quốc nảy sinh?- Thực dân Anh ngăn cản sự phát triển của công thương nghiệp các thuộc địa: tăng thuế, độc quyền buôn bán trong và ngoài nước… 3 Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến chiến tr
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn: 22/8/2010
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Những biến đổi lớn về kinh tế, chính trị, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII
- Mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa lực lượng sản xuất mới – TBCN với chế độ phong kiến
Từ đó thấy được cuộc đấu tranh giữa tư sản và quý tộc phong kiến tất yếu nổ ra
- Cách mạng Hà Lan – cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
- Cách mạng Anh – Ý nghĩa lịch sử và những hạn chế của nó
- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ mang tính chất là cuộc cách mạng tư sản Sự ra đời của Hợp chủng quốc châu Mĩ
2- Kỹ năng:
- Giải thích, phân tích, so sánh sự kiện nhân vật lịch sử Lập bảng so sánh các sự kiện.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ
3- Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS:
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng
- Nhận thấy CBTB có mặt tiến bộ, song vẫn là chế độ bóc lột, thay thế chế độ phong kiến
B/ Chuẩn bị của Giáo viên- Học sinh:
- Bản đồ thế giới để xác định vị trí các nước
- Vẽ, phóng to các lược đồ SGK
C/Tiến trình Dạy- Học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Giáo viên: Giáo viên giới thiệu mốc lịch sử thế giới cận đại bắt đàu từ cuộc cách mạng
Hà Lan (1556) đến cách mạng tháng Mười Nga 1917.
I- Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây
Âu trong các TK XV-XVII Cách
Trang 2HS biết được những biến đổi lớn về kinh tế,
chính trị, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV –
XVII.
b Tổ chức thực hiện.
1) Vào đầu thế kỉ XV, kinh tế Tây Âu có biến
đổi gì?
- Thế kỉ XV, ở Tây Âu xuất hiện các xưởng sản
xuất có thuê mướn nhân công
- Nhiều thành thị trở thành trung tâm sản xuất
và buôn bán
2) Nền sản xuất mới ra đời dẫn đến sự biến
đổi gì về mặt xã hội?
- HS: Hình thành hai cấp mới: tư sản và vô sản.
3) Mâu thuẫn mới nào nảy sinh? Vì sao có
mâu thuẫn đó?
- Mâu thuẫn giai cấp (TS và PK): Vì tư sản –
đại diện cho phương thức sản xuất mới có thế
lực về kinh tế nhưng không có địa vị xã hội
Cách mạng tư sản bùng nổ
HOẠT ĐỘNG 2
a Kiến thức cần đạt
- HS trình bày được nguyên nhân, diễn biến
và kết quả của cách mạng Hà Lan.
b Tổ chức thực hiện.
Giáo viên: Treo bản đồ giới thiệu về vùng đất
Nê-đéc-lan (nay là Hà Lan và Bỉ)
5) Vì sao cách mạng Hà Lan bùng nổ?
- Phong kiến Tây Ban Nha kìm hãm sự phát
triển của CNTB ở Nê-đéc-lan
- Chính sách cai trị hà khắc của PK Tây Ban
Nha ngày càng làm tăng thêm mâu thuẫn dân
tộc
Giáo viên: Tường thuật diễn biến CM Hà Lan
- Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân
Nê-đec-lan (nay gồm vùng đất Bỉ và Hà Lan) chống lại
chính quyền PK Tây Ban Nha đã diễn ra, đỉnh
cao là năm 1566
- Năm 1581, các tỉnh miền Bắc Nê-đec-lan đã
thành lập “Các tỉnh liên hiệp” (Sau là Cộng hòa
Hà Lan)
kết thúc, Hà Lan được giải phóng
mạng Hà Lan( XVI)
1 Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây
Âu trong các TK XV-XVII.
Trang 36) Trình bày kết quả, ý nghĩa của cách mạng
Hà Lan?
- 1648, chính quyền Tây Ban Nha công nhận
nền độc lập của Hà Lan Cách mạng Hà Lan
7) Vì sao cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI được
xem là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên
- HS nắm được nguyên nhân, diễn biến và ý
nghĩa của cách mạng tư sản Anh.
- Kinh tế TBCN ở Anh phát triển mạnh Nhiều
trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính ra
đời
- Ở nông thôn, nhiều quý tộc PK chuyển sang
kinh doanh theo con đương tư bản Họ trở
thành tầng lớp quý tộc mới
- GV: Kể chuyện “rào đất cướp ruộng” – thời
kì “cừu ăn thịt người”
9) Sự phát triển của CNTB ở Anh, đem đến hệ
quả gì?
- Hình thành tầng lớp quý tộc mới
Giáo viên: Giải thích thuật ngữ quý tộc mới.
10) Hệ quả trên làm nảy sinh những mâu
thuẫn chính nào trong lòng xã hội Anh?
- Mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa tư sản, quý
tộc mới với chế độ PK
- Giáo viên: Sử dụng lược đồ H1/5 để trình bày
(chủ yếu nêu và so sánh lực lượng của vua với
QH qua vùng đất chiếm giữ)
- Ở nông thôn, nhiều quý tộc PK chuyển sang kinh doanh theo con đương tư bản
- Thang 8 – 1642, cuộc nội chiến bùng
nổ, quân đội Quốc hội đánh bại quân đội nhà vua Cuộc nội chiến của giai đoạn 1 chấm dứt
Trang 4Giáo viên Giới thiệu H2/6 về việc Sacsl-lơ I bị
xử tử
11) Việc xử tử Sáclơ I có ý nghĩa ntn?
- Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh
Đồng thời đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Pk,
thắng lợi của CNTB
12) Tại sao vua Sác-lơ I đã bị xử tử nhưng
cách mạng Anh vãn chưa chấm dứt?
- Mọi thành quả, quyền lợi đều thuộc về tư sản
và quý tộc, nhân dân không được hưởng Vì
vây, nhân dân tiếp tục đấu tranh
13) Quý tộc mới và tư sản đã làm gì trước sự
bất mãn ngày càng cao của quần chúng?
- Thỏa hiệp với Pk, đưa Vin-hem Ô-ran-giơ
(Quốc trưởng Hà Lan – con rể của của vua
GieemII) lên ngôi, thiết lập chế độ quân chủ
lập hiến
16) Thế nào là quân chủ lập hiến?
- Là thể chế chính trị của một nước mà quyền
lực của nhà vua bị hạn chế bởi hiến pháp của
quốc hội do giai cấp tư sản định ra
HOẠT ĐỘNG 3
a Kiến thức cần đạt.
Học sinh nắm được tính chất, ý nghĩa của
cuộc cách mạng tư sản Anh Giải thích được
vì sao cuộc cách mạng tư sản Anh là cuộc
cách mạng tư sản không triệt để.
b Tổ chức thục hiện.
Học sinh thảo luận:
17) Mục tiêu của cách mạng? Cuộc CM Anh
đưa lại quyền lợi cho ai? Ai lãnh đạo cách
mạng? CM có triệt để không? (Qua đó HS hiểu
được tính chất, ý nghĩa của cách mạngtư sản
Anh)
18) Tại sao nói cách mạng Anh là cuộc cách
mạng tư sản không triệt để?
- Lãnh đạo là liên minh tư sản và quý tộc mới,
nhiều tàn dư PK không bị xóa bỏ Nông dân
không được chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị
chiếm và bị đẩy đến chỗ phá sản hoàn toàn
b Giai đoạn 2 (1649-1688):
- 30/1/1649 Saclơ I bị xử tử, Anh trở thành nước Cộng Hoà
- Nhân dân tiếp tục đấu tranh
- Để đối phó với cuộc đấu tranh của nhân dân, quý tộc mới và tư sản lại thỏa hiệp với PK, đưa đưa Vin-hem Ô-ran-giơ (Quốc trưởng Hà Lan – con rể của của vua Gieem II) lên ngôi, thiết lập chế độ
Trang 5- Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với sự phát triển của nền sản xuất TBCN dẫn đến các cuộc CM, đầu tiên là CM Hà Lan tiếp đến là CM Anh.
IV- Bài tập:
- So sánh cuộc CM Hà Lan, CM Anh có gì giống và khác nhau?
- Lập niên biểu cuộc CM Anh
- Xem trước bài 1- phần III
BÀI 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN.
( Tiếp theo) A/ Mục tiêu bài học: (Như tiết 1)
B/ Chuẩn bị: (Như tiết 1)
C/Tiến trình Dạy- Học:
I/ Ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bà cũ
- Trình bày ý nghĩa của cuộc cách mạng tư sản Anh? Tại sao nói cách mạng Anh là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
III/ Bài mới:
Do những biến đổi trong kinh tế, xã hội vào cuối thời Trung đại, dẫn đến các cuộc CMTS nổ ra nhằm lật đổ chế độ phong kiến, không những ở Châu Âu như CM Hà Lan và Anh
mà nó còn lan sang cả châu Mĩ, cụ thể là cuộc chiến tranh…
III - CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ.
a Kiến thức cần đạt
HS nhận biết về tình hình 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mĩ, trình bày được diễn biến, kết quả và
ý nghĩa của cuộc chiến tranh.
b Tổ chức thực hiện.
1) Nêu vài nét về sự thâm nhập và thành lập
các thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc Mĩ?
