

CH: Dựa vào thế mạnh của mình, thủ lĩnh bộ lạc

Văn Lang làm gì?

Các nhóm trả lời.

Gv nhận xét sơ kết lại.

CH: Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?

Ai đứng đầu? Đóng đô ở đâu?

HS: Nhà nước văn Lang ra đời vào thời gian TK

VII TCN, đứng đầu là Hùng Vương

Hoạt động 3:

CH: Hùng Vương đã tổ chức bộ máy nhà nước như

thế nào ?

CH: Quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

Theo em nhà nước Van Lang có mấy cấp ?

CH: Em hãy nêu quyền hành của vua Hùng và

người đứng đầu chiêng chạ?

HS: Quyền cao nhất thuộc về vua Hùng

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

⇒ Nhà nước Văn Lang ra đời

2 Nước Văn Lang thành lập

- Thời gian: Khoảng thế kỉ VII TCN

- Địa điểm: Vùng đồng bằng Bắc Bộ

và Bắc Trung Bộ ngày nay

- Thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thành liên minh các bộ lạc Đó là nước Văn Lang

- Người đứng đầu: Hùng Vương

- Nơi đóng đô: Văn Lang ( Bạch Phú Thọ ngày nay)

Hạc-3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?

- Hùng vương chia nước làm 15 bộ,

vua có quyền quyết định tối cao trong nước

- Để giúp vua cai trị đất nước, Hùng Vương đặt ra các chức quan: Lạc hầu, lạc tướng

Trang 34

-Gv giải thích cho hs hiểu.

-Gv giới thiệu về đền Hùng

-Gv sơ kết lại bài

CH: Quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và

nhận xét?

+Bộ máy nhà nước đơn giản, chỉ có vài chức quan

Chưa có quân đội, chưa có pháp luật

+ Đã có các cấp từ trung ương đến làng xã, có

người chỉ huy cao nhất và có người chỉ huy từng bộ

phận

CH: Sự ra đời nhà nước Văn Lang có ý nghĩa như

thế nào đối với người Việt Nam chúng ta?

GV nhấn mạnh: chứng tỏ cách đây khoảng 2700

năm, người Việt Nam chúng ta đã có một nước

riêng do mình thành lập và làm chủ

- Đứng đầu các bộ là Lạc tướng; đứng đầu chiềng, chạ là Bồ chính

- Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội, chưa có pháp luật

- Có một nhà nước riêng, tuy tổ chức còn đơn giản

4 Sơ kết bài học.

Giáo viên sơ kết lại nội dung chính của bài học.

Học sinh hoàn thành sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang vào vở ghi

5 Hướng dẫn học tập: Học bài cũ kết hợp vở ghi.

Chuẩn bị bài mới.Đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

25/11/2012

Tiết : 14 Ngày dạy :

27/11/2012

Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA

CƯ DÂN VĂN LANG

- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hóa dân tộc

II Chuẩn bị của GV và HS.

- Tranh ảnh lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí mặt trống…

- Một số mẩu chuyện về vua Hùng Vương

III Tiến trình dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

Nhà nước Văn Lang ra đời, cư dân Văn Lang vẫn luôn cải tiến công cụ sản xuất, nâng cao năng xuất lao động Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ngày càng có sự thay đổi

Trang 35

mạnh mẽ Sự phát triển đó diễn ra như thế nào? Đã đạt được những thành quả ra sao? Chúng

ta đi tìm hiểu bàihọc hôm nay

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

GV: Hướng dẫn các em quan sát hình 33 ( bài 11)

CH: Cư dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng

HS: Họ biết trồng trọt và chăn nuôi

CH: Lương thực chính của cư dân Văn Lang chủ

yếu là gì?

CH: Ngoài trồng trọt cư dân Văn Lang còn biết

các nghề thủ công nào?

HS: Họ biết dệt, xây nhà, luyện kim, đúc đồng.

GV giới thiệu về chiếc trống đồng là vật tiêu biểu

cho nền văn minh Văn Lang

CH: Qua các hình hình 36,37,38 em nhận thấy

nghề nào được phát triển thời bấy giờ?

GV miêu tả trống đồng Ngọc Lũ - tiêu biểu nhất

cho trí tuệ, tài năng và thẩm mĩ của người thợ thủ

công lúc bấy giờ

CH: Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi

trên đất nước ta và ở nước ngoài thể hiện điều gì?

HS: chứng tỏ bây giờ đã có sự trao đổi.

- Về phương tiện đi lai ?

HS: Các nhóm báo cáo và bổ sung hoàn thiện.

GV: Kết luận.

HS: Kết hợp ghi vở.

GV: Nêu một số câu hỏi mỡ để HS hiểu rõ hơn

( Tại sao lại ở nhà sàn? Tại sao họ đi lại chủ yếu

bằng thuyền…)

Hoạt động 3: Lớp

CH: Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, địa vị của

mỗi tầng lớp trong xh ra sao?

