1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ PP SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG GIỜ HỌC LỊCH SỬ 6 VÀ 7

14 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn làm sống dậy quá khứ của lịch sử mỗi bài dạy trên lớp ngoài việc cung cấp đầy đủ những kiến thức cơ bản cần phải sử dụng một cách hợp lí khéo léo đồ dùng dạy học mới hiện đợc sự việ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Mụn lịch sử trong nhà trường phổ thụng núi chung ở lớp 6, 7 núi riờng cú chức năng và nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo và giỏo dục thế hệ trẻ

Khụng chỉ ở nước ta mà ở cỏc nước tiờn tiến trờn thế giới cũng chỳ trọng việc dạy mụn lịch sử vỡ nú đào tạo con người cú bản sắc dõn tộc

Đảng và Nhà nước, Bộ giỏo dục coi trọng việc dạy và học bộ mụn lịch sử Đỳng như Hồ Chớ Minh đó khẳng định trong hai cõu thơ mở đầu trong cuốn lịch sử nước ta :

“Dõn ta phải biết sử ta Cho tường gốc tớch nước nhà Việt Nam”

Nhưng trong thực tế cũng khụng ớt người cho rằng, mụn lịch sử là bộ mụn học thuộc nặng về ghi nhớ những sự kiện năm thỏng dài lờ thờ và xếp vào mụn phụ, vỡ vậy ảnh hưởng khụng tốt vào mục tiờu đào tạo và giỏo dục thế hệ trẻ

Trong quỏ trỡnh giảng dạy và kết quả học tập của học sinh, tụi đó xỏc định lịch

sử là một bộ mụn khoa học cú ưu thế hỡnh thành nhõn sinh quan cho học sinh, rốn tư duy sỏng tạo cho cỏc em, đặc biệt giỳp cho học sinh từ hiểu biết lịch sử mà rỳt ra kinh nghiệm quý giỏ để xõy dựng và bảo vệ tổ quốc xó hội chủ nghĩa

Để đạt được kết quả trờn thỡ việc ỏp dụng nhiều phương phỏp giảng dạy vào tiết học lịch sử là rất quan trọng Trong quỏ trỡnh giảng dạy, ngoài cỏc phương phỏp thường dựng tụi chỳ trọng vào việc sử dụng cõu hỏi nờu vấn đề, kể chuyện lịch sử, sử dụng kờnh hỡnh, liờn hệ với thực tế để giỏo dục tư tưởng cho HS, …

Trong việc dạy học dù là phơng pháp truyền thống, cải cách hay đổi mới thì việc

sử dụng đồ dùng dạy học là một vấn đề cần thiết dù là môn khoa học tự nhiên hay môn khoa học xã hội có sử dụng đồ dùng dạy học đều mang lại hiệu quả cao

Phân môn lịch sử là một bộ môn khoa học xã hội rất quan trọng trong nhà trờng

Nó giúp cho thế hệ trẻ hiểu đợc cuội nguồn dân tộc, biết đợc quá khứ của tổ tiên

Từ những hiện vật cụ thể nhng sự kiện lịch sử, học sinh tự hào về truyền thống dân tộc, tiếp theo, kế thừa và phát huy những tinh hoa của tổ tiên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay Muốn làm sống dậy quá khứ của lịch sử mỗi bài dạy trên lớp ngoài việc cung cấp đầy đủ những kiến thức cơ bản cần phải sử dụng một cách hợp lí khéo léo đồ dùng dạy học mới hiện đợc sự việc đã qua

Trang 2

Xuất phát từ thực tế đó tôi đã suy nghĩ quyết định thử nghiệm và theo dõi vấn đề “ Đồ dựng dạy học và phương phỏp sử dụng đồ dựng trong giờ lịch sử lớp 6 và 7” để

rút ra kết luận và kinh nghiệm cho việc giảng dạy môn lịch sử

II Quỏ trỡnh thực hiện.