-Sau khi Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ, người
Anh đến Bắc Mĩ ngày một nhiều Đến thế kỉ
XVIII, họ đã thiết lập được 13 thuộc địa và
tiến hành chính sách cai trị, bóc lột nhân dân ở
đây
2) Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính
1 Tình hình các thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh.
- Đầu TK XVII Anh thành lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ, kinh tế phát triển theo hướng TBCN
- Thực dân Anh ngăn cản sự phát triển của
Trang 6quốc nảy sinh?
- Thực dân Anh ngăn cản sự phát triển của
công thương nghiệp các thuộc địa: tăng thuế,
độc quyền buôn bán trong và ngoài nước…
3) Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến chiến
tranh?
4) Những điểm chính trong Tuyên ngôn độc
lạp của nước Mĩ ?
- HS : Đại diện nhóm trình bày
- Mọi người có quyền bình đẳng
- Quyền lực của người da trắng
- Khẳng định quyền tư hữu tài sản
- Duy trì chế độ nô lệ và sự bóc lột công nhân
5) Ở Mĩ, nhân dân có được hưởng các quyền
nêu trong Tuyên ngôn không? (Không, chỉ áp
dụng cho người có của và người da trắng –
Ngày 4/7 được lấy ngày Quốc khánh nước
HS nắm được kết quả, ý nghĩa và tính chất
của cuộc chiến tranh giành độc lập của các
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Những điểm giống
và khác so với cuộc cách mạng tư sản Anh.
b Tổ chức thực hiện.
8) Cuộc Chiến tranh giành độc lập đạt kết
quả gì?
+ 1783 Anh thừa nhận nền độc lập của các
thuộc địa Bắc Mĩ Hợp chủng quốc Mĩ (Hoa
Kì) ra đời
công thương nghiệp các thuộc địa: tăng thuế, độc quyền buôn bán trong và ngoài nước…
2 Diễn biến của cuộc chiến tranh.
- 12 – 1773, nhân dân cảng Boxtơn tấn công ba tàu chở chè phản đối chế độ thuế của TD Anh
- 9 - 10/1774 Hội nghị Philađenphia: Yêu cầu vua Anh xóa bỏ các luật cấm vô lý
- 4/1775 chiến tranh bùng nổ, quân thuộc địa dưới sự lãnh đạo của Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn giành được nhiều tháng lợi
- 4/7/1776 Tuyên ngôn độc lập ra đời, xác định quyền con người và quyền độc lập của các thuộc địa
- 17/10/1777 quân khởi nghĩa thắng lớn ở Xaratôga
- 1783, Anh kí Hiệp ước Véc-xai, công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa
3 Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ:
- Kết quả:
+ 1783 Anh thừa nhận nền độc lập của các thuộc địa Bắc Mĩ Hợp chủng quốc Mĩ (Hoa Kì) ra đời
+ 1787, Hiến pháp được ban hành
Trang 7+ 1787, Hiến pháp được ban hành.
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ Thực chất đay là cuộc
cách mạng tư sản
12) Ý nghĩa của cuộc Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?
+ Giải phóng nhân dân Mĩ khỏi ách đô hộ của
CNTD → nền KT TBCN phát triển
- GV nhấn mạnh: Tuy nhiên cũng như cuộc
cách mạng tư sản Anh, cuộc cách mnagj này
không triệt để vì chỉ có giai cấp tư sản, chủ nô
được hưởng quyền lợi, còn nhân dân lao động
nói chung không được hưởng chút quyền lợi
gì Do đó tính chất của cuộc cách mạng tư sản
này là không triệt để
- Ý nghĩa:
+ Giải phóng nhân dân Mĩ khỏi ách đô hộ của CNTD
+ Mở đường cho CNTB phát triển
+ Là cuộc CMTS (Không triệt để), ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhiều nước
III/ Củng cố
- Nguyên nhân dẫn tới các cuộc cách mạng tư sản?
+ Chủ nghĩa tư bản được xác lập, kinh tế tư bản chủ nghia phát triển
+ Giai cấp tư sản – đại diện cho phương thức sản xuất mới có thế lực kinh tế nhưng không có địa vị xã hội, bị chế độ phong kiến kìm hãm
- Nhân dân có vai trò như thế nào trong cách mạng tư sản?
+ Cách mạng tư sản thành công là do quần chúng tham gia Tuy nhiên sau cách mạng, mọi quyền lợi của nhân dân lại không được đáp ứng (Bản chất của cuộc cách mạng tư sản)
IV/ Bài tập:
- Lập niên biểu về cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
- Xem trước bài 2
Trang 8Tuần 2: Ngày soạn: 5/9/2010
Tiết 3: Ngày dạy: 8/9/2010
Bài 2
CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789 – 1794) A/Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu:
- Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng
- Những sự kiện chính về cách mạng Pháp qua các giai đoạn, những nhiệm vụ mà cách mạng
đã làm được: chống thù trong giặc ngoài, giải quyết các nhiệm vụ dân tộc dân chủ, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp
- Ý nghĩa lịch sử của CM
2 -Kỹ năng:
- Vẽ, sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê
- Biết phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ KT đang học với cuộc sống
CMTS đã thành công ở Hà Lan, Anh, Mĩ và tiếp tục nổ ra, trong đó ở Pháp đã đạt đến
sự phát triển cao Vì sao CMTS nổ ra và phát triển ở Pháp? CM đã trải qua những giai đoạn nào? Có ý nghĩa gì? …
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt
HS nắm đươc sự lạc hâu của nền kinh tế nông
nghiệp và sự kìm hãm của chế độ phong kiến
đối với công thương nghiệp trước cách mạng.
b Tổ chức hoạt động.
1) Tính chất lạc hậu của nền nông nghiệp Pháp
thể hiện ở những điểm nào?
- Nông nghiệp: lạc hậu, công cụ canh tác rất thô
sơ (chủ yếu dùng cày cuốc) nên năng suất rất
I/ Nước Pháp trước cách mạng
1 Tình hình kinh tế:
- Nông nghiệp: lạc hậu.
Trang 9thấp Nạn mất mùa đói kém xảy ra, đời sống
nông dân rất khổ cực
2) Nguyên nhân sự lạc hậu này là do đâu?
- Do bị bóc lột, kìm hãm nặng nề của phong kiến
địa chủ
3) Công thương nghiệp phát triển như thế nào?
- Đã phát triển nhưng chế độ phong kiến đã cản
trở sự phát triển đó Nước Pháp bấy giờ
* GVKL: KT nước Pháp lạc hậu, đời sống nhân
dân đói kém chính là do chế độ phong kiến lạc
hậu, cản trở … → >< trong xã hội nảy sinh
- GV: Hướng dẫn HS xem kênh hình SGK, qua
đó thấy tình cảnh của nông dân Pháp trước cách
mạng
- HS nắm được khái niệm “quân chủ chuyên
chế”
- GV: Hướng dẫn HS trình bày các đẳng cấp
trong XH Pháp theo sơ đồ với các câu hỏi sau:
4) Xã hội Pháp trước CM phân ra những đẳng
cấp nào?
- Xã hội tồn tại ba đẳng cấp là Tăng Lữ, Quý tộc
và Đẳng cấp thứ ba, mâu thuẫn với nhau gay gắt
- Giải thích các khái niệm “đẳng cấp”, “giai
- Có mọi đặc quyền, khong phải đóng thuế
(chiếm khoảng 10% dân số)
6) Đẳng cấp thứ 3 gồm những g/c và tầng lớp
nông dân bị địa chủ, phong kiến bóc lột
- Công thương nghiệp: đã phát triển
nhưng chế độ phong kiến đã cản trở sự phát triển đó
2 Tình hình chính trị - xã hội:
- Chính trị: là nước quân chủ chuyên
chế do vua Lu-i XVI đứng đầu
- Xã hội:
- Có mọi quyền
- K phải đóng thuế Nông dân
Tư sản
Các tầng
- Không có quyền gì lớp nhân
- Phải đóng thuế và dân khác làm nghĩa vụ với pk
Đẳng cấp thứ ba
Trang 10nào? Đời sống của họ ra sao?
- Đẳng cấp thứ ba gồm: tư sản, nông dân và các
tầng lớp nhân dân khác Không có quyền gì lại bị
áp bức bóc lột nặng nề Mâu thuẫn giữa đẳng cấp
thứ ba với hai đẳng cấp trên càng sâu sắc
- HS: Quan sát H5/10 và miêu tả tình cảnh người
nông dân trong XH bấy giờ
⇒GVKL: Qua sơ đồ và H5 đã cụ thể hóa vị trí,
mối quan hệ giữa các đẳng cấp (vị trí, quyền lợi
khác nhau)
7) Cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởng diễn
ra ntn?
- GV giải thích “triết học ánh sáng” chỉ ra cho
con người con đường chinh phục thiên nhiên, cải
tạo xã hội
- HS đọc 3 đoạn chữ nhỏ
8) Dựa vào những đoạn trích ngắn trên, hãy
nêu một vài điểm chủ yếu trong tư tưởng của
Môngtexkiơ, Vôn te, Rutxô? (Môngtexkiơ,
Vônte, Rutxô … nói về quyền tự do của con
người và việc đảm bảo quyền tự do Vônte thể
hiện quyết tâm đánh đổ bọn phong kiến thống trị
và tăng lữ)
HOẠT ĐỘNG 3
a Kiế thức cần đạt
HS nắm được nguyên nhân, diễn biến và thắng
lợi mở đầu của cách mạng Pháp.
b Tổ chức hoạt động
9) Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ
chuyên chế thể hiện ở những điểm nào?
