- Để hiểu được cộinguồn của tổ tiên, của dân tộc, ông cha sống và lao động như thế nào từ đó biết quí trọng biết ơn những người đã làm ra nó - Học lịch sử còn để biết những gì mà loài ng
Trang 1- Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh có ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn lịch sử
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa, sách tham khảo
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (không)
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã học tiết lịch sử ở môn “Tự nhiên, xã hội” thường nghe và sử dụng từ lịch sử.
Vậy để hiểu rõ hơn lịch sử là gì Cụ thể là học lịch sử là học cái gì? Chúng ta đi vào bài 1
1- Lịch sử là gì?
(10phút)
- Lịch sử là những gì
diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử còn có nghĩa
là khoa học, tìm hiểu
và dựng lại toàn bộ
những hoạt động của
con người và xã hội
loài người trong quá
khứ
2- Học lịch sử để làm
gì? (20phút)
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Con người, cỏ cây, loài vật … có phải ngay từ đầu khi xuất hiện đã có hình dạng như ngày nay?
Bản thân ông bà cha mẹ, các em đều trải quamột quá trình sinh ra lớn lên rồi già yếu Tấtcả mọi vật trên trái đất (Cây cối, thú vật, đấtđá, con người) đều có quá trình như vậy,nghĩa là có một quá khứ đó chính là lịch sử
Vậy lịch sử là gì?
Lịch sử một con người và lịch sử xã hội loài người có gì khác nhau?
Ví dụ: Một học sinh và cả lớp, cả trường
Lịch sử là một môn khoa học và học lịch sử để làm gì? 2
Nhìn lớp học ở hình 1, em thấy khác với lớp
- Đọc đoạn đầu mục 1
Trang 2- Để hiểu được cội
nguồn của tổ tiên, của
dân tộc, ông cha sống
và lao động như thế
nào từ đó biết quí trọng
biết ơn những người đã
làm ra nó
- Học lịch sử còn để
biết những gì mà loài
người làm nên trong
quá khứ
3- Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lịch
sử: (9phút)
Có 3 nguồn tư liệu
chính
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
học ở trường ta như thế nào?
GV: Lớp học trong hình khác với lớp họcngày nay là lớp có ít học sinh, không cóphòng và bảng không có bàn ghế cho thầytrò, sở dĩ có sự khác nhau đó là do điều kiệnsống còn nghèo nàn so với ngày nay
Như vậy học lịch sử để làm gì?
GV: Không phải ngẫu nhiên mà có nhữngthay đổi như chúng ta nhận thấy, vậy chúng
ta cần tìm hiểu để biết và quí trọng Mỗi conngười cần phải biết mình thuộc dân tộc nàotổ tiên ông cha mình là ai, con người đã làm
gì để có ngày hôm nay, như vậy học lịch sửlà cần thiết
Tại sao chúng ta biết được về cuộc sống của ông bà cha mẹ?
Thử kể những tư liệu truyền miêïng mà em biết?
Những câu chuyện, những lời mô tả đượctruyền từ đời này sang đời khác gọi là tư liệutruyền miệng
Quan sát hình 1,2 theo em đó là những tư liêu nào người xưa để lại?
Những bảng ghi, sách vở chép tay hay được
in khắc bằng chữ viết gọi là tư liệu gì?
Để dựng lại lịch sử phải có những bằngchứng cụ thể mà chúng ta có thể tìm được
Đó là tư liệu Như ông cha chúng ta thườngnói “Nói có sách mách có chứng” tức là phảicó tư liệu cụ thể mới đảm bảo được độ tincậy của lịch sử
- Để hiểu cội nguồn của tổ tiên,dân tộc
- Nghe kể lại
- Một em kể lại 1 tư liệu truyềnmiệng (Sơn tinh thủy tinh )
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
* KẾT LUẬN: Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộnhững hoạt động của con người trong quá
khứ Mỗi chúng ta cần phải học và biết lịch sử Để dựng lại lịch sử có 3 loại tư liệu: Truyền miệng, hiệnvật, chữ viết
4/ Củng cố: (4phút)
- Lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
- Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
5/ Dặn dò: (1phút)
Học thuộc bài theo câu hỏi SGK – Tìm hiểu nội dung bài
Trang 3BÀI 2:
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: Làm cho học sinh hiểu
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lịch treo tường, quả địa cầu
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Em hiểu lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Có những nguồn tư liệu chính nào để biết lịch sử?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Như bài học trước, lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có
trước có sau Như vậy việc tính thời gian của người xưa như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
1- Tại sao phải xác định
thời gian? (10phút)
- Xác định thời gian
xảy ra các sự kiện là
môt nguyên tắc cơ bản,
quan trọng trong việc
tìm hiểu và học tập lịch
sử
- Những hiện tượng tối,
sáng, nóng, lạnh có
liên quan đến mặt trời,
mặt trăng Đó là cơ sở
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Em có nhận biết được trường làng hay tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu năm?
Vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm bia tiến sĩ nào đó không?
Đối với các tấm bia Tiến sĩ không phải đềuđỗ cùng một năm, phải có người trước, ngườisau Bia này có thể dựng cách bia kia rất lâu
Như vậy người xưa đã có cách tính và cáchghi thời gian, xác định thời gian là nguyêntắc cơ bản quan trọng của lịch sử
Vậy dựa vào đâu bằng cách nào con người tính được thời gian?