1 Thuận lợi: Trong quá trình thực hiện tôi đợc sự giúp đỡ và động viên của ban

giám hiệu, tổ chuyên môn và nhiều cộng sự, Bản thân luụn học hỏi, tim tòi và rút ra kinh nghịêm, do đó cũng đạt đợc một số kết quả đáng kích lệ

2 Khó khăn: - Tài liệu nghiên cứu cha đầy đủ

- Hiện vật khó su tầm

- Khả năng về vẽ còn hạn chế

- Việc thiết kế các mẫu vật khó chính xác do vật liệu thiết kế cha hợp lí

3 Phạm vi đối tợng nghiên cứu.

- Sách giáo khoa lịch sử lớp 6, lớp 7

- Tài liệu đổi mới phơng pháp dạy học sinh

- Đối tợng 6A,6B, 7A, 7B

4 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp phân tích

- Phơng pháp tổng hợp

- Thử nghiệm

5 Kế hoạch nghiên cứu.

- Thời gian từ 8/2010 - 3/2011

- Thực hiện xây dựng phơng pháp sau khi soạn bài và dạy thử nghiệm, áp dụng phơng pháp trong các tiết dạy, hoàn thiện phơng pháp sau khi đã kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Sau khi đã xác định phạm vi đối tợng, kế hoạch và phơng pháp nghiêm cứu tôi bắt tay vào việc khảo sát và thực hiện

III Mục đích của việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử : 1) Về mặt giáo dỡng:

Góp phần tạo biểu tợng lịch sử cho học sinh Trong quá trình giảng dạy sử dụng đồ dùng trực quan kết hợp với lời nói làm cho quá khứ biểu tợng của loài ngời hiện lên trớc mắt học sinh có những hình ảnh tin cậy về quá khứ, biểu tợng chính xác, chân thực, cụ thể về quá khứ Giúp học sinh tránh đợc hiện tợng: Hiện đại hoá lịch sử

Trang 3

Mặt khác, nó cũng là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chấc của sự kiện lịch sử là phơng tiện để hình thành khái niệm và rút ra quy luật

Qua đó học sinh không chỉ nắm đợc hình dáng mà còn nắm đợc cấu tạo, tốc độ của sự kiện lịch sử, hình thành khái niệm lịch sử nắm vững đợc quy luật phát triển của lịch sử

Đồng thời nó giúp học sinh nhớ kỹ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử, những t tởng mà học sinh thu nhận đợc

2) Về mặt giáo dục:

Đồ dùng trực quan góp phần phát triển khả năng quan sát trí tởng tợng, tự duy

và ngôn ngữ của học sinh về lịch sử

3) Phát triển: Góp phần giáo dục t tởng, đạo đức cho học sinh ngoài ra còn

góp phần phát triển quan điểm thẩm mỹ

PHẦN NỘI DUNG

I Đồ dùng và cách chọn đồ dùng.

Đồ dùng dạy học còn đợc gọi là thiết bị cần thiết cho bài dạy, mỗi môn học có một loại đồ dùng riêng phù hợp với đặc trng và nội dung của bài học Đối với bộ môn Lịch Sử do đặc trng bộ môn này là tái hiện những gì đã qua trong quá khứ, nên mỗi

đồ dùng đều có niên đại thời gian tơng đối chính xác, tuy nhiên các loại đồ dùng không phải dễ tìm, dễ thấy, có loại chỉ đợc trng bày trong viện bảo tàng nên chỉ đợc thấy nó qua tranh vẽ, có loại bằng mẫu vật nhng chỉ đợc mô phỏng bằng các chất liệu hiện đại để làm ví dụ, để diễn tả các cuộc khởi nghĩa kháng chiến với các trận đánh lớn, chỉ có thể đợc mô tả qua các sơ đồ, lợc đồ

Chính vì vậy ngời giáo viên dạy Lịch Sử cần phải biết phân loại đồ dùng và có

ph-ơng pháp sử dụng thích hợp trong giờ lên lớp

II Cách phân loại đồ dùng và phơng pháp sử dụng.