1 Nông nghiệp và các nghề thủ công.

- Chăn nuôi gia súc, chăn tằm…

+ Thủ công nghiệp:

- Họ làm gốm, dệt, xây nhà, luyện kim, đúc đồng…

- Họ bắt đầu rèn sắt

2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?

- Về ở: Phổ biến là nhà sàn được làm bằng tre, gỗ, nứa, lá…

- Về ăn: Thức ăn chính là cơm, rau,

cà, cá, thịt

- Về mặc: Nam đóng khố, mình trần, chân đất Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực Ngày lễ, nữ mặc váy xòe kết lông chim

- Về phương tiện đi lại: Họ đi lại bằng thuyền

3 Đời sống tinh thần cư dân Văn Lang có gì mới?

- Lễ hội: với nhiều trò chơi như nhảy

Trang 36

HS: Xã hội Văn Lang có 3 tầng lớp địa vị của mỗi

tầng lớp khác nhau

CH: Cư dân Văn Lang có những phong tục gì?

HS: Họ tổ chức lễ hội vui chơi, ăn trầu cau, gói

bánh chưng, bánh giầy…

CH: Nhạc cụ điển hình của cư dân Van Lang là gì?

HS: Trống đồng và chiêng khèn…

Gv giải thích về biểu tượng của trống đồng.

CH: Về tín ngưỡng cư dân Văn Lang thờ những vị

thần nào?

CH: Truyện “Trầu Cau” và “Bánh Chưng Bánh

Dày” cho ta biết thời Văn Lang có những phong

tục gì?

CH: Về tập quán cư dân Văn Lang có tập quán gì?

HS: Theo dõi thông tin SGK trả lời.

Gv sơ kết: đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc

nói trên đã hoà quyện vào nhau trong con người

Lạc Việt tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc

múa, ca hát, đua thuyền, giã gạo

- Phong tục: Xăm mình, ăn trầu cau, gói bánh chưng, bánh giầy

- Tín ngưỡng: Thờ thần núi, sông, mặt trời, mặt trăng, đất, nước Chôn cất người chết cẩn thận trong các thạp, quan tài…kèm theo công cụ, đồ trang sức

- Nghệ thuật: Cư dân biết làm đẹp, có khiếu thẩm mĩ cao

Chuẩn bị bài mới, đọc kĩ bài trước trả lời các câu hỏi của SGK, xem bản đồ trong SGK

- Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tần

- Hoàn cảnh ra đời của nước Âu Lạc, sự tiến bộ trong sản xuất( sử dụng công cụ bằng đồng, bằng sắt, chăn nuôi, trồng trọt, các nghề thủ công)

- Bộ máy nhà nước Âu Lạc

2 Kĩ năng

Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử

3 Tư tưởng

Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức cảnh giác với kẻ thù

II Chuẩn bị của GV và HS

- Bản đồ trống Bắc Bộ

- Lược đồ các cuộc kháng chiến

III Tiến trình dạy-học

Trang 37

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Nhà nước Văn Lang thế kỷ III TCN, nhân dân không còn cuộc sống yên bình như trước Vua Hùng thứ 18 không chú ý đến xây dựng và bảo vệ tổ quốc Ở phương Bắc nhà Tần mở rộng bờ cõi xuống phía Nam Cuộc kháng chiến của người Lạc Việt và Âu Việt đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

GV cho HS đọc SGK.

GV sử dụng bản đồ Văn Lang và Âu Lạc

CH: Tình hình nước Văn Lang cuối TK III TCN

ntn ?

HS:Thế kỷ III TCN nhà Tần xâm lược nước ta.

Gv giảng về cuộc xâm lược của nhà Tần Trong

cuộc tiến quân xâm lươc phương nam năm 214

CH: TCN, nhà Tần đã chiếm những nơi nào ?

CH: Người Việt đã đánh giặc như thế nào ?

HS: Nêu cách đánh của người Việt.

CH: Kết quả cuộc kháng chiến ?

CH: Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của

người Tây Âu-Lạc Việt?

HS: Chiến đấu kiên cường, bảo vệ lãnh thổ và chủ

quyền DT

GV: Nhà nước Văn Lang mất ổn định, quân Tần

xâm lược nước ta, nhân dân Tây Âu, Lạc Việt chiến

đấu dũng cảm bảo vệ lãnh thổ Nhà nước Âu Lạc ra

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

CH: Thục Phán cho đóng đô ở đâu ?

HS: Phong Khê

GV dùng bản đồ mô tả kinh đô Phong Khê

GV cho HS đọc SGK.

CH: Em hãy cho biết bộ máy nhà nước Âu Lạc

được tổ chức như thế nào ?

Gv yêu cầu hs vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc và giải

thích

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?

- Hoàn cảnh:

+ Vua không lo sửa sang võ bị

+ Ham ăn chơi; không chú ý đến đê điều

+ Nguy cơ xâm chiếm của nhà Tần

- Kết quả:

+Năm 214 TCN, người Việt đã đại phá quân Tần, giết được hiệu úy Đồ Thư

2 Nước Âu Lạc ra đời:

- Năm 207 TCN Thục Phán lên ngôi, xưng là An Dương Vương, hợp nhất Tây Âu và Lạc việt → Âu Lạc đóng

đô ở Phong Khê (Cổ Loa)

- Tổ chức nhà nước: không có gì khác trước, song quyền lực nhà vua cao hơn trước

Trang 38

CH: Nhận xét về bộ máy Nhà nước Âu Lạc so với

Nhà nước VL ?