GV: Họ phát hiện ra qui luật của thời gian:
hết ngày rồi đến đêm, Mặt Trời mọc ở đằng
- Đọc đoạn đầu mục 1
- Cả lớp xem lại hình 1,2 bài 1
- HS có thể trả lời không hoặcđã lâu rồi
- Xác định thời gian là rất cầnthiết
- Đọc đoạn “Từ xưa … từ đây”
Trang 4để xác định thời gian.
2- Người xưa đã tính
thời gian như thế nào?
(15phút)
- Người xưa đã tính
được thời gian mọc,
lặn, sự di chuyển của
Mặt Trời, Mặt Trăng
và làm ra lịch
- Làm lịch có hai cách:
+ Sự di chuyển của
Mặt Trăng quanh Trái
đất, gọi là Âm lịch
+Sự di chuyển của Trái
đất quanh Mặt Trời,
gọi là Dương lịch
3- Thế giới có cần một
thứ lịch chung hay
không? (10phút)
- Sự thống nhất cách
tính thời gian là cần
thiết
- Công lịch lấy năm
tương truyền Chúa
Giê-xu ra đời làm năm
đầu tiên của công
nguyên trước đó gọi là
trước công nguyên
Đông lặn ở đằng Tây (1 ngày)
- Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và pháthiện ra chu kì hoạt động của Mặt Trăng quayquanh Trái Đất một vòng là một năm (360ngày)
Người xưa dựa vào hiện tượng tự nhiên để tính thời gian và họ tính bằng cách nào?
2
Người xưa dựa vào đâu để làm ra lịch?
Từ việc nhận thấy tác động của việc thay đổithời gian và tác động đến đời sống, conngười dần dần ý thức về thời gian và dựa vàosự quan sát, tính toán người xưa tính đượcthời gian mọc, lặn và di chuyển của MặtTrời, Mặt Trăng và làm ra lịch (Người xưacho rằng Mặt Trời, Mặt Trăng đều chuyểnđộng)
Các em trên thế giới hiện nay có những cách tính lịch chính nào? Cách tính của Âm lịch và Dương lịch như thế nào?
GV: Dùng Quả địa cầu để minh họa
- Người Phương Đông cổ đại làm lịch dựavào sự chuyển động của mặt Trăng quanhTrái Đất gọi là Âm lịch
- Người Phương Tây cổ đại nhận thức caohơn về mối quan hệ giữa Trái Đất với MặtTrăng, Mặt Trời Họ lấy chu kì quay của TráiĐất quanh Mặt Trời làm cơ sở Gọi là Dươnglịch
Các dân tộc trên thế giới sử dụng lịch như thế nào? Lịch đóù gọi là lịch gì 3
GV: Cho học sinh xem quyển lịch và khẳngđịnh đó là lịch chung của thế giới, được gọilà công lịch
Vì sao phải có công lịch?
Công lịch được tính như thế nào?
GV: Dương lịch được hoàn chỉnh để các dântộc đều có thể sử dụng đó là công lịch, theocông lịch một năm có 12 tháng hay 365 ngày,năm nhuận thêm một ngày vào tháng 2
+ 1000 năm là một thiên niên kỉ+ 100 năm là một thế kỉ
+ 10 năm là một thập kỉ
- Dựa vào sự di chuyển của MặtTrăng, Mặt Trời
- Có 2 loại Âm lịch và Dươnglịch
- Do sự giao lưu giữa các quốcgia dân tộc ngày càng tăng, cầncó cách tính thời gian thốngnhất
- Công lịch lấy năm tươngtruyền Chúa Giê-xu ra đời làmnăm đầu tiên của công nguyêntrước đó gọi là trước côngnguyên
TCN CN
179 111 50 40 248 542
- Bắt đầu từ 2001 và kết thúc2100
Trang 5GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập tại lớp
Xác định thế kỉ XXI bắt đầu từ năm nào và kết thúc năm nào?
* KẾT LUẬN: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử Từ xưa con người đã
tạo ra lịch sử tức là một cách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể, có 2 loại lịch: Âm- dương lịch vàcông lịch
4 Củng cố: (4phút)
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch ?
- Em hãy tính thời gian: 179 TCN Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay bao nhiêu năm?
- Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm Âm lịch? (Ngày tết cổ truyền, lễ hộitruyền thống của dân tộc)
5/ Dặn dò: (1phút)
Học thuộc bài theo câu hỏi SGK – Tìm hiểu nội dung bài 3
Trang 6Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
BÀI 3:
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu và nắm được:
- Nguồn gốc loài người có từ loài vượn và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thànhngười hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
2- Kĩ năng:
Quan sát tranh ảnh
3- Tư tưởng:
Ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tập tranh về người nguyên thủy – Các công cụ lao động
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Tại sao phải xác định thời gian? Con người dựa vào đâu để xác định thời gian?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong đời sống con người từ khi
xuất hiện cho đến nay Để hiểu rõ con người xuất hiện như thế nào, hoạt động ra sao và có những tiến bộgì? Chúng ta đi vào bài học hôm nay
1- Con người đã xuất
hiện như thế nào?
(10phút)
- Cách đây khoảng 3-4
triệu năm vượn cổ biến
thành Người tối cổ
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Con người có nguồn gốc từ đâu?