a Loại đồ dùng là hiện vật có thật: Loại đồ vật này rất hiếm nếu là :

- Các hiện vật có niên đại Lịch Sử càng xa thì sự su tầm loại hiện vật này càng khó khăn Đó là các mẫu vật về thời kỳ đồ đá, rìu đá, liềm đá, lỡi quốc đá và

những đồ trang sức bằng đá

- Các loại hiện vật bằng đồng nh : Dao, lỡi cày, lỡi quốc, mũi tên đồng và một số

đồ dùng sinh hoạt bằng đồng, các hiện vật này ít khi giáo viên có thể su tầm đợc Tuy

Trang 4

nhiên trong các bài lịch sử hiện đại cũng có thể su tầm đợc mặc dù không phải là nhiều

* Phơng pháp sử dụng

- Khi giảng dạy loại hiện vật này giáo viên cần nêu rõ hiện vật đợc tìm thấy ở

địa danh nào, nó thuộc loại hiện vật gì và thời kì nào của lịch sử

- Giáo viên đa hiện vật đến từng bàn để học sinh trực tiếp quan sát mẫu vật, tự tay cầm nắm cụ thể các mẫu vật ấy để tự mình rút ra nhận xét, đánh giá

b Loại đồ dùng là mẫu vật đợc mô phỏng lại.

- Do các hiện vật thật không đợc tự ý đem khỏi các viện bảo tàng lịch sử hoặc một số hiện vật đã bị h hỏng không thể di chuyển nên ngời ta đã tạo ra các mô hình

để thay thế các hiện vật đó Loại mô hình này thờng đợc chế tạo bằng các chất liệu nh: gỗ, nhựa, gốm rồi quét các loại sơn lên bề mặt, cho giống hiện vật thật

* Phơng pháp sử dụng

- Khi dạy loại đồ dùng này giáo viên cần cho học sinh rõ đó là những hiện vật có thật (qua tranh vẽ) em thấy hiện vật này có gì giống và khác nhau

- Học sinh sẽ rút ra kết luận sau khi quan sát và hội ý

c Loại đồ dùng bằng tranh ảnh.

- Tranh ảnh đợc sử dụng trong giờ giảng dạy lịch sử đợc coi là biểu đồ dùng minh hoạ về hiện vật và các di sản đợc lu lại

- Thông thờng trong sách giáo khoa lịch sử mỗi lớp đều in sẵn Vậy loại đồ dùng này đợc coi là những hình có sẵn thông thờng, ngời giáo viên lịch sử phóng to hình này lên để phân tích cho học sinh dễ nhận biết hơn, loại đồ dùng này thờng là phóng

to các mẫu vật tranh ảnh đơn giản, ngoài ra còn có một số tranh ảnh minh hoạ các di tích, di sản văn hoá đợc các Công ty thiết bị trờng học phóng to bằng ảnh màu hoặc

ảnh đen trắng

* Phơng pháp sử dụng

- Tranh ảnh sử dụng trong giờ giảng dạy lịch sử cũng đợc coi là đồ dùng dạy học

để minh họ cho các hiện vật và các di tích lịch sử văn hoá, di sản văn hoá có nội dung phù hợp với bài dạy Chính vì vậy dùng ngôn ngữ để phân tích, mô tả và đánh giá các kênh hình này rất cần thiết đối với ngời giáo viên, có thể dùng câu hỏi gợi ý hớng học sinh tự rút ra kết luận nhận xét

Vớ dụ 1 : khi dạy bài 10 – Nhà Lý đẩy mạnh cụng cuộc xõy dựng đất nước, ở mục 1 – Sự thành lập nhà Lý, cú thể sử dụng hỡnh ảnh:

Trang 5

Tượng Lý Thái Tổ ở Hà Nội

Khi HS đọc xong mục 1 giáo viên có thể cho HS xem hình và đặt câu hỏi để

HS xác định tượng trong hình là ai Khi xác định được giáo viên lại hỏi về thân thế của họ Từ đó giáo viên dựa vào hình để tổng kết, nêu lên công lao của Lý Công Uẩn

Ví dụ 2 khi dạy bài 12 – Đời sống kinh tế, văn hóa, ở mục II2 giáo viên có thể sử dụng hình chùa Một Cột trong SGK trang 48 hoặc hình sau (mặt sau của chùa):

Chùa Một Cột ở thủ đô Hà Nội

Trang 6

Giỏo viờn cú thể hỏi HS những hiểu biết về ngụi chựa này như: năm xõy dựng, kiểu kiến trỳc, sự độc đỏo của nú … Từ đú giỏo viờn khắc sõu những kiến thức liờn quan làm cho HS cú ấn tượng sõu sắc về ngụi chựa Từ đõy cỏc em cú thể giải đỏp cho bất cứ ai hỏi về ngụi chựa, cho dự đú là người nước ngoài

Ngoài chựa Một Cột, thời Lý cũn cú nhiều ngụi chựa nổi tiếng khỏc cú thể dựng để làm nổi bật kiến trỳc thời Lý như: chựa Keo, chựa Phật Tớch( Bắc Ninh), chỳa Thầy(Hà Tõy), …

Tất cả những tấm hỡnh này giỏo viờn cú thể dễ dàng tỡm thấy trõn mạng Internet Nhưng khi lấy trờn mạng giỏo viờn chỳ ý phải lấy những hỡnh ảnh cú độ phõn giải cao mới bung ra giấy A4 đẹp

d Loại đồ dùng là các bản đồ, sơ đồ, lợc đồ.

- Các sơ đồ, bản đồ, lợc đồ trong sách giáo khoa dùng để minh hoạ trờng thuật, diễn biến các cuộc khởi nghĩa kháng chiến, các trận đánh lớn Nếu trong tiết dạy Lịch

Sử giáo viên hớng dẫn cho học sinh tìm hiểu diễn biến các trận đánh ấy ngay trong sách giáo khoa thì sẽ gặp một số trở ngại

Trớc hết là không tập trung đợc sự chú ý của cả lớp đối với việc trờng thuật của giáo viên Bởi lẽ mỗi học sinh vừa lắng nghe lời của cô trờng thuật vừa phải dò tìm các chi tiết, diễn ra qua bản đồ, lợc đồ

Một vấn đề nữa là học sinh vừa không thể nghe giảng vừa tự tờng thuật, vừa phải ghi bài Chính vì vậy việc sử dụng loại đồ dùng dạy học phóng to các biểu đồ,

l-ợc đồ giúp học sinh, tập trung hơn về bài giảng sau khi nghiên cứu, bài học Quá trình theo dõi việc tờng thuật trên sơ đồ phóng to để nhận biết hơn về các địa điểm, khu vực diễn ra các trận đánh

* Phơng pháp sử dụng:

- Loại đồ dùng này có nhiều biểu và có thể dùng nhiều cách sử dụng

- Đối với loại bản đồ treo tờng in sẵn loại đồ dùng này thờng đợc cơ quan thiết

bị trờng học cấp sẵn về cho nhà trờng, khi lên lớp giáo viên đem ra sử dụng cần giới thiệu các ký hiệu trên bản đồ để học sinh phân biệt rồi từ đó có thể tờng thuật diễn biến Cũng có thể giáo viên hớng dẫn giải thích các ký hiệu yêu cầu học sinh tự mình thực hành Cả 2 cách làm này đều giúp học sinh tiếp cận các sự kiện lịch sử một cách thoải mái hứng thú

- Đối với loại bản đồ làm :