- Vua ăn chơi xa xỉ, vua Lu-I XVI vay của tư sản
5 tỉ livrơ Số tiền nợ này nhà vua không có khả
năng trả nên đã liên tiếp tăng thuế Mâu thuẫn
càng trở nên sâu sắc
10) Nguyên nhân trực tiếp nào làm bùng nổ
cách mạng?
- GV: - Trình bày Hội nghị ba đẳng cấp
- Dùng H9 để trình bày cuộc đấu tranh của
quần chúng đã đưa cách mạng đến thắng lợi
⇒GVKL: Qua thái độ của đẳng cấp thứ 3 và
hành động của vua và quý tộc ⇒ sự kiện
3- Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng.
- Tiêu biểu là những nhà tư tưởng kiệt xuất trong trào lưu Triết học Ánh sáng như Môngtexkiơ, Vônte, Rutxô
II/ CÁCH MẠNG BÙNG NỔ.
1- Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế.
- Vua ăn chơi xa xỉ, nợ tư sản tăng
không thể trả được nên đã liên tiếp tăng thuế
2- Mở đầu thắng lợi của cách mạng.
- 5/5/1789: Hội nghị 3 đẳng cấp Cách mạng bùng nổ
Trang 1111) Vì sao việc đánh chiếm pháo đài Baxti đã
mở đầu cho thắng lợi của CM?
- HS:Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng đòn
đầu tiên quan trọng, CM bước đâù thắng lợi và
tiếp tục phát triển)
- 14/7 cuộc tấn công pháo đài nhà tù Baxti, mở đàu cho thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp
- Xem trước bài 2- Phần III
Bài 2
CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789 – 1794)
(Tiếp theo)
A/Mục tiêu bài học: (Như tiết 1)
B/ Chuẩn bị (Như tiết 1)
II- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH MẠNG.
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt
HS nắm được giai đoạn phái Lập hiến thiết lập
chế độ quân chủ lập hiến Những mâu thuẫn
giữa phái lập hiến với nhà vua và kết quả của
Trang 122) Thắng lợi ngày 14/7 đưa đến k/q gì?
(G/c TS lợi dụng sức mạnh của quần chúng để
nắm c/q, hạn chế quyền lực của vua và xoa dịu
sự căm phẫn của nhân dân)
3) Sau khi nắm chính quyền, đại TS đã làm gì?
- HS đọc nội dung Tuyên ngôn nhân quyền và
dân quyền
- HS thảo luận: (Lớp) 4) Qua nội dung bản
Tuyên ngôn, em có nhận xét gì? (Mặt tiến bộ và
- Giảng: 10/1791, thông qua Hiến pháp xác nhận
chế độ quân chủ lập hiến, mọi quyền lực thuộc
về Quốc hội, vua không nắm thực quyền
4) Trước sự việc đó, nhà vua đã có thái độ gì?
- Nhà vua đã liên kết với lực lượng phản cách
mạng trong nước, cầu cứu bên ngoài để giành
chính quyền
- Giảng: Tháng 4/1792, liên minh phong kiến
Áo-Phổ can thiệp Tháng 8-1792, quân Áo-Phổ tràn vào
Phái Ghi-rông-danh tiếp tục làm cách mạng,
lật đổ phái lập hiến và thiết lập nền cộng hòa.
b Tổ chức hoạt động
Giảng: Sau khi phái Lập hiến bị lật đổ, chính
quyền chuyển sang tay tư sản công thương
nghiệp, gọi là phái Ghi-rông-đanh Ngày
21-9-1792, Quốc hội mới được bầu theo chế độ phổ
thông đầu phiếu, thành lập nền cộng hòa đầu tiên
của nước Pháp
- HS thảo luận: 6) Kết quả này có cao hơn giai
đoạn trước không? Thể hiện ở những điểm
- Từ ngày 14/7/1789 Phái lập hiến của đại tư sản lên cầm quyền
- 8/1789 Quốc Hội thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền
- 9/1791 thông qua Hiến pháp xác lập chế độ quân chủ lập hiến
- 10/8/1792 nhân dân Pari lật đổ phái lập hiến, xoá bỏ chế độ phong kiến
2 - Bước đầu của nền cộng hoà (21/9/1792- 2/6/1793 )
- 21/9/1792 nền cộng hoà đầu tiên được thành lập (Phái Ghirôngđanh)
Trang 13- HS:CM phát triển lên 1 bước, do quần chúng
thúc đẩy
- GV: Trình bày sự tấn công nước Pháp của
nước Anh và các nước phong kiến châu Âu.
7) Trước tình hình đó, thái độ của phái
Ghirôngđanh như thế nào?
- Phái Ghi-rông-đanh không lo chống ngoại xâm
và nội phản, chỉ lo củng cố quyền lực
8) Quần chúng nhân dân phải làm gì?
- Quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của
Phái Gia-cô-banh mà đứng đầu là Rô-be-spi-e lật
đổ phái Ghi-rông-đanh
HOẠT ĐỘNG 3
a Kiến thức cần đạt
Phái Gia-cô-banh lãnh đạo nhân dân lật đổ
phái Ghi-rông-đanh và thiết lập nền chuyên
của chính quyền Giacôbanh?
- Đem lại quyền lợi cơ bản cho nhân dân Tập
hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và phát huy
tính cách mạng, sức mạnh của quần chúng trong
việc chống ngoại xâm và nội phản
12) Sau khi chiến thắng ngoại xâm và nội phản,
tình hình phái Giacôbanh như thế nào?
- Phái Giacôbanh bị chia rẽ và không được quần
- Ngăn chặn cách mạng tiếp tục phát triển vì sợ
- 1793 nạn ngoại xâm, nội phản
- 1793, Tổ quốc lâm nguy
- 2/6/1793 khởi nghĩa lật đổ phái rông-đanh
Ghi-3- Chuyên chính dân chủ cách mạng Giacôbanh (2/6/1793 - 27/7/1794)
- Phái Giacôbanh lên nắm chính quyền
cử ra Uỷ ban cứu nước, đứng đầu là Rôbexpie Thi hành nhiều chính sách tiến bộ, tập hợp nhân dân chiến thắng ngoại xâm và nội phản
- 27/7/1794 TS phản CM đảo chính CMTS Pháp kết thúc
Trang 14động chạm đến quyền lợi của quần chúng.
14) Nguyên nhân dẫn dến thất bại của phái
Giacôbanh?
- Nội bộ mâu thuẫn, nhân dân xa rời vì không
được đáp ứng quyền lợi như đã hứa
+ Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xóa bỏ
những trở ngại trên con đường phát triển của chủ
nghĩa tư bản
+ Nhân dân là lực lượng chủ yếu đưa cách mạng
đạt đến đỉnh cao
- Hạn chế của CMTS: Chưa đáp ứng đầy đủ
quyền lợi cơ bản của nhân dân, không hoàn toàn
xóa bỏ chế độ bóc lột phong kiến
4- Ý nghĩa lịch sử của CMTS Pháp cuối TK XVIII.
- Lật đổ chế độ phong kiến, đưa TS lên cầm quyền
- Mở đường cho CNTB phát triển
- Vai trò to lớn của quần chúng nhân dân
4- Đánh giá hoạt động nhận thức:
- HS thảo luận: Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp?
+ Tấn công pháo đài nhà tù Ba-xti, sau đó làm chủ hầu hết các cơ quan và vị trí quan trọng trong thành phố
+ Trước tình thế Tổ quốc lâm nguy, ngày 18-8-1792, nhân dân đã đứng lên lật đổ phái Lập hiến, xóa bỏ chế độ phong kiến
+ Phái Ghi-rông-đanh không lo chống ngoại xâm và nội phản, nhân dân đã lật đổ phái Ghi-rông-đanh (2-6-1793)
+ Quần chúng nhân dân hưởng ứng lệnh tổng động viên của phái Gia-cô-banh, chiến thắng thù trong giặc ngoài
5/ Bài tập: 6,7/ 13.
- Lập niên biểu những sự kiện chính của CMTS Pháp (1789-1794)
- Xem trước bài 3
Trang 15Tuần 3: Ngày soạn: 6/9/2010
BÀI 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI.
I - CÁCH MẠNH CÔNG NGHIỆP.
A/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu:
- CM công nghiệp: Nội dung và hệ quả
- Sự xác lập CNTB trên phạm vi thế giới
2- Kỹ năng :
- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK
- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận
3- Tư tưởng:
- Sự áp bức, bóc lột của CNTB đã gây nên bao đau khổ cho nhân dân lao động
- Nhân dân là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu KT, SX
2 Kiểm tra bài cũ
TRình bày ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp? Tại sao nói cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?
3 Bài mới
Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra ở nhiều nước Âu – Mĩ, đánh đổ chế độ phong kiến, giai cấp tư sản lên cầm quyền cần phát triển sản xuất nên đã sáng chế và sử dụng máy móc Cuộc cách mạng công nghiệp đã giải quyết vấn đề đó.
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt
HS biết được một số phát minh lớn trong cách
mạng công nghiệp, hệ quả của cách mạng.
b Tổ chức thực hiện
- HS đọc “Đầu…….sx tăng 8 lần”
1) Tại sao CMCN lại diễn ra đầu tiênở Anh?
- Giai cấp tư sản nắm được quyền, tích lũy được
nguồn vốn khổng lò, có nguồn nhân công và sớm
cải tiến kỉ thuật sản xuất
- HS quan sát H12, 13, hãy cho biết việc kéo sợi đã
1- Cách mạng công nghiệp ở Anh.