GV: Cách đây hàng chục triệu năm trên tráiđất có loài Vượn cổ sinh sống
- Người tối cổ còn dấu tích của loài vượn,nhưng biết đi bằng 2 chân, 2 chi trước biếtcầm nắm biết sử dụng và chế tạo công cụ
Những dấu tích của người tối cổ được tìm
- Đọc đoạn đầu mục 1 và phânbiệt giữa loài vượn cổ với ngưồitối cổ
Trang 7- Sống theo bầy bằng
săn bắt và hái lượm,
biết chế tạo công cụ
lao động, biết sử dụng
lửa
2- Người tinh khôn
sống thế nào?
(15phút)
- Trải qua hàng triệu
năm người tối cổ dần
trở thành người tinh
khôn
- Biết tổ chức thành thị
tộc, trồng trọt, chăn
nuôi và làm đồ gốm,
đồ trang sức
3- Vì sao xã hội
nguyên thủy tan rã?
(10 phút)
- Công cụ ban đầu là
đá, đến khoảng 4000
năm TCN họ dùng kim
loại để chế tạo công cụ
- Nhờ công cụ kim loại
làm cho năng suất lao
động tăng phân hóa
giàu nghèo Xã hội
nguyên thủy tan rã
thấy ở đâu?
Khi mới xuất hiện cuộc sống của người tối cổ như thế nào?
GV: Họ sống theo bầy gồm vài chục người,sống lang thang nhờ săn bắt và hái lượm
Tuy nhiên bầy người đã khác hẳn với bầyđộng vật ở chổ có tổ chức có người đứngđầu, bước đầu biết chế tạo công cụ lao động,biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ xát đá
Để tìm hiểu người tinh khôn có những điểm
gì khác với người tối cổ?2
Người tối cổ trải qua quá trình như thế nào để trở thành ngươì tinh khôn?
Xem hình 5, em thấy người tinh khôn khác với người tối cổ ở những điểm nào?
GV: Kết luận
So với người tối cổ, người tinh khôn cuộc sống có gì tiến bộ?
GV: Giải thích thêm về “thị tộc”
Đời sống con người trong thị tộc cao hơn đầy đủ hơn có của dư phân hóa giàu nghèo xã hội nguyên thủy tan rã 3
GV: Cho học sinh xem những công cụ bằngđá đã được phục chế
Trong buổi đầu người tinh khôn sử dụng công cụ bằng gì? Và khi dùng kim loại để chế tạo công cụ thì nó có tác dụng gì?
GV: Việc phát hiện ra kim loại có ý nghĩahết sức to lớn Trước kia họ chỉ dùng đá, chotới khoảng 4000 năn TCN con người pháthiện đồng nguyên chất, loại này mềm dùngđể làm đồ trang sức, sau đó pha với thiết chìcho đồng cứng hơn gọi là đồng thau từ đóđúc được các loại vũ khí, trống đồng
GV: hướng dẫn học sinh quan sát hình 7 và công cụ phục chế
Em hãy cho biết tác dụng của công bằng kim loại?
GV: Khai phá đất hoang, tăng năng suất laođộng, sản phẩm làm ra nhiều dư thừa mộtsố trở nên giàu có, một số thì khổ cực thiếuthốn xã hội phân hóa giàu nghèo, làm chochế độ làm chung ăn chung bị phá vỡ xãhội nguyên thủy tan rã
Vậy do đâu xã hội nguyên thủy tan rã?
Kinh …
- Quan sát hình 3,4 và đoạn 2mục 1 để trả lời
- Dựa vào SGK trả lời
- Đứng thẳng, đôi tay khéo léohơn, xương cốt nhỏ hơn, hộp sọvà thể tích não phát triển hơn,trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn,linh hoạt hơn
- Biết tổ chức thành thị tộc,trồng trọt, chăn nuôi và làm đồgốm, đồ trang sức
- Công cụ ban đầu là đá
- Công cụ kim loại bền hơn, sắchơn
- Nhận xét: Đó là những côngcụ bằng đồng
- Khai phá đất hoang làm chonăng suất tăng của dư
Trang 8nhường chổ cho xã hội
có giai cấp - Công cụ kim loại xuất hiện,xã hội phân hóa giàu nghèo
* KẾT LUẬN:
Con người có nguồn gốc từ loài Vượn, trải qua thời gian dài hàng triệu năm trở thành người tinh khôn Khihọ biết sử dụng công cụ bằng kim loại thì cũng từ đó xã hội nguyên thủy dần tan rã
4 Củng cố: (4phút)
- Bầy người nguyên thủy sống như thế nào?
- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ so với người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào?
5/ Dặn dò: (1phút)
Học thuộc bài theo câu hỏi SGK – Tìm hiểu nội dung bài 4 và lược đồ trang 14
Trang 9BÀI 4:
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên đã hình thành ở Phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và TrungQuốc từ cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2- Kĩ năng: Quan sát và đọc bản đồ lịch sử
3- Tư tưởng:
Xã hội cổ đại phát triển hơn xã hội nguyên thủy, bước đầu ý thức về về sự bất bình đẳng sự phân chia giaicấp trong xã hội
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ các quốc gia cổ đại
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ so với người tối cổ? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã biết khi công cụ kim loại xuất hiện nó đã làm cho năng suất lao
động tăng lên, có của thừa phân biệt giàu nghèo xã hội nguyên thủy tan rã, nó nhường cho xã hộimới phát triển cao hơn, xã hội có giai cấp, tức là nhà nước ra đời Để tìm hiểu chúng ta vào bài học hômnay
1- Các quốc gia cổ đại
Phương Đông được
hình thành ở đâu và
từ bao giờ? (15phút)
- Hình thành trên lưu
vực các dòng sông lớn
Yêu cầu học sinh đọc SGKĐối với mục này có 2 phần: Vị trí và thờigian hình thành các quốc gia cổ đại
Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành ở đâu?