Đây là biểu bản đồ, lợc đồ không có ký hiệu diễn biến cho trớc cho trớc kiểu đồ dùng này, giáo viên thờng tự thiết kế lấy mọi ký hiệu trên bản đồ, lợc đồ sẽ đợc xuất hiện trong quá trình tờng thuật diễn biến của cả trận đánh Theo tôi khi sử dụng loại bản đồ này giáo viên nên dùng các ký hiệu mô hình làm sẵn bằng bìa cứng theo các mẫu đã quy ớc (nếu là lớp học có bảng từ thì có thể thiết kế mô hình

Trang 7

và ký hiệu bằng loại sắt mỏng) trong quá trình tờng thuật giáo viên dùng các ký hiệu di động rồi dừng lại đính vào các điểm cần thiết của bản đồ, sau bài giảng toàn bộ sự kiện diễn biến của trận đánh sẽ xuất hiện và nằm lại trên bản độ loại đồ dùng này có thể dùng nhiều lần vì nó có thể gỡ các mô hình, ký hiệu ra khỏi sơ đồ một cách rõ ràng Dùng kiểu bản đồ này giáo viên có thể cho học sinh tự cũng cố bài học bằng cách trờng thuật lại trận đánh mà giáo viên vừa tờng thuật xong Loại

đồ dùng này có thể tác dụng giúp cho bài giảng hấp dẫn hơn, hứng thú hơn và nội dung khắc sâu hơn trong trí tởng tợng của học sinh

III- ứng dụng cụ thể trong bài giảng

Sau đây là phơng pháp sử dụng cụ thể các loại đồ dùng dạy học trong một số bài ở các khối lớp mà tôi đã sử dụng

Chơng trình lớp 6 bài 10

Những chuyển biến trong đời sống kinh tế.

A- Mục tiêu bài học

1- Về kiến thức: Học sinh hiểu đợc những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức

quan trọng trong đời sống của ngời nguyên thuỷ nh: Sự cải tiến các công cụ sản xuất, phát minh thuật luyện kim và sự xuất hiện của nghề nông trồng lúa dẫn đến sự ra đời của xóm làng nông nghiệp

2- Về t tởng:

Giúp học sinh nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động và trân trọng những thành tựu của ngời xa

3- Kỷ năng: Nhận biệt đợc những biết đổi về công cụ sản xuất và quan hệ của

chúng đối với các yếu tố khác, bồi dỡng kỷ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

B- Đồ dùng dạy học

- Các công cụ phụ chế nh tranh ảnh trong sách giáo khoa

- Lăng vua Hùng ở Phú Thọ

c Cách sử dụng thiết bị đồ dùng trong bài

Trong mục 1 sách giáo khoa viết:

1 Công cụ sản xuất đợc cải thiện nh thế nào?

Mục đích của phần này là môn giới thiệu cho học sinh các mẫu về công cụ sản xuất ở thời đại văn lang âu lạc, chính vì vậy giáo viên cần có các mô hình mẫu vật, hiện vật về các loại rìu đá Hoa mộc, rìu đá Phù Nguyên và một số mảnh gốm có hoa văn nh trong sách giáo khoa đã vẽ các mẫu vật này đợc chế tạo bằng nguyên liệu cải thiện nh đúng với hình vẽ

Để học sinh hiểu đây là hiện vật mô phỏng giáo viên cần núi rõ các hiện vật nay không phải là hiện vật thật, có thể cho học sinh trực tíêp sờ mó hiện vật rồi đặt ra câu hỏi

Hỏi: Theo em đây có phải là hiện vật thật không?

- So với hiện vật thật loại hiện vật mô phỏng này có gì giống và khác

Trang 8

- Thông qua các mô hình đợc mô phỏng lại trong sách giáo khoa em thấy có những công cụ gì? đồ dùng gì?