- Thế kỷ XVIII máy móc được phát minh và sử dụng đầu tiên ở Anh
Trang 16thay đổi ntn?
2) Điều gì xảy ra trong ngành dệt của nước Anh
khi máy kéo sợi của Gienni được sử dụng rộng
rãi?
- Giải quyết tình trạng “đói sợi”, dẫn đến dư thừa
Hàng loạt các cải tiến, phát minh ra đời
3) Hãy kể tên các cải tiến, phát minh quan trọng và
- HS: Tra bảng tra cứu – SGK – T54
7) Những phát minh ở Anh đã đem lại kết quả và ý
nghĩa ntn?
- Sự chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công sang sản
xuất lớn bằng máy móc Từ một nước nông nghiệp,
Anh trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế
giới
HOẠT ĐỘNG 2
a Kiến thức cần đạt
Cách mạng công nghiêp ở Pháp, Đức tuy phát
triển nhanh nhưng đạt được nhiều thành tựu
b Tổ chức thực hiện
8) Khi tiến hành cách mạng công nghiệp, Pháp và
Đức có những khó khăn và thuận lợi gì?
- Khó khăn: Kinh tế Pháp lạc hậu, Đức chưa được
thống nhất
- Thuận lợi: Thừa hưởng được kinh nghiệm và
thành tựu của Anh
9) Sự phát triển công nghiệp ở Pháp, Đức thể hiện
2- Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức.
* Pháp: Tiến hành muộn (1830)
nhưng phát triển nhanh hơn Đến năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Anh)
Trang 17- HS: Trả lời cá nhân – SGK.
HOẠT ĐỘNG 3
a Kiến thức cần đạt
HS nắm được hệ quả quan trọng nhất của cách
mạng công nghiệp là sự hình thành hai cấp cơ bản
của xã hội tư bản
b Tổ chức thực hiện.
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ H 17, 18/ 22,
nhận xét những thay đổi của nước Anh (các khu
công nghiệp, các thành phố và số lượng dân cư ở
các thành phố) sau khi hoàn thành cuộc cách mạng
công nghiệp
11) Xã hội tư bản có những giai cấp cơ bản nào?Vì
sao có mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản?
- HS: Trả lời cá nhân – SGK
* Đức: Bắt đầu muộn (1840) phát
triển nhanh về tốc độ và năng suất Sau năm 1870, công nghiệp Đức vươn lên đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (Sau Mĩ)
>< gay gắt với nhau
III- Đánh giá hoạt động nhận thức:
- Lập bảng thống kê các cải tiến, phát minh quan trọng trong nghành dệt ở Anh theo thứ tự thời gian và ý nghĩa của nó?
IV- Bài tập: 1,2/ 14.
- Xem trước bài 3-Phần II
BÀI 3: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI.
(Tiếp theo)
II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI.
A/ Mục tiêu bài học: (Như tiết 1)
B/ Chuẩn bị (Như tiết 1)
C/ Tiến trình Dạy- Học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nội dung cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh? Hệ quả của cách mạng?
3 Bài mới
Bước sang TK XIX, các cuộc CMTS tiếp tục tiến hành ở nhiều nước trên thế giới và thắng lợi đã xác lập sự thống trị của CNTB trên phạm vi thế giới, tạo đ/k cho CNTB mở rộng
Trang 18xâm chiếm các thuộc địa Vậy các cuộc CMTS diễn ra ở những nơi nào? Kết quả ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt
HS biết được các cuộc cách mạng tư sản nổ ra ở
khu vực Mixlatinh, châu Âu và sự bành trướng của
các nước tư bản ở các nước Á, Phi.
b Tổ chức thực hiện
1) Trình bày các cách mạng tư sản diễn ra ở khu
vực Mixlatinh?
- HS: Trả lời cá nhân – SGK
2) Vì sao sau TK XIX phong trào đấu tranh giành
độc lập ở Mĩ - Latinh phát triển mạnh đưa tới sự ra
đời các quốc gia TS?
- HS: Do sự phát triển của kinh tế tư bản, tác động từ
cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh
ở Bắc Mĩ, cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII
- HS thống kê các quốc gia TS đã ra đời ở châu Mĩ
Latinh theo thứ tự thời gian thành lập
2) Các quốc gia TS ở châu Mĩ-Latinh ra đời có tác
dụng gì tới châu Âu?
- Sử dụng Lược đồ H20/24 chỉ cho HS thấy các cuộc
CMTS tiếp tục phát triển mạnh mẽ ở châu Âu
3) Các cuộc CMTS ở Italia, Đức, Nga diễn ra dưới
hình thức nào?
- Italia: Đấu tranh thống nhất
- Đức: đấu tranh thống nhất
- Nga: cải cách
4) Vì sao các cuộc đấu tranh thống nhất Italia, Đức,
cải cách nông nô ở Nga đều là cách mạng tư sản?
- Vì nó mở đường cho CNTB phát triển
- HS quan sát H22, 23 và giải thích thêm
HOẠT ĐỘNG 2
a Kiến thức cần đạt
Khoảng cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương
Tây chia nhau xâm chiếm và thống trị các nước Á,
1- Các cuộc cách mạng tư sản thế
kỷ XIX.
a) Ở Mĩ La-tinh: Nhân dân các nước
thuộc địa ở khu vực Mĩ latinh nổi dậy đấu tranh lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, giành chính quyền Một loạt các quốc gia tư sản mới được thành lập (Cô-lôm-bi-a, Ác-hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xu-ê-la…
b) Ở châu Âu
- 7/1830, cách mạng tư sản bùng nổ ở Pháp, sau đó lan rộng ra các nước Bỉ, Đức, Italia, Ba Lan…
- Ở Italia: 1859-1870: các vương quốc
ở Italia thoát khỏi sự thống trị của vương quốc Áo, thống nhất Italia
- Ở Đức: 1864 – 1871: đấu tranh
thống nhất Đức
- Ở Nga: 2- 1861: cải cách nông nô
2 Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á - Phi:
Trang 19Phi Nguyên nhân và kết quả của nó.
b Tổ chức thực hiện.
5) Vì sao các nước TB phương Tây lại đẩy mạnh
việc xâm chiếm thuộc địa?
- CNTB phát triển, nhu cầu về nguyên liệu và thị
trường tăng nhanh
- HS đọc đoạn in nghiêng
6) Đối tượng xâm lược của tư bản phương Tây?
- Các nước phương Đông (Ấn Độ, Trung Quốc,
Đông Nam Á), châu Phi
- GV: Yêu cầu HS chỉ các nước bị xâm lược trê bản
đồ và nhận xét (Hầu hết các nước châu Á, châu Phi
trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân
phương Tây
- Chủ nghĩa tư bản phát triển, nhu cầu
về nguyên liệu và thị trường tăng nhanh
- Kết quả: Hầu hết các nước châu Á,
châu Phi trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây
TK XIX CNTB được xác lập trên phạm vi thế giới
C/ Đánh giá hoạt động nhận thức:
- HS thảo luận: Nêu các hình thức tiến hành cách mạng tư sản đã học? Mục đích chung
của các cuộc cách mạng tư sản?
D/ Bài tập:
- Lập bảng thống kê các thuộc địa của thực dân phương Tây?
Niên đại Tên nước thực dân Tên nước thuộc địa hoặc phụ thuộc
BÀI 4:
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN
VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC.
I/ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX:
A/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu:
- Sự ra đời của giai cấp công nhân gắn liền với sự phát triển của CNTB Tình cảnh của giai cấp công nhân
- Những cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp công nhân trong những 30 – 40 của thế kỉ XX
- Mác – Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Những nội dung chính của Tuyên ngôn Đảng Cộng sản
Trang 20- Phong trào công nhân quốc tế (Quốc tế thứ nhất) sau khi CNXH khoa học ra đời.
2- Kỹ năng:
- Biết phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân vào tk XIX
- Bước đầu làm quen với văn kiện lịch sử → Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
- Trình bày các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX?
- Nguyên nhân, kết quả sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á - Phi
3 Bài mới
- Sự phát triển nhanh chóng của CNTB càng khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa 2 giai cấp
TS và VS Để giải quyết mâu thuẫn đó g/c VS đã tiến hành cuộc đấu tranh chống lại tư sản, tuy họ chưa nhận thức được sứ mệnh lịch sử của mình.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt
HS nắm được nét chính về các hình thức đấu tranh
và những phong trào tiêu biểu của công nhân.
b Tổ chức thực hiện
1) Phong trào công nhân có từ bao giờ?
- Ngay từ khi giai cấp công nhân mới ra đời Cách
mạng công nghiệp ở Anh đã làm nảy sinh giai cấp
công nhân công nghiệp
2) Vì sao ngay từ khi mới ra đời, công nhân đã đấu
tranh chống chủ nghĩa tư bản?
- Bị bóc lột nặng nề, lệ thuộc vào máy móc, làm
việc nhiều mà lương thấp, điều kiện lao động và ăn
ở thấp kém
Giáo viên: mô tả cuộc sống của công nhân (SGV)
- HS xem H24/28 và tư liệu SGK, rút ra nhận xét
3) Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ
em?
- HS liên hệ về quyền trẻ em hôm nay
4) Vì sao công nhân đập phá máy móc? Hành động
1- Phong trào đập phá máy móc
và bãi công:
a Nguyên nhân: Công nhân bị áp
bức bóc lột nặng nề
Trang 21đó thể hiện nhận thức của công nhân như thế
nào?