GV: khẳng định lại và ghi bảng
Vì sao các quốc gia này hình thành trên lưu
Trang 10- Nông nghiệp trồng
cây lúa trở thành ngành
kinh tế chính
- Hình thành từ cuối
thiên niên kỉ IV đầu
thiên niên kỉ III TCN
(Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn
Độ, TQ)
2- Xã hội cổ đại
Phương Đông bao
gồm những tầng lớp
nào? (15phút)
- Xã hội có 3 tầng lớp:
Nông dân công xã, quí
tộc và nô lệ
- Nô lệ và dân nghèo
nổi dậy
vực các dòng sông lớn?
GV: Là đất phù sa màu mỡ, mềm xốp dễcanh tác cho năng suất cao, nước tưới tiêuđầy đủ quanh năm
Theo em trong nông nghiệp người ta trồng cây gì là chính?
GV: Nông nghiệp trở thành ngành kinh tếchính, muốn phát triển nông nghiệp người taphải đắp đê ngăn lũ, đào hồ chứa nước, đàokênh, tức là làm thủy lợi
Liên hệ: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang
và tình hình hiện này của nước ta
Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?
Quan sát hình 8 em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập?
Hướng dẫn học sinh miêu tả: Hàng dưới từtrái sang phải Hàng trên từ phải sang trái
Sản xuất nông nghiệp đã cho năng suất rất cao, lương thực dư thừa, xã hội có giai cấp sớm hình thành 2
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Xã hội cổ đại Phương Đông có mấy tầng lớp đó là tầng lớp nào?
GV: Kết luận và ghi bảng
Nông dân là tầng lớp như thế nào?
GV: Các quốc gia cổ đại Phương Đông chủyếu là những nước nông nghiệp, nông dânchiếm đa số, là lực lượng sản xuất chính
Theo em tầng lớp quí tộc là những ai có quyền lợi gì?
GV: Bao gồm Vua và quí tộc là tầng lớp trênnắm mọi quyền hành trong xã hội, họ sốngchủ yếu bằng sự bóc lột nông dân và nô lệ
Thân phận của tầng lớp nô lệ thì như thế nào?
Cuộc sống của dân nghèo và nô lệ là như thế, cho nên họ phải làm gì?
Hướng dẫn học sinh quan sát hình 9
Qua 2 điều luật trên theo em người cày thuê ruộng phải làm việc như thế nào?
Để tìm hiểu về thể chế nhà nước của các
- Suy nghĩ trả lời
- Nông nghiệp trồng cây lúa
- Cuối thiên niên kỉ IV đầuthiên niên kỉ III TCN
- Cảnh gặt lúa, gánh lúa
Cảnh đập lúa, nộp thuế cho quítộc
- Đọc mục 2
- Có 3 tầng lớp: Nông dân côngxã, quí tộc và nô lệ
- Trả lời theo sự hiểu biết
- Dựa vào SGK trả lời
- Hầu hạ, phục dịch trong cácgia đình của vua quí tộc
- Khởi nghĩa: + 2300 TCN bạođộng ở La-gát (Lưỡng Hà)+ 1750 TCN nô lệ và dân nghèo
Ai Cập nổi dậy cướp phá, đốtcung điện
- Đọc điều 42,43 của luật mu-ra-bi
Ham Buộc người dân tích cực cày
Trang 113- Nhà nước chuyên
chế cổ đại Phương
Đông: (5phút)
- Vua là người có
quyền hành cao nhất,
quyết định mọi việc
- Giúp việc cho Vua là
bộ máy hành chính từ
trung ương đến địa
phương gồm toàn quí
tộc
quốc gia cổ đại Phương Đông như thế nào?
3
Theo em Vua có quyền hành như thế nào?
GV: tuy ở mỗi nước quá trình hình thành vàphát triển của mỗi nước không giống nhaunhưng thể chế chung là chế độ quân chủchuyên chế, ở chế độ này là Vua nắm mọiquyền hành về chính trị và được cha truyềncon nối Mỗi nước có cách gọi về vị Vua này
Ví dụ: Ở TQ (Thiên tử), Ai Cập gọi làPharaôn, ở Lưỡng Hà gọi là Ensi
Trong bộ máy nhà nước gồm những tầng lớp nào?
GV: Bộ máy hành chính ở trung ương cũngnhư địa phương còn đơn giản và do quí tộcnắm giữ Ở Ai Cập, Ấn Độ bộ phận tăng lữkhá đông, họ tham gia vào việc chính trị vàcó quyền hành khá lớn đôi lúc lấn át cảquyền Vua
cấy không được bỏ ruộng hoang
- Đọc mục 3
- Vua là người có quyền hànhcao nhất, quyết định mọi việc:định ra luật pháp, chỉ huy quânđội, xét xử người có tội
- Tăng lữ, Quí tộc
* KẾT LUẬN:
- Điều kiện kiện tự nhiên thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốc gia đầu tiên
- Xã hội gồm Quí tộc, nông dân, nô lệ
- Thể chế chính trị quân chủ chuyên chế
4 Củng cố: (4phút)
- Kể tên và xác định các quốc gia cổ đại Phương Đông?
- Nêu các tầng lớp chính và giải thích?
- Vua của các quốc gia cổ đại Phương Đông có quyền hành như thế nào?