- Các công cụ đồ dùng ấy đã phản ánh điều gì về những chuyển biến trong việc chế tạo công cụ sản xuất của nhân dân ta

+ Đối với các hoa văn đồ gốm Hoa Lộc, chắc chắn khó có những hiện vật cụ thể

mà vịêc tái tạo mô hình cũng không phải là đơn giản Vì vậy giáo viên có thể vẽ tranh

và phóng to các hiện vật này để học sinh có điều kiện quan sát rõ ràng hơn và phân tích theo sự hớng dẫn của cô giáo, sau khi cho học sinh xem tranh giáo viên đặt câu hỏi Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất đồ gốm đặc biệt là hoa văn vẽ trên nền gốm?

Chú ý: Khi sử dụng loại đồ dùng này trong tiết học giáo viên cần cho học sinh quan sát tỉ mỉ các hiện vật tranh ảnh sau đó mới đề nghị học sinh thảo luận nhóm rồi rút ra nhận xét Đề nghị học sinh bổ sung phần nhận xét của bạn

Trong mục 2:

- Thuật luyện kim đã đợc phát minh nh thế nào, giáo viên có thể dùng một số các hiện vật bằng mảnh gốm cho học sinh quan sát và đặt câu hỏi Đồ gốm làm bằng nguyên liệu nào?

- Đồ gốm thờng thấy là những dụng cụ gì?

- Để làm ra các loại dụng cụ bằng sắt ngời xa đã dùng nguyên liệu gì để làm khuôn? (bằng đất xét)

Học sinh rút ra kết luận Nh vậy cơ sở của phát minh ra thuật luyện kim chính là

từ kinh nghiệm của nghề làm gốm

Kết quả đạt đợc.

Đối với lớp không sử dụng đồ dùng Đối với lớp sử dụng đồ dùng

Số học sinh đạt tỷ lệ trắc nghiệm

45% ( lớp A )

Số học sinh đạt tỷ lệ trắc nghiệm

85% ( lớp B )

* Giáo án

Chơng II :

thời đại dựng nớc văn lang - âu lạc

Bài 10:

những chuyển biến trong đời sống

kinh tế

I Mục tiêu kiến thức:

1 Kiến thức:

Hs hiểu đợc:

- Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nớc ta

- Công cụ cải tiến (kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn)

- Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đồng xuất hiện) năng xuất lao động tăng nhanh

Trang 9

- Nghề nông nghiệp trồng lúa nớc ra đời làm cho cuộc sống ngời Việt cổ ổn định hơn

2 T t ởng:

- Giáo dục cho em tinh thần sáng tạo trong lao động

3 Kĩ năng:

- Tiếp tục bồi dỡng cho các em kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn

II Thiết bị đồ dùng dạy học và chuẩn bị của Gv, Hs :

- SGK

- Tranh ảnh, công cụ phục chế

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của ngời nguyên thuỷ thời kì văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn?

- Tổ chức xã hội ngời nguyên thuỷ thời kì văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn?

3 Giới thiệu bài mới:

Thời nguyên thủy trên đất nớc ta là giai đoạn mở đầu lịch sử nớc ta Đời sống vật chất

& tinh thần của ngời nguyên thủy nh thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu

4 Dạy và học bài mới

GV gọi 1 H đọc mục 1 tr30- SGK và hớng

dẫn H xem hình 28,29 SGK

GV?

- Địa bàn c trú của ngời Việt cổ trớc đây là ở

đâu? Và sau đó mở rộng ra sao?

(Địa bàn c trú của ngời Việt cổ trớc đây là ở

vùng chân núi, thung lũng, ven sông, ven suối, sau

đó một số ngời đã chuyển xuống đồng bằng, lu vực

những con sông lớn để sinh sống với nghề nông

nghiệp nguyên thuỷ).

- Thông qua các mô hình đợc mô phỏng lại

trong sách giáo khoa em thấy có những công cụ gì?

đồ dùng gì?

- Các công cụ đồ dùng ấy đã phản ánh điều gì

về những chuyển biến trong việc chế tạo công cụ sản

xuất của nhân dân ta

? Những công cụ bằng đá, xơng, sừng đã đợc các

nhà khảo cổ tìm thấy ở địa phơng nào trên đất nớc

ta? Thời gian xuất hiện?