- Công nhân cho rằng máy móc làm khổ họ cực,
nhận thức còn non yếu, sai lầm
5) Ngoài đập phá máy móc, phong trào công nhân
Nắm được hình thức, quy mô, kết quả, ý nghĩa,
tính chất của phong trào công nhân 1830 – 1840,
qua đó thấy được sự trưởng thành của phong trào
công nhân quốc tế.
b Tổ chức thực hiện.
- HS thảo luận nhóm: (lập niên biểu)
+ Nhóm 1: 7) Xác định thời gian diễn ra phong
trào đấu tranh của công nhân ở các nước châu Âu
trong nửa đầu tk XIX?
+ Nhóm 2: 8) Nêu hình thức đấu tranh?
+ Nhóm 3: 9) Nhận xét về quy mô của phong trào
Trang 2211) Tại sao phong trào công nhân diễn ra mạnh mẽ
nhưng lại không giành được thắng lợi?
- Phong trào thiếu lí luận cách mạng và thiếu một tổ
chức cách mạng lãnh đạo…(Làm tiền đề cho tiết
sau)
III- Đánh giá hoạt động nhận thức:
- Tóm tắt phong trào đấu tranh của công nhân từ đầu tk XIX đến 1840 Kết quả phong trào đạt được những gì?
IV- Bài tập: 2/20.
- Xem trước bài 4 - Phần II
BÀI 4:
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN
VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC.
(Tiếp theo)
II- SỰ RA ĐỜI CỦACHỦ NGHĨA MÁC:
A/ Mục tiêu bài học: (Như tiết 1)
B/ Chuẩn bị (Như tiết 1)
- Sự thất bại của phong trào công nhân châu Âu nửa đầu tk XIX đặt ra yêu cầu phải có
lí luận CM soi đường Vậy sự ra đời của chủ nghĩa Mác có đáp ứng được yêu cầu đó của phong trào công nhân? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài.
* Hoạt động 1:
a Kiến thức cần đạt
Biết được những hoạt động của, đóng góp
của C.Mác vằ Ph.Ăng-ghen đối với phong
trào công nhân quốc tế.
b Tổ chức thực hiện
- HS xem chân dung Mác và Ăngghen
1 Mác và Ăng-ghen:
- Mác: sinh năm 1414 trong một gia đình
trí thức gốc Do Thái ở Tơ-ri-ơ (Đức) Sau
22
Trang 231) Tóm tắt vài nét về cuộc đời và sự nghiệp
của C.Mác và Ăng-ghen (phẩm chất cách
mạng, tình bạn)?
- HS: Trả lời cá nhân - SGK
- GV tổ chức HS thảo luận lớp : 2) Điểm
giống nhau trong tư tưởng của C.Mác và
Ăng-ghen?
- HS: Đều nhận thức được sứ mệnh lịch sử
của giai cấp vô sản là lực lượng đánh đổ ách
thống trị của giai cấp tư sản để giải phóng
mình và loài người khỏi ách áp bức, bóc lột
- Giáo viên: Kể một vài mẫu chuyện về tình
của vô sản quốc tế Nắm được hoàn cảnh ra
đời và nội dung chủ yếu của Tuyên ngôn
ĐCS
b Tổ chức thực hiện.
- Giáo viên: Khi ở Anh, Mác và Ăng-ghen đã
tham gia tổ chức bí mật của công nhân Tây
Âu: “Đồng minh những người chính nghĩa”,
sau đó hai ông cải tổ thành : “Đồng minh
những người Cộng sản” - là chính đảng độc
lập đầu tiên của vô sản quốc tế
- Giáo viên: Tháng 2 – 1848, Mác và
ăng-ghen đã công bố cương lĩnh “Tuyên ngôn
của ĐCS” – Nêu những luận điểm cơ bản về
sự phát triển của xã hội và cách mạng XHCN
- HS thảo luận: 3) Tuyên ngôn Đảng Cộng
sản ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung
chủ yếu của nó?
- Các cuộc đấu tranh của vô sản ở cuối thế kỉ
XIX đều thất bại, đặt ra yêu cầu bưc thiết phải
có một lí luận khoa học cách mạng cho phong
trào công nhân quốc tế
- HS: Nêu nộ dung chủ yếu - SGK
4) Ý nghĩa sự ra đời của Tuyên ngôn?
- HS: Là vũ khí lí luận của giai cấp công
khi đỗ tiến sĩ triết học, Mác vừa vừa nghiên cứu khoa học, vừa có nhiều đóng góp cho phong trào cách mạng ở Đức và châu Âu.
- Ăng-ghen: sinh năm 1920 trong một gia
đình chủ xưởng giàu có ở Bác-men (Đức) Năm 1842, ông viết cuốn: “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh”.
- Năm 1844, Mác và Ăng-ghen gặp nhau ở Pháp, kết bạn thân với nhau và cùng hoạt động cách mạng
2 “Đồng minh những người Cộng sản”
và “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”
- “Đồng minh những người Cộng sản” là chính đảng độc lập đầu tiên của VS quốc tế
- 2/1848 Mác và Ăng-ghen đã công bố cương lĩnh “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”
* Nội dung của Tuyên ngôn ĐCS:
+ Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội
+ Giai cấp vô sản là lực lượng lật đổ chế
độ tư bản và xây dựng chế độ XHCN
+ Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản
Trang 24nhân trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư
sản
* Hoạt động 3
a Kiến thức cần đạt
Sự phát triển của phong trào công nhân
quốc tế từ sau năm 1848 đưa đến việc thành
lập Quốc tế thứ nhất Vai trò của Mác.
b Tổ chức thực hiện
Giáo viên: Phong trào công nhân nửa đầu thế
kỉ XIX còn mang tính tự phát.
Giáo viên: Sau khi Tuyên ngôn của ĐCS ra
đời, phong trào đấu tranh của công nhân ở
châu Âu tiếp tục diễn ra quyết liệt Sau đó
GV yêu cầu HS trình bày phong trào công
nhân ở Pháp, Đức, và châu Âu (1848 – 1870)
5) Phong trào công nhân từ 1848 - 1870 có
nét gì nổi bật?
- HS: Công nhân nhận thức rõ hơn về vai trò
giai cấp mình và có sự đoàn kết quốc tế (có
cùng kẻ thù)
Giáo viên: Từ thực tế đấu tranh của phong
trào công nhân đòi hỏi phải thành lập một tổ
chức cách mạng quốc tế của giai cấp vô sản
Ngày 28/9/1864, Quốc tế thứ nhất ra đời
(Tường thuật buổi lễ thành lập – SGV)
6) Hoạt động chủ yếu của Quốc tế?
- Đấu tranh kiên quyết chống những tư tưởng
sai lệch, đưa chủ nghĩa Mác vào phong trào
công nhân
- HS thảo luận: 7) Vai trò của C.Mác trong
việc thành lập Quốc tế I? Ý nghĩa?
+ Mác là linh hồn của QT thứ nhất
+ Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển
3 Phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870 Quốc tế thứ nhất:
a) Phong trào công nhân:
- Ở Pháp: Khởi nghia vũ trang của công nhân và nông dân ở Pa-ri
- Ở Đức: Nông dân và thợ thủ công nổi dậy đấu tranh làm cho giới chủ khiếp sợ
b) Quốc tế thứ nhất.
- Thành lập: 28/9/1864
- Hoạt động: đấu tranh kiên quyết chống
những tư tưởng sai lệch, đưa chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân
- Ý nghĩa: Thúc đẩy phong trào công nhân
Trang 25Tuần 5 Ngày soạn: 20/9/2010
CHƯƠNG II:
CÁC NƯỚC ÂU MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
BÀI 5 CÔNG XÃ PA RI 1871 A/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu:
- Mâu thuẫn giai cấp ở Pháp trở nên gay gắt và sự xung đột giữa tư sản và công nhân
- Công xã Pari, cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 thắng lợi
- Một số chính sách của công xã Pa-ri
- Ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri
2-Kỹ năng:
- Nâng cao khả năng trình bày, phân tích một sự kiện lịch sử
- Sưu tầm, phân tích tài liệu tham khảo có liên quan
- Liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hiện nay
- Sơ đồ bộ máy công xã
- Các tài liệu liên quan
C/Tiến trình Dạy- Học:
I/ Ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
- Trình bày hoàn cảnh, nội dung của Tuyên ngôn ĐCS ?
- Trình bày sự ra đời của QT thứ nhất ? Vai trò của Mác trong việc thành lập Quốc tế thứ nhất ?
III/ Bài mới:
Bị đàn áp trong cuộc CM 1848 song g/c VS Pháp đã trưởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại g/c TS đưa đến sự ra đời của công xã Pari 1871- Nhà nước đầu tiên của giai cấp VS.
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt.
Nhận biết về hoàn cảnh ra đời của Công xã
Pa-ri Những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
I/ SỰ THÀNH LẬP CÔNG XÃ.
1- Hoàn cảnh ra đời của công xã.
Trang 26nagyf 18/3/1571 và sự ra đời của Công xã Pa-ri.
b Tổ chức thực hiện.
- Giáo viên: Nhắc lại sự trưởng thành của g/c
công nhân sau CM 1848-1870
(Lúc này ở Pháp, g/c TS đại diện là Napôlêông III
thống trị đất nước dưới hình thức 1 nền quân chủ)
1) Công xã Pa-ri ra đời trong hoàn cảnh nào?