5/ Dặn dò: (1phút)
Học thuộc bài theo câu hỏi SGK – Tìm hiểu nội dung bài 5
Trang 12BÀI 5
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Tên vị trí của các quốc gia cổ đại Phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa trung hải không được thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế và cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước Hi Lạp và Rô-Ma cổ đại
2- Kĩ năng:
Bước đầu liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
3- Tư tưởng:
Giúp cho học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ các quốc gia cổ đại
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Các quốc gia cổ đại Phương Đông gồm có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là lực lượng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Các nước Phương Đông đã xuất hiện ở những lưu vực của dòng sông lớn, nơi có điều
kiện tự nhiên thuận lợi, không những thế mà nhà nước còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của PhươngTây Để tìm hiểu chúng ta vào bài học hôm nay
1- Sự hình thành các
quốc gia cổ đại
Phương Tây: (15phút)
- Trên hai bán đảo
Ban-căng và I-ta-li-a,
khoảng đầu thiên niên
kỉ I TCN hình thành hai
quốc gia cổ đại Hi Lạp
và Rô-ma
- Đất đai chỉ trồng:
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Ở Phương Tây có những quốc gia cổ đại nào? Hình thành ở đâu thời gian nào?
GV: Hai quốc gia này hình thành trên haibán đảo Ban-căng và I-ta-li-a, là đồi núi vừahiểm trở, đi lại khó khăn, vừa ít đất trồngtrọt, chủ yếu là đất đồi khô cứng
Điều kiện đất đai như vậy, theo em thì thuận
- Đọc đoạn đầu mục 1
- Trả lời và xác định trên bảnđồ 2 quốc gia: Hi Lạp, Rô - ma
- Trồng cây lưu niên: Cam,
Trang 13Nho, ô liu …
- Thương nghiệp phát
triển nhất là ngoại
thương
2- Xã hội cổ đại Hi
Lạp, Rô-ma gồm
những giai cấp nào?
(12phút)
- Xã hội có 2 giai cấp:
+ Chủ nô có thế lực về
chính trị sống rất sung
sướng
+ Nô lệ làm việc cực
nhọc bị xem là “công
cụ biết nói”
3- Chế độ chiếm hữu
nô lệ: (8phút)
lợi cho việc cây gì?
GV: Lúa mì phải nhập từ bên ngoài, nhờ cócông cụ sắt, các nghề thủ công như luyệnkim, làm đồ mĩ nghệ, đồ gốm, nấu rượu nho,làm dầu ô liu …
Hi lạp, Rô-ma được biển bao bọc, bờ biểnkhúc khuỷu tạo nhiều vịnh, nhiều hải cảng tựnhiên an toàn thuận lợi cho tàu thuyền đi lại
Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nào phát triển?
Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế làm cho xã hội phân hóa như thế nào? 2
Kinh tế của các quốc gia này là gì?
Với nền kinh tế đó xã hội hình thành những
giai cấp nào nào?
GV: Sự phát triển mạnh mẽ của các ngànhkinh tế: Thủ công nghiệp và thương nghiệpđã dẫn đến sự hình thành một bộ phận nhỏdân cư là những chủ xưởng, chủ các thuyềnbuôn hay trang trại rất giàu có, họ sống rấtsung sướng trong những dinh thự lộng lẫykhông phải lao động chân tay, họ sử dụng vàbóc lột đông đảo những người nô lệ
Như vậy cuộc sống của chủ nô như thế nào?
Còn cuộc sống của những người nô lệ như thế nào?
Vì sao chủ nô gọi nô lệ là công cụ biết nói?
Theo em vì sao có các cuộc khởi nghĩa của nô lệ?
DC: khởi nghĩa do Xpác-ta-cút lãnh đạo ởRô-ma vào các năm 73-71 TCN
Em hiểu như thế nào về chế độ chiếm hữu nô lệ? 3
Ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại có những giai cấp nào?
GV: Khác với các quốc gia cổ đại PhươngĐông ở Hi Lạp và Rô-ma có hai giai cấpchính: Chủ nô và nô lệ Chủ nô (bao gồm cảdân tự và quí tộc) có mọi quyền hành sốngrất sung sướng
Còn nô lệ là những ai? Họ làm việc như thế
chanh, nho, ô liu
- Ngành thương nghiệp pháttriển
- Đọc mục 2
- Công thương nghiệp và ngoạithương
- Chủ nô và nô lệ
- Sống sung sương, bóc lột nô lệ
- Cực nhọc bị xem là “công cụbiết nói”
- Nô lệ số đông là tù binh, bịđem ra chợ bán như súc vật,không có quyến có gia đình, tàisản Chủ nô có quyền giết nô lệ
- Bị đánh đập, bóc lột, đóng dấu
- 2 giai cấp: Chủ nô và nô lệ
Trang 14- Nhà nước chiếm hữu
nô lệ do dân bầu ra
cùng với quí tộc và làm
việc theo hạn định
Hi Lạp và Rô-ma khác nhau Ở Hi Lạp nềndân chủ được duy trì suốt các thế kỉ tồn tạicòn ở Rô-ma thay đổi dần, từ cuối thế kỉ ITCN đến thế kỉ V theo thể chế quân chủđứng đầu là Hoàng đế
- Học sinh chỉ cần nhắc lại
- Một em nhắc lại về chế độchính trị ở Phương Đông
* KẾT LUẬN:
Các nhà nước cổ đại Phương Đông gồm 3 tầng lớp: Quí tộc, nông dân, nô lệ đứng đầu là Vua quyết địnhmọi công việc theo chế độ cha truyền con nối, còn ở Phương Tây là theo chế độ dân chủ chủ nô hoặc cộnghòa
4 Củng cố: (4phút)
- Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành ở đâu, từ bao giờ?