(Những công cụ này tìm thấy ở một số di chỉ:

Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá),

Lung Leng (Kon Tum) Những công cụ này có niên

đại cách nay khoảng 4000 - 3500 năm, với chủng

loại phong phú:

-Gv: Những điểm mới về Sx của thời Hoà Bình-Bắc

Sơn?

(GV cho Hs quan sát các H28,29,30 SGK để nhận

biết và so sánh)

? Nhìn vào hình 28,29 và 30, em thấy công cụ sản

xuất của ngời nguyên thuỷ gồm có những gì?

1 Công cụ sản xuất đ ợc cải tiến nh thế nào?

- Ngời nguyên thủy trên

đất nớc ta lúc đầu sinh sống ở các hang động, tiếp tục mở rộng vùng c trú đến các vùng chân núi, thung lũng ven khe suối, vùng đất bãi ven sông

- Những công cụ này tìm

thấy ở một số di chỉ: Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá), Lung Leng (Kon Tum), có niên đại cách nay khoảng 4000 - 3500 năm

- Công cụ gồm

Trang 10

Hs trả lời:

+ Rìu, bôn đá đợc mài nhẵn với hình dáng cân

xứng.

+Đồ gốm phong phú: vò, bình, vại, bát đĩa, cốc

có chân cao với hoa văn đa dạng

- Gv: Chuyển tiếp :Từ trình độ cao của kỹ thuật chế

chế tác công cụ & làm đồ gốm, con ngời đã tiến

thêm 1bớc căn bản là phát minh ra thuật luyện kim

GV gọi Hs đọc mục 2 trang 31,32 SGK.

? Cuộc sống của ngời Việt cổ ra sao?

(Cuộc sống của ngời Việt cổ ngày càng ổn định

hơn, xuất hiện những bản làng ở ven các con sông

lớn: sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai

với nhiều thị tộc khác nhau).

? Để định c lâu dài, con ngời cần làm gì?

Hs trả lời:

Để định c lâu dài,con ngời cần phải phát triển SX

nâng cao đời sống,muốn vậy phải cải tiến công cụ

lao động

Giáo viên có thể dùng một số các hiện vật bằng

mảnh gốm cho học sinh quan sát và đặt câu hỏi Đồ

gốm làm bằng nguyên liệu nào?

- Đồ gốm thờng thấy là những dụng cụ gì?

- Để làm ra các loại dụng cụ bằng đồng ngời xa

đã dùng nguyên liệu gì để làm khuôn? (bằng đất xét)

Học sinh rút ra kết luận Nh vậy cơ sở của phát

minh ra thuật luyện kim chính là từ kinh nghiệm của

nghề làm gốm

? Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì?

(Đồ đồng)

? Đồ đồng xuất hiện nh thế nào?

-Hs: Trả lời

GV giải thích thêm:

Khi phát hiện ra kim loại đồng, ngời Việt cổ đã

nung đồng nóng chảy ở nhiệt độ từ 800 - 10000C,

sau đó họ dùng những khuôn đúc đồng (bằng đất

sét) để đúc đợc công cụ theo ý muốn, không phải

mài đá nh trớc, những công cụ này sắc bén hơn,

năng xuất lao động cao hơn: rìu đồng, cuốc đồng,

liềm đồng

? Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa nh

thế nào đối với cuộc sống của ngời Việt cổ?

H trả lời:

+ Rìu đá, bôn đá đợc mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng can xứng

+ Đồ trang sức + Những loại đồ gốm khác nhau : bình, vò, bát đĩa + Xuất hiện đồ trang sức

2 Thuật luyện kim đã

đ

ợc phát minh nh thế nào?

- Ngời Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim

- Kim loại đợc dùng đầu tiên là đồ đồng

 Thuật luyện kim ra đời

đánh dấu bớc tiến trong chế tác công cụ sản xuất, làm cho sản xuất phat triển

Ngày đăng: 05/11/2015, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w