Mục đích của cuộc chiến tranh Pháp – Phổ?
- HS: Đọc tư liệu SGK
2) Mục đích của Pháp và Phổ khi gây chiến
tranh? Kết quả của cuộc chiến tranh?
- Pháp: Để giảm bơt mâu thuẫn trong nước và
ngăn cản sự phát triển của nước Đức thống nhất
- Phổ: Nhằm gạt bỏ những trở ngại chủ yếu trong
việc hoàn thành thống nhất Đức, củng cố quyền
lwucj của Phổ và đàn áp phong trào dân chủ trong
nước
3) Trước tình hình đó nhân dân Pari đã làm gì?
- 4/9/1870, nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa
4) Trước tình hình “Tổ quốc lâm nguy” chính
phủ Vệ quốc quân đã làm gì? Vì sao Chính phủ
Vệ quốc lại vội vã đầu hàng quân Đức?
- Chính phủ Vệ quốc vội vã đầu hàng quân Đức
Vì: Để bảo vệ quyền lợi của mình
5) Thái độ của nhân dân Pháp đối với sự thất bại
đó?
Nhân dân chống lại sự đầu hàng của tư sản, đứng
lên bảo vệ Tổ quốc
HOẠT ĐỘNG 2.
a Kiến thức cần đạt
HS nắm được diễn biến, kết quả và tính chất của
cuộc khởi nghĩa.
b Tổ chức thực hiện
6) Nguyên nhân nào đưa đến cuộc k/n ngày
18/3/1871?
- Mâu thuẫn giữa chính phủ tư sản (ở Véc-xai)
với nhân dân ngày càng gay gắt, Chi-e tiến hành
âm mưu bắt hết các ủy viên của ủy ban Trung
ương (đại diện cho nhân dân)
- 19/7/1870, Chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ Pháp thất bại (2/9/1870)
- 4/9/1870, nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa
- Chính phủ tư sản lâm thời được thành lập (Chính phủ Vệ quốc)
- Trước sự tấn công của quân Phổ, Chính phủ Vệ quốc vội vã đầu hàng quân Đức
- Nhân dân chống lại sự đầu hàng của
tư sản, đứng lên bảo vệ Tổ quốc
2- Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871
Sự thành lập công xã.
Trang 27- Giáo viên: Dùng Lược đồ Công xã Pa-ri trình
bày diễn biến cuộc khởi nghĩa 18/3
- GV: Tường thuật buổi lễ thành lập Hội đồng
công xã
7) Tính chất cuộc khởi nghĩa 18/3/1871?
- Là cuộc CMVS đầu tiên trên thế giới
HOẠT ĐỘNG 3.
a Kiến thức cần đạt
Tổ chức bộ máy và những chính sách, biện pháp
mà Công xã Pa-ri đã thi hành thể hiện Công xã
Pa-ri là nhà nước kiểu mới.
- Đầy đủ và chặt chẽ, đảm bảo quyền làm chủ của
nhân dân lao động
10) Căn cứ vào đâu để khẳng định công xã Pari
là nhà nước kiểu mới? (Ai tham gia vào HĐCX?
sĩ công xã Pa-ri đã chiến đấu anh dũng để bảo
vệ thành quả cách mạng Ý nghĩa lịch sử của
công xã Pa-ri.
b Tổ chức thực hiện
11) Vì sao Đức ủng hộ chính phủ Vec xai trong
việc chống lại công xã Pari?
- CXPR là nhà nước kiểu mới – trái lập với Nhà
nước tư sản Do đó giai cấp tư sản điên cuồng
chống lại Công xã
12) Nêu những sự kiện tiêu biểu về cuộc chiến
đấu giữa các chiến sĩ công xã và quân Vecxai?
- Ngày 26-3-1871, bầu Hội đồng Công
xã Công xã Pa-ri tuyên bố thành lập (28-3-1871)
- Tính chất: Là cuộc CMVS đầu tiên
trên thế giới
II/ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CÔNG XÃ PA RI.
- Tổ chức bộ máy: Cơ quan cao nhất
của nhà nước là HĐCX Có nhiệm vụ ban bố luật pháp và lập 10 ban để thi hành pháp luật
đảm bảo quyền làm chủ cho nhân dân,
vì nhân dân
- Chính sách: HĐCX đã ban bố và thi
hành nhiều chính sách tiến bộ phục vụ lợi ích của nhân dân (SGK)
Trang 28- Giới thiệu H31/38.
- HS thảo luận: 13) Nguyên nhân thất bại, bài
học kinh nghiệm, ý nghĩa lịch sử của Công xã
Pa-ri?
- Giai cấp vô sản chưa đủ mạnh để lãnh đạo
phong trào cách mạng
- CX không kiến quyết trấn áp kẻ thù ngày từ đầu,
không tịch thu triệt để tài sản, không tước đoạt
ruộng đất của bọn phản động
- Chưa thực hiện tốt liên minh công nông, giai cấp
tư sản Pháp còn mạnh, nhận được sự giúp đỡ của
quân Phổ
ác liệt (“Tuần lễ đẫm máu”)
- Các chiến sĩ CX đã anh dũng chiến đấu, hi sinh đến người cuối cùng
III- Củng cố
- Lập niên biểu các sự kiện chính của công xã Pa ri?
- Tại sao nói công xã Pa Ri là nhà nước kiểu mới của g/c VS?
- Phân tích ý nghĩa, bài học của công xã Pa ri?
IV- Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm các bài tập - SBT
- Xem trước bài 6
BÀI 6:
CÁC NƯỚC ĐỨC, ANH, PHÁP, MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX- ĐẦU THẾ KỶ XX A/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu:
- Nâng cao nhận thức về bản chất của CNĐQ
- Đề cao ý thức cảnh giác CM, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình
B/ Chuẩn bị
- Lược đồ các nước ĐQ và thuộc địa đầu TK XX
Trang 29- Sưu tầm tài liệu.
C/ Tiến trình Dạy- Học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cuộc khởi nghĩa ngày 18/3 và sự thành lập Công xã?
- Tại sao nói Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?
HS nắm được đặc điểm kinh tế, chính trị và
chính sách đối ngoại của nước Anh.
b Tổ chức thực hiện:
1) Nhắc lại tình hình nước Anh sau cách mạng
công nghiệp?
- Sau cách mạng công nghiệp, Anh trở thành
nước công nghiệp phát triển nhất thế giới
2) So với đầu TK XIX, đến cuối TK XIX tình
hình KT Anh có gì thay đổi?
- Anh mất dần vị trí đứng đầu và tụt xuống hàng
thứ ba thế giới (Sau Mĩ và Đức)
3) Vì sao tốc độ phát triển kinh tế Anh chậm
lại?
- Tưu sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa
Giáo viên: Mặc dù vậy, cuối thế kỉ XIX - đầu thế
kỉ XX, nhiều công ty độc quyền ra đời chi phối
toàn bộ đời sống kinh tế đất nước.
4) Vì sao g/c TS Anh chú trọng đầu tư vào các
nước thuộc địa?
- Ít vốn, thu lãi nhanh.
Giáo viên: Thể chế chính trị: quân chủ lập hiến
Đảng Bảo thủ và Tự do thay nhau cầm quyền,
bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.
5) Trình bày chính sách đối ngoại của Anh?
- Đẩy mạnh chính sách xâm lược thuộc địa: Đến
năm 1914, thuộc địa Anh trãi rộng khắp thế giới
với 33 triệu Km2 và 400 triệu dân, gấp 50 lần
diện tích và dân số nước Anh, gấp 12 lần thuộc
I- TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ĐỨC, ANH, PHÁP, MĨ.
1- Anh.
a) Kinh tế
- Từ sau 1870, công nghiệp tụt xuống hàng thứ 3 thế giới
- Nhưng Anh vẫn đứng đầu về xuất khẩu
tư bản, thương mại và thuộc địa Nhiều công ty độc quyền ra đời
b) Chính trị:
- Quân chủ lập hiến, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản
c) Đối ngoại:
- Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa
- Đặc điểm: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”.
Trang 30địa của Đức Lê-nin gọi: “CNĐQ Anh là CNĐQ
thực dân” (Chỉ thuộc địa Anh trên lược đồ)
6) Vì sao CNĐQ Anh được mệnh danh là
HS nắm được đặc điểm kinh tế, chính trị và
chính sách đối ngoại của nước Đức.
b Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Từ năm 1870, công nghiệp tụt xuống
hàng thứ ba thế giới.
7) Vì sao kinh tế Pháp phát triển chậm lại?
- Thua trận, phải bối thường chiến phí, nghèo tài
nguyên
Giáo viên: Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển
mạnh về các ngành công nghiệp: khai mở, đường
sắt, luyện kim, chế tạo ô tô…
8) Sang đầu thế kỉ XX, kinh tế Pháp có gì đáng
chú ý?
- Nhiều công ti độc quyền ra đời, đặc biệt trong
lĩnh vực ngân hàng Pháp cho các nước chậm
tiến vay với lãi suất cao, nên Lê-nin gọi CNĐQ
Pháp là “CNĐQ cho vay lãi”
Giáo viên nhấn mạnh: Tư bản Anh đầu tư chủ
yếu vào các thuộc địa, còn Pháp lại cho các nước
nghèo vay
9) Tình hình chính trị Pháp có gì nổi bật?
- Thể chế cộng hòa, tăng cường xâm lược thuộc
địa, tích cực xâm lược thuộc đia
Giáo viên: Chỉ hệ thống thuộc địa của Pháp trên
bản đồ - đứng thứ hai thế giới, sau Anh.