Em hiểu như thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?
- Nhà nước cổ đại Phương Tây được tổ chức như thế nào?
5/ Dặn dò: (1phút)
Học thuộc bài theo câu hỏi SGK – Tìm hiểu nội dung bài 6
Trang 15- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người nột di sản văn hóa đồ sộ, quí giá.
- Tuy ở mức độ khác nhau những người Phương Đông và Phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên những thànhtựu văn hóa đa dạng phong phú, bao gồm chữ viết, chữ số, lịch …
2- Kĩ năng:
Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại
3- Tư tưởng:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Giáo dục ý thức bảo vệ các di tích lịch sử
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh kim tự tháp, chữ tượng hình
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Em hãy trình bày sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây? Xã hội Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã học ở 2 bài trước về sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Đông, Phương
Tây, nó khác nhau về vị trị địa lý, về tổ chức nhà nước Thế nhưng các quốc gia thời cổ đại đã để lại choloài người cả một di sản văn hóa đồ sộ phong phú Để tìm hiểu chúng ta vào bài học hôm nay
1- Các dân tộc
Phương Đông thời cổ
đại đã có những thành
tựu văn hóa gì?
(20phút)
- Do nhu cầu sản xuất
nông nghiệp người cổ
đại Phương Đông đã
tạo ra lịch
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Người cổ đại Phương Đông gì để phục vụ cho nông dân gieo trồng đúng thời vụ?
GV: Do nhu cầu muốn hiểu về thời tiết đểlàm nông nghiệp, người Phương Đông phảithường xuyên theo dõi bầu trời, trăng, sao,
- Đọc đoạn đầu mục 1
- Nhắc lại cách làm lịch củangười Phương Đông ( Âm lịchlà qui luật của Mặt Trăng quayquanh Trái đất 1 vòng là 360ngày, được chia thành 12 tháng
VĂN HÓA CỔ ĐẠI
Trang 16- Họ còn tạo ra chữ
viết chữ số
- Về kiến trúc có Kim
tự tháp ở Ai cập, thành
Babilon ở Lưỡng Hà
2- Người Hi Lạp và
Rô-ma đã có những
đóng góp gì về văn
hóa? (15phút)
- Họ sáng tạo ra dương
lịch dựa trên qui luật
của Trái Đất quay
quanh Mặt trời
- Họ tạo ra hệ chữ cái
a,b,c
- Các ngành khoa học
lớn: Số học, hình học,
vật lý, sử, địa …
Mặt Trời … Từ đó họ có một số kiến thức vềthiên văn học và làm ra lịch, chủ yếu là Âmlịch, về sau nâng dần thành Âm-dương lịch(Tính tháng theo Mặt Trăng, năm theo MặtTrời), do đó lịch của người Phương Đông rấthợp với sản xuất
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 11
Chữ viết đầu tiên của ngưồi Phương Đông là loại chữ gì?
GV: Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên,con người đã có nhu cầu về chữ viết và ghichép Cư dân Phương Đông đã có chữ viết từrất sớm: Lưỡng Hà, Ai Cập (3500 năm TCN),TQ: (2000 năm TCN), người Ai Cập viết trêngiấy làm từ vỏ cây Papirút (Cây sậy), ngườiLưỡng Hà viết trên phiến đất sét ướt rồi đemnung khô, người TQ viết trên mai rùa, thẻtre
Trong lĩnh vực toán học người Phương Đông có những thành tựu nào?
GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình12,13
Theo em người Phương Đông có những công trình kiến trúc tiêu biểu nào?
GV: Cho học sinh xem thêm tranh Vạn lýtường thành của TQ và kết luật: Đó là những
kì quan của thế giới mà loài người rất thánphục về kiến trúc
Đối với người Hi Lạp và Rô-ma có những đóng góp gì về văn hóa? 2
Qua bài 2 đã học, em hãy cho biết thế nào là Dương lịch? hay người Phương Tây dựa vào đâu để làm ra lịch?
Chữ viết của ngưồi Phương Tây có gì khác so với người Phương Đông?
GV: Trên cơ sở học tập chữ viết của ngườiPhương Đông, người Hi Lạp, Rô-ma đã sángtạo ra hệ chữ cái a,b,c lúc đầu là 20 chữ hiệnnay là 26 chữ
Người Phương Tây có những thành tựu khoa học cơ bản nào?
Kể tên một vài nhà khoa khọc ma em biết?
với 4 mùa Xuân, Hạ, Thu,Đông, mỗi tháng có 29 hoặc 30ngày)
- Chữ tượng hình
- Người Ai Cập nghĩ ra phépđếm đến 10, số Pi= 3,1416,người Ấn Độ tìm ra số 0
- Kim tự tháp, thành Babilon
- Đọc mục 2
- Sự chuyển động của Trái Đấtquay quanh Mặt trời
- Dựa vào SGK trả lời
- Dựa vào SGK trả lời+ Toán: Talét, Pitago, Ơcơlit+ Lý: Ác-si-mét
Trang 17- Nghệ thuật: có sân
khấu, kiến trúc điêu
khắc
Văn học Hi Lạp phát triển như thế nảo?