GVKL: Bộ máy nhà nước không thay đổi song uy

quyền nhà vua lớn hơn nhiều

Hoạt động 3: Lớp/ Cá nhân

CH: Từ khi nước Văn Lang thành lập đến khi nước

Âu Lạc ra đời trải qua bao nhiêu thế kỉ ?

HS trả lời

CH: Theo em nước Âu Lạc có những thay đổi gì về

nông nghiệp ?

HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

CH: Các nghề thủ công có thay đổi không?

+ Chăn nuôi, đánh cá phát triển

- Thủ công nghiệp: có nhiều tiến bộ:

đồ gốm, dệt, trang sức…

+ Luyện kim phát triển

+ Giáo, mác, mũi tên, rìu đồng, cuốc sắt được sản xuất

b Xã hội:

+ Phân hóa giàu nghèo, mâu thuẫn giai cấp xuất hiện

4 Củng cố

GV sơ kết lại nội dung chính của bài học

HS làm bài tập SGK và hoàn thành sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

5 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học theo câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới: Nước Âu Lạc TT

- Học sinh biết sử dụng kênh hình để mô tả về Cổ Loa và giá trị của nó

- Nhận biết và ghi nhớ diễn biến chính của cuộc kháng chiến, nguyên nhân thất bại của nước

Âu Lạc

2 Kĩ năng

- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh các nhân vật , sự kiện lịch sử

3 Tư tưởng:

- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức cảnh giác với kẻ thù

II Chuẩn bị của GV và HS.

Trang 39

- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa.

- Một số câu chuyện: Nỏ thần; Mị Châu-Trọng Thủy

III Tiến trình dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

Như các em đã biết, sự ra đời của nước Âu Lạc đánh dấu một bước ngoặt lớn trong thời kì dựng nước của dân tộc Vị tướng Thục Phán tài giỏi cùng tinh thần chiến đấu của người Tây

Âu và Lạc Việt đã khẳng định ý chí chống giặc giữ nước của dân tộc ta Vậy, trong các thế

kỉ sau nước Âu Lạc đã phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Lớp/ Cá nhân

GV: Hướng dẫn HS quan sát thành Cổ Loa.

CH: Mô tả thành Cổ Loa theo sơ đồ ?

+ Các thành đều có hào bao quanh, rộng từ 10 – 30

m, các hào thông nhau

+ Bên trong thành nội là những khu nhà ở và làm

việc của gia đình An Dương Vương và các Lạc

Hầu, Lạc Tướng

+ Cổ Loa là một khu quân thành ( khu thành quân

sự, phục vụ chiến đấu)

CH: Em có nhận xét gì về việc xây công trình

thành Cổ Loa vào thế kỉ III-II TCN ở nước Âu

Lạc?

HS: Đây là công trình lao động quy mô nhất của

Âu Lạc, cách đây hơn 2000 năm, thể hiện tài, sáng

tạo, kỹ thuật xây thành của nhân dân ta…)

GV: Sáng kiến khi xây thành, đó là cài xen các

mảnh gốm vỡ vào tường đât

CH: Lực lượng quốc phòng của nước Âu Lạc

được tổ chức như thế nào ?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

CH: Triệu Đà đã dùng kế xảo quyệt gì để đánh Âu

- Thành có 3 vòng khép kín chu vi 16.000 mét

- Bên trong thành nội là nơi ở và làm việc của vua, lạc hầu và lạc tướng

- Đó là 1 công trình quy mô nhất của

Âu Lạc (Thể hiện tài năng của người Việt)

- Thành vừa là kinh đô vừa là công trình lớn để bảo vệ đất nước

- Có lực lượng quân đội mạnh và vũ khí hiện đại

2 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?

- Năm 181 – 180 TCN Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Việt

- Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt và tinh thần chiến đấu dũng cảm đã đánh bại quân Triệu giữ vững độc lập của

Trang 40

Hs: Kể chuyện Mỵ Châu – Trọng Thủy

CH: Theo em sự thất bại của An Dương Vương đã

để lại bài học gì ?

HS: Chúng ta cần phải cảnh giác trước kẻ thù, cần

có sự đoàn kết dân tộc Đồng thời liên hệ tới thực

tế trong lịch sử và hiện nay

đất nước

- Năm 179 TCN An Dương Vương mắc mưu Triệu Đà, Âu Lạc thất bại nhanh chóng

Học bài từ đầu → bài này

Ôn tập kỹ các câu hỏi SGK tiết sau ôn tập học kỳ I

- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kỳ khác nhau

- Năm được những nét chính về xã hội và kinh tế thời Văn lang- Âu Lạc, cội nguồn DT

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và thống kê các sự kiện một

Ngày đăng: 14/02/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w