HOẠT ĐỘNG 3
a Mức độ kiến thức cần đạt:
HS nắm được đặc điểm kinh tế, chính trị và
chính sách đối ngoại của nước Pháp.
b Tổ chức thực hiện:
10) Nền KT Đức cuối thế kỉ XIX đầu XX phát
triển như thế nào? Vì sao có sự phát triển đó?
- Công nghiệp Đức đứng hàng thứ hai thế giới
- Các công ty độc quyền ra đời
- Cho các nước chậm tiến vay với lãi suất cao (xuất khẩu tư bản)
- Đặc điểm: CNĐQ cho vay lãi.
Trang 31(Sau Mĩ).
- Vì: Đức được thống nhất (1871), giành được
nhiều quyền lợi từ Pháp, ứng dụng nhiều thành
tựu KH-KT mới vào sản xuất
11) CN phát triển nhanh chóng đưa đến sự phát
triển của CNĐQ Đức như thế nào? Có gì khác
- Đức là nước quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang
Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại hết sức phản
động, đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công
nhân, truyền bá bạo lực, chạy đua vũ trang Đức là đế
quốc “trẻ” khi công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi có
nhiều vốn, nguyên liệu và thị trường Những thứ này ở
các nước châu Á, châu Phi rất nhiều nhưng đã bị các đế
quốc “già” (Anh, Pháp) chiếm hết Vì vậy, Đức hung hãn
đòi dùng vũ lực chia lại thị trường Đặc điểm của đế
quốc Đức là “Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu
- Giáo viên kết luận chung: Tình hình kinh tế, chính trị của ba đế quốc lớn ở châu Âu dẫn
đến mâu thuẫn không thể tránh khỏi và ngày càng gay gắt giữa Đức với Anh, Pháp để chia lại thế giới Đó chính là nguyên nhân sâu xa để dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX.
- Xem trước các phần còn lại của Bài 6
Trang 32Tiết 11 Ngày dạy: 30/9/2010
BÀI 6 CÁC NƯỚC ĐỨC, ANH, PHÁP, MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX- ĐẦU THẾ KỶ XX
(Tiếp theo)
A/ Mục tiêu bài học: (Như tiết 1)
B/ Chuẩn bị (Như tiết 1)
C/ Tiến trình Dạy- Học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm kinh tế các nước tư bản Anh, Pháp, Đức cuối thế kỉ XIX – đầu thế
kỉ XX?
3 Bài mới
- Các nước tư bản Anh, Pháp, Đức trên con đường từ CNTB chuyển sang CN ĐQ đều
có những chuyển biến quan trọng Vậy ĐQ Mĩ sẽ chuyển biến ra sao? Và những đặc điểm chung nhất của CNĐQ là gì?
HOẠT ĐỘNG 1
a Mức độ kiến thức cần đạt:
HS nắm được đặc điểm kinh tế, chính trị và
chính sách đối ngoại của nước Mĩ.
b Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Công nghiệp Mĩ hàng thứ tư thế
giới (trước 1870) đã vươn lên vị trí thứ nhất
thế giới (từ 1870).
1) Tại sao nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh
chóng?
- Chế độ nô lệ bị xóa bỏ, tài nguyên thiên
nhiên phong phú, thị trường trong nước
không ngững mở rộng, ứng dụng được thành
tựu KHKT
Giáo viên: Công nghiệp phát triển mạnh dẫn
đến sự tập trung tư bản cao độ Nhiều công ti
độc quyền ra đời ở Mĩ như: “Vua dầu mỏ”
Rốc-phe-lơ, “vua thép” Mooc-gan, “vua ô tô
Pho…đã chi phối toàn bộ nền kinh tế Mĩ.
2) Tại sao nói Mỹ là xứ sở của các “ông vua
công nghiệp”
- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, ở Mĩ xuất
4- Mĩ.
a) Kinh tế
- Từ 1870, công nghiệp Mĩ phát triển mạnh
và vươn lên vị trí số một thế giới Sản phẩm công nghiệp luôn gấp đôi Anh và gấp 1/2 các nước Tây Âu gộp lại
- Nhiều công ty độc quyền ra đời
Trang 33hiện các công ty độc quyền khổng lồ ảnh
hưởng rất lớn đến kinh tế, chính trị, đứng đầu
là những ông vua công nghiệp (như đã nêu)
2) Nông nghiệp phát triển như thế nào ở
Mĩ? Vì sao có sự phát triển đó?
- HS: Nghiên cứu SGK, trả lời cá nhân
3) Chế độ chính trị Mỹ như thế nào?
- Theo chế độ cộng hòa, đứng đầu là tổng
thống, hai đảng Dân chủ và Cộng hòa thay
nhau cầm quyền
4) Chính sách đối ngoại của Mĩ?
- Cũng như Đức, Mĩ là đế quốc “trẻ”, khi
công nghiệp phát triển mạnh thì nhu cầu về
vốn, nguyên liệu và thị trường trở nên cấp
thiết Để đáp ứng nhu cầu đó, Mĩ đã Tăng
cường bành trướng ở khu vực Thái Bình
Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để
tranh giành thuộc địa, dùng vũ lực và đô la
can thiệp khu vực Mĩ-la-tinh
Giáo viên: Dùng lược đồ chỉ những vùng Mỹ
tiến hành xâm lược.
Giáo viên: Hướng dẫn HS quan sát hình 32 –
SGK và nhận xét quyền lực của các công ty
độc quyền ở Mĩ
HOẠT ĐỘNG 2
a Mức độ kiến thức cần đạt:
HS nắm được chuyển biến quan trong của
các nước đế quốc là hình thành các công ty
(tổ chức) độc quyền và việc tăng cường
xâm lược thuộc địa.
6) Các công ty độc quyền có vai trò như thế
nào trong đời sống kinh tế các nước đế
quốc?
- Nắm giữ, chi phối đời sống kinh tế
- Nông nghiệp cúng phát triển mạnh
b) Chính trị:
- Đề cao vai trò tổng thống, do hai đảng là Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ thay nhau cầm quyền
- Tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa, dùng vũ lực và
đô la can thiệp khu vực Mĩ-la-tinh
II- CHUYỂN BIẾN QUAN TRỌNG Ở CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC.
1- Sự hình thành các tổ chức độc quyền.
- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, hình thành các tổ chức độc quyền, chi phối toàn bộ đời sống xã hội
2- Tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn
Trang 347) Tại sao các nước đế quốc tăng cường
xâm lược thuộc địa?
- Nhu cầu về nguyên liệu, thị trường và xuất
khẩu tư bản tăng nhanh, trong khi đó có sự
chênh lệch về diện tích giữa các nước đế
quốc đã khiến họ tích cực chuẩn bị chiến
tranh để đòi chia lại thế giới
Giáo viên: Chỉ các thuộc địa của Anh,
Pháp, Đức, Mỹ.
10) Qua lược đồ, em có nhận xét gì về
phần thuộc địa của các nước?
- Các đế quốc “già” (Anh, Pháp) kinh tế phát
triển chậm nhưng chiếm nhiều thuộc địa Các
đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ) kinh tế phát triển
nhanh nhưng ít thuộc địa
- GV kết luận: từ đó nảy sinh mâu thuẫn giữa
các nước về thị trường và thuộc địa dẫn đến
xu hướng chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến
tranh chia lại thế giới
bị chiến tranh chia lại thế giới.
- Nguyên nhân: Nhu cầu về nguyên liệu, thị
trường, xuất khẩu tư bản tăng lên nhiều
- Đầu thế kỉ XX, “thế giới đã phân chia xong”
C/ Củng cố
- Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc già (A, P) với các đế quốc trẻ (Đ, M)
- Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nước ĐQ ntn?
D/ Bài tập: 1/ 44 SGK.
- Xem trước bài 7
BÀI 7 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX.
A/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu:
- Những nét chính về phong trào công nhân quốc tế: cuộc đấu tranh của công nhân ca-gô (Mĩ); sự phục hồi và phát triển phong trào đấu tranh của công nhân các nước; sự thành lập Quốc tế thứ hai
Si Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Lênin (sự phát triển trong thời kì mới của chủ nghĩa Mác: Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga, V.I.Lênin
3- Kỹ năng:
- Hiểu những nét cơ bản về các khái niệm “CN cơ hội” “CM dân chủ TS kiểu mới”
Trang 35- Có khả năng phân tích các sự kiện cơ bản của bài.
2- Tư tưởng, tình cảm, thái độ.
- Nhận thức đúng đắn về cuộc đấu tranh của g/c VS chống TS vì quyền tự do, tiến bộ
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm chung nổi bật nhất trong đời sống kinh tế các nước tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là gì?
3 Bài mới
Sau thất bại của Công xã Pari 1871, phong trào công nhân thế giới tiếp tục phát triển hay tạm lắng? Sự phát triển của phong trào đã đặt ra y/c gì cho sự thành lập và hoạt động của tổ chức Quốc tế thứ hai? Chúng ta sẽ cùng giải quyết các vấn đề này qua nội dung tiết học hôm nay.
I- PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỶ XIX QUỐC TẾ THỨ HAI.
HOẠT ĐỘNG 1
* Kiến thức cần đạt:
- Nguyên nhân, diễn biến, quy mô, hình thức đấu
tranh, mục tiêu và kết quả của phong trào công
nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX.