GV: Văn học cổ Hi Lạp phát triển rực rỡ vớinhững bộ sử thi nổi tiếng trên thế giới như:
Iliát, Ơđixê của Hôme, kịch thư độc đáo nhưOârexti của Étsin …
Người Hi lạp và Rô-ma có những công trình kiến trúc nào?
GV: Dùng tranh minh họa
+ Triết học:platôn, Arixtốt+ Sử: Hêrôđốt, Tuxiđít+ Địa: Stôrabôn
- Dựa vào SGK trả lời
+ Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp)+ Đấu trường Côlidê (Rô-ma)+ Tượng lực sĩ ném đĩa
* KẾT LUẬN:
Vào buổi bình minh của nền văn minh loài người, cư dân Phương Đông, Phương Tây cổ đại đã sáng tạo nênhàng loại thành tựu văn hóa phong phú đa dạng, vĩ đại vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài ngưồivừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh sau này
4 Củng cố: (4phút)
- Em hãy nêu những thành tự văn hóa lớn của các quốc gia Phương Đông cổ đại?
- Người Hi Lạp, Rô-ma có những thành tự văn hóa gì?
- Theo em những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng cho đến ngày nay?
5/ Dặn dò: (1phút)
Học thuộc bài theo câu hỏi SGK – Tìm hiểu nội dung bài 7 (Ôn tập)
Trang 18BÀI 7
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Sự xuất hiện của con ngưồi trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại
2- Kĩ năng:
Khái quát hóa và so sánh
3- Tư tưởng:
- Học sinh thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển con người
- Trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ thời cổ đại
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại – Tranh ảnh các công trình nghệ thuật
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã học qua phần một: Lịch sử thế giới từ bài 3 bài 6, để khắc sâu lại phần
kiến thức đó Chúng ta đi vào tiết ôn tập
1- Những dấu vết của người tối
cổ được phát hiện ở đâu?
- Ở Đông Phi, Gia-va, gần Bắc
kinh
2-Người tinh khôn khác người tối
cổ ở những điểm nào?
* Người tối cổ:
Khái quát về lịch sử loài người từ khixuất hiện cho đến thời cổ đại, giáoviên lần lược nêu các câu hỏi
Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
Người tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào?
GV: Hướng dẫn học sinh xem hình 5
- Ở Đông Phi, Gia-va, gầnBắc kinh
- Thảo luận nhóm trong 5phút
+ Nhóm 1: Về con người
TUẦN : 7 -TIẾT : 7
NS: 20/09/2009
ND: 01/10/2009
ÔN TẬP
Trang 19- Trán thấp, xương hàm choài ra
phía trước, trên người còn phủ lớp
lông
- Công cụ: Chủ yếu bằng đá
- Sống theo bầy, lang thang nhờ
săn bắt và hái lượm
* Người tinh khôn:
- Đứng thẳng, trán cao, hàm lùi
vào, chân tay linh hoạt
- Công cụ: Đá tre, gỗ, đồng
- Sống theo thị tộc, biết làm nhà
chòi để ở
3- Thời cổ đại có những quốc gia
lớn nào?
Thời cổ đại có những quốc gia
lớn: Ai Cập, Lưỡng Hà, TQ, Ấn
Độ, Hi Lạp, Rô-ma
4- Các tầng lớp xã hội chính thời
5- Các loại nhà nước thời cổ đại:
Ở Phương Đông là quân chủ
chuyên chế, ở Phương Tây là dân
chủ chủ nô
6- Những thành tự văn hóa thời
cổ đại:
- Chữ tượng hình, chữ theo mẫu,
chữ số
- Các thành tựu khoa học: Toán,
lý, thiên văn …
- Nhiều công trình nghệ thuật lớn
Những thành tựu văn hóa thời cổ đại?
Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại?
GV: Thời cổ đại, loài người đã đạtđược những thành tựu văn hóa phongphú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực
Chúng ta rất trân trọng, giữ gìn, bảotồn và phát triển những thành tựu đó
+ Nhóm 2: Về công cụ sảnxuất
+ Nhóm 3: Về tổ chức xãhội
+ Nhóm 4: Nhận xét chung
- Xác định trên bản đồ
- Quí tộc, nông dân, nô lệ
- Chủ nô và Nô lệ
- Quân chủ chuyên chế
- Dân chủ chủ nô
- Chữ tượng hình, chữ theomẫu, chữ số
* Dặn dò: Học theo nội dung câu hỏi SGK – Tiết sau làm bài tập lịch sử
Trang 20- Hiểu thêm về sự xuất hiện của con người đấu tiên trên trái đất và sự ra đới của các quốc gia cổ đại.
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Câu hỏi và bài tập
- HS: Làm bài tập và trả lời câu hỏi
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Người tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng cùng làm một số bài tập sau.
Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
Dựa vào đâu để biết lịch sử?
a- Tư liệu truyền miệngb- Tư liệu hiện vậtc- Tư liệu chữ viết
d- Tất cả đều đúng
Những di sản văn hóa nào của nước ta được công nhận là
di sản văn hóa thế giới?
a- Cố đô Huế
b- Vịnh Hạ Longc- Khu di tích thánh địa Mĩ sơn
d- Tất cả đều đúng
Năm 179 TCN cách nay là bao nhiêu năm?
Trang 21Năm 1737 thuộc thế kỉ thứ mấy?