* Tổ chức thực hiện:
1) Vì sao phong trào công vẫn tiếp tục phát triển
vào cuối thế kỉ XIX?
- Giai cấp công nhân tăng nhanh, mâu thuẫn vô
3) Quy mô, phạm vi, hình thức, mục tiêu của
phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX?
- Quy mô: Thu hút đông đảo công nhân tham gia
- Phạm vi: Ở tất cả các nước tư bản Âu, Mỹ
- Hình thức đấu tranh: bãi công, biểu tình (đấu
- Diễn biến: Phong trào công nhân các
nước diễn ra liên tục, nhất là ở Anh, Pháp, Mĩ
Trang 36- Mục tiêu: Đồ tăng lương, giảm giờ làm.
4) Sự phát triển của phong trào công nhân thế
giới dẫn đến kết quả gì?
- Các tổ chức chính trị độc lập của công nhân ra
đời (SGK)
- Giáo viên: Hướng dẫn khai thác kênh hình 34
SGK (cuộc biểu tình của công nhân 1/5/1882 Hơn 8 vạn
công nhân đổ xuống đường mang theo biểu ngữ đấu tranh
đòi giới chủ phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động và
hát vang những bài hát tự sáng tác Giao thông đường bô,
đường sắt của thành phố ngừng trệ Mọi nhà Kho đều đóng
cửa, các nhà máy ngừng hoạt động Viên thị trưởng thành
phố tức giận ra lệnh đàn áp phong trào công nhân bằng bạo
lực và cuộc biểu tình bị dìm trong biển máu)
5) Vì sao phong trào công nhân vẫn phát triển
mạnh vào cuối thế kỉ XIX?
- Học thuyết Mác đã thâm nhập vào phong trào
công nhân, ý thức giác ngộ của công nhân lên
cao
- GVKL: Đây chính là kết quả to lớn nhất mà
phong trào công nhân cuối TK XIX đạt được Vậy
sự ra đời của các tổ chức chính trị đó đã dẫn tới
điều gì?
HOẠT ĐỘNG 2
* Kiến thức cần đạt:
- Quá trinh thành lập của Quốc tế thứ hai Vai
trò của Ăng-ghen trong Quốc tế II.
* Tổ chức thực hiện:
6) Vì sao phải thành lập Quốc tế thứ hai?
- Sự ra đời của những tổ chức công nhân đòi hỏi
phải có tổ chức quốc tế mới thay thế QT I để lãnh
+ Nhóm giải phóng lao động Nga (1883)
2- Quốc tế thứ hai (1889-1914)
* Thành lập:
- 14/7/1889, nhân kỉ niệm 100 năm ngày nhân dân Pháp phá ngục Ba-xti, gần 400 đại biểu của công nhân 22 nước họp ở Pa-ri, tuyên bố thành lập Quốc tế thứ hai
* Hoạt động:
- Thông qua các quyết định quan trọng:+ Sự cần thiết thành lập một chính đảng của giai cấp công nhân ở mỗi
Trang 37- GV: Nhấn mạnh hoạt động của QT II trong giai
đoạn 2, sau khi Ăng-ghen mất Từ đó rút ra
nguyên nhân dẫn đến QT II tan rã
- Giáo viên: Sau khi Ăng-ghen mất, ngọn cờ đấu
tranh cho sự nghiệp của giai cấp công nhân và
chủ nghĩa Mác thuộc về Đảng Công nhân xã hội
dân chủ Nga và lãnh tụ Lê-nin.
- HS thảo luận nhóm: 12) So sánh Quốc tế I với
Quốc tế II có điểm gì giống và khác nhau?
nước
+ Đấu trah giành chính quyền
+ Đòi ngày làm 8 giờ và lấy ngày 1/5 hàng năm là ngày Quốc tế lao động
- Hoạt động qua 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 1889 – 1895+ Giai đoạn 2: 1895 – 1914
- Năm 1914: Quốc tế thứ hai tan rã
4 Củng cố
- Ghi thời gian và các phong trào công nhân vào ô trống trong bảng dưới đây:
- Xem trước bài 7- Phần II
BÀI 7 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX.
( Tiếp theo)
II- PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA
VÀ CUỘC CÁCH MẠNG 1905- 1907.
A/ Mục tiêu bài học: (Như tiết 1)
B/ Chuẩn bị (Như tiết 1)
C/Tiến trình Dạy - Học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy trình bày phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX?
- Vai trò của QT II và Ăngghen đối với phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX?
Trang 383 Bài mới
- Sau khi Quốc tế II tan rã, các Đảng trong Quốc tế thứ II dần xa rời đường lối đấu tranh CM, từ đây vai trò lãnh đạo CM sẽ thuộc về Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga Vậy Đảng công nhân XHDC Nga được thành lập ntn? Hoạt động ra sao?
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt:
Biết tiểu sử của Lê-nin Những điểm chúng tỏ
Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga là đảng
- HS thảo luận nhóm: 2) Những điểm chứng tỏ
Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là đảng
kiểu mới?
- Triệt để đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động
- Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lý
- Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến
tranh với Nhật Bản để tranh giành thuộc địa…
Giáo viên: Trình bày diễn biến theo SGK
1- Lê Nin và việc thành lập đảng vô sản kiểu mới ở Nga.
- Lênin sinh ngày 22/4/1870 trong gia đình nhà giáo tiến bộ, thông minh, sớm tham gia phong trào CM…
- 7/1903 thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga
2- Cách mạng Nga 1905- 1907.
a Nguyên nhân:
+ Khủng hoảng kinh tế, chính trị+ Hậu quả chiến tranh Nga – Nhật
b Diễn biến:
+ 1905 - 1907: Ngày chủ nhật đẫm máu+ Tháng 12 - 1905, khởi nghĩa vũ trang
ở Matxcơva+ Đến 1907, cách mạng chấm dứt
- Ý nghĩa:
Trang 39- HS thảo luận: 4) Nguyên nhân thất bại, ý
nghĩa của cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907?
+ Đối với nước Nga: Giáng đòn chí tử vào nền
thống trị của địa chủ tư sản, làm suy yếu chế độ
Nga Hoàng, chuẩn bị cho CM 1917
+ Đối với thế giới: Ảnh hưởng đến phong trào
giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ
thuộc
+ Đối với nước Nga: Giáng đòn chí tử
vào nền thống trị của địa chủ tư sản, làm suy yếu chế độ Nga Hoàng, chuẩn
bị cho CM 1917
+ Đối với thế giới: Ảnh hưởng đến
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc
- Xem trước bài 8
BÀI 8:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KĨ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỈ XVIII-XIX A/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ:
- Sau thắng lợi của các cuộc CMTS, g/c TS đã tiến hành các cuộc CMCN làm thay đổi toàn bộ nền KT của XH, CNTB chỉ có thể thắng thế hoàn toàn chế độ phong kiến khi nó thúc đẩy sự phát triển nhanh hơn của lực lượng SX, làm tăng năng suất lao động và đặc biệt là ứng dụng những thành tựu của KH-KT
2- Kỹ năng:
- Hiểu và giải thích được các khái niệm và thuật ngữ
- Bước đầu biết phân tích vai trò của KT, KH, VH, NT đối với sự phát triển của lịch sử
Trang 40- Tranh, ảnh về những thành tựu.
- Chân dung các nhà bác học, VH, nhạc sĩ,…
C/Tiến trình Dạy- Học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cuộc cách mạng Nga 1905- 1907?
3 Bài mới
Vì sao Mác, Ăngghen lại nhận định: “G/c TS không thể tồn tại nếu không luôn luôn
CM công cụ lao động” Nhờ nó mà tk XVIII-XIX trở thành thế kỉ của những phát minh KH vĩ đại về tự nhiên và XH, là thế kỉ phát triển rực rỡ của những trào lưu VH, NT với những tên tuổi còn sống mãi với thời gian.
HOẠT ĐỘNG 1
a Kiến thức cần đạt:
HS hiểu được hoàn cảnh lịch sử cụ thể đưa đến
những tiến bộ về kĩ thuật Những thành tựu
trong lĩnh vực công nghiệ, giao thông vận tải,
nông nghiệp và quân sự.
b Tổ chức thực hiện:
1) Hoàn cảnh cụ thể nào đã đưa đến việc phải
cải tiến kĩ thuật ở thế kỉ XVIII – XIX?
- Cách mạng tư sản thắng lợi ở các nước tư bản
châu Âu và Bắc Mĩ
- Nhu cầu cải tiến kĩ thuật sản xuất
2) Để chiến thắng hoàn toàn chế độ phong kiến,
giai cấp tư sản cần phải làm gì?
- Tiến hành cách mạng cải tiến kĩ thuật sản xuất
3) Giai cấp tư sản đã làm cách mạng cải tiến kĩ
thuật sản xuất chưa?
- Rồi Đó là cuộc cách mạng công nghiệp (Anh)
Giáo viên: Nhưng giai cấp tư sản không thể tồn
tại được nếu không luôn cách mạng công cụ, vì
thế giai cấp tư sản tiếp tục làm cuộc cách mạng
KH – KT
- HS đọc đoạn in nghiêng
4) Nêu những thành tựu trong công nghiệp?
5) Các thành tựu trong giao thông vận tải và
thông tin liên lạc?
I/ Những thành tựu chủ yếu về KT:
a) Hoàn cảnh
- Cách mạng tư sản thắng lợi ở các nước tư bản châu Âu và Bắc Mĩ
- Nhu cầu cải tiến kĩ thuật sản xuất