- 1737 chia cho 100 nếu không có số dư thì ta lấy số đó
Nếu có số dư ta cộng 1
Công cụ sản xuất đầu tiên của Người tối cổ?
a- Đá có sẵn trong tự nhiênb- Đá được ghè đẽo qua loac- Lưỡi cày đồng
d Lưỡi cuốc sắt
Người tối cổ sống bằng ngườn lương thực có được từ:
a- Săn bắt, hái lượmb- Săn bắn, hái lượmc- Chăn nuôn, trồng trọtd- Đánh bắt cá
Quá trình tiến hóa tiến hóa của loài người:
a- Vượn Tinh tinh Người tinh khônb- Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn
c- Người tối cổ Người cổ Người tinh khônd- Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian các quốc gia cổ đại xuất hiện?
a- Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCNb- Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ IIIc- Cách nay 1 triệu năm
d- Cuối thế kỉ III đầu thế kỉ IV
Ngành kinh tế chính của cư dân Hi Lạp và Rô-ma:
a- Trông trọt, chăn nuôi
b- Thủ công nghiệp, thương nghiệpc- Đánh bắt cá
d- Công nghiệp
- Làm bài
1737 100
0737 17 + 1 = 18 077
Trang 22Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lịch sử lâu đời của đất nước ta về lao động và xây dựng xã hội
II- THIẾT BỊ-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ Việt Nam, công cụ phục chế
- HS: Nội dung câu hỏi phần tìm hiểu
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (không)
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Các nước Phương Đông hình thành từ cuối thiên niên kỉ IV đầu thiênniên kỉ III TCN,
còn các nước Phương Tây hình thành từ đầu thiên niên kỉ I TCN, cũng như một số nước đó, nước ta cũngcó một lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kì nguyên thủy và cổ đại Để tìm hiểu chúng ta vào bài hômnay
1- Những dâu tích của
người tối cổ được tìm
thấy ở đâu? (12 phút)
Yêu cầu học sinh đọc SGKSử dụng bản đồ để giới thiệu: Từ xa xưanước ta là một vùng có núi rừng rậm rạm vớinhiều hang động mái đá nhiều sông suối, cóvùng ven biển dài Khí hậu hai mùa nónglạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộc sống cây cỏ,muôn thú và con người
Trang 23- Những chiếc răng ở
hang Thẩm Hai, Thẩm
Nhưng công cụ đá ở
núi Đọ, Quan Yên (T
Hóa), Xuân Lộc (Đồng
Nai)
- Người tối cổ sống
trên khắp đất nước ta
2- Ở giai đoạn đầu
người tinh khôn sống
thế nào? (15phút)
- Dấu tích của người
tinh khôn tìm thấy ở
Mái đá Ngườm, Sơn Vi
và nhiều nơi khác
- Công cụ bắng đá có
hình thù rõ ràng hơn
3- Giai đoạn phát
triển của người tinh
Tại sao quan cảnh đó lại rất cần thiết đối với người nguyên thủy?
Người tối cổ là những người như thế nào?
GV: Cách nay khoảng 4 đến 5 triệu năm,loài vượn cổ đã chuyển xuống đất kiếm ăn,biết dùng những hòn đá ghè vào nhau thànhnhững mảnh tước để đào bới thức ăn đó làmốc đánh dấu Người tối cổ ra đời
Những di tích của người tối cổ được tìm thấy
ở đâu trên đất nước ta?
GV: Những chiếc răng ở hang Thẩm Hai,Thẩm Khuyên (L Sơn) Nhưng công cụ đá ởnúi Đọ, Quan Yên (T Hóa), Xuân Lộc(Đồng Nai)
GV: Cho hs quan sát các công cụ phục chế
Nhìn vào lược đồ trang 26 em có nhận xét gì về địa bàn sinh sống của người tối cổ?
GV: Như vậy chúng ta có thể khẳng địnhViệt Nam là một trong những quê hương củaloài người
Trải qua hàng chục vạn năm người tối cổ chuyển thành người tinh khôn và họ sống như thế nào?
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Người tinh khôn đã mở rộng vùng sinh sống ở những nơi nào?
Người tinh khôn xuất hiện trong khoảng thời gian nào?
Những dấu tích của người tinh khôn tìm thấy
ở đâu?
GV: Mái đá Ngườm (T Nguyên), Sơn Vi (P
Thọ) và nhiều nơi khác: Lai Châu, Sơn la,Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An
Hướng dẫn học sinh xem hình 19, 20 và đưa
ra một số công cụ bằng đá đã được phục chếvà nhận xét
GV: Họ cải tiến việc chế tác công cụ đá, từghè đẽo thô sơ với những chiếc rìu đá màinhẵn, sắc phần lưỡi để đào bới thức ăn dễhơn
Để tìm hiểu giai đoạn phát triển của người tinh khôn như thế nào? 3
Những dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy ở những nơi nào trên đất nước ta?
- Vì họ sống chủ yếu dựa vàothiên nhiên
- Dựa vào kiến thức cũ trả lời
- Dựa vào SGK trả lời và xácđịnh trên bản đồ
- Người tối cổ sống trên khắpđất nước ta, nhưng chủ yếu ởBắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Đọc đoạn đầu mục 1
- Thẩm Ồm (N An), hang Hùm(Yên Bái), Thung Lang(N.Bình), Kéo Lèng (L Sơn)
- Khoảng 3-2 vạn năm
- Dựa vào SGK trả lời và xácđịnh trên bản đồ
- Đọc mục 3